Cách lập luận của tác giả trong văn bản b/Về kỹ năng Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương.. Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu văn bản: 28p Hoạt động của thầ
Trang 1Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2 Tuần 2 3 Tiết 10 6-10 7
Ngày Soạn 02/01/2012
Ngày Dạy: : 15/ 0 1/2010
NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
a/Về kiến thức:
Đặc trưng sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tgiả
Cách lập luận của tác giả trong văn bản
b/Về kỹ năng
Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương Nhận ra và p/ tích các y/ tố l/ luận trong vb c/ Về thái độ:
Biết tôn trọng và, bảo vệ thiên nhiên, loài động vật có ích
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv
PP: Gợi tìm, nhóm thảo luận, liên tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ
b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn, sgk, tập ghi
3/ Tiến trình bày dạy
a/Kiểm tra bài cũ ( 4p )
-Treo Vũ Khoan, người Việt Nam có những điểm mạnh và điểm yếu nào?
-Vủ Khoan chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu đó đề làm gì?
-Là thế hệ trẻ thế hệ tương lai của đất nước em nghĩ mình phải làm gì để có thể đáp ứng yêu của thời đại mới?
Gợi ý:-Điểm mạnh:Thông minh, nhạy bén, cần cù, sáng tạo…
-Điểm yếu:Thiếu KT cơ bản, kém năng lực thực hành…
b// Dạy nội dung bài mới : (36p )
*Lời vào bài: ( 1p)
Ờ lớp 8,chúng ta đã được làm quen với văn bản “ Đi bộ ngoạn du” của nhà văn Pháp Ruxô Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một nhà văn Pháp nữa đó là Hippolyte Taine với văn bản “ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La_Phông_Ten
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh đọc-tìm hiểu chung: ( 7p )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò kiến thức cần đạt
-GV yêu cầu HS đọc phần *
chú thích
-Giới thiệu vài nét về tác giả?
-Nêu xuất xứ của văn bản?
Dựa vào chú thích học sinh
phát biểu
-Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt gì?
-G: phân biệt:
+Nghị luận xã hội
-đọc phần * chú thích
-H.Ten (1828-1893) triết gia,
sử gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ viện hàn lâm Pháp
-Dựa vào chú thích học sinh phát biểu
I/ Đọc, tìm hiểu chung:
1.Tác giả,tác phẩm.
a/.Tác giả :Hi-pô-lit Ten…
Pháp…
b.Tác phẩm:
-Xuất xứ:Trích CII, phần II công trình nghiên cứu: “ La Phông-Ten và thơ ngụ ngôn của ông” 1853
-Thể loại: nghị luận ( văn chương)
Trang 2Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2 + nghị luận văn chương
-Hướng dẫn đọc, phân biệt
giọng: những đoạn nghị luận
cần đọc rõ ràng, đoạn trích
giọng cừu khác sói
-Đọc mẫu gọi học sinh đọc tiếp
Nhận xét
-Hướng dẫn giải thích một số từ
khó
Văn bản có thể được chia làm
mấy phần? giới hạn và nội
dung từng phần?
GV nhận xét, bổ sung
-Hãy đối chiếu 2 phần để tìm ra
điểm chung trong cách lập luận
của tác giả?
-Tác giả triển khai mạch nghị
luận theo trình tự nào?
-học sinh đọc tiếp Nhận xét
-Học sinh xác định
-Dẫn ra ý kiến của nhà khoa học Buy-Phông về 2 con vật ấy
để đối chiéu so sánh
-Học sinh suy nghĩ phát biểu-nhận xét
2 Đọc văn bản -chú thích a.Đọc.
b.Chú thích (SGK)
c/ Bố cục : 2 phần:
-P1: từ đầu-> “ Tốt bụng thế”: hình tượng cừu trong thơ La Phông-Ten
-P2: còn lại: hình tượng sói trong thơ La Phông-Ten
d/ Trình tự lập luận:
-Đối tượng được trình bày: +Dưới ngồi bút của La Phông-Ten
+Dưới ngồi dút của Buy-Phông
+Dưới ngòi bút của La_Phông_-Ten
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu văn bản: ( 28p)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò kiến thức cần đạt
-Dưới mắt nhà khao học, hai
con vật ấy hiện lên như thế
nào?
Gợi ý:+Tìm nguyên văn ý kiến
của Buy-Phông về hai con vật
ấy?
+ Buy-Phông viết về loài
cừu như thế nào?
