- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lời : + Người biết trước khi ở nước ngoài một cùng thảo luận và trả lời câu hỏi : + Nguyễn Tất Thành đã lường trước mình là rất mạo hiểm, nhất là lúc ố[r]
Trang 11
Tuần 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2006
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ phiên âm, tên riêng, các số liệu thống kê
- Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân nam Phi
2 Hiểu được nội dung chính của bài: Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai của những người dân
da đen, da màu ở Nam Phi
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa trong SGK
- Sưu tầm những tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm
tra bài
cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Luyện
đọc
4 Tìm
hiểu bài
- Kiểm tra 2 HS bài Ê-mi-li, con … đọc
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm từng HS
- A-pác-thai là tên gọi chế độ phân biệt
chủng tộc ở Nam Phi Bất bình với chế
độ a-pác-thai, người da đen đã đứng lên
đòi bình đẳng Kết quả cuộc đấu tranh
dũng cảm và bền bỉ của họ ra sao chúng
ta cùng đọc và tìm hiểu bài Sự sụp đổ
của chế độ a-pác-thai.
- Cho HS đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … a-pác-thai
+ Đoạn 2: Ở nước này … dân chủ nào
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ
- Giảng từ: chế độ phân biệt chủng tộc
(cho HS xem tranh và giới thiệu với HS
về Nam Phi – dùng bản đồ)
- Giải thích và cho ví dụ về sự bất công
ở các số liệu 1/5, 3/4, 1/7, 1/10
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức lớp làm việc
- HS1: Đọc thuộc khổ thơ 2, 3, trả lời : Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mỹ?
- HS2: Đọc thuộc khổ thơ 2, 3, trả lời : Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
- Nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)
- Luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- 3 HS đọc 3 đoạn
- 1 HS đọc lớn phần chú thích và giải nghĩa trong SGK Lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp (2 lần)
- 1 HS đọc to cả bài, lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Ngồi theo nhóm 6, nhận việc, thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lần lượt mỗi nhóm cử 3 bạn (đọc
Trang 22
5 Đọc
diễn
cảm
+ Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen
bị đối xử như thế nào?
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+ Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai được đông đảo mọi người trên
thế giới ủng hộ?
+ Giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên
của nước Nam Phi mới
- Cho HS quan sát ảnh vị Tổng thống
- Chốt ý - Gọi HS nêu nội dung chính
của bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu: cảm hứng ca ngợi, sảng
khoái Nhấn mạnh: bất bình, dũng cảm
và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lý,
buộc phải hủy bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại cả bài
đoạn, nêu câu hỏi, trả lời) + Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
ít hơn nhiều so với lương của công nhân da trắng, sống ở khu riêng, không có tự do, dân chủ …
+ Người da đen đã đứng lên đòi bình đẳng, họ đã đấu tranh dũng cảm và bền bỉ …
+ Vì người có lòng nhân ái không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc dã man
+ Vì chế độ phân biệt chủng tộc xấu
xa nhất hành tinh + Ông là một luật sư tên Nen-xơn Man-đê-la, người từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai
- HS quan sát + Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai của người dân Nam Phi
- Lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS xung phong đọc Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
6 Củng
cố, dặn
dò
- Nêu nội dung chính của bài
- Về nhà luyện đọc và xem trước bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
- Nhận xét tiết học, khen HS đọc tốt
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giãi các bài toán liên quan đến đơn vị đo diện tích
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau
thì hơn, kém nhau bao nhiêu lần?
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 3/28 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay
chúng ta cùng luyện tập đổi các số đo
diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan đến đơn vị
đo diện tích
Hướng dẫn luyện tập
- Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì hơn, kém nhau 100 lần
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 34
Bài 1/28:
- GV viết lên bảng phép đổi mẫu:
6 m2 35 dm2 = m2 và yêu cầu HS tìm
cách đổi
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó
yêu cầu các em làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2/28:
- GV cho HS tự làm bài
- Đáp án nào là đáp án đúng?
