1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 13 năm 2009 - Trường Tiểu học Yên Giang

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau bµi häc, häc sinh biÕt: - Kể tên một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách làm đó.. - Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong lọc nước đơn giản và sản xuất nướ[r]

Trang 1

Thứ 6 ngày 13 tháng 11 năm 2009

Toán

I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:

- Một số đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian thường gặp và học ở lớp 4

- Phép nhân với số có hai hoặc ba chữ số và một số tính chất của phép nhân

- Lập công thức tính diện tích hình vuông

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’

1’

6’

8’

6’

A Kiểm tra bài cũ:

- Y/cầu HS lên bảng thực hiện tính:

123 211; 312 134; 

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Gtb: Trực tiếp

2 Luyện tập:

Bài tập 1:

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

các đơn vị đo khối lượng, diện tích

- Yêu cầu HS nhận xét, giáo viên

củng cố bài

Bài tập 2

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV nhận xét, yêu cầu HS nhắc lại

cách nhân với số có 3 chữ số

Bài tập 3:

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- Yêu cầu HS sử dụng tính chất kết

hợp, nhân một số với một tổng, nhân

- 2 HS thực hiện tính, lớp làm vào nháp

- Lớp nhận xét, đánh giá

- HS nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở bài tập

- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét bổ sung

Kết quả:

a, 10 kg = 1 yến b, 100 cm = 1 dm

50 kg = 5 yến 800 cm = 8 dm

100 kg = 1 tạ 1700cm2 = 17

dm2

300 kg = 3 tạ 900 dm2 = 9 m2

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tự đặt tính và làm vào vở bài tập

- Đổi vở bài tập, nhận xét bài bạn

Kết quả:

a, 62980; 81000;

b, 97375; 63963;

c, 548; 900;

- 1 HS đọc yêu cầu bài

Trang 2

********************************************************************************** Đồng Thị Thuỷ - Lớp 4B Năm học 2010 -2011

8’

5’

2’

một số với một hiệu để tính cách

nhanh nhất

- GV củng cố bài

Bài tập 4:

- Y/c HS tóm tắt bài và nêu cách giải

Tóm tắt:

2 vòi chảy vào bể

Vòi 1, 1 phút chảy được 25 l

Vòi 2, 1 phút chảy được 15 l

1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được lít

?

- GV củng cố bài, khuyến khích học

sinh chọn cách giải ngắn gọn nhất

Bài 5:

- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã

học, viết công thức tính diện tích

hình vuông có cạnh a và vận dụng

tính

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống kiến thức

- Nhận xét giờ học Giao bài về nhà

cho HS

- 2 HS lên làm bảng phụ, lớp làm vở bài tập

- Nhận xét, bổ sung

Đáp án:

a, 2 39 5 = 2 5 39   

= 10 39 = 390

b, 302 16 + 302 4  

= 302 20 = 302 2 10  

= 604 10 = 6040

- HS đọc đề bài Tóm tắt bài toán

- 1 HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào

vở bài tập

- Nhận xét, sửa chữa nếu sai

Bài giải:

C1: 1 giờ 15 phút = 75 phút Mỗi phút 2 vòi nước cùng chảy vào

bể được là:

25 + 15 = 40 (l) Sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy vào

bể được là

40 75 = 3 000 (l)

Đáp số: 3000 l nước

- HS tự xây dựng

Đáp án:

a, S = a a

b, S = 625 m2

- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5 (VBT)

Lop4.com

Trang 3

Tập đọc Tiết 27: Chú Đất Nung

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

- Hiểu từ ngữ trong bài, hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm muốn trở thành người

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Tranh minh hoạ bài học

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’

1’

10’

12’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Văn hay chữ tốt &

trả lời:

? Nhờ đâu Cao Bá Quát trở thành

người Văn hay chữ tốt ?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1.GTB : Trực tiếp.

2 H/dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV chia bài làm 3 đoạn, yêu cầu

HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt

nghỉ hơi ở câu dài

- GV đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

? Cu Chắt có những đồ chơi nào ?