+Chó sói được Buy-Phông
mô tả ra sao?
-Khi viết về loại cừu và chó sói,
Buy-Phông căn cứ vào đâu?
Chốt
-Vì sao Buy-Phông lại không
nói đến sự thân thương của loài
cừu và nỗi bất hạnh của chó
sói?
-Con cừu: “ Chính vì sự sơ hãi ấy…bị cho xua đi”
-Chó sói: “ Chó sói bị thù ghét…chết nồi thì vô dụng”
-Căn cứ vào những đặc tính cơ bản của chúng, vì đặc trưng của khao học là chính xác, chân thực, cụ thể
-Vì: +cừu không phài là loài vật duy nhất có “ tình cảm mẫu tử thân thương”
+Bất hạnh không phải là đặc trưng cơ bản của chó sói
II/ Đọc, tìm hiểu văn bản: 1/ Chó sói và cừu dưới mắt nhà khoa học.
-Cừu: nhút nhát, đần độn
-Chó sói loại vật đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng., hung dữ, đáng ghét
->Nhà khoa học nhìn đối tượng với bản chất, đặc tính cơ bản của chúng
Trang 3Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2
Củng cố- luyện tập ( 3p )
-Nêu trình tự lập luận của văn bản?
-Dưới mắt nhà khoa học Cừu và Sói hiện lên ntn?
Gợi ý:Dựa vào ND1
Hướng dẫn HS tiết sau ( 1p )
-Đọc lại văn bản
Nắm rõ ND 1 -Xem nội dung phần 2
Tiết 2
1.Mục tiêu :
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
3/ Tiến trình bày dạy
a/Kiểm tra bài cũ ( 3p )
-Nêu trình tự lập luận của văn bản?
-Dưới mắt nhà khoa học Cừu và Sói hiện lên ntn?
Gợi ý:Dựa vào ND1
b// Dạy nội dung bài mới :
*Lời vào bài: ( 1p )
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nội dung chó Sói và Cừu dưới mắt nhà khoa học.Vậy trong thơ ngụ ngôn La phông –Ten thì 2 con vật này hiện lên ntn?
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu văn bản: ( 3 6p )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nôi dung chính ( ghi bảng) -Để xây dựng hình ảnh con cừu
trong thơ ngụ ngôn La
Phông-Ten đã làm như thế nào?
-Dưới ngồi bút của
La-Phông-Ten cừu là loài vật như thế
nào? (nhóm 1+2)
Yêu cầu học sinh chỉ ra luận
điểm, luận cứ:
-Dưới ngồi bút của
La-Phông-Ten chó sói là loài vật như thế
nào? (Nhóm 3+4)
-La-Phông -Ten đã dựa trên cơ
sở nào để khắc họa tính cách
của sói?
-Vì sao La-Phông-Ten và
Buy-Phông lại có cái nhìn tương đối
khác nhau về cừu và sói?
-Tác giả đặt chú cừu non bé bỏng vào hoàn cảnh đặc biệt:
đối mặt với con sói xảo quyệt, độc ác
Học sinh thảo luận, phát biểu ý kiến
-Đặc tính săn mòi của sói: ăn tươi nuốt sống những con vật
bé nhỏ yếu hơn mình
-Chó sói được nhân hóa dứơi ngồi bút phóng khoáng của tác giả
Vì : -Vì : +Buy_Phông là nhà khao học , kiến thưc khao học cung cấp phải chính xác, khách quan, đúng bản chất đối tượng
+La-Phông-Ten là nhà thơ – người sáng tạo hình tượng nghệ
2/ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngô La Phông -Ten.
-Cừu:
+ ý thức kẻ yếu nên nhún nhường đến mức nhút nhát
+Nhưng bên cạnh đó, cừu còn
là loại vật “ thân thương và tốt bụng nữa”
-Chó sói:
+Đáng thương:Khốn khổ, bất hạnh.Bộ mặt lấm lét, lo lắng
Có thể gầy go xương.Luôn đói,
bị ăn mòn
+Độc ác, gian ngoan, xảo trá, ỷ mạnh bắt nạt kẻ yếu
->Chó sói và cừu được nhân cách hóa dưới ngòi bút phóng khoáng của
Trang 4Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2
-Tác giả so sánh sự khác biệt
giữa hai cách viết của
Buy-Phơng và La-Buy-Phơng-Ten nhằm
mục đích gì?
