1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tuan 27 lop 1 Van

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 27,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

========================== SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu: -Học sinh nắm được ưu, khuyết điểm trong tuần qua để phát huy và sửa chữa -Nắm được phương hướng của tuần tới II.Tiến hành sinh hoạt:[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 17 tháng 03 năm 2014

Tiếng Việt Vần: OAO – OEO (t1+2)

==============

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Biết đọc , viết, so sánh , các số có 2 chữ số ; biết tìm số liền sau của 1 số, biết phân tích

số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị

- Bài tập 1, 2(a,b), 3(cột a,b), 4

- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Phiếu BT bài 4

HS: - Vở : Toán và phiếu BT 4

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh : 87 và 78

55 và 55

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con

các số theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền

sau của một số (trong phạm vi các số đã

học)

Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7 Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hướng dẫn các em tập đếm từ 1 đến 99

ở trên lớp và khi tự học ở nhà

Nhận xét tiết học, tuyên dương

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

87 > 78

55 = 55

Học sinh nhắc lại Học sinh viết số:

Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai (12); hai mươi (20); bảy mươi bảy (77); …

Học sinh đọc mẫu

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81 Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào

số đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81

HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét Làm VBT và nêu kết quả

Học sinh đọc và phân tích

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7 Làm VBT và chữa bài trên bảng

Nhiều học sinh đếm:

……… 99

Đọc lại các số từ 1 đến 99

Trang 2

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

==================

Đạo đức CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

-Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

3 Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II.Đồ dùng dạy học : Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

HS nêu đi bộ như thế nào là đúng quy

định

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh

quan sát tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Giáo viên tổng kết:

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng

quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp

muộn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 2:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm thảo luận 1 tranh

Tranh 1: Nhóm 1

Tranh 2: Nhóm 2

Tranh 3: Nhóm 3

Tranh 4: Nhóm 4

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh

và trả lời các câu hỏi trên

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả,

bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Trang 3

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho

các nhóm Cho học sinh thảo luận

nhóm và vai đóng

Giáo viên chốt lại:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được

người khác quan tâm, giúp đỡ.

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi

làm phiền người khác.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi

đúng lúc

Học sinh nhắc lại

Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm

ơn, lời xin lỗi

==========================

Thứ ba ngày 18 tháng 03 năm 2014

HĐTT

VỆ SINH TRƯỜNG LỚP

==============

Tiếng Việt Vần: UAU, UÊU, UYU (t1+2)

===============

Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nhận biết được số 100 là số liên sau của 99 ; đọc, viết, lập được bảng các số từ 0 đến

100 ; biết một số đặc điểm các số trong bảng

- Bài tập 1, 2, 3

- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán

II.Đồ dùng dạy học:

GV: - Bảng các số từ 1 đến 100

HS: - Phiếu BT các số từ 1 đến 100

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1

đến 99 bằng cách: Giáo viên đọc cho

học sinh viết số, giáo viên viết số gọi

Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc

Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 1 đến 99)

Trang 4

học sinh đọc không theo thứ tự.

Nhận xét KTBC cũ học sinh

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

*Giới thiệu bước đầu về số 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập 1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99

Giới thiệu số liền sau 99 là 100

Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100

Giới thiệu số 100 không phải là số có 2

chữ số mà là số có 3 chữ số

Số 100 là số liền sau số 99 nên số 100

bằng 99 thêm 1

Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập số 2 để học sinh có khái quát các số

đến 100

Gọi học sinh đọc lại bảng các số trong

phạm vi 100

Hướng dẫn học sinh tìm số liền trước

của một số bằng cách bớt 1 ở số đó để

được số liền trước số đó

Giới thiệu một vài đặc điểm của bảng

các số đến 100

Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT

và gọi chữa bài trên bảng Giáo viên

hỏi thêm để khắc sâu cho học sinh về

đặc điểm các số đến 100 Gọi đọc các

số trong bảng theo cột để học sinh nhớ

đặc điểm

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị

tiết sau

Học sinh nhắc lại

Số liền sau của 97 là 98

Số liền sau của 98 là 99

Số liền sau của 99 là 100

Đọc: 100 đọc là một trăm

Học sinh nhắc lại

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

41 45 43 44 45 46 47 48 49 50

51 52 53 54 55 56 57 58 59 60

61 62 63 64 65 66 67 68 69 70

71 72 73 74 75 76 77 78 79 80

81 82 83 84 85 86 87 88 89 90

91 92 93 94 95 96 97 98 99 100

Học sinh thực hành:

