1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Ngu Van 6 Tuan 24CKTKN

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1 phút Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó [r]

Trang 1

tuần 24

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 22 Phần văn học Tiết 89: buổi học cuối cùng (Tiếp)

(Đô-đê)

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Qua nhân vật thầy Ha-men, truyện thể hiện t tởng lòng yêu nớc trong một biểu hiện cụ thể là yêu tiếng nói của dân tộc

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể truyện ở ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động

2 Về kỹ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua cử chỉ, hành động, lời nói

- Kĩ năng sống:

+ Tự nhận thức về giỏ trị của tiếng núi dõn tộc

+ Làm chủ bản thõn, nõng cao ý thức bảo vệ tiếng núi của dõn tộc

3 Về thái độ:

- Giáo dục học sinh lòng yêu tiếng mẹ đẻ, ý thức giữ gìn tiếng mẹ đẻ.

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện, phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật

Phrăng trong buổi học cuối cùng ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng

là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó là lòng yêu nớc Song lòng yêu nớc là một tình cảm thiêng liêng, đối với mỗi ngời nó có rất nhiều cách để thể hiện khác nhau ở đây, trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệt này thì lòng yêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ, Câu chuyện cảm động đã xảy ra nh thế nào?

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (30

phút)

H: Trong buổi học cuối cùng thầy Ha-men

đợc miêu tả nh thế nào ?

H: Trang phục của thầy Ha-men có gì đặc

biệt trong buổi học cuối cùng ?

- Trang phục: lễ hội->nghiêm trang

H: Mặc trang phục nh thế chứng tỏ điều gì ?

- Tôn vinh buổi học

H: Thái độ của thầy đối với học sinh nh thế

nào ?

II - Tìm hiểu văn bản.

1 Nhân vật Phrăng:

2 Nhân vật Thầy Ha-men

Trang 2

- Thái độ: ân cần, nhiệt tình, kiên nhẫn.

H: Buổi học hôm ấy thầy dạy những môn

gì ?

- Dạy Pháp văn

H: Khi nói về buổi học cuối cùng lời nói của

thầy Ha-men nh thế nào ?

- Lời nói: nghẹn ngào, xúc động

H: Thầy có hành động ntn ?

- Hành động: Kiên nhẫn giảng giải; viết thật

đẹp "Pháp- An dát"; viết thật to "Nớc pháp

muôn năm"

H: Thầy đã có những lời nói nhận xét ntn về

việc học tiếng Pháp ?

- HS đọc từ "thế rồi chốn lao tù"

H: Hành động cử chỉ đó thể hiện tình cảm,

tâm trạng gì ?

H: Em có cảm nhận gì về hình ảnh thầy Ha

-men khi buổi học kết thúc ?

H: Chi tiết nào làm em xúc động nhất ? Vì

sao ?

- Chi tiết gợi cảm xúc: lời nói của thầy về

tiếng Pháp vì truyền tới ngời nghe tình yêu

tiếng mẹ đẻ, tiếng nói DT Hay chi tiết cử

chỉ và chữ viết của thầy "Nớc Pháp muôn

năm" truyền tới ngời nghe lòng yêu nớc sâu

sắc

H: Qua đó em thầy thầy Ha-men là ngời

thầy giáo ntn ?

H: Qua h.a thầy Ha-men và buổi học cuối

cùng, theo em tác giả muốn nói điều gì ?

H: Sau tiết học này em sẽ có thái độ và việc

làm ntn đối với việc học tập, giữ gìn tiếng

nói dân tộc ?

H: Em hãy kể tên các nhận vật khác trong

đoạn trích ?

H: Các nhân vật đó xuất hiện ntn trong văn

bản ?

H: Sự xuất hiện và việc làm của họ nói lên

điều gì ?

* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)

H: Theo em truyện có những nét nghệ thuật

đặc sắc nào ?

H: Qua việc tìm hiểu tác phẩm em cảm nhận

đợc điều gì?

H: Em suy nghĩ nh thế nào về việc học tiếng

Việt của mình ?