? Những đồ chơi đó khác nhau như

thế nào ?

- GV tiểu kết chuyển ý

? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì?

? Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy

chú lùi lại ?

? Vì sao chú bé Đất quyết định trở

- 2 HS lên đọc bài, trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS nghe

- Học sinh đọc nối tiếp lần 1

- HS đọc chú giải

- HS đọc nối tiếp lần 2

- Học sinh đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Đọc đoạn: “Từ đầu lọ thuỷ tinh”

- Chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú bé

Đất

- Chàng kị sĩ rất bảnh, nàng công chúa ngồi trong lầu son,

Những đồ chơi của cu Chắt.

Đọc to đoạn còn lại

- Chú nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời mưa, ngấm nước, rét…

- Ông chê chú nhát

- Muốn làm việc có ích

Trang 4

********************************************************************************** Đồng Thị Thuỷ - Lớp 4B Năm học 2010 -2011

10’

3’

thành chú Đất Nung ?

? Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì ?

- GV tiểu kết

? Phần đầu câu chuyện cho em biết

chú bé Đất là người như thế nào?

c Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu các em đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu HS nhận xét, nêu cách đọc

từng đoạn

- GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS

đọc đoạn: “ Ông Hòn Rấm Đất

Nung”.

- Nhận xét, tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò:

? Câu chuyện giúp em hiểu ra điều

gì?

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS

- Gian khổ, thử thách giúp con người trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm

Chú bé Đất quyết định trở thành đất

nung.

Đại ý: Chú bé Đất can đảm, muốn làm nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

- 3 HS đọc nối tiếp bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc trong nhóm, 3 HS đọc phân vai

- 2 nhóm HS thi đọc trước lớp

- HS trả lời

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 5

Khoa học

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách làm đó

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

*BVMT: HS biết cỏch làm nước sạch

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3’

1’

8’

14’

A Kiểm tra bài cũ:

? Nguyên nhân nào làm nước bị ô

nhiễm?

? Nêu tác hại của việc sử dụng nước

bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con

người

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Các cách làm sạch

nước

? Gia đình hay địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch

nước?

? Những cách như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào?

* K/L: Có 3 cách làm sạch nước

+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông

tách các chất

+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn

+ Đun sôi để diệt vi khuẩn.

Hoạt động 2: Thực hành lọc nước

- Yêu cầu các nhóm lọc nước:

+ Quan sát, nhận xét về nước trước và

- 2 HS trả lời

- Lớp bổ sung, nhận xét

- HS nghe

* Làm việc cả lớp

- HS liên hệ, trả lời

+ Bể đựng cát, sỏi lọc, bình lọc, phèn chua, đun sôi…

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩn gây bệnh

- HS chú ý lắng nghe

* Hoạt động nhóm

- Các nhóm báo cáo về sự chuẩn bị thí nghiệm

- HS làm việc

Trang 6

********************************************************************************** Đồng Thị Thuỷ - Lớp 4B Năm học 2010 -2011

6’

3’

sau khi lọc

+ Nước lọc xong uống được ngay

chưa?

- GV giới thiệu cách sản xuất nước

sạch của các nhà máy nước

Hoạt động 3: Sự cần thiết của việc

đun nước sôi

? Nước được làm sạch như trên đã sử

dụng được chưa ? Vì sao ?

? Muốn có nước uống được, ta phải

làm gì ? Tại sao ?

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

3 Củng cố, dặn dò:

? Nêu các cách làm sạch nước

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS quan sát, lắng nghe

- 2 học sinh mô tả lại

* Làm việc cả lớp

- Còn vi khuẩn nhỏ

- Đun sôi, để diệt hết các vi khuẩn

- 1 học sinh trả lời

- Về nhà học bài, vận dụng 1 số cách làm sạch nước

- Chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 7

Tuần 14 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Toán

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và hiệu chia cho một số

- áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bai toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, VBT

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’

1’

14’

18’

A Kiểm tra bài cũ:

? Đặt tính rồi tính:

356 130; 425 612 

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB : Trực tiếp

2.Tính chất một tổng chia cho một

số

- Yêu cầu HS tính và so sánh:

(35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 : 7

- GV hướng dẫn học sinh:

(35 + 21) là một tổng, 7 là số chia

35 :7 + 21:7 là tổng của 2 thương

? Muốn chia một tổng cho một số ta

làm như thế nào?

