1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ngu van 9 tuan 23

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông, hiểu được đặc trưn[r]

Trang 1

Tuần: 23

Tiết: 105

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (T2)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm &công dụng của thành phần biệt lập phụ chú , gọi đáp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết , phân biệt các thành phần phụ chú ,gọi đáp Đặt câu có các thành phần biệt lập đó

3 Thái độ: Nghiêm túc chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp thuyết giảng

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn đinh lớp :

2 Bài cũ:

3 Bài mơi:

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1:

- Gọi hs đọc ví dụ trong

SGK

- Trong các từ in đậm ,

từ nào dùng để gọi , từ

nào dung để đáp ?

- Các từ này có tham

gia vào việc diễn đạt

nghĩa của sự việc được

nói đến trong câu hay

không ?

- Trong 2 từ trên, từ nào

dùng để tạo lập cuộc gọi

? Từ nào dùng để duy trì

cuộc gọi ?

- Qua ví dụ trên , em

hiểu như thế nào là

thành phần gọi đáp ?

- Hãy đặt câu có chứa

thành phần gọi đáp ?

Hoạt động 2:

- GV gọi hs đọc ví dụ ở

SGK

- Nếu bỏ các từ in đậm ,

nghĩa sự việc của mỗi

câu trên có thay đổi

* Đọc ví dụ sgk, suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

- Này : dùng để gọi

- Thưa ông : Dùng để đáp

Hs : - Này : tạo lập

- Thưa ông : duy trì

- Hs : Đọc ghi nhơ ở SGK

- Các từ in đậm không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc thành phần biệt lập

I/ Thành phần gọi –đáp

1 VD : SGK

2 Nhận xét :

- Này : dùng để gọi - tạo lập

- Thưa ông :Dùng để đáp - duy trì

- Không tham gia vào việc diễn

đạt nghĩa của sự việc trong câu

Ghi nhớ : SGK

II/ Thành phần phụ chú

1 VD : sgk

2 Nhận xét :

- Các từ in đậm không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc thành phần biệt lập

- Các từ in đậm

Trang 2

không? Vì sao ?

- Trong câu a , từ in đậm

chú thích cho cụm từ

nào ?

- Ở câu b,Cụm C-V in

đậm chú thích cho điều

gì ?

- Về hình thức các cụm

từ in đậm trên có gì đặc

biệt ?

- Từ ví dụ trên , em hãy

rút ra đặc điểm , công

dụng của thành phần

phụ chú ?

- Cho hs tự đặt ví dụ

- Gọi hs đọc lại toàn bộ

ghi nhớ ở SGK

Họat động 3: Thực

hành

- Gv cho hs thảo luận

nhóm : 4 nhóm

- Gv chữa BT

- Hs :XĐ

- Hs : XĐ

- Hs : đặt giữa 2 dấu phẩy , dấu gạch ngang

- Hs : Ghi nhớ

- Làm BT 1,2,3 vào phiếu

học tập

- Hs thảo luận 7p , đại diện các nhóm trình bày, nhận xét , bổ sung

a Chú thích cho cụm từ “Đứa con gái đầu lòng”

b Chú thích thêm suy nghĩ của nhân vật Tôi

- Được đặt giữa dấu gạch ngang, dấu phẩy

Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập : BT1 : Thành phần gọi – đáp

- Này : gọi

- Vâng : đáp

- Quan hệ trên dưới BT2:

- Bầu ơi : thành phàn gọi – đáp

- Hướng đến tất cả mọi người BT3 : Thành phần phụ chú

a “Kể cả anh”: Bổ sung “mọi người”

b “Các thầy cô…” bổ sung

“những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”

c “Những chủ nhân đất nước” bổ sung “Lớp trẻ”

d “Có ai ngờ ” bổ sung cho thái

độ của tôi

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Đặt câu có chứa 2 thành phần trên ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

T iết: 106

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Phần tập làm văn (làm ở nhà )

Trang 3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung , nghị luận về một sự việc , hiện tượng xã hội nói riêng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tượng xã hội ở địa phương về vấn đề môi trường

3 Thái độ:

- Nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, tự giác viết bài.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Vấn đáp kết hợp thuyết giảng