Các số có 1 chữ số là: 1, 2, ……….9 Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90

Số bé nhất có hai chữ số là: 10

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99 Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22,

33, ……….99 Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2 và ghi nhớ đặc điểm các số đến 100

Đọc lại các số từ 1 đến 100

Số liền sau 99 là… (100)

====================

Thứ tư ngày 19 tháng 03 năm 2014

Tiếng Việt LUYỆN TẬP (t1+2)

==================

Tự nhiên – Xã hội CON MÈO

A.Mục tiêu : giúp hs biết :

-Chỉ và nói tên được các bộ phận bên ngoài của con mèo

Trang 5

-Tả được con mèo ( lông,móng,vuốt,ria…)

-Biết được lợi ích của việc nuôi mèo

-Tự chăm sóc mèo ( nếu nhà có nuôi mèo )

B Đồ dùng dạy học : sgk

C.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định : hát vui

2.Ktbc :

-Tiết trước học bài gì? Con gà

-GV hỏi :

+Cơ thể gà có những bộ phận nào?

+Nuôi gà có lợi ích gì?

+Làm gì để phòng bệnh dịch cúm gia cầm?

-Nhận xét

3.Bài mới :

a/GTB : Con mèo

b/Các hoạt động :

b.1/Hoạt động 1 : Quan sát và làm bài tập

-Cho hs qsát tranh con mèo và thảo luận :

+N1 : Lông mèo có những màu gì?Khi sờ lên lông

mèo,em có cảm giác gì?

+N2 : Hãy chỉ và nói tên các bộ phận của con mèo?Tác

dụng của từng bộ phận?

+N3 : Mèo đi như thế nào?Hãy nêu các tài của mèo?

-Cho các nhóm báo cáo

*Toàn thân mèo có một lớp lông mịn bao phủ.Nó có

đầu,mình,đuôi và 4 chân.Mắt to,sáng,soi rõ trong bóng

đêm,ban ngày thu nhỏ lại khi có nắng.Mũi và tai mèo rất

thính giúp mèo nghe được và đánh hơi rất xa.Răng sắc

để xé thức ăn.Nó đi nhẹ nhàng bằng bốn chân,leo trèo và

bắt chuột rất giỏi

b.2/Hoạt động 2 : đi tìm kết kuận

-Gv hỏi :

+Con mèo có những bộ phận nào?

+Nuôi mèo để làm gì?

+Con mèo ăn gì?

+Em chăm sóc mèo thế nào?

+Tại sao không nên trêu trọc cho mèo tức giận?

-Sửa sai

*Khi mèo có biểu hiện khác lạ,em hãy nhốt mèo lại,nhờ

bác sĩ thú y theo dõi.Người bị mèo cắn cần phải tiêm

ngừa dại

4.Củng cố :

-Hôm nay học bài gì? Con mèo

-GV hỏi :

+Kể tên các bộ phận của con mèo?

+Nuôi mèo để làm gì?

+Em chăm sóc mèo như thế nào?

HS trả lời -CN trả lời

-HS nhắc lại

-HS thảo luận theo tổ

-CN nêu

-HS nghe

-CN trả lời

-HS nghe

-.- HS trả lời -Cn trả lời

Trang 6

-Nhận xét.

5.Dặn dò : chăm sóc con mèo nuôi ở nà ( nếu có )

-Nhận xét tiết học

==================

Thứ năm ngày 20 tháng 03 năm 2014

Tiếng Việt TỪNG TIẾNG RỜI (sách tập 3) (t1+2)

==============

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Viết được số có 2 chữ số, viết được số liền trước, liền sau của 1 số ; so sánh các số, thứ

tự số.Giải toán có lời văn

- Bài tập 1, 2, 3

- Phát triển năng lực tư duy cho HS khi học toán

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến

100 Hỏi:

+ Số bé nhất có hai chữ số là ?

+ Số lớn nhất có hai chữ số là ?

+ Số liền sau số 99 là ?

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên đọc cho học sinh viết các số vào

bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học

sinh đọc lại các số vừa viết được

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách tìm số liền trước, số

liền sau của một số rồi làm bài tập vào

VBT

và đọc kết quả

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh tự làm vào VBT

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho HS quan sát các điểm để nối thành 2

hình vuông (lưu ý HS 2 cạnh hình vuông

nhỏ nằm trên 2 cạnh hình vuông lớn)

Học sinh đọc, mỗi em khoảng 10 số, lần lượt theo thứ tự đến số 100

+ Số bé nhất có hai chữ số là 10 + Số lớn nhất có hai chữ số là 99 + Số liền sau số 99 là 100

Học sinh nhắc lại

Học sinh viết theo giáo viên đọc:

Ba mươi ba (33); chín mươi (90); chín mươi chín (99); … Học sinh đọc lại các

số vừa viết được

Học sinh nêu cách tìm số liền trước; số liền sau một số:

Tìm số liền trước: Ta bớt 1 ở số đã cho Tìm số liền sau: thêm 1 vào số đã cho

Số liền trước 62 là 61; vì 62 bớt 1 là 61

Số liền sau của 20 là 21; vì 20 thêm 1 là 21

Phần còn lại học sinh tự làm

Học sinh làm vào VBT:

50,51,52,

……… 60 85,86,87,………100

Trang 7

4.Củng cố, dặn dò:Nhận xét tiết học, tuyên

dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, CB tiết sau Đọc lại các số từ 1 đến 100

==================

Thủ công CẮT, DÁN HÌNH VUÔNG ( t2 )

A.Mục tiêu :

-HS nắm được qui trình để cắt, dán hình vuông

-Cắt được hình vuông theo HD

B.Đồ dùng dạy học : bài mẫu, dụng cụ, thủ công

C.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định : hàt vui

2.Ktbc :

-GV kt chuẩn bị của hs

-Nhận xét ktbc

3.Bài mới :

a/GTB : Cắt, dán hình vuông

b/HD hs thực hành:

-Giáo viên dán hình mẫu lên bảng và nhắc lại cách làm :

+Vẽ một hình vuông theo ý thích

+Dùng kéo cắt theo 4 cạnh của hình vuông ra khỏi tờ

giấy màu

+Dúng hồ tô đều vào một mặt và dán nhẹ vào vở cho cân

đối

-Cho hs thực hành

Giáo viên quan sát, giúp đỡ hs yếu, nhắc hs giữ vệ sinh,

an toàn lao động

-Giáo viên chấm và nhận xét sản phẩm của học sinh

4.Củng cố :

-Hôm nay học bài gì ?

-HV có đặc điểm gì ?

GV tuyên dương những hs thực hành tốt

-Cho hs nhắc lại các bước cắt, dán hình vuông

5.Dặn dò : Chuẩn bị dụng cụ học cắt hình tam giác

-Nhận xét tiết học

-Giấy, kéo, hồ, vở

-HS nhắc lại

-HS nghe giáo viên HD

-HS thực hành

-Nhận xét sản phẩm

-Cắt, dán hình vuông -HS trả lời

-HS nhắc lại

`

==================

Thứ sáu ngày 21 tháng 03 năm 2014

Tiếng Việt TỪNG TIÊNG KHÁC NHAU (t1+2)

==============

Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Biết đọc , viết , so sánh các số có hai chữ số ; biết giải toán có một phép cộng

- Bài tập 1, 2, 3(b,c), 4, 5

II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập 3(b,c),

HS : Vở toán, Bộ đồ dùng học toán

Trang 8

III.Các hoạt động dạy học:

- Nhận xét bài

*Bài tập 4/147: Bài toán.

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn cách làm bài

*Tóm tắt:

Có : 10 cây cam

Có: 8 cây chanh

Có tất cả: ? cây

- Nhận xét bài

3 Củng cố, dặn dò: (2').

- Nhấn mạnh nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

85 > 65

42 < 76

33 < 66

15 > 10 + 4

16 = 10 + 6

18 = 15 + 3

- Nhận xét, sửa sai

*Bài tập 4/147: Bài toán.

- Nêu yêu cầu bài tập

- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở

*Bài giải:

Tất cả có số cây là:

10 + 8 = 18 (cây) Đáp số: 18 cây

- Nhận xét, sửa sai

- Về nhà học bài xem trước bài học sau

==============

NGLL (ATGT)

Trang 9

Bài :1

AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM

I / Mục tiêu :

1/ Kiến thức :Hs nhận biết những hành động, tình huống nguy hiểm hay an toàn, ở nhà, ở trướng

2/ Kỹ năng : Nhớ , kể lại các tình huống làm em bị đau, phân biệt các hành vi và tình huống an toàn, không an toán

3/ Thái độ :Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểmở nhà, trường và trên đường đi.Chơi những trò chơi an toàn ( ở những nơi an toàn )

II Chuẩn Bị :

- Tranh hai em nhỏ đang chơi với búp bê.

- Các em nhỏ đang chơi nhảy dây trên sân trường….

III NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:

/ Ồn định tổ chức :

II/Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên kiểm tra lại dụng cụ học tập và tài liệu

học tập an toàn giao thông lớp 1

III/ Bài mới : Gv nêu các khái niệm của đề bài.Học

sinh nhớ các nội dung trình bày

- Trẻ em phải nắm tay người lớn khi đi trên đường

phố

- Ô tô, xe máy và các loại xe đang chạy trên đường

có thể gây nguy hiểm

- Đi bộ qua đường phải nắm tay người lớn là an

toàn

Hoạt động 1 :Giáo viên giới thiệu bài học An

toàn và nguy hiểm

- Hs quan sát tranh vẽ

- HS thảo luận nhóm đôi chỉ ra tình huống nào, đồ

vật nào là nguy hiểm

- Một số nhóm trình bày

-Nhìn tranh : Em chơi với búp bê là đúng hay sai

+ Chơi với búp bê ở nhà có làm em đau hay chảy

máu không ?

+ Hoạt động 2: Nhìn tranh vẽ trả lời câu hỏi.

- Cầm kéo dọa nhau là đúng hay sai?

- Có thể gặp nguy hiểm gì ?

+ Em và các bạn có cầm kéo dọa nhau không ?

+ GV hỏi tương tự các tranh còn lại

GV kẻ 2 cột :

Đi bộ qua đường phải

nắm tay người lớn Cầm kéo dọa nhau

Trẻ em phải nắm tay Qua đường không có

- Hát – báo cáo sĩ số

- học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

+ Cả lớp chú ý lắng nghe – theo dõi SGK

- Học Sinh lắng nghe- Cả lớp theo dõi quan sát tranh

- học sinh trả lời - sai

- sẽ gặp nguy hiểm vì kéo là

vật bén , nhọn

- học sinh trả lời

- Hs trả lời.

- học sinh trả lời

Trang 10

người lớn khi đi trên

Không lại gần xe máy,

ô tô

Tránh đứng gần cây có cành bị gãy

Đá bóng trên vỉa hè

- Học sinh nêu các tình huống theo hai cột.

+ Kết luận : Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng

kéo dọa nhau, trẻ em đi bộ qua đường không có

người lớn dẫn, đứng gần cây có cành bị gãy có thể

làm cho ta bị đau, bị thương Như thế là nguy hiểm

- Tránh tình huống nói trên là bảo đảm an toàn cho

mình và những người xung quanh

Hoạt động 3 : Kể chuyện

- HS nhớ và kể lại các tình huống mà em bị đau ở

nhà, ở trường hoặc đi trên đường

+ Hs thảo luận nhóm 4 :

- Yêu cầu các em kể cho nhóm nghe mình đã từng

bị đau như thế nào ?

- Vật nào đã làm cho em bị đau?

- Lỗi đó do ai? Như thế là do an toàn hay nguy hiểm

?

Hoạt động 4 :Trò chơi sắm vai

a)Mục tiêu

HS nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm tay

người lớn để đảm bảo an toàn khi đi qua đường

b)Cách tiến hành

-GV cho HS chơi sắm vai: Từng cặp lên chơi, một

em đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em

-GV nêu nhiệm vụ:

+Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn hai tay đều

không xách túi, em kia nắm tay và hai em đi lại

trong lớp

+Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi,ở

một tay, em kia nắm vào tay không xách túi Hai em

đi lại trong lớp

+Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi ở cả

hai tay, em kia nắm vào vạt áo.Hai em đi lại trong

lớp

-Nếu có cặp nào thực hiện chưa đúng, GV gọi HS

nhận xét và làm lại

c)Kết luận

Khi đi bộ trên đường, các em phải nắm tay người

lớn, nếu tay người lớn bận xách đồ em phải nắm

vào vạt áo người lớn

Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ

- Hs nêu.

-Hs lắng nghe

- Hs đại diện nhóm mình

lên kể

- Hs thực hiện

- Hs đóng vai

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe.

+ Cả lớp chú ý lắng nghe – nhắc lại kết luận của giáo viên

Ngày đăng: 06/09/2021, 21:00

w