* Kết luận: SGK

3 Thực hành:

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nêu hai cách làm

- GV theo dõi, hướng dẫn

- GV củng cố bài

Bài tập 2:

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- 2 học sinh lên làm bài

- Lớp nhận xét

- HS nghe

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm nháp

(35 + 21) :7 = 56 :7 = 8

35 : 7 + 21 :7 = 5 + 3 = 8 Vậy (35 + 21) :7 = 35 : 7 + 21 : 7

- HS đọc lại biểu thức

- Ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau.

- HS đọc

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu cách làm

- HS tự làm

- HS chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, chữa bài

a) (27 - 18) : 3 (27 - 18) : 3

= 27 : 3 - 18 : 3 = 9 : 3

Trang 8

********************************************************************************** Đồng Thị Thuỷ - Lớp 4B Năm học 2010 -2011

3’

? Khi chia 1 hiệu cho 1 số mà số bị

trừ và số trừ đều chia hết cho số đó

thì ta có thể làm như thế nào?

Bài tập 3:

- Y/C HS tóm tắt bài rồi nêu cách

giải

Tóm tắt:

Lớp 4A: 28 học sinh

1 nhóm: 4 học sinh

Lớp 4B: 32 học sinh

1 nhóm: 4 học sinh

Hai lớp: nhóm ?

- GV chốt lại bài giải đúng và củng

cố cách làm

3 Củng cố, dặn dò:

? Phát biểu tính chất chia một tổng

cho một số

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS

= 9 - 6 = 3 = 3

- Chia lần lượt số bị trừ và số trừ cho

số đó……

- HS tóm tắt bài toán

- HS tự làm vào vở, chữa bài

Bài giải Cả hai lớp có số HS là:

28 + 32 = 60 (HS) Cả hai lớp có số nhóm là:

60 : 4 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm

- 2 học sinh trả lời

- BT về nhà: 1, 2, 3, 4 (VBT/77)

Lop4.com

Trang 9

Chính tả ( Nghe viết) Tiết 13 : Người tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Người tìm đường lên các vì sao

- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l /n

II Đồ dùng dạy học:

- SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

TG Hoạt động của giáo viên

4’

1’

17’

14’

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết các từ sau:châu báu,

chân thành, trân trọng, cư chỳ

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB: Trực tiếp

2 Hướng dẫn nghe - viết:

- GV đọc đoạn chính tả cần viết:

“ Từ đầu trăm lần”.

? Ngày còn nhỏ, Xi - ôn - cốp - xki mơ

ước điều gì ?

? Ông đã làm gì để thực hiện ước mơ đó

?

- Yêu cầu lên viết bảng: non nớt, rủi ro,

Xi - ôn - cốp - xki

- Yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc và

viết bài

- GV đọc cho học sinh viết bài

- GV thu 5, 7 bài chấm

- GV nhận xét, rút kinh nghiệm chung

3 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 2a

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm vào

bảng phụ:

+ Tìm tính từ có 2 tiếng bắt đầu bằng l

+ Tìm tính từ có 2 tiếng bắt đầu bằng n

- GV nhận xét, đánh giá

Bài tập 3a

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại

- Mơ ước bay lên bầu trời

- Kiên trì ngày đêm đọc sách, nghiên cứu, làm thí nghiệm

- 2 HS lên bảng viết

- HS tự viết bài

- HS đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi cho bạn

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện HS báo cáo

- Lớp bổ sung

Đáp án:

- long lanh, lung linh, lấm láp, lớn lao, lơ lửng, lỏng lẻo,

Trang 10

********************************************************************************** Đồng Thị Thuỷ - Lớp 4B Năm học 2010 -2011

4’

? Bài yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở

bài tập

- GV theo dõi, hướng dẫn

- GV giúp học sinh hoàn thiện bài

5 Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu 2 HS lên viết: não nuột, lên

non, triển lãm, non xanh

- Nhận xét giờ học, dặn dò HS

- nóng nảy, nặng nề, non nớt, nông nổi, náo nức, no nê,

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài

- 2 HS chữa bảng phụ

- Lớp chữa bài

Đáp án:

nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối (lạc hướng)

- 2 HS lên bảng viết từ, lớp viết ra nháp

- Về nhà làm lại BT 1 vào VBT

- Chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 11

Luyện từ và câu Tiết 26: Câu hỏi và dấu chấm hỏi

I. Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng của câu hỏi, nhận biết được hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi

- Xác định được câu hỏi trong một văn bản, đặt được câu hỏi thông thường

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ các cột: Câu hỏi - Của ai - Hỏi ai - Dấu hiệu theo nội dung bài 1, 2, 3 phần nhận xét

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

TG Hoạt động của giáo viên

4’

1’

12’

3’

18’

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm lại bài 1 và 3 tiết

LTVC trước

- GV nhận xét, ghi điểm.

B Bài mới:

1 Gtb: Trực tiếp.

2 Phần nhận xét:

Bài 1:

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị

- Yêu cầu học sinh đọc bài: Người tìm

đường lên các vì sao

- GV chép vào cột câu hỏi:

+ Vì sao quả bóng không có cánh mà

vẫn bay được ?

+ Cậu làm thế nào mà mua được nhiều

sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế

?

Bài 2, 3:

- Yêu cầu HS lên điền vào bảng phụ

* GV: Câu hỏi còn gọi là câu nghi vấn

3 Ghi nhớ:

? Câu hỏi dùng để làm gì?

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra câu

hỏi?

- GV chốt ND ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

4 Luyện tập:

Bài tập 1:

- 2 HS nêu miệng lời giải bài tập

- Lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm SGK, làm vào vở bài tập

- Học sinh nêu những câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên điền vào bảng phụ

- Nhận xét, bổ sung

- Để hỏi về điều chưa biết…

- Từ nghi vấn… , dấu chấm hỏi…

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ, lấy VD

Trang 12

********************************************************************************** Đồng Thị Thuỷ - Lớp 4B Năm học 2010 -2011

2’

- Yêu cầu HS tìm câu hỏi trong các bài

Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và

ghi vào bảng

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm

làm phiếu học tập

- GV giúp đỡ học sinh nếu cần

- GV củng cố bài

Bài tập 2:

Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay

chữ tốt Đặt câu hỏi để trao đổi với

bạn về các nội dung liên quan đến

từng câu.

M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ

xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị

thầy cho điểm kém

- Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế

nào ?

- Chữ ai xấu ?

- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém ?

- GV giúp đỡ HS nếu cần

Bài tập 3:

Em hãy đặt một câu hỏi để tự hỏi

mình.

- GV gợi ý các tình huống: HS có thể

tự hỏi về một bài học đã qua, 1 cuốn

sách cần tìm,

- Nhắc HS nói đúng ngữ điệu tự hỏi

mình

5 Củng cố, dặn dò:

? Em hãy nêu tác dụng của câu hỏi;

dấu hiệu nhận biết 1 câu hỏi

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS

- 1 HS đọc yêu cầu bài Lớp đọc thầm

- Học sinh tự làm bài của mình trong VBT

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc kĩ mẫu cho sẵn

- Tự chọn 3 câu văn và nghĩ ra câu hỏi có liên quan đến câu văn đó

- Đại diện từng cặp lên thực hiện hỏi

- đáp

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS suy nghĩ tự làm bài

- HS lần lượt đọc câu hỏi mình đã

đặt

- Nhận xét, chữa câu cho bạn

Tham khảo:

- Vì sao mình không mua quyển sách này nhỉ ?

- Không biết mình để quyển truyện

ấy ở đâu ?

- 2 HS trả lời

- Về nhà học bài và làm bài

- Chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w