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp án
B đúng
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3/29:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để so sánh các số đo diện tích, trước
hết chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài sau đó yêu cầu HS giải thích
cách làm
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 4/29:
- Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
- HS trao đổi với nhau cách đổi và nêu trước lớp: 6 m2 35 dm2 = 6 m2 + m2 =
100 35
m2 100
35 6
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS thực hiện phép đổi sau đó chọn đáp án phù hợp
- HS : Đáp án B là đúng
- HS nêu: 3 cm2 5 mm2 = 300 mm2 + 5
mm2
= 305 mm2
Vậy khoanh tròn vào B
- Viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm
- Để so sánh các số đo diện tích, trước hết chúng ta phải phải đổi về cùng một đơn vị
đo, sau đó mới so sánh
- 2 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
° 2 dm2 7 cm2 = 207 cm2
° 3000 mm2 > 2 cm2 89 mm2
° 3 m2 48 dm2 < 4 m2
° 61 hm2 > 610 hm2
- Lần lượt HS giải thích cách làm trước lớp
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của một viên gạch bông là:
40 40 = 1600 (cm 2) Diện tích của căn phòng là:
a) ° 6 m 2 35 dm 2 = 6 m 2 + m 2 = m 2
100
35
100
35 6
° 8 m 2 27 dm 2 = 8 m 2 + m 2 = m 2
100
27
100
27 8
° 16 m 2 9 dm 2 = 16 m 2 + m 2 = m 2
100
9
100
9 16
° 26 dm 2 = m 2
100 26
b) ° 4 dm 2 65 cm 2 = 4 dm 2 + dm 2 = dm 2
100
65
100
65 4
° 96 cm 2 = dm 2
100 95
° 102 dm 2 8 cm 2 = 102 dm 2 + dm 2 = dm 2
100
8
100 8 102
Trang 45
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2)
240000 cm2 = 24 m2
Đáp số: 24 m2
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Héc-ta
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải khắc phục, vượt qua những khó khăn bằng ý chí, quyết tâm của chính bản thân mình, biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy
- Có ý thức khắc phục những khó khăn của bản thân mình trong học tập cũng như trong cuộc sống và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn
- Biết giúp đỡ những người có khó khăn hơn mình
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu điều tra bản thân (HĐ2)
- Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi học sinh (HĐ3)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm
tra bài
cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Làm
bài tập
3,
SGK/11
- Kiểm tra 3 HS
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống
và trong học tập?
+ Vượt khó trong cuộc sống và trong
học tập sẽ giúp ta điều gì?
+ Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/ 10
- Nhận xét, đánh giá từng HS
- Tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu bài Có chí thì nên.
- GV ghi đề bài lên bảng
* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một
tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng
nghe
- GV tổ chức cho học sinh học nhóm
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
+ GV gợi ý để HS phát hiện những bạn
có khó khăn ở ngay trong lớp mình,
trường mình và có kế hoạch giúp bạn
vượt khó
+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập
các bạn đó đã làm gì?
+ Hỏi: Thế nào là vượt khó trong cuộc
sống và học tập?
+ Hỏi: Vượt khó trong cuộc sống và học
tập sẽ giúp ta điều gì?
+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện
về một tấm gương vượt khó
Mục tiêu: HS biết cách liên hệ bản
- 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
- Lắng nghe
- Ghi đề bài vào vở
- HS chia thành nhóm nhỏ, cùng trao đổi thảo luận kể những tấm gương vượt khó trong cuộc sống và trong học tập ở xung quanh hoặc học sinh biết qua báo chí, đài, truyền hình,
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận Cả lớp nhận xét bổ sung
+ Học sinh nêu những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình Nêu kế hoạch giúp đỡ bạn
- Các bạn đã khắc phục những khó khăn của mình, không ngừng học tập vươn lên
+ vượt khó trong cuộc sống và học tập là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu lao động và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết
Trang 56
4 Tự
liên hệ
(bài tập
4, SGK)
5 Trò
chới
“đúng –
sai”
thân, nêu được những khó khăn trong
cuộc sống, trong học tập và đề ra những
cách vượt qua khó khăn
- HS học cá nhân
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
trước lớp
- GV hướng dẫn lớp thảo luận
- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo
cả lớp
- Phát cho HS cả lớp mỗi em hai miếng
bìa xanh, đỏù
- GV hướng dẫn cách chơi
* GV lần lượt đưa ra các câu tình huống
* Sau đó, HS giơ lên cao miếng bìa màu để
đánh giá xem tình huống đó là đúng hay sai
Nếu đúng: HS giơ bìa xanh, nếu sai giơ bìa
đỏ
* GV viết sẵn các tình huống vào bảng phụ:
- GV yêu cầu học sinh giải thích các
trường hợp sai
- GV nhận xét
quả tốt
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và được mọi người yêu mến, cảm phục
+ HS lắng nghe
- HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu sau:
STT Khó khăn Những pháp khắc phụcbiện 1
2 3 4
HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1- 2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
- HS nhận các miếng bìa xanh, đỏ để chuẩn bị chơi
- HS thực hiện
- HS giải thích trước lớp
6 Củng
cố, dặn
dò
- Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và học tập?
- Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ giúp ta điều gì?
