Muïc tieâu baøi hoïc: - Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn , lòng yêu nước bắt đầu từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương và lòng yêu nước được hiểu thành chủ nghĩa an[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/03/2006
Tiết 105, 106
BÀI VIẾT TLV TẢ NGƯỜI
Đề: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, …)
Ngày soạn: 20/03/2006
Tiết 107
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA
CÂU
I Mục tiêu bài học:
Qua tiết dạy, HS tiếp thu được: Củng cố và nâng cao kiến thức về các thành phần chính của câu đã học ở tiểu học
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của HS.
2 Giới thiệu: (Trực tiếp)
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ:
Ở tiểu học các em đa học
những thành phần nào của
1 Các thành phần câu đã học:
- Thành phần chính: Chủ ngữ, Vị ngữ.
Tuần 27
- Tiết 105, 106: Viết bài TLV tả người.
- Tiết 107: Các thành phần chính của câu.
- Tiết 108: Thi làm thơ 5 chữ.
Trang 2câu? - Thành phần phụ: Trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ Hãy xác định câu sau có những
thành phần nào? “ Chẳng bao
lâu, tôi trở thành chàng …… tráng”
GV: Ta thử bỏ đi thành phần
TN câu có ý nghĩa không? Bỏ
CN? Bỏ VN câu như thế nào?
HS: Đọc lại ghi nhớ
2 Xác định thành phần câu:
- Chẳng bao lâu: Trạng ngữ.
- Tôi: Chủ ngữ.
- Trở thành …… cường tráng: Vị ngữ.
* Ghi nhớ: SGK Tr92
II Vị ngữ:
GV: Em thấy VN có đặc
điểm gì? 1 Đặc điểm: - Can kết hợp với “dã” - phó từ chỉ quan hệ thời
gian.
- Trả lời cho những câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?
GV: Em hãy phân tích các ví
dụ để tìm hiểu các VN có cấu
tạo như thế nào?
2 Phân tích:
a ra đứng … Cụm động từ – có 2 VN
b Có 1 VN “Năm … “ – cụm Đ từ
c Có VN là cụm danh từ: là người …… VN
* Ghi nhớ: SGK Tr93 III Chủ ngữ:
Mối quan hệ:
* HS đọc ghi nhớ 2, SGK Tr93
a Tôi: Đại từ
b Chợ năm căn: Cụm DT
c Cây tre: Danh từ
(4 danh từ làm chủ ngữ)
IV Luyện tập:
1 Xác định CN, VN, Cấu tạo:
Câu 1:
Câu 2: Đôi càng tôi: CN – cụm DT
Mẫm bóng: VN – cụm TT Câu 3: Những cái vuốt: CN – cụm DT
Cứ …… hoắt: 2 VN – cụm TT và T từ
Câu 4: Tôi: CN
Co cẳng lên: VN là cụm T từ Phanh phách: VN là cụm ĐT Câu 5: Những ngọn cỏ: cụm DT
Gãy sạp: VN là ĐT
2 Đặt câu:
Trang 34 Củng cố:
HS đọc lại các ghi nhớ
Vị ngữ có những đặc điểm gì?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng các ghi nhớ
- Làm các bài tập 2, 3, 4
- Chuẩn bị tiết 108 “Thi làm thơ 5 chữ”
Ngày soạn: 21/03/2006
Tiết 108
I Mục tiêu bài học:
- Giúp HS ôn lại và nắm chắc hơn đặc điểm và yêu cầu của thể thơ 5 chữ
- Cho HS làm quen với các hoạt động và hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui bổ ích, lý thú
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các thành phần câu đã học?
- Phân tích các thành phần trong câu sau: “ Tôi dậy từ canh tư, ngồi đó rình mặt trời lên.”
Trang 42 Giới thiệu: (Trực tiếp)
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
GV: Sử dụng bảng phụ (treo bảng): Hai bài thơ “Đêm nay
HS: Đọc 2 bài thơ
GV: Em hãy nhận xét: - Về số chữ trong 2 bài thơ.
- Ve hình thưc trình bay cua 2 bai thơ.
GV: Em rút ra kết luận gì về khổ thơ.
Nhận xét về cách gieo vần ở khổ 1 & 2.
GV: Đe dien đat bai thơ cho dien cam, em can lưu y them đieu gì?
GV: Đọc bài thơ 1.
GV: Hãy trình bày sự hiểu biết của em về thể thơ 5 chữ.
1 Đặc điểm của thể thơ 5 chữ (ngụ ngôn):
- Số chữ: Mỗi dòng 5 chữ
- Khổ thơ: 4 câu hoặc 2 câu hoặc không chia khổ
- Vần: Thay đổi, không nhất thiết là vần liên tiếp
HS: Đã sưu tầm ở nhà, vào lớp đọc lại thuộc lòng và
diễn cảm
HS: Hoạ theo thơ
2 Thi làm thơ 5 chữ:
a Thi làm thơ 5 chữ đã học (từ cấp 1 lớp 6).
b Hoạ theo thơ.
c Làm thơ với vần nối tiếp.
d Đọc và bình thơ.
4 Củng cố:
- Nêu lên các đặc điểm của thể thơ 5 chữ
- Một vài HS đọc bài thơ đã làm
5 Hướng dẫn học bài:
- Nắm kỉ các đặc điểm của thể thơ 5 chữ
- Đọc và soạn bài “Cây tre Việt Nam”
Trang 5Ngày soạn: 26/03/2005
Tiết 109
CÂY TRE VIỆT NAM
(Trích bút ký – thuyết minh Cây tre Viêït Nam – Thép Mới)
I Mục tiêu bài học:
Qua việc đọc diễm cảm, phân tích, giúp HS cảm nhận giá trị nhiều mặt của cây tre trong sự gắn bó với cuộc sống của nông dân Việt Nam, biểu tượng
của dân tộc Việt Nam
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Qua bài “Cô Tô” em có nhận xét gì về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Tuân
Cảnh thiên nhiên trong “Cô Tô” thật trong sáng, tươi đẹp, em thích cảnh nào nhất? Hãy miêu tả lại cảnh ấy
2 Giới thiệu: (trực tiếp)
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
? Em hãy nêu 1 vài chi tiết về tác giả và tác phẩm. I Vài nét về tác giả – tác phẩm: SGK
Tr98 GV: HD HS đọc diễm cảm, GV đọc “từ đầu … như
người”
HS: đọc “tiếp …… thuỷ chung”
GV: HS tìm hiểu các từ chú thích Tr98, 99
GV: Bài văn có mấy phần? HS: 4 phần.
GV: Nêu ND chính của mỗi phần?
P1: Từ đầu … bạn, HS: Tre là người bạn của nh/dân.
P2 Vẽ đẹp của tre.
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Bố cục: 4 phần.
Tuần 28
- Tiết 109: Cây tre Viêït Nam.
- Tiết 110: Câu trần thuật đơn.
- Tiết 111: Lòng yêu nước.
- Tiết 112: Câu trần thuật đơn có từ là.
Trang 6P3 Tre gắn liền với đời sống của nhân dân VN.
P4 Tre là hình ảnh tượng trưng cho đức tính người
GV: Vì sao có thể nói “cây tre là người bạn của
nông dân VN, bạn của nhân dân VN”
HS: Tre có mặt ở mọi miền đất nước ta.
? Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự gắn bó
của tre với con người trong lao động và trong cuộc
sống.
? Để thể hiện những phẩm chất của cây tre, tác giả
dùng thủ pháp nghệ thuật gì?
a Những phẩm chất của cây tre:
- Ở đâu tre cũng xanh tốt
- Dáng mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhản
- Cứng cáp, dẽo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí như người
Nghệ thuật nhân hoá HS: Đọc diễm cảm đoạn 2
? Ngoài phẩm chất tốt, tre còn có vai trò như thế
nào đối với đời sống con người Việt Nam?
? Em hiểu thế nào về cách nói “Tre anh hùng lao
động, tre anh hùng chiến đấu”
GV giảng: Cây tre là hoán dụ để chỉ con người VN
thấm thiết tâm tình bạn bè, hoá thân thành trăm
nghìn đồ vật, công việc khác như: Tre đã xã thân
cùng con người VN, XD đất nước, Tre được tôn vinh
“anh hùng”
b Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam:
- Bóng tre trùm lên: âu yếm làng, bản, thôn, xóm “Cánh đồng ta năm đôi ba vụ Tre với người vất vả quanh năm”
- Tre là người nhà, tre khắng khít với đời sống hàng ngày
- Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta “Tre anh …… chiến đấu”
Tác giả hình dung như thế nào về vị trí của cây
tre?
c Tre với dân tộc Việt Nam trong hiện đại và tương lai:
- Trên đường trường ta vấn bước tre xanh vẫn là bóng mát.
- Cây tre Viêït Nam.
Tre là biểu tượng của đất nước, của dân tộc Việt Nam.
IV Luyện tập:
Tìm trong cổ tích, ca dao, tục ngữ Việt Nam nói đến cây tre.
4 Củng cố:
- Qua tìm hiểu văn bản, em hiểu thế nào về vai trò, ý nghĩa của cây tre đối với nhân dân Việt Nam?
- Ca dao:
Lớn đan nong né, bé đan giần sàng
Gốc thì anh để kê giường Ngọn ngành anh để cắm giàn trầu dưa
5 Dặn dò:
Trang 7- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: “Câu trần thuật đơn”
+ Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn
+ Tác dụng của câu trần thuật đơn là gì?
Ngày soạn: 26/03/2005
Tiết 110
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
I Mục tiêu bài học:
HS nắm vững:- Khái niệm câu trần thuật đơn và các kiểu
- Tích hợp phần văn bản “Cây tre Việt Nam”
- Kỹ năng nhận diện phân tích câu trần thuật đơn và sử dụng chúng trong nói và viết.
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Bài văn “Cây tre Việt Nam” thuộc phương thức biểu
đạt nào?
d Miêu tả
Trang 8Câu 2 Vì sao em biết đoạn văn “Cây tre Việt Nam” thuộc
phương thức biểu đạt mà em đã khoanh tròn ở câu ( 1)?
a Vì truyen neu y kien đanh gia, ban luan b Vì truyen tai hien trang thai sư vat, con ngươi
c Vì truyện bày tỏ tình cảm, cảm xúc d Vì truyện trình bày diễn biến sự việc
2 Giới thiệu: (trực tiếp)
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
HS: đọc kỹ đoạn văn mục I.1
GV: Đoạn văn gồm mấy câu?
Mục đích của các câu?
Phân loại câu theo mục đích nói
I Câu trần thuật đơn là gì?
1 Đoạn văn gồm 9 câu.
2 a Kể, tả, nêu ý kiến: 1, 2, 6, 9.
b Hỏi: câu 4.
c Bộc lộ cảm xúc: 3, 5, 8.
d Cầu khiến: 7.
Hãy xác định CN, VN trong 4 câu trần thuật
Em hãy phân, xếp loại?
Nhóm câu có 1 cặp C – V : 1, 2, 9 gọi là câu gì?
(Câu trần thuật đơn)
Câu có 2 cặp C – V : 6 gọi là câu gì?
(Câu trần thuật ghép)
Căn cứ vào mục đích nói thì câu trần thuật đơn dùng để làm
gì?
HS đọc ghi nhớ SGK Tr101
3 Xác định CN, VN và xếp thành 2 loại:
Câu 1: Tôi / đã hếch răng lên, xì một … rõ dài
CN VN Câu 2: Tôi / mắng
CN VN Câu 6: Chú mày / hội …… này, to / nào …… được.
CN VN CN VN Câu 9: Tôi / về không một chút bận tâm.
CN VN
II Ghi nhớ: SGK/ Tr 101.
III Luyện tập:
1 Xac định cau đơn tran thuat va cho biet tac dung:
a Câu 1: Ngày thứ 5 trên đảo Cô Tô là 1 ngày trong trẻo, sáng sủa dùng để tả cảnh.
b Câu 2: Từ khi có Vịnh Bắc Bộ ……… như vậy Nêu ý kiến nhận xét.
2 a Cau tran thuat đơn dung đe giơi thieu nhan vat.
b, c: tương tự
3 Nhận xét:
Cả 3 ví dụ đều: - Giới thiệu nhân vật phục trước.
- Miêu tả việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ.
- Thông qua việc làm, quan hệ nhân vật phụ rồi mới giới thiệu nhân vật chính.
Trang 94 Củng cố:
Câu nào dưới đây là câu trần thuật đơn?
a Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta.
b Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.
c Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
d Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí.
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 1
- Soạn bài “Lòng yêu nước”:
+ Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích, tác giả, tác phẩm
+ Tác giả quan niệm như thế nào về lòng yêu nước?
+ Sức mạnh của lòng yêu nước là gì?
Ngày soạn: 27/03/2005
Tiết 111
LÒNG YÊU NƯỚC
I Mục tiêu bài học:
- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn , lòng yêu nước bắt đầu từ lòng yêu
những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương và lòng yêu nước được hiểu thành chủ
nghĩa anh hùng trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc
- Nắm được nét đặc sắc của bài văn chính luận kết hợp trữ tình
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng diễm cảm đoạn văn mà em thích trong bài “Cây tre VN”
- Giải thích rõ vì sao em thích?
2 Giới thiệu: (trực tiếp)
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
HS: đọc chú thích Tr107 I Vài nét về tác giả – tác phẩm:
- I-E-ren-bua (1891-1962) là nhà văn, nhà báo Nga (LX cũ) nổi tiếng.
- Lòng yêu nước trích bài “bút ký ", “chữ lửa” viết vào cuối tháng 6/1942
Trang 10Đây là thời kỳ ác liệt nhất.
GV: HD HS đọc diễm cảm, giọng thiết tha
sôi nổi, chú ý đọc đúng các từ phiên âm, địa.
Giải thích từ khó.
Bài văn thuộc thể loại nào?
HS: Văn chính luận.
Bài văn có thể chia làm mấy đoạn.
HS: 2 đoạn.
1 “… Tổ quốc”: quan niệm của tác giả
về lòng yêu nước.
