-Một HS đọc - Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 HS -Caùc nhoùm nhaän phieáu thaûo luaän - Goïi HS daùn baøi leân baûng -Đại diện nhóm dán phiếu - Giaùo vieân cuøng HS nhaän xeùt, GV keát -Caùc[r]
Trang 1Dung dịchNuôi dưỡng gà
Sơn Linh , ngày 26 / 12 / 2011
G V C N
Nguyễn Quốc Dân
Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2011
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT ( T1 )
I Mục tiêu:
Trang 2 Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật(anh Thành,anh Lê)
Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Trả lờiđược các câu hỏi 1, 2 và câu 3 (không cần giải thích lí do)
HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện tính cách nhân vật (câu hỏi 4)
TCTV:Giúp HS hiểu nghĩa từ:Đèn toạ đăng:đèn để bàn loại to
II Chuẩn bị:
+ GV: Viết sẵn đoạn 1 luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ
3 Bài mới:
-Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài: “ Người công dân số 1”
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- YC HS đọc thầm nêu từ khó đọc
- HD HS đọc từ khó: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô
ba …
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
thành đoạn để học sinh luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 TLCH
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê có giúp được không ?
- YC HS đọc thầm đoạn còn lại
- Những câu nói nào của anh Thành trong bài
cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
- Tìm chi tiết trong câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau ?
- HD HS nêu nội dung bài
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
-Gọi HS đọc phân vai
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1: từ
đầu đến … làm gì?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS cùng bàn luyện đọc
-HS luyện đọc theo cặp
-3 nhóm thi đọc, lớp bìnhchọn
Đọc
Theo dõi bạnđọc
Theo dõiTheo dõi
Nêu lại nội dung bàiĐọc thầmLuyện đọcTheo dõi
Trang 3-GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo
đức HCM
5 Tổng kết - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “Người công dân số Một ( tt )”
Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
Bài tập cần làm:1a, 2a
TCTV : Diện tích hình thang là bề mặt của hình thang
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ Giấy, bút
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hình thang
3 Bài mới: Diện tích hình thang
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình
thành công thức tính diện tích của hình
-Đặt tên cho hình tam giác đó: ADK
Hoạt động 2:SS đối chiếu các yếu tố
giữa HT : ABCD và tam giác ADK
YC HS quan sát hình thang và hình tam
giác mới ghép
*SHT ABCD và STG ADK như thế nào ?
-YC HS tính diện tích tam giác ADK ?
* SS độ dài DK với độ dài CK và DC
* SS đọ dài CK với độ dài AB ?
* Độ dài DK như thế nào so với độ dài DC
và AB
-Vậy tính diện tích tam giác ADK bằng
cách khác
-Vì diện tích hình thang ABCD = diện tích
tam giác ADK nên ta có diện tích là:
- Hát
- Quan sát
- Học sinh thực hành theo cặp
-HS quan sát-Bằng nhau
- Quan sát
Trang 4S = (DC+DK(AB))× AH2
Hay ( DC + AB ) x AH : 2
-HDHS rút ra quy tắc và công thức
-GV giới thiệu qui tắc và công thức
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1a:
- Gọi HS đọc bài tập
- Tổ chức HS thảo luận theo cặp(2 nhóm
làm phiếu)
- Đại diện nhóm dán phiếu
- Gọi HS nhận xét , GV kết luận
Bài 2a:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV đính hình lên bảng
-YC HS tự làm (mỗi HS làm 1 câu)
-GV cùng HS nhận xét
Bài 3
-GV hướng dẫn HSG làm
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang
5 Tổng kết - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- HS nêu theo suy nghĩ
- Lần lượt học sinh nhắc lạicông thức diện tích hình thang
- 1 HS đọc
- HS cùng bàn thảo luận
- Nhóm làm xong trước dánphiếu trên bảng
- HS lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- 2 HS làm trên bảng, lớp làmvào vở
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe và tự làm
Nhắc lại côngthức
Thảo luậncùng nhóm.Theo dõi
Đọc thầm
GV giúp đỡlàm câu a
Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
Yêu mến tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương
GDKNS:
Kĩ năng xác định giá trị
Kĩ năng tư duy phê páhn
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hoá, truyền thống cáchmạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương
Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình
II Phương pháp: Thảo luận nhóm; Động não; Dự án
III Chuẩn bị:
- GV: Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”
Trang 5IV Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Em yêu quê hương em (tiết 1)
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”
- Gọi HS đọc truyện
- YC HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Cây đa mang lại lợi ích gì gho dân làng?
Tại sao bạn Hà quyết định góp tiền để cứu cây đa?
Trẻ em có quyền tham gia vào những công việc xây
dựng quê hương không?
