Trường THCS Nghĩa Trung Giaùo vieân: Löu Thò Caøi Gv chốt: Từ việc tìm hiểu trên, em hãy rút ra đặc ñieåm cuûa ñt.. Hs: - Kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ,….[r]
Trang 1Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 15 Tiết 57: CHỈ TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được ý nghĩa công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói viết
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III Lên lớp:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Cụm danh từ là gì? Cho VD?
Điền cụm danh từ tìm được vào mô hình?
HS: Trả lời và nhận xét
3 Bài mới:
Trong phần cụm danh từ “ấy, kia, này, nọ” là từ hạn định, ngoài ra chúng còn được xếp vào 1 tiểu loại của đại từ gọi là đại từ chỉ định Bên cạnh ấy chúng còn được gọi là chỉ từ Vậy chỉ từ là gì? Tiết hôm nay các em sẽ được làm quen
GV gọi HS đọc VD1 SGK ( treo bảng phụ)
- GV : Tìm những từ in đậm trong SGK
gạch chân lên bảng phụ
-HS : ( nọ, ấy, kia )
- GV : Các từ in đậm trong đoạn văn bổ
nghĩa cho từ nào?
-HS : Trả lời
- GV : So sánh các từ và cụm từ sau đó
rút ra ý nghĩa các từ in đậm?
-HS :
+ ôâng vua: chỉ chung
+ ông vua nọ: chỉ một đối tượng cụ thể
tách biệt sự vật này với sự vật khác trong
không gian
- GV : So sánh để tìm ra sự giống nhau của
các từ “ấy” “nọ” trong đoạn văn với các từ
ấy, nọ ở ví dụ 2,3?
I Chỉ từ là gì?
1 Ví dụ 1
+ “nọ” bổ nghĩa cho “ông vua”
+ “ấy” bổ nghĩa cho “viên quan”
+ “kia” bổ nghĩa cho “làng”
+ “nọ” bổ nghĩa cho “cha con nhà”
2 Ví dụ 2:
* So sánh
- ông vua/ ông vua nọ
- viên quan/ viên quan ấy
- làng/ làng kia
- nhà/ nhà nọ giữa từ và cụm danh từ thì cụm danh từ xác
định rõ hơn, cụ thể hơn
“ấy, kia, này, nọ”: dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian
3 Ví dụ 3:
Hồi ấy
Đêm ấy
Lop6.net
Trang 2? Trong các câu đã dẫn ở phần II, chỉ từ đảm
nhiệm chức vụ gì?
Gv gọi HS đọc vd SGK/137,138
Hs đọc và xác định chỉ từ ở trong 2 đoạn văn
? Chỉ từ giữ chức vụ gì trong câu?
(treo bảng phụ)
Oâng vua nọ, nhà nọ, làng kia bổ nghĩa
(cho VN: có)
? Qua đó, em thấy chỉ từ giữ những chức vụ
ngữ pháp gì? Cho VD?
4.Củng cố, luyện tập
y/c HS đọc lại ghi nhớ ( 2 HS )
bài tập 1, 2, 3 y/c HS trả lời tại chỗ.
VD: Hồi đó, tôi học rất giỏi
II Hoạt động của chỉ từ trong câu
Xét vd SGK / 137
- ở phần I chỉ từ làm PN sau của danh từ
- Ơû phần II :
a Đó là CN
b Đấy là TN
* Ghi nhớ: SGK trang 138
III Luyện tập:
Bt 1:
a) ấy: PN định vị không gian b) đấy: CN ………… không gian c) Nay:TN ………….TG
d) đó: TN……… TG
5 Dặn dò:
- Về nhà học phần ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Soạn bài: “Luyện kể chuyện tưởng tượng”.Đọc các ví dụ trong SGK thật cụ thể
Trang 3Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 15 Tiết 58: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN
TƯỞNG TƯỢNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Tập giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng, sáng tạo
- Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng
II Chuẩn bị:
- GV: Dàn bài mẫu trên bảng phụ
- HS: Tìm hiểu đề và lập ý trước
III Lên lớp:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV : Kể chuyện tưởng tượng là gì? Em hãy thử đặt ra một đề về kể chuyện tưởng tượng?
HS : trả lời độc lập
3 Bài mới:
Thế nào là tưởng tượng? Tưởng tượng phải dựa trên cơ sở nào? ( HS trả lời )
GV chuyển ý Vậy các em hãy tưởng tượng để kể về một sự việc
GV gọi HS đọc đề bài luyện tập SGK tr 139
Gv chép đề lên bảng
Gv: Em hãy cho biết chủ đề của câu chuyện
sẽ kể?
Gv: Nếu lấy mốc thời gian hiện tại với yêu
cầu của đề thì việc kể lại của em có thực hay
không thực tế Vậy đề thuộc kiểu đề nào?
Gv: Nhân vật kể chuyện phải là ai? Ngôi kể?
Hs : Trả lời
Gv: Phần mở bài em phải làm ntn?
Hs: Hoạt động trả lời
Gv: Điều em cần tưởng tượng ở đây là gì?
( Đến trường có gì thay đổi…
- Phòng học, dãy phòng………
- Tưởng tượng cuộc trò chuyện giữa em và
thầy cô……
- Bạn bè……
I.Đề:
Kể chuyện 10 năm sau em về thăm trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra
II Tìm hiểu đề.
Nội dung yêu cầu: kể chuyện 10 năm sau em về thăm trường
Kiểu bài: kể chuyện tưởng tượng
Nhân vật kể: là em ( ngôi thứ nhất )
III Lập dàn ý:
- MB: Lí do về thăm trường sau 10 năm xa cách( nhân dịp nào? )
- TB: Miêu tả tâm trạng:
+ chuẩn bị đến trường:
+ đến thăm trường:
Quang cảnh chung của trường ( có gì thay đổi, có gì còn lưu lại )
Gặp lại thầy cô bạn bè cũ ( nếu có ) trò
Lop6.net
Trang 4Gv có thể gợi ý, làm mẫu một đoạn văn để
HS dựa vào đó định hình ra lời văn của mình
Gv gọi 2,3 HS lên bảng trình bày
Hs khác nhận xét
Gv chốt lại
Chia tay với trường, thầy cô, bạn bè, cảm xúc ( yêu thương tự hào về nhà trường, bạn bè )
IV Viết đoạn Vd: Thấm thoát mà tôi đã xa trường 10 năm Tuy xa trường nhưng tôi vẫn nhớ về ngôi trường thân thương gắn bó bao kỉ niệm Nay trở về, lòng biết bao bỡ ngỡ Tất cả dường như có sự thay đổi kì lạ.
4.Củng cố:
? Kể chuyện tưởng tượng có gì đặc biệt?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, nắm vững nd, chọn một đề văn tưởng tượng lập dàn ý, sau đó viết thành bài hoàn chỉnh
Đọc trước văn bản “ Con hổ có nghĩa”, tìm hiểu chú thích, tìm bố cục
Trang 5Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 15 Tiết 59: TRUYỆN TRUNG ĐẠI
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
VĂN BẢN: CON HỔ CÓ NGHĨA
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu giá trị của đạo làm người trong truyện “ con hổ có nghĩa”
- Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện hư cấu ở thời trung đại
- HS đọc và kể được truyện
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, SGV
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III Lên lớp:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV : Phân biệt sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích? Ngụ ngôn và truyện cười?
HS : Trả lời
3 Bài mới:
Nhân nghĩa là phẩm chất đạo đức đẹp nhất của con mgười Các tác giả thời trung đại rất đề cao đạo lí này trong văn chương Truyện “Con hổ có nghĩa” là truyện tiêu biểu về chủ đề này
GV : nói sơ qua về tác giả và chốt
HS : chú ý nghe giảng và ghi
Gv: Đã tìm hiểu, hãy cho biết thế nào là
truyện trung đại?
Hs: Là loại truyện văn xuôi chữ Hán có nd
pp và thường có tính chất giáo huấn: cốt
truyện đơn giản, nv là người hoặc vật
Gv hướng dẫn hs đọc: Gv đọc mẫu, gọi 2 hs
đọc, nhận xét sửa chữa
Hs: tóm tắt: Bà đỡ Trần được hổ chồng ( đực)
mời đỡ đẻ cho hổ vợ ( cái ) xong việc, hổ đưa
bà ra rừng và đền ơn cho bà 10 lạng bạc
Gv: Bà đỡ nghĩa là gì?
Văn bản này thuộc thể văn gì? Có mấy
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Vũ Ninh ( 1759 – 1828 ) xem SGK Quê quán ở trấn Kinh Bắc ( Bắc Ninh ) 2.Thuật ngữ trung đại
Thuật ngữ có tính quy ước – chỉ một thời kì lịch sử văn học
3.Truyện trung đại
Xem sgk / 143
II Đọc, hiểu chú thích, tìm bố cục.
1 Đọc ,tóm tắt
2 Chú thích
3 Bố cục : hai đoạn III Đọc và tìm hiểu văn bản
Lop6.net
Trang 6mà không phải là con người có nghĩa ?
-HS :Đề cao đạo lí làm người
-GV :Chuyện gì xảy ra với bà đỡ Trần và con
hổ thứ nhất
-HS :Cõng bà đi đỡ đẻ cho hổ cái và trả ơn
bà đỡ Trần
-GV :Qua sự việc này em có nhận xét gì về
hành động và tình cảm của con hổ ?
-HS : Trả lời
-GV :chuyện gì đã xáy ra với bác tiều mỗ và
con hổ thú hai ?
-HS : Nó bị mắc xương và không lấy ra được
,bác tiều mỗ đã lấy ra cho nó
-GV : Chi tiết nào làm em thú vị nhất ?
-HS : Độc lập
-GV :cho hs thảo luận trong (3’) câu hỏi
?so sánh hai mẩu chuyện trên ?
-HS : thảo luận theo nhóm và sau đó đưa ra
kết quả
-GV : nhận xét và chốt những ý chính
Giống nhau: Trong sgk tập 1
Khác: So với truyện 1 tình tiết trong truyện
thứ 2 tương đối lặp
- GV: Nội dung và nghệ thuật kể chuyện có
gì đặc sắc?
2.Con hổ thứ nhất và bà đỡ Trần -Hổ gõ cửa cõng bà đỡ Trần đi đỡ đẻ cho hổ cái
-Hổ đền ơn bà cục bạc và giúp bà thoát nạn đói
-Đưa bà đỡ Trần ra bìa rừng -=>Hổ táo bạo trong hành động ,trong tình nghĩa
3.Con hổ với bác tiều mỗ -Hổ mắc xương lấy không được -Bác tiều mỗ chủ động cứu hố thoát nạn -Hổ đền ơn bác tiều mỗ ngay cả khi sống và chết
=> Truyện đề cao ân nghĩa
IV Tổng kết: ( sgk /t144)
4 Củng cố:
- Đọc phần ghi nhớ ( học thuộc tại lớp )
- Nội dung sơ lược của 2 truyện
5 Dặn dò:
- Về nhà học phần ghi nhớ,nắm vững nd
- Với bài “động từ” : đọc các ví dụ, tìm thêm một số động từ
Trang 7Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 15 Tiết 60: ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
- Biết cách dùng động từ trong khi nói viết
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III Lên lớp:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv: Chỉ từ là gì? Cho vd?
Hs: Trả lời và nhận xét
3 Bài mới:
Động từ có đặc điểm ntn và kết hợp ra sao có những thể loại nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ học
Gv: Ghi đề mục, treo bảng phụ
Gọi HS đọc ví dụ và tìm đt trong câu
Hs: a, đi, đến, ra, hỏi
b, lấy, làm, lễ
c, treo, xem, cười, bảo, bán, đề
gv: Nêu ý nghĩa khái quát của các động từ trên?
HS: Đều là động từ chỉ hoạt động
Gv: Vậy những từ: “ buồn, vui, ghét, giận,…” có
phải là động từ không? Nó khác với những động từ
vừa tìm được ở điểm nào?
Hs: Nó là động từ chỉ trạng thái
Gv: Các từ ở vd1, vd2 là động từ Vậy động từ là
gì? Cho vd?
Hs: Trả lời
Gv: Treo bảng phụ, y/c HS xác định đt và phân
tích cấu tạo?
Hs: độc lập trả lời
Gv: Theo em, động từ có đặc điểm gì khác với
danh từ?
( gợi ý : khả năng kết hợp; chức năng NP )
I Đặc điểm của động từ
1 Ví dụ 1
- Các đt trong câu:
a đi, đến, ra, hỏi
b lấy, làm, lễ
c treo, xem, cười, bảo, bán, đề
=> đều là đt chỉ hành động
2 Ví dụ 2:
Buồn, vui, giận, ghét
=> là động từ chỉ trạng thái
* đt là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
Vd: ăn, ngủ, yêu…
3 Ví dụ 3:
a Lan/ đang học bài.
CN đt VN
b Tôi/ yêu bố mẹ.
CN đt VN
c Lao động/ là vinh quang.
Đt CN VN
Lop6.net
Trang 8- Khi làm CN thì mất khả năng kết hợp
Gv: Vậy động từ là gì và đặc điểm của nó?
Hs: Trả lời
Gv cho HS trao đổi nhóm: xếp các đt vào bảng
phân loại
Hs: đại diện đọc các nhóm từ sau và hs khác nhận
xét
Gv đưa bảng kết quả để hs đối chiếu
Gv: Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho biết có
những loại đt chính nào? Nêu đặc điểm của
chúng?
