- Chia bài thành 4 đoạn đọc. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - Cho HS đọc bài trong nhóm Bài 2.. Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu giao thông mới... - HS có thể mô t[r]
Trang 1TUẦN 1 (10/9 – 14/9/2018)
NS: 5/9/2018
NG: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 1 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: hình vẽ, VBT Toán 5/1
- Y/c HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi lại
tất cả các phân số ứng với các mô hình
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số(5’):
- GV HD HS viết thương hai số TN
- GV củng cố và tiến hành tương tự đối
Trang 2- Chữa bài: Gọi HS nêu miệng
- Gv nhận xét, củng cố, tuyên dương
Bài 2, 3:
- Y/c cả lớp làm bài cặp đôi
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
- T/c cho HS thi điền nhanh giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố - dặn dò (2’):
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
a) Đọc các phân số: 11
4
; 100 75
b) Nêu TS và MS của từng phân số
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp
- 1 H nêu yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện, sau đó một số cặp trìnhbày trên bảng lớp
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành côngnước Việt Nam mới
- HS thuộc lòng một đoạn thư
3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
*QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
* GD đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
1 Mở đầu (1 phút).
- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ
quốc em và nêu một số điểm cần chú ý của
- HS theo dõi
Trang 3môn tập đọc (tranh minh họa - slide 1).
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1 phút): Bức thư Bác Hồ
gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng
đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập
(đưa tranh minh họa - slide 2)
b) Hướng dẫn HS luyện đọc.(10 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4
em)
- Gọi 2 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi 2 Hs đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?
* HD đọc câu văn dài – (slide 3)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- T/c cho HS luyện đọc theo cặp, GV quan
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đó nói trong thư là gì?
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 2 để TLCH:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là
Thư gửi các học sinh
- HS thực hiện - Lớp theo dõiĐoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?
Đoạn 2: Trong năm học Hồ ChíMinh
Ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó để
Trang 4+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3
? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên
và gửi gắm hy vọng gì vào các em HS ?
(ND bài – slide 4)
- Đưa ND bức thư Bác Hồ viết cho Hs ngày
khai giảng đầu tiên (slide 5)
* Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi
học, có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn (tranh
ảnh minh họa - slide 6,7)
d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)
- Tổ chức cho HS luyện đọc (cá nhân, đồng
thanh theo nhóm) (ND đoạn đọc - slide 8)
gương đạo đức của của Bác Hồ kính yêu.
- Y/c Hs đọc lại ND bài (slide 9)
HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Hs quan sát
Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài thơ Việt Nam thân yêu;không mắc quá 5 lỗi
trong bài ; trình bày đúng thức thơ lục bát
- Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiệnđúng bài tập 3
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận
* GDQTE : Các em có quyền được học tập trong nhà trường, quyền có giáo dục
về các giá trị (truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng của dân tộc).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS: vở bài tập Tiếng Việt
- Bút dạ + 4 phiếu viết từ ngữ (BT2) + 4 phiếu kẻ nội dung BT 3
III CÁC HĐ DẠY – HỌC:
Trang 5HĐ của GV HĐ của HS
A ÔĐTC: - Gv nêu y/c của giờ chính tả.
B Bài mới:
1- GTB (2’): G nêu MĐYC giờ học.
2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)
- G đọc bài viết, HS theo dõi SGK
? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh
đẹp ?
- Y/c Hs đọc thầm bài viết, quan sát cách trình bài thơ
lục bát
- GV đọc cho HS viết từ khó (BC)
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài, HS soát bài tự phát hiện lỗi
- GV chấm chữa bài (10 em)
- G nhận xét chung
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả (15’)
*Bài 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn
chỉnh bài văn Ngày Độc lập
Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kỉ,…
- Y/c 3H lên bảng điền thi nhanh, đúng (trên phiếu)
- Gọi 2H đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh, lớp sửa theo lời
giải đúng
*Bài 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống (phiếu)
Âm đầu đứng trước i,ê,e đứng trước các âm
còn lại
âm “cờ” viết là : k viết là : c
âm “ gờ” viết là : gh viết là : g
âm “ngờ” viết là : ngh viết là : ng
- Y/c 4H lên bảng thi điền nhanh
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi 2Hs nhắc lại quy tắc viết c/ k ; g/ gh ; ng/ ngh
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G nhận xét giờ học
- Tuyên dương HS viết đẹp – CB tuần 2
Nghe - viết: Việt Nam thân yêu
- Hs theo dõi Sau đóTLCH:
+ Mênh mông biển lúa ,Cánh cò bay lả
- Thực hiện cả lớp
+ Từ : mênh mông, biển lúa, dập dờn.