- GV tổng kết bài: Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp khó khăn Khi gặp khó khăn cần giữ vững niềm tin và vượt qua khó khăn Nhiệm vụ chính của các em trong khi là HS là phải học thật tốt Cô mong các em luôn cố gắng vượt qua những khó khăn để học tập tốt hơn
- Chuẩn bị bài: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
* GV kết luận: Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt khó Nhưng sự thông cảm, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên.
1 Mẹ em ốm, em bỏ học ở nhà chăm mẹ.
2 Trời rét và buồn ngủ nhưng em vẫn cố làm cho xong bài tập mới đi ngủ.
3 Cô giáo cho bài tập toán về nhà nhưng khó quá em nhờ chị của em làm hộ.
4 Trời mưa rất to và rét nhưng em vẫn đến trường.
5 Đi học về, mẹ cho em sang nhà bạn chơi Em liền đi ngay cho dù em có rất nhiều bài tập về nhà.
6 Hoàn cảnh gia đình nhà bạn Lan rất khó khăn Em và các bạn trong tổ lên kế hoạch giúp đỡ bạn.
Trang 67
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được :
- Sơ lược về quê hương thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
- Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài
- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chân dung Nguyễn Tất Thành
- Các ảnh minh họa trong SGK
- Truyện Búp sen xanh của nhà văn Sơn Tùng
- HS tìm hiểu về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
4
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
- GV nhận xét
Giới thiệu bài: Đầu thế kỷ XX nước ta
chưa có con đường đúng đắn để cứu
nước Lúc đó Bác Hồ muôn vàn kính
yêu của chúng ta mới là một thanh niên
21 tuổi quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước cho dân tộc Việt Nam Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Quê hương và thời niên thiếu của
Nguyễn Tất Thành.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm, trả lời các câu hỏi:
+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông
tin, tư liệu em tìm hiểu được quê hương
và thời niên thiếu của Nguyễn Tất
Thành
+ Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc
thông tin để viết vào phiếu thảo luận
của nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn
Tất Thành
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, trả lời các câu hỏi :
+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn
Tất Thành là gì ?
+ Nguyễn Tất Thành đi đường về hướng
nào ? Vì sao ông không đi theo các bậc
tiền bối yêu nước như Phan Bội Châu,
Phan Chu Trinh ?
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:
+ Nêu những điều em biết về Phan Bội Châu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông du
+ Vì sao phong trào Đông dfu thất bại
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm, + Lần lượt từng HS trình bày thông tin của mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi
+ Các thành viên trong nhóm thảo luận để lựa chọn thông tin và ghi vào phiếu học tập của nhóm mình
Đại diện 1 nhóm HS trình bày ý kiến, các nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến
- HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài để tìm con đường cứu nước cho phù hợp
+ Nguyễn Tất Thành chọn đường đi về phương Tây, Người không đi theo các con đường của các sĩ phu yêu nước trước đó như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh
vì các con đường này đều thất bại Người thực sự muốn tìm hiểu về các chữ “ tự
Trang 78
5 - GV lần lượt nêu từng câu hỏi trên và
gọi HS trả lời
Ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước
được những khó khăn nào khi ở nước
ngoài ?
+ Người đã định hướng giải quyết các
khó khăn đó như thế nào ?
+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết
tâm ra đi tìm đường cứu nước của Người
như thé nào ?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên
con tàu nào ? Vào ngày nào ?
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
do, Bình đẳng, Bác ái” mà người Tây hay nói và muốn xem họ làm như thế nào rồi trở về giúp đồng bào ta
- 2 HS trả lời trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
HS làm việc theo nhóm, đọc SGK và trả lời :
+ Người biết trước khi ở nước ngoài một mình là rất mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau, bên cạnh đó, Người cũng không có tiền
+ Người quyết tâm làm bất cứ việc gì để sống và đi ra nước ngoài Người nhận cả việc phụ bếp, một công việc nặng nhọc và nguy hiểm để được đi ra nước ngoài +Người có quyết tâm cao, ý chí kiên định con đường ra đi tìm đường cứu nuớc bởi Người rất dũng cảm sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách và hơn tất cả Người có một lòng yêu nước, yêu đồng bào sâu sắc
+ Ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành với cái tên mới Văn Ba đã ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu Đo đốc La tu sơ Tờ rê vin
HS báo cáo theo nội dung các câu hỏi
- Yêu cầu HS kể lại sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
- Theo em nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước thì đất nước ta sẽ như thế nào ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2006
Toán
HÉC-TA
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết gọi tên, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta Mối quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong mối quan hệ với héc-ta, vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 1/28
của tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay
chúng ta tiếp tục học về các đơn vị đo
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 câu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 89
3
4
diện tích
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- GV giới thiệu: Thông thường để đo
diện tích của một thửa ruộng, một khu
rừng, ao, hồ người ta thường dùng
đơn vị đo là héc-ta
- 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và
kí hiệu là ha
- 1 hm2 bằng bao nhiêu m2?