Nói theo bạn Hà chúng ta cần làm gì cho quê
hương?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Các hành động thể hiện tình yêu quê
hương
- YC HS thảo luận nhóm 4 HS
* Kể ra những hành động thể hiện tình yêu quê hương
- Gọi HS trình bày
-GV kết luận
-YC HS làm bài tập 1 SGK theo cặp
-Gọi HS nêu kết quả, GV kết luận
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Xử lý tình huống
-YC HS thảo luận theo nhóm 4 làm bài tập 3
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV kết luận
Hoạt động 4: Củng cố
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi
Ai tán thành?
Ai không tán thành?
Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
Các ý kiến a, b là đúng
Các ý kiến c, d chưa đúng
- Đọc ghi nhớ SGK
- GD HS BVMT & SDNLTK & KQ
- GDHS học tập và làm theo tâm gương ĐĐ HCM
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- Hát
-2 HS nối tiếp nhau đọc-HS thảo luận nối tiếp nhau trả lời
- Học sinh lắng nghe
-Các nhóm nhận giấy thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét bổ sung
-HS cùng bàn thảo luận-HS nối tiếp nêu
-Các nhóm thảo luận (mỗi nhómthảo luận 1 tình huống
-Đại diện nhóm trình bày kết quả-Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh giơ tay và giải thích lí do:
Vì sao tán thành? Vì sao không tánthành? Vì sao lưỡng lự?
- 2 học sinh đọc
Trang 6Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2011
CHIẾC ĐỒNG HỒ
- Nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới: Chiếc đồng hồ
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh minh
hoạ phóng to như sách giáo khoa
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa một số từ
ngữ khó chú giải sau truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện
Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu 3: Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Cho học sinh tập kể theo cặp
- Kể theo nhóm
-Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện
- Giáo viên kết luận :
- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng ra trong
xã hội, mỗi người lao động gắn bó với một
công việc, công việc nào cũng quan trọng,
đáng quý
- GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo
đức HCM : Nhiệm vụ nào của CM cũng cần
thiết, quan trọng Do đó cần làm tốt được
việc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ
đến việc riêng của mình
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hát
- Học sinh lắng nghe và theodõi
- Từng cặp học sinh trao đổi
- Học sinh kể từng đoạn, toànbộ câu chuyện
- 4 HS thi kể
- Cả lớp nhận xét ,bình chọn
- Học sinh lắng nghe và theodõi
-Lắng nghe
-Kể cùngnhóm
-Theo dõi
Trang 7- Tập kể lại chuyện.
- Nhận xét tiết học
Biết tính diện tích hình thang
Bài tập cần làm:1, 3a
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy, bút, hình bài 3 để cắt ghép hình
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Diện tích hình thang
- Nêu công thức tính diện tích hình
thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: HD luyện tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc bài tập
- YC HS nhắc quy tắc, công thức tính
diện tích hình thang
- Giáo viên lưu ý học sinh tính với dạng
số, số thập phân và phân số
- YC HS tự làm (Mỗi HS làm 1 câu)
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV kết luận
* Bài3a:
Gọi HS đọc yêu cầu
YC HS thảo luận nhóm 4
Gọi HS trình bày
YC các nhóm nhận xét
GV kết luận, HD cắt ghép hình
*bài 3b:
GVHD HSG làm
*Bài 2,
HDHSG về nhà làm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-3 HS làm trên bảng, dưới lớp mỗi
HS làm 1 câu theo yêu cầu củaGV
-HS nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Các nhóm thảo luận,
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổsung
- Thảo luận.-Theo dõi
Trang 8 Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm được bài tập 2, BT3a
II Chuẩn bị: Viết sẵn bài tập 2, 3a
III Các hoạt động
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả,
chú ý rõ ràng, thong thả
*Bài chính tả cho ta biết điều gì ?
-YC HS nêu từ khó viết
-HDHS luyện viết từ khó
- Chú ý nhắc các em phát âm chính xác các
tiếng có âm, vần, thanh mà các em thường
viết sai
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tảû
- Thu 1 số bài chấm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3a:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 HS
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV cùng HS nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
-Hát
-HS theo dõi
-HS nối tiếp nêu
-HS luyện viết từ khó
-Học sinh viết bài chính tả
-HS đổi vở chấm lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Lớp chia làm2 đội, mỗi đội5HS tham gia trò chơi
- Cả lớp nhận xét
-1 HS đọc-Các nhóm thảo luận (mỗinhóm thảo luận 1 câu
-Đại diện 2 nhóm trình bàykết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét
Đọc thầm.Luyện viết
Viết bài.Nộp bài
Đọc lạiTham gia-Theo dõi
Trang 9Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2011
CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế câu ghép thườngcó cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẻ với ý của những vế câukhác (ND ghi nhớ)
Nhận biết được câu ghép, xác định các vế câu trong câu ghép(BT1, mục III), thêm được mộtvế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu bài tập 2(trả lời câu hỏi, giải thích lí do)
Thái độ:Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
TCTV :Giúp HS hiểu nghĩa từ quan hệ:Sự gắn bó chặt chẻ có tác động qua lại lẫn nhau
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 nhận xét
- 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy và học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
thực hiện từng yêu cầu trong SGK
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị
trí đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học
sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
* Bài 2:
-GV đính bảng 4 câu lên bảng
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Thế nào về câu ghép
- Hát
-2 HS nối tiếp nhau đọc
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- 2 học sinh cùng bàn thảo luận
- Học sinh phát biểu ý kiến
- HS thảo luận theo cặp,nối tiếpnêu
- Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ conkhỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưngcon chó to
+ Hễ con chó / đi chậm, / conkhỉcấu tại con chó giật mình conkhỉ
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gòlưng như người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ /
Đọc thầm
Tham giathảo luận
Lắng nghe
Thảo luận
Tham giaphát biểu
Trang 10Bài 3:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời câu
hỏi
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép
trên thành câu đơn được không? Vì sao?
- SS đặc điểm 2 nhóm câu ?
- Giáo viên chốt đặt điểm câu ghép, giải
thích từ quan hệ
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- YC HS thảo luận theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm
câu ghép trong đoạn văn và xác định vế
câu của từng câu ghép
- Gọi HS lên xác định các câu ghép và
xác định C-V từng vế câu
- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải
đúng
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- YC HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời
- Giáo viên nhận xét, giải đáp: Không
tách mỗi vế câu ghép trên thành câu
đơn Vì mỗi vế câu thể hiện một ý có
quan hệ rất chặc chẻ với ý của vế câu
khác
* Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 HS
- Gọi HS dán bài lên bảng
- Giáo viên cùng HS nhận xét, GV kết
luận lời giải đúng
Hoạt động 4 : Củng cố kiến thức
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3 học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Học sinh đọc đề bài
- HS cùng bàn thảo luận
-HS lần lượt lên xác định từngcâu, HS lớp bổ sung
- 1 học sinh đọc
- HS cùng bàn thảo luận
- Học sinh phát biểu ý kiến
-Một HS đọc-Các nhóm nhận phiếu thảo luận-Đại diện nhóm dán phiếu
-Các nhóm nhận xét
Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2011
DUNG DỊCH
Trang 11I Mục tiêu:
Nêu được một số ví dụ về dung dịch
Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
2 Bài cũ: Hỗn hợp
- GV nêu câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Dung dịch
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Thực hành “Tạo ra một dung dịch”
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 HS
- GV giao:N1, N3 (muối,nước )
N2, N4 (đường, nước)
- YC HS quan sát, nếm riêng từng chất nêu nhận xét
ghi kết quả
- Dùng thìa xúc các chất vào cốc khuấy đều,quan sát
ghi kết quả
- Gọi đại diện nhóm báo các kết quả
* Dung dịch em vừa pha là dung dịch gì ?
* Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
* Dung dịch là gì?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết
*Giải thích hiện tượng đường không tan hết?
- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào nước,
không tan mà đọng ở đáy cốc
- Khi đó ta có một dung dịch nước đường bão hoà
- Kết luận:
- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một chất ở thể
lỏng chất kia hoà tan trong chất lỏng
- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất hoà
tan trong nó
Hoạt động 2: Phương pháp tách các chất ra khỏi
dung dịch
* GV làm thí nghiệm: Đổ nước nóng vào cốc và úp
đĩa lên mặt cốc sau 1 phút YC HS quan sát
- Hiện tượng gì xảy ra ?
-Vì sao có những giọt nước này đọng lên đĩa ?
- Những giọt nước đó có vị gì ?
- Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp chưng
cất đề làm gì?
- Kết luận:
- Tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất
- Hát
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng nhận đồ dùng thảoluận theo yêu cầu của GV
-Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả-HS nối tiếp trả lời
-2 HS Nối tiếp đọc
Trang 12(liên hệ thực tế nấu rượu ở địa phương)
- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất dùng cho
ngành y tế và một số ngành khác
Hoạt động 3 :Trò chơi “ Đố bạn “
-Tổ chức HS thảo luận theo cặp đẻ trả lời câu hỏi
SGK
-Gọi HS phát biểu
-GV nhận xét,kết luận
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học ( t1 )
-2HS đọc mục bạn cần biết
-HS cùng bàn thảo luận-2HS phát biểu, HS khác bổ sung
Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2011
NUÔI DƯỠNG GÀ
I Mục tiêu: HS cần phải:
-Biết được mục đích của việc nuôi dưỡng gà
-Biết cách cho gà ăn, uống.Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn, uống ở gia đình
II ĐDDH: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
4.Các hoạt động:
HĐ1 : Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
-GV nêu khái niệm “nuôi dưỡng” và lấy một số ví dụ về
công việc nuôi dưỡng trong thực tế chăn nuôi gà
* Ở gia đình em cho gà ăn thức ăn gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1( SGK) và nêu mục
đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
-GV kết luận: Nuôi dưỡng gà gồm hai công việc chủ yếu là
cho gà ăn và cho gà uống nhằm cung cấp nước và các chất
dinh dưỡng cần thiết cho gà
HĐ2 : Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
a/ Cách cho gà ăn:
-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a – SGK và nêu cách cho
gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ
trứng)
-Cho HS so sánh cách cho gà ăn ở bài học với cách cho gà ăn
ở gia đình
-GV tóm tắt cách cho gà ăn theo nội dung SGK
b/ Cách cho gà uống:
-Cho HS đọc mục 2b – SGK và nêu cách cho gà uống
-GV nhận xét và nêu tóm tắt cách cho gà uống như SGK
-Học sinh cả lớp hát tập thể.-Chuẩn bị
-Theo dõi
-HS nối tiếp nêu-Đọc và nêu mục đích, ý nghĩa
Trang 13HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập
-Cho HS trả lời câu hỏi: Vì sao phải cho gà ăn uống đầy đủ,
đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh?
-Cho HS nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
5 Nhận xét – dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
Thứ 4 ngày 28 tháng 12 năm 2011
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt)
I Mục tiêu:
Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được các lời nhân vật, lời tác giả
Hiểu nội dung: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tácgiả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên NguyễnTất Thành Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu 3(không yêu cầu giải thích lí do)
HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện tính cách của từngnhân vật (câu hỏi 4)
TCTV : Giúp HS hiểu nghĩa từ: Súng thần công
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 2 luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Người công dân số 1
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Người công dân số một ( tt )
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Yêu cầu học sinh nêu từ khó đọc, GV
bổ sung
- HDHS đọc từ khó
- Giáo viên chia đoạn:
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Goiï HS đọc nối tiếp
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ ngữ
học sinh phát âm chưa chính xác và luyện
đọc cho học sinh các từ phiên âm tiếng
Pháp như tên con tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin,
r-lê-hấp…
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Hát
- Học sinh trả lời
-Hoạt động nhóm, lớp
-HS nối tiếp nêu-3 HS đọc
-6 HS nối tiếp nhau đọc
- HS cùng bàn luyện đọc
Đọc
Theo dõi bạnđọc
Luyện đọc
Trang 14- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
và giúp các em hiểu thêm từ: súng thần
công
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn
kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn bộ
đoạn trích và thảo luận theo cặp để trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời
- Anh Thành và anh Lê đều là những
thanh niên yêu nước nhưng giữa họ có gì
khác nhau ?
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước, cứu dân được thể hiện qua
những lời nói cử chỉ nào?
- Em hãy gạch dưới những câu nói trong
bài thể hiện điều đó?
- Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và
anh Lê là như thế nào về cây đèn ?
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh
Thành đều là những công dân yêu nước,
có tinh thần nhiệt tình cách mạng Tuy
nhiên giữa hai người có sự khác nhau về
suy nghĩ dẫn đến tâm lý và hành động
khác nhau
- Người công dân số 1 trong vở kịch là
ai ? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Sau câu chuyện này anh Thành đã làm
gì ?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một
công dân của nước Việt Nam, Nuyễn Tất
Thành đã ra nước ngoài tìm con đường
cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân giành độc
lập cho đất nước
*Nội dung đoạn kịch là gì ?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên gọi HS đọc phân vai
- HDHS đọc diễn cảm đoạn 2
- Chia nhóm đọc diễn cảm theo các phân
vai
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- HS cùng bàn thảo luận 1 câutheo yêu cầu của GV
- Học sinh các nhóm lần lượt trảlới,nhóm cùng câu hỏi bổ sung
-Anh Lê có tâm lí tự ti…………AnhThành không cam chịu…………
- Thể hiện qua các lời nói, cửchỉ
+ Lời nói “Để giành lại nonsông… về cứu dân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứđâu?”
+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽcó một ngọn đèn khác anh ạ!”
- Học sinh trao đổi với nhau từngcặp rồi trả lời câu hỏi
- Người công dân số 1 chính làngười thanh niên yêu nướcNguyễn Tất Thành, sau này làchủ tịch Hồ Chí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy
vì ý thức là công dân của mộtnước Việt Nam, độc lập đượcthức tỉnh rất sớm ở Nguyễn TấtThành, với ý thức này, anhNguyễn Tất Thành đã ra nướcngoài tìm con đường cứu nước
- HS nối tiếp nêu
-4 HS đọc phân vai-4 HS một nhóm
- Các nhóm thi đua đọc diễn cảmphân vai theo nhân vật
Thảo luận
Theo dõi
Nêu lại nội dung bàiĐọc thầmLuyện đọcTheo dõi