Giải thưởng Lê Văn Thiêm do Hội toán học Việt nam đặt ra nhằm góp phần ghi nhận những thành tích xuất sắc của những thầy giáo và học sinh phổ thông đã khắc phục khó khăn để dạy toán và h[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
b) Viết biểu thức biểu thị cho chu vi hình chữ nhật có độ dài các cạnh là y, z?
c) Cho y = 4, z = 5 thì chu vi hình chữ nhật bằng bao nhiêu ?
a) Viết biểu thức biểu thị tổng của tích 3 và m với n
n
Đáp án:
Đáp án:
2 (y + z)
18
Ta nói : 18 là giá trị của biểu
thức 2(y+z) tại y = 4 và z = 5
Giá trị của một biểu thức đại số là gì? Ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay và trả lời câu hỏi này
Trang 3Tiết 52 – Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
1 Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ1: Cho biểu thức 3m – n Hãy thay
m = 3 và n = 2 vào biểu thức rồi thực
hiện phép tính
Giải :
Thay m = 3 và n = 2 vào biểu thức đã cho,
ta được:
7 là giá trị của biểu
thức 3m - n taị m = 3
và n = 2
Tại m = 3 và n = 2 thì
giá trị của biểu thức
3m - n là 7
Chúng ta làm như thế nào để
tính giá trị của biểu thức
3m - n tại m = 3 và n = 2
-Ta nói :
Thay m = 3 và n = 2 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
3 3 – 2 = 9 – 2 = 7
Trang 4Tiết 52 – Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Ví dụ1: Cho biểu thức 3m – n Hãy thay m = 3 và
n = 2 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính.
Thay m = 3 và n = 2 vào biểu thức đã cho, ta
được: 3 3 – 2 = 9 – 2 = 7
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: x2 – 4x + 1
tại x = 2 và x = -2
*Thay x = 2 vào biểu thức, ta được :
2 2 – 4 2 + 1 = 4 – 8 +1 = -3.
Vậy giá trị của biểu thức x 2 – 4x + 1 tại x = 2 là -3
Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Muốn tính giá trị của biểu
thức này tại x = 2 ta làm
như thế nào?
1 Giá trị của một biểu thức đại số
Giải
Giải Muốn tính giá trị
của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của
các biến ta làm như
thế nào?
*Thay x = -2 vào biểu thức, ta được :
(-2) 2 – 4 (-2) + 1 = 4 + 8 +1 = 13.
Vậy giá trị của biểu thức x 2 – 4x + 1 tại x = -2 là 13
Muốn tính giá trị của biểu
thức này tại x = - 2 ta làm
như thế nào?
Trang 5Tiết 52 – Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
2 Áp dụng
Tính giá trị của biểu thức: 3x 2 – 9x
tại x = 1 và
Hãy thảo luận với bạn cùng bàn để làm
bài tập này
Giải
-Thay x = 1 vào biểu thức ,ta được:
3 1 2 – 9 1 = 3 – 9 = -6
Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 9x tại x = 1 là - 6
-Thay x = vào biểu thức, ta được :
Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 9x tại x = là
1 3
2
1 3
8 3
Đọc số em chọn để được đáp án đúng
Giá trị của biểu
và y = 3 là:
-48 144 -24
Thay x = -4 và y = 3 vào biểu thức x2y, ta được :
(-4)2 3 = 48
3
1
x
?1
?2
Chọn số nào đây nhỉ ?
48
1 Giá trị của một biểu thức đại số
Trang 6Tiết 52 – Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
2 Áp dụng
Tính giá trị của biểu thức: 3x 2 – 9x
tại x = 1 và
Giải
-Thay x = 1 vào biểu thức ,ta được:
3 12 – 9 1 = 3 – 9 = -6
Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 9x tại x = 1 là –
6
-Thay x = vào biểu thức, ta được :
Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 9x tại x = là
1 3
2
1 3
8 3
Đọc số em chọn để được đáp án đúng
Thay x = - 4 và y = 3 vào biểu thức x2y, ta
được :
(-4)2 3 = 48
3
1
x
?1
?2
1 Giá trị của một biểu thức đại số
Để tính được giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Qua bài học hôm nay muốn tính giá trị của một biểu thức đại số tại giá trị cho trước của biến
ta làm như thế nào?
Củng cố
Trang 7Tiết 52 – Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Hãy tính giá trị của các biểu thức sau tại x = 3, y=4 và z = 5.