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị

1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương :

a , Vấn đề môi trường :

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như lũ lụt , hạn hán

- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí

b , Vấn đề quyền trẻ em :

- Sự quan tâm của chính quyền địa phương : Xây dựng sửa chữa trường học, giúp đỡ trẻ

em khó khăn

- Sự quan tâm của trường : Xây dựng cảnh quan sư phạm , tổ chức các hoạt động ngoại khoá

c , Vấn đề xã hội :

- Những tấm gương sáng về lòng nhân ái , đức hi sinh của người lớn và trẻ em

- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội

2 Xác định cách viết

* Yêu cầu về nội dung :

- Sự việc , hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội

- Trung thực , có tính xây dựng , không cường điệu , không sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục

- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cần thiết

* Yêu cầu về cấu trúc :

- Bài viết đủ 3 phần

- Có luận điểm , luận cứ , lập luận rõ ràng

* Dàn bài chung :

a MB : Giới thiệu sự việc, vấn đề có ý nghĩa ở địa phương

b TB :

- Thực trạng vấn đề

- Nguyên nhân dẫn đến vấn đề

- Phân tích lợi hại , nhận định của bản thân

- Giải pháp cho vấn đề đó

c KB : Kết luận vấn đề

- Liờn hệ rỳt ra bài học cho bản thõn

Trang 4

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà

Bài 1 : Người hùng tuổi 15 ( Đình Phú )

Bài 2 : Cô nữ sinh nghèo học giỏi ( Thu Hương )

Bài 3 : Vượt lên số phận

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về nhà viết bài vào vở soạn theo yêu cầu, chú ý nắm vững đặc điểm của bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết: 107 - 108

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LAPHÔNG TEN

(H Ten)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ: Nghiêm túc nghe giảng, rút ra những bài học cho bản thân từ cốt truyện của tác

phẩm

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Soạn giáo án , chân dung của Laphong ten, bài thơ: Chó sói và cừu non của La

Phông- ten

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp thuyết giảng

2 Học sinh: Đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chú

thích

- Hãy nêu vài nét về tác

Laphongten, H.Ten, Buy

phong ?

- Hs : TL

- Buy- phong (1707-

1788) là nhà vạn vật học , nhà văn của viện hàn lâm

- Laphongten

(1621-1695) nhà văn Pháp , chuyên viết truyện

I/ Tiểu dẫn :

1 Tác giả :

- H.Ten (1828-1893) là triết gia sử học, nghiên cứu văn học Pháp, viện

sĩ viện hàn lâm Pháp Ông là t/g của công trình nghiên cứu “La Phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông”

Trang 5

- Văn bản có xuất xứ từ

đâu ?

- Gv hướng dẫn cách đọc

cho hs

- Lời doạ dẫm của Chó

Sói

- Van xin tội nghiệp của

Cừu

- Gọi 1 hs đọc toàn văn bản

- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú

thích

- Hs: đọc các chú thích ở

SGK

- Xác định thể loại và bố cục

và nội dung của từng phần ?

? Yêu cầu hs tóm tắt nội

dung sự việc được nêu

trong bài thơ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu

tác phẩm.

- Tác giả đã lấy dẫn chứng

của nhà khoa học nào ?

- Nêu những đặc điểm cơ

bản của Cừu dưới ngòi bút

của Buy- Phong ?

- Em có nhận xét gì về sự

nhìn nhận , đánh giá của nhà

khoa học ?

- Cừu trong thơ ngụ ngôn

của Laphongten rơi vào

hoàn cảnh như thế nào ?

- Trong hoàn cảnh đó , tác

giả thấy Cừu là con vật như

thế nào ?

- Theo em tính cách nào là

chân thực ? Tính cách nào là

sáng tạo của tác giả?

- Nhận xét về nghệ thuật xây

dựng hình tượng Con Cừu

của tác giả ?

- Vì sao tác giả lại xây dựng

ngụ ngôn

- Hs :TL

- Hs : Đọc

- Thể loại: Nghị luận văn chương

- Văn bản được chia làm

2 phần

- Học sinh tóm tắt

- Hs : Nhà khoa học Buyphong

- Hs : đối mặt với Chó sói bên dòng suối

Hs : Thân thương , tốt bụng

- Hs : - Chân thực : Hiền lành nhút nhát - Sáng tạo : Thân thương , tốt bụng

- Hs : Nhân hoá

2 Tác phẩm :

Chương 2, phần 2 công trình nghiên cứu

“Laphongten và thơ ngụ ngôn của ông”

3 Thể loại: NL văn chương 4.Bố cục :

- Từ đầu- như thế : Hình tượng

Cừu

- Còn lại : Hình tượng chó Sói

II/ Phân tích: :

1 Hình tượng cừu non

- Với Buy-phông : Ngu ngốc và sợ

sệt, thụ động Hay tụ tập thành bầy Không biết trốn tránh nguy hiểm

→ Nhà khoa học nhận xét về loài cừu một cách chính xác khách quan

- Với La Phông- ten:

- Chú Cừu non bé bỏng lâm vào hoàn cảnh đặc biệt : Đối mặt với chó Sói bên dòng suối

- Tính cách : Hiền lành , nhút nhát,thân thương nhẫn nhục, hi sinh vì con

→ Ngòi bút phóng khoáng , vận dụng đặc trưng thơ ngụ ngôn , nhân cách hoá Cừu

→ Cừu con được thể hiện bằng sự động lòng thương cảm với nỗi buồn rầu và tốt bụng của nó-> rút

Trang 6

hình tượng con Cừu như

thế ?

- Còn chó sói theo Buy

phong thì như thế nào ?

- Vậy trong thơ của La

Phong-ten , Chó sói hiện lên

như thế nào ?

- Tác giả đã tìm hiểu nguyên

nhân nào tạo ra bản tính

đó ?

- Điều gì đã khiến Sói ăn

thịt Cừu non ?

- Vậy con Sói trong thơ ngụ

ngôn là con vật như thế

nào ?

- Tác giả phân tích những

bản tính xấu xa để làm gì ?

Hoạt động 3: khái quát

- Từ việc nhận xét về 2 con

vật trên, Em có nhận xét gì

về sự nhìn nhận , đánh giá

của các nhà khoa học và nhà

thơ?

- Theo em vì sao Buy –

Phong không nói đén nỗi

lòng tình cảnh của 2 con vật

đó ?

- GV : đó chính là cách

nhìn khác nhau của khoa

học và của nghệ sĩ.

- Nghệ thuật nổi bật của văn

bản là gì ?

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ,

nhắc lại ý nghĩa của văn bản

- Hs : Động lòng thương cảm

- Hs : Thù ghét kết bè kết bạn

Bộ mặt lấm lét Dáng vẻ hoang dã Tiếng hú rùng rợn

- Hs : TL

- Hs : Bản tính độc ác + đang đói + Cơ hội thuận lợi

- Hs :TL, liên hệ phim hoạt hình

- Hs : Thể hiện sự cảm thông

- Hs:TL

- Hs : Vì không phải lúc nào chúng cũng rơi vào tình cảnh như vậy

H: Đoc ghi nhớ

ra bài học ngụ ngôn

2 Hình tượng chó sói:

- Với Buy- phông : Thù ghét kết

bè kết bạn

Bộ mặt lấm lét Dáng vẻ hoang dã Tiếng hú rùng rợn Mùi hôi ghớm ghiếc Bản tính hư hỏng , vô dụng

-> Đáng ghét

- Với La Phông- ten :

- Tên cướp khốn khổ bất hạnh

- Bạo chúa khát máu và dữ tợn

- Độc ác mà khổ sở , thường bị mắc mưu

- Luôn đói meo , gày, hay hoá rồ, đáng thương

→ Nguyên nhân : Do vụng về ,

ngu ngốc

→ S/d B/p nhân hóa-> Là con vật hống hách , độc ác hay bắt nạt kẻ yếu nhưng bất hạnh

→ Cái nhìn cảm thông của tác giả

III Tổng kết :

→ Nhà khoa học nhìn nhận , đánh giá sự vật hiện tượng một cách chính xác khách quan

-> Người nghệ sĩ với quan sát tinh

tế, nhậy cmar, tư tưởng phong phú( được điểm của NT)

- Khoa học : Nhìn nhận , đánh giá

sự việc khác quan , chính xác

- Nghệ thuật : đánh giá sự việc qua lăng kính chủ quan

→ Sáng tác nghệ thuật in đậm dấu

ấn cách nhìn , cách nghĩ riêng của nhà văn

- S/d NTNL: So sánh, nhân hóa, CM…

* Ghi nhớ

Trang 7

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Gv lấy thêm ví dụ chứng minh đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

- Nắm nội dung bài học , ý nghĩa văn bản

- Học ghi nhớ

V RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 109

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và tìm hiểu bài nghị luận về môt vấn đề tư tưởng đạo lí

3 Thái độ: Giáo dục hs tư tưởng đạo lí làm người qua các văn bản

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, giáo án, tài liệu tham khảo……

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp thuyết giảng

2 Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ : Không kiểm tra

3 Bài mới:

 Hoạt động1: Hình

thành kiến thức

- Gọi hs đọc văn bản ở

SGK

- Văn bản trên bàn về vấn

đề gì ?

- Văn bản trên có thể chia

làm mấy phần ? Nội dung

của từng phần ?

- Tìm các câu mang luận

điểm của văn bản ? Nhận

xét ?

- Đọc ví dụ trong sgk, trả lời câu hỏi:

- Hs : Giá trị của tri thức

- VB gồm : 3 phần

+ Tri thức đúng là sức mạnh

+ Tri thức cũng là sức mạnh của CM

I Tìm hiểu bài nghị luận :

1 Ví dụ : Tri thức là sức mạnh 2.Nhận xét :

- Bàn về : Giá trị của tri thức khoa học và người tri thức

- VB gồm : 3 phần + MB : đoạn 1 : Nêu vấn đề + TB : Đoạn 2,3 : Chứng minh giải thích vấn đề

+ KB : Đoạn 4 : Phê phán để khẳng định lại vấn đề

- Luận điểm : + MB : mang luận điểm + Tri thức đúng là sức mạnh + Tri thức cũng là sức mạnh của CM + …Không ít người chưa biết quý trọng tri thức

Trang 8

- Phép lập luận nào được

dùng chủ yếu trong văn

bản trên ? Tác dụng ?

- So sánh bài nghị luận này

với bài nghị luận về một sự

việc hiện tượng đời sống ?

- Qua tìm hiểu văn bản trên

, em hiểu thế nào là nghị

luận về tư tưởng , đạo lí ?

- Nêu yêu cầu nội dung và

hình thức của văn bản

trên ?

- Gọi hs đọc toàn bộ ghi

nhớ

- Hs : Đọc

 Hoạt động 2: thực hành

- GV cho hs thảo luận

nhóm BT ở SGK

- Gv chữa bài tập

- Qua BT này , em rút ra

bài học gì cho bản thân ?

- Phép chứng minh

- Hs : TL

- Hs : Bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí

- Hs : Ghi nhớ ( SGK )

- Hs : Đọc

- Ghi vào vở Sau 7p đại diện các

nhóm,trình bày , nhận xét , bổ sung

- Hs : Phải biết quý trọng thơì gian

→ Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ

- Phép lập luận : Chứng minh , dẫn chứng cụ thể , lập luận chính xác Sức thuyết phục cao

* So sánh :

- Nghị luận XH : Từ sự việc hiện tượng

để nêu ra tư tưởng ( chủ yếu phân tích , bình luận )

- Nghị luận tư tưởng đạo lí : Làm sáng

tỏ một tư tưởng , đạo lí bằng dẫn chứng

lí lẽ ( Chủ yếu bằng chứng minh)

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập : BT1 Thời gian là vàng

a Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

b Nghị luận : Giá trị của thời gian

- Luận điểm : Thời gian là vàng + TG là sự sống

+ TG là thắng lợi + TG là tiền + TG lá tri thức

c Phép lập luận chủ yếu : Chứng

minh

TG là tiền, sự sống

+ Phân tích : Giá trị của thời gian

- Lập luận ngắn gọn , rõ ràng ,dễ hiểu , tính thuyết phục cao

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhấn mạnh sự khác biệt giữa nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống với nghị luận

về một vấn đề tư tưởng đạo lí

KÍ DUYỆT

Ngày đăng: 06/09/2021, 13:11

w