MỤC TIÊU: Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện nội dung, nhân vật, cốt truyện; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm đuợc nhân vật, tính cách của nhân vật và ý ng[r]
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2013
TẬP ĐỌC (Tiết 25) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki
Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé
Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán ngán?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Ai là người bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện
thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao?
Để hiểu rõ hôm nay chúng ta học bài: “Người
tìm đường lên các vì sao” GV ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
+ Đoạn 4: Phần còn lại
+ Toàn bài đọc viết giọng trang trọng, cảm
hứng, ca ngợi, khâm phục
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp
luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bayđược đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki tìm cách bay vàokhông trung
- HS đọc đoạn 2,3 + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki đã đọc khôngbiết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có
Trang 2+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn
tiêu biểu trong bài: đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
hộ phát minh bằng khinh khí cầu bay bằng kim loạicủa ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trìnghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng,trở thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc pháothăng thiên
- HS đọc thầm toàn bài
- Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹpchinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thựchiện ước mơ
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại
Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền
bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lêncác vì sao
TOÁN (Tiết 61) GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ GV gọi HS lên làm lại bài 1
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Khi nhân số có hai chữ số với 11, ta thực hiện
như thế nào? Bài học giúp các em thực hiện
nhanh khi nhân là bài: “Giới thiệu nhân nhẩm
số có hai chữ số với 11” GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
+ HS lên bảng
Trang 3HĐ1: Cả lớp: 15’
- GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
và khác nhau ở điểm nào?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10, vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số
- Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11
- Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về
các chữ số trong kết quả phép nhân
- Đều bằng 27
- Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27
x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số (2 + 7
= 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27
- Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổnghai chữ số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa
- HS nhẩm
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 48
x 11
48 48 528
- Đều bằng 48
- HS nêu
- HS nghe giảng
Trang 4- Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Nhận xét cho điểm học sinh
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm số có
hai chữ số với 11
- Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC (Tiết 13) HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ
đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sốnghằng ngày ở gia đình
* Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
II CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức lớp 4
- HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
Bài “Ôn tập”
- Qua câu chuyện “Phần thưởng” em có nhận xét gì
về việc làm của bạn Hưng?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành,
nuôi dạy mình, trong cuộc sống hằng ngày ở gia
đình chúng ta làm đối với cha mẹ? Chúng ta sẽ hiểu
rõ qua bài học: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t2)”
GV ghi đề
+ Bạn Hưng là một người cháu hiếu thảo,
- HS đọc bài học
- Nhận xét, bổ sung
Trang 5b Hướng dẫn thực hành:
HĐ1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19: 15’
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Nhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh
1
Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống
tranh 2
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử,
HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự
quan tâm, chăm sóc của con cháu
- GV kết luận:
Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau
HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi: 7’
(BT4- T/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những
việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- GV mời 1 số HS trình bày
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
HĐ3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được: 8’
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài học
- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ
lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (Cảlớp)
- HS tham gia đóng vai trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét về cách ứng xử
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày, cả lớp trao đổi
I MỤC TIÊU:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc cácchất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép,chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
- GV chuẩn bị kính hiển vi, kính lúp theo nhóm (nếu có)
- Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho- to theo nhóm)
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
Màu sắc của nước như thế nào là nước sạch, thế
nào là nước bị ô nhiễm? Hôm nay, chúng ta cùng
tìm hiểu bài: “Nước bị ô nhiễm” GV ghi đề
- GV nhận xét, khen ý kiến hay của các nhóm
*Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ, ao
hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp
chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao)
còn có những thực vật hoặc sinh vật nào sống?
- Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt
thường chúng ta nhìm thấy, còn có những sinh vật
mà mắt thường không thể nhìn thấy Với kính lúp
chúng ta sẽ biết được những điều lạ ở nước sông,
- Nhận xét, bổ sung
1 Đặc điểm của nước trong tự nhiên
+ Báo cáo kết quả chuẩn bị
+ HS đọc nội dung SGK (T52)
- HS làm việc theo nhóm
* HS trong nhóm thực hiện lọc nước cùng mộtlúc, các HS khác theo dõi để đưa ra ý kiến saukhi quan sát, thư ký ghi các ý kiến vào giấy Sau
đó cả nhóm cùng tranh luận để đi đến kết quảchính xác Cử đại diện trình bày trước lớp + Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng)sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch + Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) haynước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi,chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ônhiễm
2 Nước bị ô nhiễm và nước sạch
- HS nhận phiếu và thảo luận theo nhóm
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập
Trang 7Tiêu chuẩn Nước bị ô nhiễm Nước sạch
1 Màu Có màu, vẩn đục Không màu,
Không có hoặc
ít không đủgây hại
5 Các chất
hoà tan
Chứa các chất hoàtan có hại cho SK
Chuẩn bị bài mới Nhận xét tiết học
Tiêu chuẩn Nước bị ô nhiễm Nước sạch
- HS sửa chữa phiếu
+ HS đọc bài học
TOÁN (Tiết 62) NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
* Bài 1, bài 3
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số
Trang 816 400 + 3280 + 492, như vậy rất mất công
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên,
người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tínnh
nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân
với số có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính
164 x 123?
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164
theo thứ tự từ phải sang trái
164
x 123
492
328
164
20172
- GV giới thiệu: * 492 gọi là tích riêng thứ nhất * 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280 *164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400 - GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123 - Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân c) Luyện tập, thực hành HĐ2: Cá nhân: 15’ Bài 1: Đặt tính rồi tính + GV gọi HS lên bảng - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các em tự làm - GV nhận xét cho điểm HS 4 Củng cố, dặn dò: 3’ - Khi nhân với số có ba chữ số ta thực hiện như thế nào? - Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học - HS đặt tính lại theo hướng dẫn - HS theo dõi GV thực hiện phép nhân - HS nghe giảng - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp 248 1163 3124
321 125 213
248 5815 9372
496 2326 3124
744 1163 6248
79608 145375 665412
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2
x
Trang 9CHÍNH TẢ (Tiết 13) Nghe – viết: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT phương ngữ do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Kế hoạch dạy học - Bảng phụ
- HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
Nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki
nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40
năm, đã thực hiện thành công mơ ước
tìm đường lên các vì sao mà chúng ta đã
học, hôm nay chúng chúng ta viết chính
ta bài: “Người tìm đường lên các vì
sao” GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp: 17’
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+ Đoạn văn viết về ai?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc bài cho HS viết bài
* Soát lỗi chấm bài:
+ GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi
+ GV chấm bài và sửa sai những lỗi cơ
bản
HĐ2: Cá nhân: 13’
Bài 2: (Bài tập lựa chọn)
a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3: (bài tập lựa chọn)
b –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Các từ: Xi-ôn-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
+ HS viết bài
+ HS đổi vở soát bài
- HS sửa bài
- HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Báo cáo kết quả
- HS các nhóm bổ sung
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l
- Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu…
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
- Nóng nảy, nặng nề, não nùng,,năng nổ, no nê, non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô nức,
- 1HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
Trang 10- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa
tìm được và chuẩn bị chính tả Chiếc áo
búp bê - Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc
từ tìm được
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 25)
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Có mấy cách để thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất của sự vật? Cho ví dụ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm một
số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêuc ầu HS hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu vừa đặt với từ ở bài tập 1
+ Nhận xét, sửa sai, ghi điểm
- HS hát
- Có ba cách: Tạo từ ghép hoặc từ láy với
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
+ HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Báo cáo kết quả Nhận xét, bổ sung
a Nói lên ý chí, nghị lực của con người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,
Trang 11Bài 3:
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
+ Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
+ GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu
có) cho từng HS
- Ghi điểm những đoạn văn hay
4 Củng cố – dặn dò: 3’
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở bài tập1
và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị
bài Câu hỏi và dấu chấm hỏi
*Đó chính là ông nội em
*Em biết khi xem ti vi
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong
- Có câu mài sắt có ngày nên kim
- HS đọc đoạn văn tham khảo của mình
Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2013
LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
I MỤC TIÊU:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồtrận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lầnthứ hai thắng lợi
* HS khá giỏi:
- Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
- Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm củanhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập của HS
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Vì sao đến thời Lý đạo Phật trở nên thịnh đạt
Trang 12- Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’ Sau lần thất bại đầu tiên của
cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhất năm
981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước
ta một lần nữa Năm 1072, vua Lý Thánh Tông từ
trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7 tuổi,
nhà Tống coi đó là cơ hội tốt, liền xúc tiến việc
chuẩn bị xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh đó ai
sẽ là người lãnh đạo nhân dân kháng chiến Cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2
diễn ra thế nào? Các em sẽ được biết qua bài học
hôm nay: GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Nhóm đôi:
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý
kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
- Khắc sâu ý chính của diễn biến kháng chiến
chống quân xâm lược Tống:
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến
đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời
gian nào? Lực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu?
Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận này?
+ Kể lại trận quyết chiến tại phòng tuyến sông
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng
lợi của cuộc kháng chiến?
- GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do
quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là
+ Chùa thời Lý là nơi tu hành của các nhà sư, lànơi tế lễ
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
1 Nguyên nhân của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống
SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi rút về”
+ Ý kiến thứ hai đúng: Vì, trước đó lợi dụng việcvua Lý mới lên ngôi còn nhỏ quá, quân Tống đãchuẩn bị xâm lược: Lý Thường Kiệt cho quânđánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quânlương của giặc rồi kéo về nước
2 Diễn biến của của cuọc kháng chiến
+ Ông chủ động cho xây dựng phòng tuyến trên
bờ phía nam sông Như Nguyệt (một khúc sôngCầu)
+ Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10 vạn bộ binh, 1vạn ngựa, 20 vạn dân phụ, dưới sự chỉ huy củatướng Quách Quỳ
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ởphòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở bờBắc, quân ta ở phía Nam
Trang 13một tướng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống; Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến?
GV: Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có
một lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần dũng cảm,
ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự
lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt
4 Củng cố - Dặn dò: 3’
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
thắng lợi đánh dấu trình độ quân sự cao của quân
và dân ta Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã góp phần giữ trọn nền độc lập của
KĨ THUẬT (Tiết 13) THÊU MÓC XÍCH (2 tiết)
- Với HS khéo tay:
+ Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tươngđối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm
+ Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản
II CHUẨN BỊ:
- Tranh quy trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn(chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay chúng ta tiếp tục học bài: “Thêu móc
xích” GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Quan sát và nhận xét mẫu 5’
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS quan sát hai
mặt của đường thêu móc xích mẫu với quan sát H 1
SGK để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét đặc điểm của đường thêu móc xích?
Trang 14
GV: Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây chuyền là
cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp
nhau giống như chuỗi mắt xích
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và hỏi:
+ Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu?
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang trí hoa, lá,
cảnh vật, lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn …) Thêu
móc xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và 1 số
kiểu thêu khác
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật 12’
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích hướng dẫn HS
quan sát của H2, SGK
- Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
- Nêu cách thêu mũi móc xích thứ nhất, thứ hai,
+ Theo từ phải sang trái
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách đánh thành
vòng chỉ qua đường dấu
+ Lên kim xuống kim đúng vào các điểm trên đường
dấu
+ Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá
+ Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách đưa mũi
kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn vòng chỉ rút
kim mặt sau của vải
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu và kết thúc
+ Dùng thêu trang trí hoa, lá, cảnh vật, lên
cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn …
+ Thêu từ phải sang trái + Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo thànhvòng chỉ Xuống kim tại điểm 1, lên kim tạiđiểm 2,
+ Đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu và xuốngkim, rút chỉ ra mặt sau
+ HS đọc ghi nhớ
TOÁN (Tiết 63) NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’