2 “…….” Lòng yêu nước thử thách và thể
hiện mạnh mẽ trong cuộc kháng chiến.
Em hãy chỉ ra câu nhận định chung về
lòng yêu nước của tác giả?
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Bố cục: 2 Phần
2 Phân tích:
Sự vật tầm thường nhất mà tác giả
nêu ra là gì?
a Quan niệm về lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất.
- Yêu cây trồng, phố nhỏ, yêu vị thơm chua mát.
Lòng yêu nước hết sức cụ thể gần gũi thân thuộc.
- Suối sông bể; yêu nhà yêu làng xóm yêu miền quê yêu tổ quốc.
So sánh đối chiếu: Lòng yêu nước bắt nguồn từ cái nhỏ đến cái lớn (chân lý quy luật).
Em hiểu như thế nào về câu “Mất
nước Nga thì ……… nữa”
HS: (trả lời)
b Sức mạnh của lòng yêu nước:
- “Mất ……… nữa” càng yêu TQ, con người càng dám chết, dám hi sinh thân mình cho Tổ quốc.
- Cũng như lòng yêu nước của người VN được biểu hiện hết sức lớn lao, mạnh mẽ, cao cả.
“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
HS: đọc ghi nhớ III Tổng kết: Ghi nhớ SGK Tr109
IV: Luyện tập: Đọc diễn cảm
4 Củng cố:
Khi nào người ta nhận ra vẽ thanh tú của quê hương mình nhất?
a Khi đi du lịch các nước trên thế giới
b Khi đất nước có chiến tranh, có lửa đạn gay go thử thách
c Khi đi tham quan các danh lam thắng cảnh của quê hương
d Tất cả đều đúng
5 Dặn dò: - Về nhà đọc thêm “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
- Chuẩn bị “Câu trần thuật đơn có từ là”
Trang 11Ngày soạn: 27/03/2005
Tiết 112
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ
I Mục tiêu bài học:
- Nắm đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là
- Cách phân loại câu
- Rèn luyện kỹ năng xác định CN, VN trong câu có từ là
- Phân loại kiểu câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Bài văn “Lòng yêu nước” thuộc phương thức biểu đạt nào?
d Nghị luận
2 Vì sao em biết bài văn “Lòng yêu nước” thuộc phương thức biểu đạt mà em đã khoanh tròn ở câu 1?
a Vì truyen neu y kien đanh gia, ban luan b Vì truyen tai hien trang thai sư vat, con ngươi
c Vì truyện bày tỏ tình cảm, cảm xúc d Vì truyện trình bày diễn biến sự việc
2 Giới thiệu: (trực tiếp)
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
HS: Đọc mục I.1
1 Xác định CN, VN trong 4 câu
Những VN ấy do những cụm từ hoặc
từ nào tạo thành?
3 chọn: không, không phải, chưa, chưa
I Tìm hiểu bài:
1 Đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là:
1, 2 1a, b, c cụm DT.
1d từ là + tính từ
3 a ……… không phải là ………
Trang 12phải điền vào từ hoặc cụm từ trước VN.
HS đọc ghi nhớ SGK
b ……… không phải là loại ………
c Chưa phải là 1 ngày …………
d Không phải là lại.
4 câu trần thuật đơn có từ “là” đáng
lứng
Câu giới thiệu bà đỡ trần là người ở
đâu?
Tương tự: rút ra ghi nhớ.
2 Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:
- Câu định nghĩa: (b) là loại truyện gì.
- Câu giới thiệu: (a) là người ở đâu.
- Câu miêu tả: (c) là 1 ngày như thế nào
- Câu đánh giá: (d) là làm sao
II Ghi nhớ: SGK Tr115.
III Luyện tập:
1 Câu trần thuật đơn có từ là:
a Hoán dụ / là gọi lên sự vật, hiện tượng.
CN VN
Câu trần thuật có từ là Trong đó: CN: Hoán dụ – DT Câu giới thiệu sự vật, hiện tượng là cụm DT.
b Người ta / gọi chàng là Sơn Tinh.
CN VN
Không phải là câu trần thuật đơn có từ là.
c Tre / là cánh tay ……… nông dân.
Đây là câu trần thuâït đơn có từ là: Trong đó: CNõ: Tre – DT
Vị ngữ: là cánh aty …… : là + cụm DT
Hai câu c 2 , c 3 là câu trần thuật đơn có từ là.
2 a Câu định nghĩa
b Câu giới thiệu e,g Câu đánh giá
4 Củng cố:
Câu “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất”
là câu trần thuật đơn có từ “là” theo kiểu:
a Câu định nghĩa b Câu giới thiệu c Câu miêu tả d Câu đánh giá
5 Dặn dò:
- Học bài, soạn bài “Lao xao”