- Vậy 1 héc-ta bằng bao nhiêu mét
vuông?
Luyện tập – thực hành
Bài 1/29:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
cho HS chữa bài
- GV nhận xét đúng/ sai, sau đó yêu
cầu HS giải thích cách làm của một số
bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2/30:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV gọi một số HS nêu kết quả trước
lớp Sau đó nhận xét cho điểm HS
Bài 3/30:
- GV cho HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4/30:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bà
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
- HS theo dõi
- HS nghe và viết: 1ha = 1 hm2
- 1 hm2 = 10000 m2
- 1 ha = 10000 m2
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột của 1 phần
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
22200 ha = 222 km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là: 222
km2
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện ghi Đ, S
a) 85 km2 < 850 ha S b) 51 ha > 60000 m2 Đ c) 4 dm2 7 cm2 = dm2 S
10
7 4
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm đề trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
12 ha = 120000 m2
Toà nhà chính của trướng có diện tích là:
a) 4ha = 40000 m 2 ha = 5000 m 2
2 1
20ha = 200000 m 2 ha = 100 m 2
100 1
1 km 2 = 100 ha km 2 = 10 ha
10 1
15 km 2 = 1500 ha km 2 = 300ha : 4 = 75 ha
4 3
b) 60000 m 2 = 6 ha 1800 ha = 18 km 2
800000 m 2 = 80 ha 27000 ha = 270 km 2
Trang 910
HS
120000 = 3000 (m 21 2)
Đáp số: 3000 m2
5 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong bài vừa học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ – HỢP TÁC
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ , nắm nghĩa các từ nói lên tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người với người, giữa các quốc gia dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
- Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ; - Từ điển
- Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm
tra bài cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Luyện
tập
- Kiểm tra 2 HS + Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ và đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các
em mở rộng vốn từ , nắm nghĩa các từ nói lên tình hữu nghị, sự hợp tác
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Tổ chức cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Cho HS nhắc lại
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức cho HS làm bài
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc theo nhóm 2, tra từ điển, làm bài vào nháp 2 HS lên bảng
- Vài nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a Hữu có nghĩa là bạn bè:
+ hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa
các nước)
+ chiến hữu (bạn chiến đấu) + thân hữu (bạn bè thân thiết) + bằng hữu (bạn bè)
+ bạn hữu (bạn bè thân thiết)
b Hữu có nghĩa là có + hữu ích (có ích) + hữu hiệu (có hiệu quả) + hữu tình (có tình cảm) + hữu dụng ( dùng được việc)
- Nhiều HS nhắc lại
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc theo nhóm 2, tra từ điển, làm bài vào nháp 2 HS lên bảng
Trang 1011
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét, chốt ý
- Cho HS nhắc lại
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Tổ chức cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, khen những HS đặt câu đúng, hay
Hướng dẫn HS làm bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ
+ Bốn biển một nhà: người ở khắp
nơi đoàn kết như người trong một gia đình
+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp
lực, cùng chia sẻ gian nan, chung sức gánh vác một công việc quan trọng
+ Chung lưng đấu sức: (tương tự kề
vai sát cánh.)
- Tổ chức cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, khen các nhóm có câu đúng, hay
- Vài nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a Hợp có nghĩa là gộp lại: hợp tác, hợp nhất, hợp lực
b Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi nào đó: hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp
- Lớp nhận xét
- Nhiều HS nhắc lại
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp
- Một số em đọc câu của mình
+ Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ nhau! + Bác ấy là chiến hữu của bố em.
+ Cách làm này thật hữu hiệu.
+ Trồng cây gây rừng là việc làm hữu ích + Bác ấy giải quyết công việc hợp tình, hợp lí.
+ Công việc này rất phù hợp với chị tôi + Lá phiếu này hợp lệ.
+ Ba tổ chức Đảng đã hợp nhất.
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm 2
- Lần lượt từng nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
4 Củng
cố, dặn
dò
- Các em vừa được mở rộng vốn từ thuộc chủ đề gì?
- Nêu một số từ nói lên tình hữu nghị, sự hợp tác
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập
- GV nhận xét tiết học
Chính tả
NHỚ – VIẾT : Ê-MI-LI CON … LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH
I MỤC TIÊU:
1 Nhớ- viết đúng, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li con …
2 Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: