*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1 phút Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó [r]
Trang 1tuần 24
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 22 Phần văn học Tiết 89: buổi học cuối cùng (Tiếp)
(Đô-đê)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Qua nhân vật thầy Ha-men, truyện thể hiện t tởng lòng yêu nớc trong một biểu hiện cụ thể là yêu tiếng nói của dân tộc
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể truyện ở ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua cử chỉ, hành động, lời nói
- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức về giỏ trị của tiếng núi dõn tộc
+ Làm chủ bản thõn, nõng cao ý thức bảo vệ tiếng núi của dõn tộc
3 Về thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu tiếng mẹ đẻ, ý thức giữ gìn tiếng mẹ đẻ.
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện, phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật
Phrăng trong buổi học cuối cùng ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng
là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó là lòng yêu nớc Song lòng yêu nớc là một tình cảm thiêng liêng, đối với mỗi ngời nó có rất nhiều cách để thể hiện khác nhau ở đây, trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệt này thì lòng yêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ, Câu chuyện cảm động đã xảy ra nh thế nào?
* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (30
phút)
H: Trong buổi học cuối cùng thầy Ha-men
đợc miêu tả nh thế nào ?
H: Trang phục của thầy Ha-men có gì đặc
biệt trong buổi học cuối cùng ?
- Trang phục: lễ hội->nghiêm trang
H: Mặc trang phục nh thế chứng tỏ điều gì ?
- Tôn vinh buổi học
H: Thái độ của thầy đối với học sinh nh thế
nào ?
II - Tìm hiểu văn bản.
1 Nhân vật Phrăng:
2 Nhân vật Thầy Ha-men
Trang 2- Thái độ: ân cần, nhiệt tình, kiên nhẫn.
H: Buổi học hôm ấy thầy dạy những môn
gì ?
- Dạy Pháp văn
H: Khi nói về buổi học cuối cùng lời nói của
thầy Ha-men nh thế nào ?
- Lời nói: nghẹn ngào, xúc động
H: Thầy có hành động ntn ?
- Hành động: Kiên nhẫn giảng giải; viết thật
đẹp "Pháp- An dát"; viết thật to "Nớc pháp
muôn năm"
H: Thầy đã có những lời nói nhận xét ntn về
việc học tiếng Pháp ?
- HS đọc từ "thế rồi chốn lao tù"
H: Hành động cử chỉ đó thể hiện tình cảm,
tâm trạng gì ?
H: Em có cảm nhận gì về hình ảnh thầy Ha
-men khi buổi học kết thúc ?
H: Chi tiết nào làm em xúc động nhất ? Vì
sao ?
- Chi tiết gợi cảm xúc: lời nói của thầy về
tiếng Pháp vì truyền tới ngời nghe tình yêu
tiếng mẹ đẻ, tiếng nói DT Hay chi tiết cử
chỉ và chữ viết của thầy "Nớc Pháp muôn
năm" truyền tới ngời nghe lòng yêu nớc sâu
sắc
H: Qua đó em thầy thầy Ha-men là ngời
thầy giáo ntn ?
H: Qua h.a thầy Ha-men và buổi học cuối
cùng, theo em tác giả muốn nói điều gì ?
H: Sau tiết học này em sẽ có thái độ và việc
làm ntn đối với việc học tập, giữ gìn tiếng
nói dân tộc ?
H: Em hãy kể tên các nhận vật khác trong
đoạn trích ?
H: Các nhân vật đó xuất hiện ntn trong văn
bản ?
H: Sự xuất hiện và việc làm của họ nói lên
điều gì ?
* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)
H: Theo em truyện có những nét nghệ thuật
đặc sắc nào ?
H: Qua việc tìm hiểu tác phẩm em cảm nhận
đợc điều gì?
H: Em suy nghĩ nh thế nào về việc học tiếng
Việt của mình ?
- Là người thầy: yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói DT Pháp, có lòng yêu nớc sâu sắc.Thầy đã truyền dạy cho hs ý nghĩa sức mạnh của tiếng nói DT Từ đú cần phải học tập và giữ gìn tiếng nói của DT mình
-> Lòng yêu nớc sâu sắc, biểu hiện là tình yêu tiếng nói dân tộc
3 Một số nhân vật phụ:
- Cụ già Hô - de
- Bác phát th và dân làng
- Bác phó rèn
=> Tình cảm thiêng liêng, tôn trọng học tiếng dân tộc
III - Tổng kết.
1 Về nghệ thuật:
- Ngôi kể thứ nhất phù hợp
- Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng, lời nói, hành động
- Ngôn ngữ tự nhiên
- Giọng văn chân thành, xúc động
2 Về nội dung:
* Ghi nhớ.
Sgk T 55
Trang 3* 4 Hoạt động 4: (4 phút)
4 Củng cố:
- Truyện phản ánh nội dung gì ?
- Gọi HS đọc phần đọc thêm "Tiếng mẹ đẻ
5 Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 22 Phần tiếng việt Tiết 90: nhân hóa A - Mục tiêu. Giúp HS: 1 Về kiến thức: - Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá - Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá, giá trị biểu cảm của nhân hoá 2 Về kỹ năng: - Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình 3 Về thái độ: - Thấy đợc tác dụng và giá trị của phép nhân hoá, có thái độ sử dụng nhân hóa trong nói và viết văn B - Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo - Chuẩn bị bảng phụ 2 Học sinh - Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV C -Tiến trình. 1 ổn định lớp: Sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ: Có mấy kiểu so sánh, tác dụng của so sánh ? Cho ví dụ 3 Bài mới * 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ) Nhân hóa là một biện pháp tu từ thờng gặp trong văn, thơ Nhất là trong tục ngữ, ca dao dân ca Vậy nhân hóa là gì ? Nó có những kiểu nào ? Hoạt động Nội dung * 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm ( 17 phút ) - Gv treo bảng phụ ghi vd, gọi HS đọc I - Nhân hóa là gì ? 1 Ví dụ: Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa g ơm
Kiến
Trang 4H: Trong ví dụ, có những từ ngữ nào biểu
hiện những thuộc tính của con ngời ?
- mặc áo, ra trận, múa gơm, hành quân
H: Những từ ngữ này thờng đợc dùng để nói
về ai ?
- con ngời
H: Trong đoạn thơ tác giả đã dùng để nói về
ai ?
- ông trời, cây mía, kiến
H: Cách nói nh vậy đợc gọi là gì ?
H: Em hiểu "nhân", "hóa' là gì ?
H: Nếu ta thay cách diễn đạt trong đoạn thơ
với các cách diễn đạt sau:
- Bầu trời đầy mây đen
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá
bay phấp phới
- Kiến bò đầy đờng
H: Hai cách nói trên có cùng nội dung
không ?
H: Theo em cách diễn đạt nào hay hơn ? vì
sao ?
- Cách diễn đạt trong đoạn thơ, vì nó tăng
tính biểu cảm, cảnh sống động
H: Nêu nhận xét của em về nhân hóa ?
- Gọi HS đọc vd trong sgk chú ý các từ in
đậm
H: Trong các câu trên, sự vật nào đợc nhân
hoá ?
- Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay, Gậy tre, chông
tre, tre, trâu
H: Các sự vật đợc nhân hoá bởi các từ ngữ
nào ?
- lão, bác, cô, cậu, chống lại, xung phong,
giữ, ơi
H: Mỗi sự vật trên đợc nhân hoá bằng cách
nào ?
H: Qua đó em thấy có những kiểu nhân hóa
nào ?
* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (18
phút )
- HS TL bt theo 4 nhóm
- Gọi 1 nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận
Hành quân
Đầy đờng
2 Nhận xét:
* Ghi nhớ 1.
- Sgk T 57
II - Các kiểu nhân hóa.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
* Cách nhân hoá:
- Dùng từ gọi ngời để gọi vật
- Dùng từ chỉ hành động của ngời để chỉ hành động của vật
- Trò chuyện, xng hô với vật nh với ngời
* Ghi nhớ 2.
- Sgk T 58
III - Luyện tập.
1 Bài tập 1.
Đáp án:
- Bến cảng đông vui
- Tàu mẹ, tàu con
- Xe anh, xe em
=> Gợi không khí LĐ khẩn trơng phấn khởi của con ngời nơi bến cảng
2 Bài tập 2:
Đáp án:
Trang 5- GV hớng dẫn HS so sánh 2 đoạn văn
* Bảng phụ :
Đoạn 1 Đoạn 2
- Đông vui - Rất nhiều tàu xe
- Tàu mẹ, tàu con - Tàu lớn, tàu bé
- Xe anh, xe em - Xe to, xe nhỏ
-Tíu tít nhận hàng - Nhận hàng về và
Chở hàng ra
- Bận rộn - Hoạt động liên
tục
H: Từ bảng so sánh trên hãy nhận xét tác
dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn ?
- HS đọc và suy nghĩ trả lời bt
- GV chia lớp làm 4 nhóm TL bt
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo
- GV nhận xét, sửa chữa
- Cách diễn đạt trong đoạn văn 1 hay hơn, vì đoạn văn sử dụng nhân hoá giúp ngời
đọc hình dung cảnh bến cảng đông vui, sống động, nhộn nhịp
3 Bài tập 3: So sánh hai cách viết
Đáp án:
* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm
* khác nhau:
cô bé, cô đây là văn bản biểu cảm
- Cách 2: không dùng phép nhân hoá đây
là văn bản thuyết minh
4 Bài tập 4: chỉ rõ cách nhân hoá và nêu
tác dụng của nó:
Đáp án:
a Trò chuyện, xng hô với núi nh với ngòi tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy
ng-ời thơng của ngng-ời nói
b Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt
động của ngời để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh
động, hóm hỉnh
c Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con ngời để chỉ hoạt động, tớnh chất của cây cối và sự vật
- Tác dụng: Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con ngời
d Tơng tự nh mục c
- Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thơng xót và căm thù nơi ngời đọc
* 4 Hoạt động 4: (3 phút)
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại các ghi nhớ
5 Dặn: HS về nhà
- HS về học bài, làm bt, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 22 Phần tiếng việt Tiết 91: phơng pháp tả ngời
Trang 6A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả ngời
- Biết cách viết đoạn văn tả ngời theo thứ tự nhất định
2 Về kỹ năng:
- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều
quan sát, lựa chọn đợc theo một thứ tự hợp lý
3 Về thái độ:
- Có ý thức học tập tích cực
- Biết cách lựa chọn những chi tiết tiêu biểu và gạt bỏ những chi tiết không
cần thiết trong bài viết
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Phơng pháp làm bài văn tả cảnh ? Bố cục và hình thức
của một bài văn tả cảnh
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Bên cạnh các bài tả cảnh thiên nhiên, loài vật, chúng ta còn gặp trong sách báo, trong thực tế, không ít đoạn, bài văn tả ngời nhng làm thế nào để tả ngời cho
đúng, cho hay? Cần luyện tập những kĩ năng gì ?
* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình
thành khái niệm (18 phút)
- GV chia lớp làm 3 nhóm TL 3 đoạn
văn theo các câu hỏi:
H: Mỗi đoạn văn tả ai ?
H: Ngời đó có đặc điểm gì nổi bật ?
H: Đặc điểm đó đợc thể hiện ở từ ngữ,
hình ảnh nào ?
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày đáp
án
- Các nhóm nhận xét chéo
- GV nhận xét, bổ sung
* Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện:
- Đoạn 1: Nh một pho tợng đồng đúc,
bắp thịt cuồn cuộn
- Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông mày
lổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toe
toét, tối om, răng vàng hợm
- Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế
đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá
khôn lờng đứng nh cây trồng giữa xới,
thò tay nhấc bổng nh giơ con ếch có
buộc sợi dây ngang bụng, thần lực ghê
gớm
H: Trong các đoạn văn trên, đoạn nào
tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật,
I - Phơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ngời.
1 Tìm hiểu các đoạn văn:
a Tả Dợng Hơng Th - Ngời chèo thuyền, vợt thác
b Tả Cai Tứ - Ngời đàn ông gian hùng
c Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và
Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô
Trang 7đoạn nào tả ngời gắn với công việc ?
H: Cách dùng từ ở mồi đoạn nh thế
nào ?
- Đoạn 2: Chỉ tả chân dung nhân vật Cai
Tứ nên dùng ít động từ mà nhiều tính
từ
- Đoạn 1,3: Tập trung miêu tả chân dung
nhân vật kết hợp với hành động nên
dùng nhiều động từ, ít tính từ
- Đoạn 1 chọn hình ảnh, chi tiết tiêu
biểu, có tính gợi tả cao Dùng nhiều
động từ
- Đoạn 2: Tả chi tiết Dùng nhiều tính
từ
H: Em có nhận xét gì về bố cục của mỗi
đoạn văn ?
- Đoạn thứ ba gần nh một bài văn miêu
tả hoàn chỉnh có 3 phần
H: Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính
của mỗi phần ?
- Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt
đầu
- Thân đoạn: Diễn biến của keo vật
Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn nhỏ:
+ Những nhịp trống đầu tiên Quắm Đen
ráo riết tấn công Ông Cản Ngũ lúng
túng đón đỡ, bỗng bị mất đà do bớc hụt
+ Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã
Quắm Đen cố mãi cũng không bê nổi
cái chân của ông Cản Ngũ
+ Quắm Đen thất bại nhục nhã
- Kết đoạn: Mọi ngời kinh sợ trớc thần
lực ghê gớm của ông Cản Ngũ
H: Nếu phải đặt tên cho bài văn thì em
đặt tên gì ?
- Keo vật thách đấu
- Quắm Đen thảm hại
- Hội vật đền Đô năm ấy
H: Qua các đoạn văn trên em thấy quá
trình tả ngời gồm những bớc nào ?
* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
(17 phút )
- HS TL theo 4 nhóm
- Gọi 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét
2 Ghi nhớ.
- Sgk T61
II - Luyện tập.
1 Bài tập 1:
a Em bé:
Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cời toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng
b Một cụ già cao tuổi:
Da nhăn nheo nhng đỏ hồng hào hoặc
đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tinh tờng, lay láy hoặc châm chạp, tóc bạc nh mây trắng hay rụng lơ thơ Tiếng nói trầm vang hay thều thào yếu ớt
c Cô giáo say mê giảng bài trên lớp:
Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sa
nh sống với nhân vật, đôi mắt lóng lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn,
Trang 8- Các nhóm tiếp tục TL lập dàn ý
- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ trả lời
chân bớc chậm rãi từ trên bậc xuống lối
đi giữa lớp cô nh đang trò truyện với nhà văn, với chúng em, với cả những
ng-ời trong sách
2 Bài tập 2: lập dàn ý cơ bản cho bài văn miêu tả 3 đối tợng trên.
3 Bài tập 3: Những từ có thể thêm vào
chỗ chấm
- Đỏ nh :Tôm luộc, mặt trời, ngời say r-ợu
- Trụng không khỏc gì: thiên tớng, Võ Tòng, con gấu lớn, Hộ Pháp trong chùa - Đó là hình ảnh Ông Cản Ngũ vào xới vật * 4 Hoạt động 4: (3 phút) 4 Củng cố: - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ 5 Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 23 Phần văn học Tiết 92: đêm nay bác không ngủ
(Minh Huệ)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Thấy đợc tình cảm yêu quí, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác Hồ trong đêm Bác không ngủ
- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể
chuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng
2 Về kỹ năng:
- Đọc diễn cảm, phõn tớch hỡnh ảnh và chi tiết trong bài thơ
3 Về thái độ:
- Lũng kớnh yờu và biết ơn lónh tụ
- Tình cảm trân trọng, yêu thơng, biết ơn những ngời đã chiến đấu vì tổ quốc
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
Trang 9- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Qua văn bản "Buổi học cuối cùng" An- Phông- Xơ Đô-
đê đã thể hiện t tởng gì ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Tuổi già ít ngủ, không ngủ đợc cũng là chuyện bình thờng Nhng với Bác
Hồ, thì sự mất ngủ của Ngời còn vì những lí do cao đẹp và cảm động: "Cả một đời
nh thế Bác ngủ có ngon đâu" (Hải Nh)
Có một đờm không ngủ nh thế của Bác Hồ nơi núi rừng Việt Bắc hồi kháng chiến chống Pháp đã trở thành nguồn cảm hứng của tác gi ả
* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (35
phút)
- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk
H: Những hiểu biết của em về tác giả Minh
Huệ ?
H: Bài thơ đợc ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhấn mạnh một số điểm "Chính Minh
Huệ kể lại trong hồi kí của mình Mùa đông
năm 1951 bên bờ sông Lam - Nghệ An nghe
một anh bạn chiến sĩ vệ quốc quân kể những
truyện đợc chúng kiến về một đêm không
ngủ của Bác Hồ trên đờng đi chiến dịch
biên giới Thu - Đông năm 1950 Minh Huệ
vô cùng xúc động viết bài thơ này".
- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS cách đọc
- Cách đọc: Giọng tâm tình, chậm rãi, thủ
thỉ, ngắt nhịp thay đổi lần lợt 3/2, 2/3.
- Phân biệt 3 giọng:
+ Giọng kể chuyện, miêu tả của tác giả.
+ Lời nói của anh đội viên: Giọng lo lắng,
kớnh trọng
+ Lời Bác Hồ: giọng trầm ấm, chậm rãi.
- Hớng dẫn HS đọc một số chú thích
H: Bài thơ đợc viết theo thể nào ? Phơng
thức biểu đạt chính là gì ?
- Thể thơ ngụ ngôn (5 chữ) - thể tự sự, kết
hợp kể chuyện miêu tả và biểu cảm
H: Em hãy cho biết bài thơ kể chuyện gì ?
Trong truyện ấy xuất hiện những nhân vật
nào ?
H: Trong hai nhân vật trên,theo em nhân vật
nào hiện ra qua sự miêu tả của ngời kể
chuyện ? Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ suy
nghĩ của mình ?
- Nhân vật Bác Hồ hiện ra qua sự miêu tả
của ngời kể chuyện
- Nhân vật anh đội viên chiến sĩ trực tiếp
bộc lộ suy nghĩ cảm xúc của mình
I - Tìm hiểu chung.
1 Tác giả: (1927 - 2003)
Tên khai sinh là Nguyễn Thái, quê Nghệ
An, làm thơ từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp
2 Tác phẩm:
- Viết năm 1951 dựa trên một câu chuyện
có thực trong chiến dịch Biên giới cuối năm
1950
3 Đọc - hiểu văn bản:
4 Kết cấu - bố cục:
a Kết cấu:
- Bài thơ kể chuyện một đêm không ngủ trên đờng đi chiến dịch của Bác
- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh đội viên chiến sĩ
Trang 10H: Bài thơ đợc phân chia bố cục ntn ?
- P1: Khổ 1: (Mở truyện): Thắc mắc của anh
đội viên vì sao bác Hồ mãi không ngủ đợc
- P2: Khổ 2 - 15 (Thân truyện): Câu chuyện
giữa anh đội viên với Bác Hồ trong đêm
rừng Việt Bắc
- P3: Khổ 16 (Kết luận): Lí do không ngủ
của Bác Hồ
H: Trong bài thơ, hình ảnh BH hiện lên qua
các chi tiết nào về:
+ Thời gian, không gian ?
+ Hình dáng ?
+ Cử chỉ ?
+ Lời nói ?
+ Tâm t ?
- Thời gian, không gian:
Trời khuya, bên bếp lửa, ma lâm thâm, mái
lều xơ xác
- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc
bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng
phắc
- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từng ngời,
nhón chân nhẹ nhàng
- Lời nói:
Cháu cứ việc ngủ ngon
Ngày mai đi đánh giặc
Bác thức thì mặc bác
Bác ngủ không an lòng
- Tâm t:
Bác thơng đoàn dân cụng
Đêm nay ngủ ngoài rừng
Rải lá cây làm chiếu
Manh áo mỏng làm chăn
Càng thơng càng nóng ruột
Mong trời sáng mau mau
H: Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc nhất
là chi tiết nào ?
- Chi tiết: Ngời cha mái tóc bạc: Gợi cảm
xúc thơng cảm, biết ơn Bác
- Chi tiết: Bác đi nhón chân để dém chăn
cho từng ngời gợi cảm xúc thân thơng, cảm
phục đối với Bác
H: (Nhận xét của em về cách tác giả miêu tả
Bác trong văn bản này ?
- Thứ tự miêu tả ?
- Cấu tạo lời văn ?
- Sử dụng ngôn từ ?
- Tác dụng của cách miêu tả này ?)
=> Miêu tả Bác theo trình tự: Không gian,
thời gian, cử chỉ, lời nói, tâm trạng
- Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu
- Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm,
đinh ninh, phăng phắc) làm cho hình ảnh
Bác hiện lên cụ thể, sinh động, chân thực
b Bố cục:
- 3 phần
II - Tìm hiểu tác phẩm.
1 Hình ảnh của Bác Hồ :