-Bài viết thành cơng nhờ cách
lập luận như thế nào?
Giáo viên hồn chỉnh
-.Nêu mục đích lập luận của
Hi-pơ-lít Ten ?
GV chốt:
thuật, cĩ thể cĩ cái nhìn riêng, cách suy nghĩ riêng-> sáng tạo hình tượngnghệ thuật độc đáo
-Muốn nhấn mạnh, làm nổi bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật,
in đậm dấu ấn ( chủ quan, cá nhân của người nghệ sỹ, thể hiện trong cách nhìn nhận, đánh giá)
-Học sinh suy nghĩ phát biểu ,nhận xét
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK/41/
Phơng –Ten
3/ Tổng kết:
a/ Nghệ thuật lập luận:
Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực
Lập luận chặt chẽ
Lời văn giản dị, dễ hiểu
b/ Nội dung:
=>Ghi nhớ sgk/41
c/ Củng cố, luyện tập : ( 3p )
-Đặc trưng sáng tác nghệ thuật là gì? Tác giả làm nổi bật điều đĩ bằng cách nào?
Gợi ý:Dựa vào ghi nhớ SGK/41
-Từ hình tượng Sĩi và Cừu em rút ra bài học gì cho bản thân?(trình bài theo suy nghĩ…)
- GV giới thiệu một số văn bản, thơ ngụ ngơn của La Phơng-Ten cĩ nĩi ề chĩ sĩi và cừu.Chĩ sĩi và chĩ nhà, chĩ sĩi và cị.(chú) Chĩ sĩi trở thành gã chăn cừu
d/ Hướng dẫn học sinh t ự học ở nhà : ( 2p ):
-Học bài
Soạn bài:“ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
………
Ngày soạn: 02/01/2012
Ngày dạy: 11/01/2012
Tuần 23/ tiết 108
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ I/ Mục tiêu: Giúp HS:
a/Về kiến thức:
Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t/ tưởng đọa lý
b/Về kỹ năng
Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn nghi luận về một vấn đề t/ tưởng đọa lý
c/ Về thái độ:
Giáo dục HS các câu ruc ngữ ca dao nĩi về vấn đề t/ tưởng đọa lý
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv
PP: Gợi tìm, nhĩm thảo luận,
b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn, sgk, tập ghi
3/ Tiến trình bày dạy
Trang 5Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2 a/ KTBC:4p
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs
b// Dạy nội dung bài mới : 1p
a/ GTB: GV nêu trực tiếp vào vấn đề
b/ Nội dung:
Hdhs giới thiệu chung 35p
Hoạt động của thầy Hoạt động củatrò Nôi dung chính ( ghi bảng)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
văn
- GV gọi HS đọc bài: tri thức
là sức mạnh
I Tìm hiểu bài văn
1 Tác giả:
? Văn bản bàn về vấn đề gì? * Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và
người trí thức trong sự phát triển của xã hội
? Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Chỉ ra nội dung
của mỗi phần và mối quan hệ
giữa chúng với nhau ?
HS suy nghĩ trả lời
* Văn bản chia làm 3 phần:
- Phần mở bài (đoạn 1): nếu vấn đề cần bàn luận
- Phần thân bài (2 đoạn tiếp theo): Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh
+ Một đoạn nêu tri thức có thể cứu một cái máy khỏi
số phận một đống phế liệu
+ Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà trí thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ thành công
- Phần kết bài: (đoạn còn lại) : Phê phán một số biểu hiện không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
Mối quan hệ giữa các thành phần là chặt chẽ, cụ thể:
- Phần mở bài: nêu vấn đề
- Phần thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề
- Phần kết bài: Mở rọng vấn đề để bàn luận
? Đánh dấu các câu mang
luận điểm chính trong bài?
Các luận điểm ấy diễn đạt
được rõ ràng, dứt khoát ý
kiến của người viết chưa?
HS suy nghĩ trả lời
* Các câu mang luận điểm trong bài:
- 2 câu đầu tiên của đoạn mở bài
- Câu đầu tiên của đoạn thứ 2: đúng là tri thức là sức mạnh
- 2 câu kết của đoạn 2
- câu mở đoạn 3
- câu mở đoạn 4 và câu kết đoạn 4
Các luận điểm trên đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết Nói cách khác, người viết muốn tô đậm, nhấn mạnh hai ý:
- Tri thức là sức mạnh
- Vai trò to lớn của người tri thức trên mọi lĩnh vực
Trang 6Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2 Hoạt động của thầy Hoạt động củatrò Nôi dung chính ( ghi bảng)
của đời sống
? Văn bản sử dụng phép lập
luận nào là chính? Cách lập
luận có thuyết phục hay
không ?
HS suy nghĩ trả lời
* Văn bản đã sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ yếu (dùng sự thực thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri thức, dùng sai mục đích) Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội
? Bài nghị luận bàn về một
vấn đề tư tưởng đạo lí khác
với bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
như thế nào ?
* Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ở chỗ:
- Loại thứ nhất xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Loại thứ hai bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí, sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích để làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người, để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tư tưởng, đạo lí đó
II Ghi nhớ sgk
Gọi HS đọc chậm, to phần
ghi nhớ sgk
III Luyện tập
* Hoạt động 2: Hướng dẫn
luyện tập
Gọi HS đọc văn bản : “thời
gian là vàng” và trả lời câu
hỏi:
? Văn bản trên thuộc loại
nghị luận nào?
? Văn bản nghị luận về vấn
đề gì ? Chỉ ra các luận điểm
chính của văn bản ấy?
- Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Văn bản bàn luận về giá trị của thời gian Các luận điểm chính của văn bản là:
+ Thời gian là sự sống + Thời gian là thắng lợi + Thời gian là tiền + Thời gian là tri thức
?Phép lập luận chủ yếu trong
văn bản là gì? Cách lập luận
ấy có vai sức thuyết phục
không ?
- Phép lập luận chủ yếu của văn bản là phân tích và chứng minh Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu
c/ Củng cố, luyện tập : ( 3p )
Cho HS đọc ghi nhớ
Trang 7Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2 d/ Hướng dẫn học sinh t ự học ở nhà : ( 2p ):
-Học bài
Soạn bài:“ LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
……… Ngày soạn: 02/01/2012
Ngày dạy: 12 01/2012
Tuần 23/ tiết 109
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I/ Mục tiêu: Giúp HS:
a/Về kiến thức:
Liên kết nơi dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn, một Pp thường dùng trong TLV b/Về kỹ năng
- Nhận biết một số phép thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
c/ Về thái độ:
Yêu thích mơn học hơn
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv
PP: Gợi tìm, nhĩm thảo luận, liên tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ
b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn, sgk, tập ghi
3/ Tiến trình bày dạy
a/ KTBC:4p
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
b// Dạy nội dung bài mới : 1p
a/ GTB: GV nêu trực tiếp vào vấn đề
b/ Nội dung:
KHÁI NIỆM LIÊN KẾT 35 p
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nơi dung chính ( ghi bảng)
Hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm liên kết.
- Giáo viên cho
học sinh đọc
đoạn văn và trả
lời các câu hỏi
- Giáo viên bổ
sung
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Lớp nhận xét
I KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
a Đoạn văn bàn về việc sáng tạo nghệ thuật và công việc của người nghệ sĩ ( văn nghệ gắn với cuộc sống)
b Đoạn văn có 3 câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật mượn “ vật liệu” ở thực tại
Câu 2: Người nghệ sĩ phải sáng tạo, mới mẻ
Câu 3: Họ gửi gắm tâm hồn vào tác phẩm…
( Đây là trình tự hợp lí tạo nên đoạn văn)
Trang 8Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2
Hướng dẫn tìm hiểu ghi
nhớ.
- Giáo viên dựa
vào nội dung
phần ghi nhớ
nêu ra các câu
hỏi cho học sinh
trả lời
- Giáo viên có thể
dùng bảng phụ
trình bày nội
dung ghi nhớ
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Lớp nhận xét
c Sử dụng trường liên tưởng ( câu 2), phép thế câu ( câu 3)
Ghi nhớ: Liên kết trong
đoạn văn:
- Về nội dung ( ý, nội dung, chủ đề, trình tự)
- Về hình thức( sử dụng các phép lặp, thế…)
(xem sách giáo khoa)
II LUYỆN TẬP
a Chủ đề của đoạn
văn: cái mạnh và cái
yếu của người Việt Nam
- Nội dung các câu văn theo trình tự hợp lí và phục vụ cho chủ đề của đoạn văn
b Các câu được liên kết với nhau:
Bằng trường liên tưởng , phép nối
Hướng dẫn chuẩn bị bài
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học
- c/ Củng cố, luyện tập : ( 3p )
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên bổ sung
- Nắm vững phần ghi nhớ sách giáo khoa
d/ Hướng dẫn học sinh t ự học ở nhà : ( 2p ):
Chuẩn bị bài LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN (tt)
- Tham khảo sách giáo khoa và sách hướng dẫn học tốt để có thể :
nhận diện, phân tích và viết đoạn văn có sự sử dụng các phép liên kết câu
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
………
Ngày soạn: 02/01/2012
Ngày dạy: 02/01/2012
Tuần 23/ tiết 110
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
a/Về kiến thức:
Trang 9Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2
- Một số liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lời liên kếtthường gặp trong văn bản
b/Về kỹ năng
- Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Nhận ra và sửa được một số lổi về liên kết
c/ Về thái độ:
Yêu thích môn học hơn
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv
PP: Gợi tìm, nhóm thảo luận, bảng phụ
b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn, sgk, tập ghi
3/ Tiến trình bày dạy
a/ KTBC:4p
- Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ sgk
b// Dạy nội dung bài mới : 1p
a/ GTB: GV vào thực tiếp vấn đề
b/ Nội dung:
ÔN lại lý thuyết, II Luyện tập 35p
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nôi dung chính ( ghi bảng)
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
GV giúp HS ôn lại khái niệm
liên kết, liên kết nội dung và
liên kết hình thức
I ÔN lại lý thuyết
- Khái niệm về liên kết
- Liên kết nội dung
- Liên kết hình thức
* Hoạt đông 2: Hướng dẫn
luyện tập
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn trong các đoạn văn:
Câu a: Liên kết câu: phép lặp (lặp từ “trường học”) Liên kết đoạn : từ “như thế” ở đoạn sau chỉ vấn đề được nêu ở đoạn trước (trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến) Câu b, liên kết câu: phép lặp (“văn nghệ” lặp ở các câu 1,2)
Liên kết đoạn: từ sự sống ở câu 2 đoạn trước được lặp lại ở câu 1 đoạn sau Từ “văn nghệ” ở đoạn trước cũng được lặp lại ở đoạn sau
Câu c, liên kết câu: phép lặp: từ “thời gian” được lặp lại ở cả 3 câu
Câu d, liên kết câu – dùng từ trái nghĩa: Yếu đuối (1) – mạnh (2), hiền lành (1) - ác (2)
3 Bài tập 3:
Đoạn a: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn – liên kết đề
HS đọc hai đoạn văn trong sgk
và thảo luận nhóm
? Mỗi câu viết về một sự việc
riêng lẻ không có sự gắn kết.
HS suy nghĩ trả lời
Đoạn văn:
- Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 ở phía trước bãi bồi bên một dòng sông Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
- Sửa: Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2
Trang 10Võ Thành Để Trường THCS Vĩnh Bình Bắc 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của
trị
Nơi dung chính ( ghi bảng)
của anh ở phía trước bãi bồi bên một dịng sơng Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã
vào chặng cuối
HS đọc đoạn văn b, phát hiện
lỗi câu Một hs lên bảng trình
bày, các hs khác nhận xét, sửa
chữa.
Đoạn b:
Lỗi về liên kết nội dung: trật tự các sự việc nêu trong câu khơng hợp lí
Câu 2: kể lại thời gian chăm sĩc trước khi chồng mất của người vợ
Để sửa câu 2, cĩ thể viết thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào trước câu 2 Ví dụ: suốt hai năm anh ốm nặng
4 Bài tập 4:
Tìm sửa lỗi liên kết hình thức:
Đoạn a: dùng từ (nĩ, chúng) ở câu 2, câu 3 khơng thống nhất
HS đọc yêu cầu bài tập 4, phân
tích yêu cầu của bài tập
GV cĩ thể đưa hai đoạn văn lên
máy chiếu để hs dễ dàng phát
hiện lỗi
HS suy nghĩ trả lời
Chữa: mọi biện pháp chống lại “chúng” tìm cách bắt chúng (câu 3)
Đoạn b: Từ “văn phịng” và từ “hội trường” khơng cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này
Cách chữa: thay từ “hội trường” ở câu 2 bằng từ “văn phịng”
c/ Củng cố, luyện tập : ( 3p )
- Đọc phần ghi nhớ sgk
d/ Hướng dẫn học sinh t ự học ở nhà : ( 2p ):
-Học bài
Soạn bài:“ Hướng dẫn đọc thêm: Con Cị
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
………