- Là người thầy: yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói DT Pháp, có lòng yêu nớc sâu sắc.Thầy đã truyền dạy cho hs ý nghĩa sức mạnh của tiếng nói DT Từ đú cần phải học tập và giữ gìn tiếng nói của DT mình

-> Lòng yêu nớc sâu sắc, biểu hiện là tình yêu tiếng nói dân tộc

3 Một số nhân vật phụ:

- Cụ già Hô - de

- Bác phát th và dân làng

- Bác phó rèn

=> Tình cảm thiêng liêng, tôn trọng học tiếng dân tộc

III - Tổng kết.

1 Về nghệ thuật:

- Ngôi kể thứ nhất phù hợp

- Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng, lời nói, hành động

- Ngôn ngữ tự nhiên

- Giọng văn chân thành, xúc động

2 Về nội dung:

* Ghi nhớ.

Sgk T 55

Trang 3

* 4 Hoạt động 4: (4 phút)

4 Củng cố:

- Truyện phản ánh nội dung gì ?

- Gọi HS đọc phần đọc thêm "Tiếng mẹ đẻ

5 Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 22 Phần tiếng việt Tiết 90: nhân hóa A - Mục tiêu. Giúp HS: 1 Về kiến thức: - Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá - Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá, giá trị biểu cảm của nhân hoá 2 Về kỹ năng: - Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình 3 Về thái độ: - Thấy đợc tác dụng và giá trị của phép nhân hoá, có thái độ sử dụng nhân hóa trong nói và viết văn B - Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo - Chuẩn bị bảng phụ 2 Học sinh - Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV C -Tiến trình. 1 ổn định lớp: Sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ: Có mấy kiểu so sánh, tác dụng của so sánh ? Cho ví dụ 3 Bài mới * 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ) Nhân hóa là một biện pháp tu từ thờng gặp trong văn, thơ Nhất là trong tục ngữ, ca dao dân ca Vậy nhân hóa là gì ? Nó có những kiểu nào ? Hoạt động Nội dung * 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm ( 17 phút ) - Gv treo bảng phụ ghi vd, gọi HS đọc I - Nhân hóa là gì ? 1 Ví dụ: Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa g ơm

Kiến

Trang 4

H: Trong ví dụ, có những từ ngữ nào biểu

hiện những thuộc tính của con ngời ?

- mặc áo, ra trận, múa gơm, hành quân

H: Những từ ngữ này thờng đợc dùng để nói

về ai ?

- con ngời

H: Trong đoạn thơ tác giả đã dùng để nói về

ai ?

- ông trời, cây mía, kiến

H: Cách nói nh vậy đợc gọi là gì ?

H: Em hiểu "nhân", "hóa' là gì ?

H: Nếu ta thay cách diễn đạt trong đoạn thơ

với các cách diễn đạt sau:

- Bầu trời đầy mây đen

- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá

bay phấp phới

- Kiến bò đầy đờng

H: Hai cách nói trên có cùng nội dung

không ?

H: Theo em cách diễn đạt nào hay hơn ? vì

sao ?

- Cách diễn đạt trong đoạn thơ, vì nó tăng

tính biểu cảm, cảnh sống động

H: Nêu nhận xét của em về nhân hóa ?

- Gọi HS đọc vd trong sgk chú ý các từ in

đậm

H: Trong các câu trên, sự vật nào đợc nhân

hoá ?

- Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay, Gậy tre, chông

tre, tre, trâu

H: Các sự vật đợc nhân hoá bởi các từ ngữ

nào ?

- lão, bác, cô, cậu, chống lại, xung phong,

giữ, ơi

H: Mỗi sự vật trên đợc nhân hoá bằng cách

nào ?

H: Qua đó em thấy có những kiểu nhân hóa

nào ?

* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (18

phút )

- HS TL bt theo 4 nhóm

- Gọi 1 nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- GV kết luận

Hành quân

Đầy đờng

2 Nhận xét:

* Ghi nhớ 1.

- Sgk T 57

II - Các kiểu nhân hóa.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

* Cách nhân hoá:

- Dùng từ gọi ngời để gọi vật

- Dùng từ chỉ hành động của ngời để chỉ hành động của vật

- Trò chuyện, xng hô với vật nh với ngời

* Ghi nhớ 2.

- Sgk T 58

III - Luyện tập.

1 Bài tập 1.

Đáp án:

- Bến cảng đông vui

- Tàu mẹ, tàu con

- Xe anh, xe em

=> Gợi không khí LĐ khẩn trơng phấn khởi của con ngời nơi bến cảng

2 Bài tập 2:

Đáp án:

Trang 5

- GV hớng dẫn HS so sánh 2 đoạn văn

* Bảng phụ :

Đoạn 1 Đoạn 2

- Đông vui - Rất nhiều tàu xe

- Tàu mẹ, tàu con - Tàu lớn, tàu bé

- Xe anh, xe em - Xe to, xe nhỏ

-Tíu tít nhận hàng - Nhận hàng về và

Chở hàng ra

- Bận rộn - Hoạt động liên

tục

H: Từ bảng so sánh trên hãy nhận xét tác

dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn ?

- HS đọc và suy nghĩ trả lời bt

- GV chia lớp làm 4 nhóm TL bt

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV nhận xét, sửa chữa

- Cách diễn đạt trong đoạn văn 1 hay hơn, vì đoạn văn sử dụng nhân hoá giúp ngời

đọc hình dung cảnh bến cảng đông vui, sống động, nhộn nhịp

3 Bài tập 3: So sánh hai cách viết

Đáp án:

* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm

* khác nhau:

cô bé, cô đây là văn bản biểu cảm

- Cách 2: không dùng phép nhân hoá đây

là văn bản thuyết minh

4 Bài tập 4: chỉ rõ cách nhân hoá và nêu

tác dụng của nó:

Đáp án:

a Trò chuyện, xng hô với núi nh với ngòi tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy

ng-ời thơng của ngng-ời nói

b Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt

động của ngời để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật

Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh

động, hóm hỉnh

c Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con ngời để chỉ hoạt động, tớnh chất của cây cối và sự vật

- Tác dụng: Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con ngời

d Tơng tự nh mục c

- Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thơng xót và căm thù nơi ngời đọc

* 4 Hoạt động 4: (3 phút)

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại các ghi nhớ

5 Dặn: HS về nhà

- HS về học bài, làm bt, chuẩn bị bài sau

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 22 Phần tiếng việt Tiết 91: phơng pháp tả ngời

Trang 6

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả ngời

- Biết cách viết đoạn văn tả ngời theo thứ tự nhất định

2 Về kỹ năng:

- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều

quan sát, lựa chọn đợc theo một thứ tự hợp lý

3 Về thái độ:

- Có ý thức học tập tích cực

- Biết cách lựa chọn những chi tiết tiêu biểu và gạt bỏ những chi tiết không

cần thiết trong bài viết

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Phơng pháp làm bài văn tả cảnh ? Bố cục và hình thức

của một bài văn tả cảnh

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Bên cạnh các bài tả cảnh thiên nhiên, loài vật, chúng ta còn gặp trong sách báo, trong thực tế, không ít đoạn, bài văn tả ngời nhng làm thế nào để tả ngời cho

đúng, cho hay? Cần luyện tập những kĩ năng gì ?

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình

thành khái niệm (18 phút)

- GV chia lớp làm 3 nhóm TL 3 đoạn

văn theo các câu hỏi:

H: Mỗi đoạn văn tả ai ?

H: Ngời đó có đặc điểm gì nổi bật ?

H: Đặc điểm đó đợc thể hiện ở từ ngữ,

hình ảnh nào ?

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày đáp

án

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV nhận xét, bổ sung

* Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện:

- Đoạn 1: Nh một pho tợng đồng đúc,

bắp thịt cuồn cuộn

- Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông mày

lổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toe

toét, tối om, răng vàng hợm

- Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế

đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá

khôn lờng đứng nh cây trồng giữa xới,

thò tay nhấc bổng nh giơ con ếch có

buộc sợi dây ngang bụng, thần lực ghê

gớm

H: Trong các đoạn văn trên, đoạn nào

tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật,

I - Phơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ngời.

1 Tìm hiểu các đoạn văn:

a Tả Dợng Hơng Th - Ngời chèo thuyền, vợt thác

b Tả Cai Tứ - Ngời đàn ông gian hùng

c Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và

Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô

Trang 7

đoạn nào tả ngời gắn với công việc ?

H: Cách dùng từ ở mồi đoạn nh thế

nào ?

- Đoạn 2: Chỉ tả chân dung nhân vật Cai

Tứ nên dùng ít động từ mà nhiều tính

từ

- Đoạn 1,3: Tập trung miêu tả chân dung

nhân vật kết hợp với hành động nên

dùng nhiều động từ, ít tính từ

- Đoạn 1 chọn hình ảnh, chi tiết tiêu

biểu, có tính gợi tả cao Dùng nhiều

động từ

- Đoạn 2: Tả chi tiết Dùng nhiều tính

từ

H: Em có nhận xét gì về bố cục của mỗi

đoạn văn ?

- Đoạn thứ ba gần nh một bài văn miêu

tả hoàn chỉnh có 3 phần

H: Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính

của mỗi phần ?

- Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt

đầu

- Thân đoạn: Diễn biến của keo vật

Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn nhỏ:

+ Những nhịp trống đầu tiên Quắm Đen

ráo riết tấn công Ông Cản Ngũ lúng

túng đón đỡ, bỗng bị mất đà do bớc hụt

+ Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã

Quắm Đen cố mãi cũng không bê nổi

cái chân của ông Cản Ngũ

+ Quắm Đen thất bại nhục nhã

- Kết đoạn: Mọi ngời kinh sợ trớc thần

lực ghê gớm của ông Cản Ngũ

H: Nếu phải đặt tên cho bài văn thì em

đặt tên gì ?

- Keo vật thách đấu

- Quắm Đen thảm hại

- Hội vật đền Đô năm ấy

H: Qua các đoạn văn trên em thấy quá

trình tả ngời gồm những bớc nào ?

* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

(17 phút )

- HS TL theo 4 nhóm

- Gọi 2 nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét

2 Ghi nhớ.

- Sgk T61

II - Luyện tập.

1 Bài tập 1:

a Em bé:

Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cời toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng

b Một cụ già cao tuổi:

Da nhăn nheo nhng đỏ hồng hào hoặc

đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tinh tờng, lay láy hoặc châm chạp, tóc bạc nh mây trắng hay rụng lơ thơ Tiếng nói trầm vang hay thều thào yếu ớt

c Cô giáo say mê giảng bài trên lớp:

Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sa

nh sống với nhân vật, đôi mắt lóng lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn,

Trang 8

- Các nhóm tiếp tục TL lập dàn ý

- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời

chân bớc chậm rãi từ trên bậc xuống lối

đi giữa lớp cô nh đang trò truyện với nhà văn, với chúng em, với cả những

ng-ời trong sách

2 Bài tập 2: lập dàn ý cơ bản cho bài văn miêu tả 3 đối tợng trên.

3 Bài tập 3: Những từ có thể thêm vào

chỗ chấm

- Đỏ nh :Tôm luộc, mặt trời, ngời say r-ợu

- Trụng không khỏc gì: thiên tớng, Võ Tòng, con gấu lớn, Hộ Pháp trong chùa - Đó là hình ảnh Ông Cản Ngũ vào xới vật * 4 Hoạt động 4: (3 phút) 4 Củng cố: - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ 5 Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 23 Phần văn học Tiết 92: đêm nay bác không ngủ

(Minh Huệ)

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Thấy đợc tình cảm yêu quí, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác Hồ trong đêm Bác không ngủ

- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể

chuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng

2 Về kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, phõn tớch hỡnh ảnh và chi tiết trong bài thơ

3 Về thái độ:

- Lũng kớnh yờu và biết ơn lónh tụ

- Tình cảm trân trọng, yêu thơng, biết ơn những ngời đã chiến đấu vì tổ quốc

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

Trang 9

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Qua văn bản "Buổi học cuối cùng" An- Phông- Xơ Đô-

đê đã thể hiện t tởng gì ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Tuổi già ít ngủ, không ngủ đợc cũng là chuyện bình thờng Nhng với Bác

Hồ, thì sự mất ngủ của Ngời còn vì những lí do cao đẹp và cảm động: "Cả một đời

nh thế Bác ngủ có ngon đâu" (Hải Nh)

Có một đờm không ngủ nh thế của Bác Hồ nơi núi rừng Việt Bắc hồi kháng chiến chống Pháp đã trở thành nguồn cảm hứng của tác gi ả

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (35

phút)

- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk

H: Những hiểu biết của em về tác giả Minh

Huệ ?

H: Bài thơ đợc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- GV nhấn mạnh một số điểm "Chính Minh

Huệ kể lại trong hồi kí của mình Mùa đông

năm 1951 bên bờ sông Lam - Nghệ An nghe

một anh bạn chiến sĩ vệ quốc quân kể những

truyện đợc chúng kiến về một đêm không

ngủ của Bác Hồ trên đờng đi chiến dịch

biên giới Thu - Đông năm 1950 Minh Huệ

vô cùng xúc động viết bài thơ này".

- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS cách đọc

- Cách đọc: Giọng tâm tình, chậm rãi, thủ

thỉ, ngắt nhịp thay đổi lần lợt 3/2, 2/3.

- Phân biệt 3 giọng:

+ Giọng kể chuyện, miêu tả của tác giả.

+ Lời nói của anh đội viên: Giọng lo lắng,

kớnh trọng

+ Lời Bác Hồ: giọng trầm ấm, chậm rãi.

- Hớng dẫn HS đọc một số chú thích

H: Bài thơ đợc viết theo thể nào ? Phơng

thức biểu đạt chính là gì ?

- Thể thơ ngụ ngôn (5 chữ) - thể tự sự, kết

hợp kể chuyện miêu tả và biểu cảm

H: Em hãy cho biết bài thơ kể chuyện gì ?

Trong truyện ấy xuất hiện những nhân vật

nào ?

H: Trong hai nhân vật trên,theo em nhân vật

nào hiện ra qua sự miêu tả của ngời kể

chuyện ? Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ suy

nghĩ của mình ?

- Nhân vật Bác Hồ hiện ra qua sự miêu tả

của ngời kể chuyện

- Nhân vật anh đội viên chiến sĩ trực tiếp

bộc lộ suy nghĩ cảm xúc của mình

I - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả: (1927 - 2003)

Tên khai sinh là Nguyễn Thái, quê Nghệ

An, làm thơ từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp

2 Tác phẩm:

- Viết năm 1951 dựa trên một câu chuyện

có thực trong chiến dịch Biên giới cuối năm

1950

3 Đọc - hiểu văn bản:

4 Kết cấu - bố cục:

a Kết cấu:

- Bài thơ kể chuyện một đêm không ngủ trên đờng đi chiến dịch của Bác

- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh đội viên chiến sĩ

Trang 10

H: Bài thơ đợc phân chia bố cục ntn ?

- P1: Khổ 1: (Mở truyện): Thắc mắc của anh

đội viên vì sao bác Hồ mãi không ngủ đợc

- P2: Khổ 2 - 15 (Thân truyện): Câu chuyện

giữa anh đội viên với Bác Hồ trong đêm

rừng Việt Bắc

- P3: Khổ 16 (Kết luận): Lí do không ngủ

của Bác Hồ

H: Trong bài thơ, hình ảnh BH hiện lên qua

các chi tiết nào về:

+ Thời gian, không gian ?

+ Hình dáng ?

+ Cử chỉ ?

+ Lời nói ?

+ Tâm t ?

- Thời gian, không gian:

Trời khuya, bên bếp lửa, ma lâm thâm, mái

lều xơ xác

- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc

bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng

phắc

- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từng ngời,

nhón chân nhẹ nhàng

- Lời nói:

Cháu cứ việc ngủ ngon

Ngày mai đi đánh giặc

Bác thức thì mặc bác

Bác ngủ không an lòng

- Tâm t:

Bác thơng đoàn dân cụng

Đêm nay ngủ ngoài rừng

Rải lá cây làm chiếu

Manh áo mỏng làm chăn

Càng thơng càng nóng ruột

Mong trời sáng mau mau

H: Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc nhất

là chi tiết nào ?

- Chi tiết: Ngời cha mái tóc bạc: Gợi cảm

xúc thơng cảm, biết ơn Bác

- Chi tiết: Bác đi nhón chân để dém chăn

cho từng ngời gợi cảm xúc thân thơng, cảm

phục đối với Bác

H: (Nhận xét của em về cách tác giả miêu tả

Bác trong văn bản này ?

- Thứ tự miêu tả ?

- Cấu tạo lời văn ?

- Sử dụng ngôn từ ?

- Tác dụng của cách miêu tả này ?)

=> Miêu tả Bác theo trình tự: Không gian,

thời gian, cử chỉ, lời nói, tâm trạng

- Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu

- Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm,

đinh ninh, phăng phắc) làm cho hình ảnh

Bác hiện lên cụ thể, sinh động, chân thực

b Bố cục:

- 3 phần

II - Tìm hiểu tác phẩm.

1 Hình ảnh của Bác Hồ :

Ngày đăng: 06/09/2021, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w