- Cả lớp
- H đổi vở, soát lỗi
- 1H nêu yêu cầu bài 2
-BUỔI CHIỀU THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP TIẾT 1
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho Hs về đọc, viết, so sánh và quy đồng phân số
Trang 6- Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết, so sánh và quy đồng phân số.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HD HS làm bài, gọi Hs nối tiếp làm các phần
- nx và y/c Hs so sánh các phân số đó với 1, giải thích
Bài 2: Quy đồng MS các phân số a)
- Y/c Hs nêu lại cách so sánh phân số
- T/c cho Hs làm bài, sau đó thi giữa các tổ
- T/c cho hs làm bài cá nhân, chữa bài, củng cố
3 Củng cố dặn dò: GV NX tiết học - Vn chuẩn bị bài
sau
- Cả lớp đặt vở lên bàn
- Hs nêu y/c
- Hs làm bài cá nhân,chữa bài
Trang 71 Chuẩn bị: Bút mực, bút chì, giấy A4, máy chiếu, bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng” (Sáng tác: Phong Nhã)
2 Các bước tiến hành
*HĐ 1: Khởi động (5 phút)
- T/c cho Hs chơi trò chơi Nếu … thì… GV nêu luật chơi,
cho chơi nháp sau đó tổ chức cho hs chơi theo 2 nhóm:
Một nhóm sẽ viết 1 vế câu bắt đầu bằng từ “Nếu ” vào 1
mẩu giấy Nhóm còn lại sẽ viết vế câu bắt đầu bằng từ
“thì ” vào 1 mẩu giấy Các mẩu giấy đều được ghi tên
vào phía sau rồi cho vào 2 giỏ Sau đó quản trò xáo trộn
các mẩu giấy rồi bốc thăm và đọc hai vế lên, nếu tạo
thành câu đúng thì là người thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương
*HĐ 2: Đọc hiểu (35 phút)
- Gọi HS đọc Mục tiêu bài học (tr.5)
- GV gọi HS đọc to bài đọc “Bác chỉ muốn các cháu
được học hành”
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp (mỗi HS trả lời một câu
hỏi)
=> Câu nói của Bác thể hiện mong muốn dành cho các
em nhỏ: Bác chỉ muốn các cháu được học hành, lớn lên
xây dựng đất nước
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
hơn thiếu niên nhi đồng”
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 HS)
Ghi ý kiến thảo luận câu hỏi số 1-4 vào giấy A4
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận
*HĐ 3: Tổng kết và đánh giá (5 phút)
- GV đặt câu hỏi: Với các em bé nhỏ tuổi hơn mình, các
em cần có thái độ và hành động như thế nào?
- Hs thực hiện
- Hs lắng nghe sau đónêu cảm nghĩ
1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các PS
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, VBT Toán 5/1.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
Trang 8A Kiểm tra bài cũ: (5’) BT 3,4 (SGK)
? Khi nhân cả tử số và mẫu của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
trường hợp MS này chia hết cho MS kia
- T/c cho HS thi tìm nhanh giữa các tổ
= 18 15
VD2: 18
15
= 18 : 3
3 : 15
= 6
5
; 6
5
= 6 4
4 5
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân
= 35 20
- HS tự quy đồng mẫu số trên BC
= 5
3
; 24
36
= 27 : 9
9 : 36
= 3 4
Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4)
Trang 9- G hệ thống nội dung bài.
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
- Nhận xét tiết học, CB bài sau
2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập
thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT, phiếu lớn (BT 2).
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học
- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống
nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
- Y/c HS lấy các VD khác về từ đồng
nghĩa
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- T/c cho HS trao đổi với bạn và phát
biểu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
3 Ghi nhớ.
- Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy
cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa là
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng thẫm của
quả đã chín già, gợi cảm giác rất ngọt)
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu miệng: non sông - giang
sơn…
Bài 2 Thay những từ in đậm … (slide 2)
- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ kiến thiết (Vì nghĩa các từ ấy giống nhau
hoàn toàn.)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
thể thay thế cho nhau được (vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn.)
- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS
Trang 10- Gọi 2 HS đọc đề bài; y/c HS làm
việc cá nhân vào VBT; 2 cặp làm vào
phiếu lớn
- Gv và Hs cùng BS làm phong phú
thêm về từ đồng nghĩa
- HD cho HS nắm vững Y/c của đề
- Y/c HS làm cá nhân vào vở
- Gọi một số Hs nêu miệng kết quả
- Hs thực hiện
Bài 3 Đặt câu với một cặp từ đồng
nghĩa em vừa tìm được ở BT2:
- 5 - 6 H nối tiếp nhau đọc các câu đãđặt
- 2 Hs thực hiện
- Lắng nghe -
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, sắp xếp phân số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
Ôn tập: So sánh hai phân số
- 2 HS làm trên BC, nêu kết quả - giải
Trang 11
= 14 12
C Củng cố - Dặn dò (4’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 H nhắc lại cách so sánh phân số
thíchVD: 7
* so sánh hai phân số khác mẫu số:
+ Ta quy đồng mẫu số các phân số, sau đó
so sánh phân số cùng mẫu số
- HS làm ra nháp - 1HS nêu kết quả,
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân trong VBT
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dungmỗi tranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợplời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Khâm phục anh Lí Tự Trọng
* GDQPAN: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm
2 Bài mới (35 phút)
*HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham gia
cách mạng từ khi mới 13 tuổi Những
chiến công và sự hi sinh của anh được biết
đến như một huyền thoại
*HĐ 2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)
- G đưa tranh và kể chuyện theo tranh
(slide 1)
- GV kể lần 1 GV vừa kể vừa giải nghĩa 1
số từ khó
- GV kể lần 2, vừa kể vừa dùng tranh minh
họa (đưa ra lần lượt từng tranh – slide 2).
*HĐ 3 HD HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Y/c Hs nêu y/c của bài - GV gợi ý HS
dựa vào tranh minh họa và trí nhớ hãy tìm
cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết minh
- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng
phụ viết lời thuyết minh
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn từng câu
- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 6
- Yêu cầu HS thi kể trước lớp (6 em/ lượt)
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe kết hợp nhìn tranhtheo GV kể
+ Tranh 2: Về nước anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư, tài liệu qua đường biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh trong công việc + Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh đã bắt chết tên mật thám, cứu đồng chí
và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước toà anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trường anh hát vang bài Quốc tế ca
Bài tập 2 - 3 Kể lại toàn bộ câu
chuyện:
- Hs tiến hành kể chuyện theo tranh
- Đại diện các tổ tham gia thi kể (slide
Trang 134 lượt
- Gv nh.xét tuyên dương
- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với nhau
để tìm ra ý nghĩa hoặc trả lời câu hỏi GV
+ Ngoài anh Lí Tự Trọng, em còn biết
thêm những tấm gương dũng cảm nào của
tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc?
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS
về nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2
3) theo từng tranh, cả câu chuyện
- Hs thực hiện
* Ý nghĩa: Người cách mạng là
người yêu nước, dám hi sinh vì đất nước.
- Hs nêu suy nghĩ, theo dõi
+ Võ Thị Sáu, Trần Văn Ơn, NguyễnVăn Trỗi, Nguyễn Viết Xuân, Vừ ADính,
-TẬP ĐỌC
Tiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quangcảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các
từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 HS hiểu được bài văn
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trongbài
- Hiểu ND chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiệnlên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu thathiết của tác giả với quê hương
3 HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
* GDBVMT: Giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2H nối tiếp đọc bài Thư gửi các học
sinh và trả lời câu hỏi 1,2 ; 1 H nêu ND bài
Trang 14- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt.
* GV chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
? Em hiểu trù phú nghĩa là thế nào?
* HD đọc câu văn dài (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- Gọi 2 Hs nêu - Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ,
? Đoạn 2 nói nên điều gì:
* GV: Mỗi sự vật được tác giả quan sát tỉ
mỉ và tinh tế Sự khác nhau của sắc vàng
cho ta cảm nhận riêng về đặc điểm của
- Hs thực hiện
+ Trù phú ; những chuỗi tràng hạt bồđề
Có lẽ/ bắt đầu từ những đêm sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày ra /thì không thấy màu trời có vàng hơn thường khi.
- Hs nêu
- Hs thực hiện
- H theo dõi và nhận xét bình chọnnhóm đọc tốt
gà chó - mượt đu đủ - vàng tươimái nhà - vàng mới; chuối - chínvàng
2 Các cảnh sắc khác nhau của cảnh vật ngày mùa:
Lúa : vàng xuộm : màu vàng đậm ….Lúa đã chín
Nắng : vàng hoe : vàng nhạt, tươi ánhlên
Xoan : vàng lịm: vàng của quả chínngọt lịm …
3 Thời tiết và con người tô đẹp cho làng quê: