1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 – Tuần lễ 7

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 370,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào bài Trong giờ học trước các em đã được tìm hiểu về vai trò, tác dụng của hình thức câu đố trong truyện cổ tích Hoạt động 2: Đọc[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/09/2010

Tu ần 7

Tiết 25

EM BÉ THÔNG MINH

Truyện cổ tích

-A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện “ Em bé thông minh” và một số điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng kể

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS lòng quý trọng những người thông minh, tài giỏi

B Chu ẩn bị của GV và HS

1 GV: SGK + PT: SGV + bài soạn

+ PP: Nêu vấn đề,phân tích,đàm thoại,bình-giảng

2 HS: SGK + vở ghi + vở soạn

C Ti ến trình daỵ học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra: 5'

Thạch Sanh đã gặp phải những thử thách gì? Kết quả? Qua các thử thách đó Thạch Sanh đã bộc

lộ rõ phẩm chất gì?

- 4 thử thách

- phẩm chất của Thạch Sanh

+ Thật thà, chất phác

+ Dũng cảm, tài năng

+ Lòng nhân đạo, yêu hoà bình

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào bài.

Nhân vật thông minh là nhân vật phố biến

trong truyện cổ tích Truyện gần như không có

yếu tố thần kỳ,nhân vật chính trải qua một chuỗi

thử thách  bộc lộ thông minh, tài trí hơn người

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

* Mục tiêu: hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện

“ Em bé thông minh” và một số điểm tiêu biểu

của nhân vật thông minh trong truyện

GV hướng dẫn cách đọc

GV đọc mẫu -> HS đọc - HS nhận xét -> GV

nhận xét

Gọi HS kể tóm tắt

Yêu cầu HS xem các chú thích trong SGK

(?) Theo em văn bản này nên chia làm mấy phần?

Nội dung từng phần?

- Đ1: đầu -> về tâu vua: thử thách 1

- Đ2: tiếp -> ăn mừng với nhau rồi: thử thách 2

- Đ3: tiếp -> ban thưởng rất hậu: thử thách 3

- Đ4: còn lại: thử thách 4

TG

2

15

8

Nội dung ghi bảng

I Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Đọc, kể tóm tắt

2 Tìm hiểu chú thích

II Bố cục

- 4 phần

Ghi chú

Trang 2

(?) Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có

phổ biển trong truyện cổ tích không? Tác dụng

của hình thức này

III Tìm hiểu văn bản 1.Tác dụng của hình thức ra câu đố

- Tạo thử thách để nhân vật bộc

lộ tài năng, phẩm chất

- Tạo tình huống cho cốt truyện

- Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe

4 Củng cố: 2'

GV nhắc lại nội dung bài

5 Hướng dẫn học bài:2'

- Học bài cũ, tự tóm tắt và kể sáng tạo văn bản

- Chuẩn bị tiếp các câu hỏi trong SGK

 - -  - -

Trang 3

 Ngày soạn: 22/9/2010

EM BÉ THÔNG MINH ( TIẾP)

-Truyện cổ

tích-A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS hiểu được nội udng, ý nghĩa truyện “ Em bé thông minh” và một số điểm tiêu biểu của nhân vật

thông minh trong truyện

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng kể

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS lòng quý trọng những người thông minh, tài giỏi

B Chu ẩn bị của GV và HS

1 Thầy: PT: SGK + SGV + bài soạn

PP: Nêu vấn đề,phân tích,đàm thoại,bình-giảng

2 Trò: SGK + vở ghi + vở soạn

C Ti ến trình daỵ học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra: 5'

Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Em bé thông minh”

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào bài

Trong giờ học trước các em đã được tìm hiểu

về vai trò, tác dụng của hình thức câu đố trong

truyện cổ tích

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

* Mục tiêu: hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện

“ Em bé thông minh” và một số điểm tiêu biểu

của nhân vật thông minh trong truyện

(?) Em bé thông minh đã trải qua mấy lần thử

thách và cách giải đố của em bé?