Hs: dựa vào bảng phân loại trả lời
Gv hướng dẫn hs làm bt Gọi hs lên bảng làm
Hs khác nhận xét và gv chốt
hợp
Ghi nhớ : SGK/ t145 VD: Em sẽ đi xem phim
II Các loại động từ chính
Xét vd SGK / 146
Bảng phân loại
Thường đòi hỏi đt đi kèm phía trước
Không đòi hỏi đt khác
đi kèm phía trước
Trả lời câu hỏi làm gì? - dám, định- toan, đừng - đi, chạy, cười, đọc,
đứng, ngồi
- hỏi Trả lời các
câu hỏi làm sao? Thế nào?
Buồn, ghét, đau, nhức, gãy, nứt, vui, yêu.
* ĐT có 2 loại chính:
a đt tình thái
b đt chỉ hđ trạng thái:
+ đt chỉ hđ + đt trạng thái
* Ghi nhớ 2 : SGK trang 146
III Luyện tập:
Bt 1:
a) đt: có, khoe, may, mặc, hóng, đợi, chạy, giơ, bảo, hỏi
b) phân loại: đt tình thái: khoe, giơ
đt chỉ hđ, trạng thái: chạy, khoe, mặc, đứng, hóng
4.Củng cố: y/c hs nhắc lại 2 ghi nhớ sgk/ tr145, 146
5 Dặn dò:
- Về nhà học phần ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Bài “ cụm đt” đọc các vd, xem trước bài tập
Trang 9Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 16 Tiết 61: CỤM ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được CĐT là gì? Nắm được cấu tạo của CĐT
- Biết cách dùng CĐT trong khi viết và nói
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III Lên lớp:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv: Đt có đặc điểm gì? Cho VD?
Có những đt chính nào? Mỗi loại cho vd?
3 Bài mới:
Những từ ngữ đứng xung quanh đt có vai trò gì khi kết hợp với đt Để giúp các em nắm vững điều đó tiết này chúng ta sẽ làm quen
GV viết đề mục, treo bảng phụ, gọi hs đọc
Gv: Các từ in đậm trong câu văn bổ sung ý
nghĩa cho động từ nào?
Hs: + đã, nhiều nơi đi
+ cũng, những câu đố oái oăm ra
Gv: Thử lựơc bỏ những từ in đậm rồi rút ra
nhận xét về vai trò của chúng?
Hs: Câu không chọn vẹn
Gv: y/c hs tìm 1 CĐT và đặt câu?
Hs độc lập trả lời
Gv: So sánh đt và CĐT ?
Hs: CĐT có ý nghĩa đầy đủ và phức tạp hơn,
nhưng chức năng ngữ pháp trong câu giống
như đt
Gv: Vậy em hiểu thế nào là CĐT?
I Cụm động từ là gì?
1 Ví dụ Sgk/tr 147 + đã, nhiều nơi đi + cũng, những câu đố oái oăm ra
*Nhận xét: Nếu lược bỏ những từ in đậm thì ý nghĩa của câu không chọn vẹn ( tối nghĩa hoặc vô nghĩa)
Vd: Đang học bài
Tôi đang học bài ở phòng sách
=> CĐT có ý nghĩa đầy đủ và cấu tạo phức tạp hơn đt, hoạt động trong câu giống đt
Ghi nhớ sgk/ tr 148
Lop6.net
Trang 10GV :Vậy CĐT đầy đủ có mấy phần ?Nêu
nhiệm vụ của từng phần ?
HS :rút ra bài học và cho ví dụ
Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập
còn đang ănđi quà trong lớphọc -PT chỉ quan hệ, thời gian tiếp diễn ,khẳng định, phủ định ,khuyến khích hoặc ngăn cản các hành động
-PTT chỉ động từ -PS chỉ đối tượng hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hoạt động
* Ghi nhớ: SGK trang 148
VD :Ngày mai, tôi đi xem phim Đt
III Luyện tập:
Bt 1:
-PNT “chưa” đứng trước đt “biết” là phủ định tương đối
-PN “không” đứng trước đt “biết”, ‘đáp” là phủ định tuyệt đối
=> cả hai PN đều cho thấy sự thông minh và nhanh trí của em bé
4 Củng cố :
Cho hs đọc lại phần ghi nhớ , lấy một vài ví dụ
5 Dặn dò:
- Về nhà học phần ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Văn bản “Mẹ hiền dạy con” :
+ Đọc trước văn bản ,tóm tắt các sự việc chính
+ Tìm hiểu chú thích , chia bố cục ,đọc trước các câu hỏi