TG 1

20

Nội dung ghi bảng

III Tìm hiểu văn bản

1 Tác dụng của hình thức câu đố

2 Nhân vật em bé thông minh

Ghi chú

Lần

TT

1 Trâu cày một ngày được mấy đường? Đố lại quan: ngưaj một ngày đi được mấy

bước đẩy thế bí vể người ra câu đố

2 Nuôi ba con trâu đực một năm phải đẻ được 9

con Tạo tình huống: cha không đẻ em bé cho bế  vua thấy điều phi lý

3 Giết một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ Rèn một cây kim thành một con dao để mổ

chim  đố lại đẩy thế bí về người ra câu đố

4 Xâu một sợi chỉ mảnh qua vỏ một con ốc vặn

dài

đọc bài hát

Trang 4

(?) Nhận xét gì về mức độ mỗi lần ra câu đố?

- Lời đố sau cao hơn, khó hơn lời đố trước

*Người đố:

+ L1: quan

+ Lần 2: vua

+ Lần 3: xứ thần nước ngoài

(?) Nhận xét gì về cách giải đố của em bé?

(?) Qua những lời giải đố đó em thấy em bé là người thế

nào?

(?) Cách giải đố của em bé kỳ thú ở chỗ nào? ( Thảo luận

nhóm nhỏ 3’)

- Đẩy thế bí về phía người ra đố

- Làm cho người ra đố tự thấy sự vô lý ở điều mà họ nói

- Những lời giải đố không dựa vào kiến thức sách vở mà

dựa vào kiến thức, kinh nghiệm đời sống

- Làm cho người ra đố, người chứng kiến ngạc nhiên, bất

ngờ( giản dị, hồn nhiên của những lời giải đố)

(?) Hãy nêu ý nghĩa của truyện “ Em bé thông minh”?

Hoạt động 3: Ghi nhớ

*Mục tiêu: chốt KT toàn bài.

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Luyện tập

* Mục tiêu: củng cố kiến thức.

2

13

- Những lời giải đố bộc lộ tài năng, trí tuệ thông minh hơn người của

em bé

- Những lời giải đố dựa vào kiến thức, kinh nghiệm đời sống, giản dị, hồn nhiên gây bất ngờ và hứng thú trong truyện

III Ghi nhớ

IV Luyện tập

Bài tập:

Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

BT1: Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang

 Nhờ may mắn và tinh ranh

 Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

 Nhờ có vua yêu mến

 Nhờ thông minh hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân

BT2: Mục đích chính của truyện “ Em bé thông minh “ là gì?

 Gây cười

 Phê phán những kẻ ngu dốt

 Khẳng định sức mạnh của con người

 Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con người

BT3: Sức hấp dẫn của truyện “Em bé thông minh “ chủ yếu tạo ra từ đâu?

 Hành động nhân vật

 Ngôn ngữ nhân vật

 Tình huống truyện

 Lời kể của truyện

4 Củng cố 2'

GV nhắc lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn học bài: 2'

- Học ghi nhớ + tóm tắt văn bản

- Xem lại bài văn số 1 , giờ sau trả bài

Trang 5

Ngày soạn: 22/09/2010

A Mục tiêu:

1.Kiến thức

- HS nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ

2.Kỹ năng

- Rèn luyện cách dùng từ đúng nghĩa

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS thấy sự phong phú của ngôn ngữ Việt Nam

B Chu ẩn bị của GV và HS

1 Thầy: PT: SGK + SGV + giáo án + bảng phụ

PP: Đàm thoại,phân tích,quy nạp

2 Trò: SGK + vở ghi + vở soạn.

C Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra: 5'

Gạch chân những từ không có tác dụng đúng trong các câu sau:

a Những yếu tố kỳ ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích

b Đô vật là những người có thân hình lực lưỡng

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào bài

Trong khi làm bài có rất nhiều bạn HS dùng

từ sai,nguyên nhân nào dẫn đến lỗi đó, chúng ta

cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu: nhận ra được những lỗi thông

thường về nghĩa của từ

GV sử dụng bảng phụ

Gọi HS đọc BT SGK

(?) Trong BT những từ nào dùng sai? Gạch chân

những từ ngữ đó? Giải thích nghĩa của các từ

đó?

a Yếu điểm: điểm quan trọng

b Đề bạt: giữ chức vụ cao hơn

c Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật

(?) Hãy thay những từ sai bằng những từ khác

cho đúng và giải nghĩa các từ đó?

BT nhanh:

Ngày 2.9.1945 Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn tại

vườn hoa Ba Đình

(?) Từ nào dùng sai trong câu trên và sửa lại?

bảng tuyên ngôn  bản tuyên ngôn

(?) Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi trên?

TG 1

20

Nội dung ghi bảng

I Dùng từ không đúng nghĩa

1 Bài tập 1 ( SGK TV 75)

2 Nhận xét

a Nhược điểm: điểm còn yếu kém

b Bầu: chọn bằng cách bỏ phiếu hay biểu quyết để giao một chức

vụ nào đó

c Chứng thực: trông thấy tận mắt

sự việc nào đó đã xảy ra

- Nguyên nhân:

+ Không biết nghĩa + Hiểu sai nghĩa + Hiểu không đầy đủ

Ghi chú

Trang 6

Hoạt động 3: Luyện tập

* Mục tiêu: củng cố kiến thức

HS đọc bài tập 1.

Áp dụng kỹ thuật dạy học" Lập sơ đồ tư duy"

HS đọc bài tập 2 Chọn từ thích hợp điền vào

chỗ trống

HS đọc bài tập 3 Chữa lối dùng từ trong các câu

sau

15

- Cách khắc phục + Chỉ dùng từ khi hiểu rõ nghĩa + Tra từ điển

II Luyện tập Bài tập 1

Các kết hợp từ đúng:

-Bản tuyên ngôn

-Tương lai xán lạn

-Bôn ba hải ngoại

-Bức tranh thủy mặc

-Nói năng tùy tiện

Bài tập 2.

a, Khinh khỉnh b,Khẩn trương

c,Băn khoăn

Bài tập 3.

a,đấm…

b,thành khẩn…

c,tinh túy…

4 Củng cố: 2'

- GV nhắc lại nội dung của bài

5.Hướng dẫn học bài: 2'

- Soạn bài " Em bé thông minh"

 - -  - -

Trang 7

 Ngày soạn: 23/09/2010

A Mục tiờu:

1 Kiến thức

- Kiểm tra hệ thống kiến thức phõn mụn văn từ đầu năm đến giờ

2 Kỹ năng

- Rốn kĩ năng so sỏnh, làm bài

3 Thỏi độ

- Thỏi độ làm bài độc lập,nghiờm tỳc

B Chuẩn bị:

- Gv: Đề, đỏp ỏn

- HS: Bỳt, viết

C Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

Ma trận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm theo ND

Mức độ nhận thức

Nội dung kiến thức Trắc

nghiệm luận Tự Trắc nghiệm luận Tự Trắc nghiệm luận Tự

2 Đề bài

I Trắc nghiệm(4điểm)

Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước cõu trả lời mà em cho là đỳng ( mỗi cõu đỳng cho 0,25 điểm)

Cõu 1: Truyền thuyết là gỡ?

A Là loại truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật, sự kiện liờn quan đến lịch sử, thường cú yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo

B Khụng cú yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo

C Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhõn dõn về chiến thắng của cỏi thiện và cỏi ỏc

D Thể hiện thỏi độ, cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với sự kiện, nhõn vật được kể

Cõu 2: Truyện Thạch Sanh kể về nhõn vật nào?

A Nhõn vật thụng minh và ngốc nghếch

B Nhõn vật là động vật

C Nhõn vật bất hạnh

D Nhõn vật dũng sĩ

Trang 8

Câu 3: Nhận xét nào nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh

A Từ thế giới thần linh

B Từ những người chịu nhiều đau khổ

C Từ chú bé mồ côi

D Từ những người đấu tranh quật khởi

Câu 4: Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích

A Nhân vật mồ côi, bất hạnh

B Nhân vật khoẻ mạnh

C Nhân vật thông minh, tài giỏi

D Nhân vật xấu xí

Câu 5: Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là ai?

A Sơn Tinh

B Thuỷ Tinh

C Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

D Vua Hùng

Câu 6: Thần Sơn Tinh còn có tên gọi nào khác?

A Thổ thần

B Ân thần

C Phúc thần

D Thần Tản Viên

Câu7: Ai không phải là nhân vật phụ trong truyện “ bánh chưng, bánh giầy”

A Hùng Vương

B Lang Liêu

C Tiên vương

D Trời , đất, các lang

Câu 8: Nhân vật chính trong truyện “ Em bé thông minh” là ai?

A Hai cha con

B Em bé

C Viên quan

D Nhà vua

II Tự luận ( 6 điểm)

Câu 1( 3 đ) So sánh điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích

Câu 2: ( 5 đ) Tóm tắt truyện Thạch Sanh ( 10 dòng) Lập bảng thống kê văn bản “ Thạch Sanh” theo

mẫu sau

Lần Thử thách gặp phải Hành động của Thạch Sanh Kết quả

Đáp án và thang điểm

I Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm

II Tự luận

Câu1: (3điểm- mỗi ý 1,5 điểm)

Trang 9

* Giống:

- Đều là truyện dân gian

- Đều có yếu tố kì ảo, hoang đường

* Khác :

- Truyển thuyết: kể về sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử thái độ, cách đánh giá của nhân dân

- Cổ tích: kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật  ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện-ác , tốt xấu

Câu 2: (5 điểm)

- Tóm tắt đúng yêu cầu ( 1 điểm)

- HS nêu đầy đủ 4 lần thử thách ( mỗi ý được 1 điểm)

4 Củng cố: GV nhắc lại nội dung của bài

5 Hướng dẫn học bài: chuẩn bị bài “ luyện nói….” đề 1,3

Trang 10

Ngày soạn: 24/09/2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS lập được dàn bài cho bài văn kể chuyện bằng lời cho một đề bài cho sẵn

- Biết kể theo dàn bài

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng nói, kể trước tập thể sao cho to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý phân biệt lời người

kể chuyện và nhân vật nói trực tiếp

3 Thái độ

- Có thái độ tự tin khi đứng trước đông người

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị bài

- Tài liệu liên quan đến bài giảng

2 Học sinh:

- Chuẩn bị dàn ý sơ lược, tập nói, tập kể trước ở nhà

III.Tổ chức giờ học.

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số HS:

2 Kiểm tra bài cũ.( 2')

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung ghi bảng Ghi chỳ

Khởi động.

*Mục tiêu: Thấy được tầm quan trọng của kĩ thuật

trình bày VB nói Có hứng thú tìm hiểu để nói tốt

hơn

* Cách tiến hành

Bước 1 Khi nói ấp úng, nói lắp hay rời rạc thì

người nghe có hiểu được nội dung bài nói k?

Bài nói k mạch lạc, rõ ràng có hấp dẫn người nghe

k?

Bước 2 Dẫn dắt vào bài: Nói là một hoạt động phát

ngôn trực tiếp, do đó yêu cầu khi nói phải mạch

lạc, liên kết , không được tuỳ tiện Luyện nói giúp

ta tự tin trong quá trình giao tiếp trong xã hội

HĐ 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị luyện nói

*Mục tiêu: HS làm được dàn ý cho một số đề

văn theo yêu cầu

* Cách tiến hành

B1.GV đọc và ghi một số đề lên bảng

1.Tự giới thiệu về bản thân

2.Giới thiệu về người bạn mà em quý mến

3.Kể về gia đình mình

4.Kể về một ngày hoạt động của mình

B2.Hướng dẫn HS tìm hiểu một số dàn bài tham

khảo

- Hướng dẫn HS tham khảo đề bài số 1

1

10 I Lập dàn bài cho một số đề sau:

1.Tự giới thiệu về bản thân

2.Giới thiệu về người bạn mà em quý mến

3.Kể về gia đình mình

4.Kể về một ngày hoạt động của mình

Trang 11

* Mở bài:

- Lời chào: (xin chào tất cả các bạn, Nếu có thầy ,

cô giáo thì kính thưa các thầy , cô giáo trước sau

đó đến chào các bạn)

*Thân bài:

- Giới thiệu tên tuổi

- Học lớp nào? trường nào?

- Gia đình gồm những ai?

- Công việc hàng ngày

- Sở thích riêng là gì?

- Có mong ước gì khi được học ở lớp này cùng các

bạn?

* Kết bài

- Lời chào tạm biệt

- Lời cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe

- Hướng dẫn HS tham khảo đề bài số 2:

* Mở bài:

-Lời chào và lí do kể

* Thân bài:

- Giới thiệu chung về gia đình (Kể về nghề nghiệp

và đặc điểm của từng người)

- Kể về bố

- Kể về mẹ

- Kể về anh , chị, em

-Giới thiệu về bản thân mình

- Vai trò của bản thân mình trong gia đình

- Lời mời các bạn đến gia đình mình chơi

*Kết bài:

- Tình cảm của mình đối với gia đình

- Lời cảm ơn và lời chào tạm biệt

Hướng dẫn HS tham khảo đề bài số 3:

- Giới thiệu về người bạn của mình.(Tên, trường,

lớp bạn đang học, địa chỉ nhà bạn)

- Giới thiệu những nét nổi bật về người bạn: Học

giỏi, gương mẫu, hát hay, dịu dàng

- Giới thiệu về tình cảm và sự đánh giá của mình

đối với người bạn đó

- Hẹn một ngày gần đây sẽ đưa bạn đến gặp gỡ các

bạn

- Lời chào tạm biệt

- GV lưu ý với HS khi luyện nói đề số 4:

Hướng dẫn HS tham khảo đề bài số 4:

- Giới thiệu những việc chính trong ngày

- Không kể tỉ mỉ , lặt vặt, nhàm chán

- Dừng lại lâu ở những việc và thời gian thú vị

- Khi trình bày cần xen lẫn cảm xúc

HĐ 2: Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp

*Mục tiêu: HS trình bày mạch lạc các bài nói

đã chuẩn bị

* Cách tiến hành

B1.GV cho HS chia tổ luyện nói theo đề bài đã

chuẩn bị ở nhà

* Nhóm 1,2 đề 1,2

* Nhóm 3,4 đề 3,4

Mỗi tổ tự tập nói và luyện trong tổ 15 phút

B2 GV gọi 4 HS của 4 tổ lên nói trước lớp

5

20

II Dàn bài tham khảo

1 Tự giới thiệu về bản thân

2 Kể về gia đình mình

3 Giới thiệu về người bạn mà em quý mến

III.Luyện nói.

Trang 12

- GV lưu ý HS nói to, rõ ràng, tự tin, tự nhiên.

- Tư thế: mắt nhìn vào mọi người

B3 GV gọi HS nhận xét

-B4 GV uốn nắn, sửa chữa và cho điểm

B5.Gọi HS đọc một số bài luyện nói tham khảo

? Em có nhận xét gì về các bài nói đó?

- Ngắn gọn, giản dị, nội dung mạch lạc

rõ ràng , phù hợp với việc tập nói

Hướng dẫn HS đọc bài đọc thêm

- Trò chơi tập nói trang 79

- Gọi HS đọc bài đọc thêm

2 *Đọc thêm

Trò chơi tập nói

4 :Củng cố: 2'

- GV nhận xét chung về giờ luyện nói

5: Hướng dẫn học bài 1'

- Học bài

- Chuẩn bị “ Cõy bỳt thần”

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w