NHÓM 1,2
N x 2
Ă (xy + z)
L x 2 – y 2
NHÓM 3,4
T y 2
Ê 2z 2 + 1
M Biểu thức biểu thị cạnh huyền của
tam giác vuông có hai cạnh góc
vuông là x và y
NHÓM 5,6
V z 2 - 1
I Biểu thức biểu thị chu vi của hình
chữ nhật có các cạnh là y và z
H x 2 + y 2
2
1
T 42 = 16
Ê 2.52 + 1 = 51
M 32 42 5
V 52 – 1 =25 -1 =24
I 2.(4+5) = 18
H 32 + 42 = 9 + 16 = 25
N 32 = 9
Ă (3.4 + 5) = 8,5
L 322 – 42 = 9 – 16 = -7
1
Trang 8Tiết 52 – Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Điền các chữ cái vào ô có kết quả tương ứng
42 = 16
2.52 + 1 = 51
5 4
52 – 1 =25 -1 =24
2.(4+5) = 18
32 + 42 = 9 + 16 = 25
32 = 9
(3.4 + 5) = 8,5
32 – 42 = 9 – 16 = -7
2
Ă L T Ê M V H I
-7 51 24 8,5 9 16 25 18 51 5
Ê
Hoàn thành bài tập 6 trang 28 SGK
Trang 9Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm
Lê Văn Thiêm (1918 – 1991) Quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, một miền quê rất hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng tiến
sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948)
và cũng là người Việt Nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường Đại học ở châu Âu - Đại học Zurich (Thuỵ Sĩ, 1949) Giáo sư là người thầy của nhiều nhà toán học Việt Nam như:
GS Viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu, GS Nguyễn Văn Đạo, Nhà giáo nhân dân Nguyễn Đình Trí,
Hiện nay, tên thầy được đặt tên cho giải thưởng toán
học quốc gia của Việt Nam “Giải thưởng Lê Văn
Thiêm ”.
Trang 10Giáo sư Lê Văn Thiêm (1918-1991) là Chủ tịch đầu tiên của Hội toán học Việt Nam Ông là nhà toán học nổi tiếng, đã có những đóng góp lớn trong nghiên cứu và ứng dụng toán học Ông cũng là một trong những người đặt nền móng cho nền giáo dục đại học ở nước ta, là người thầy của nhiều thế hệ các nhà toán học Việt nam Giáo sư Lê Văn Thiêm luôn giành sự quan tâm đặc biệt đến việc giảng dạy toán học ở các trường phổ thông Ông là một trong những người sáng lập Hệ thống phổ thông chuyên toán và báo Toán học và tuổi trẻ Giáo sư Lê Văn Thiêm đã được Nhà nước tặng Huân chương độc lập hạng nhất và Giải
thưởng Hồ Chí Minh Giải thưởng Lê Văn Thiêm do Hội toán học Việt nam đặt
ra nhằm góp phần ghi nhận những thành tích xuất sắc của những thầy giáo và học sinh phổ thông đã khắc phục khó khăn để dạy toán và học toán giỏi, động viên học sinh đi sâu vào môn học có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển lâu dài của nền khoa học nước nhà Giải thưởng Lê Văn Thiêm cũng là sự ghi nhận công lao của Giáo sư Lê Văn Thiêm, một nhà toán học lớn, một người thầy đã hết lòng vì sự nghiệp giáo dục
Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm
Trang 11- Học bài ở sgk
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đọc phần có thể em chưa biết sgk/29
Trang 12Có thể em chưa biết
• Em có tưởng tượng được hai lá phổi (gọi tắt là phổi) của mình chứa khoảng bao nhiêu lít không khí hay không? Dung tích phổi của mỗi người phụ thuộc vào một số yếu tố, trong đó hai yếu tố quan trọng là chiều cao và độ tuổi.
• Sau đây là một công thức ước tính dung tích chuẩn của mỗi người:
• Nam P=0,057h-0,022a-4,23
• Nữ: Q=0,041h-0,018a-2,69;
• Trong đó:
• h : chiều cao tính bằng xentimét,
• a: tuổi tính bằng năm,
• P, Q: dung tích chuẩn của phổi tính bằng lít.
• Ví dụ: Bạn Lan (nữ) 13 tuổi, cao 140cm thì dung tích chuẩn phổi của Lan tính theo công thức trên là:
• 0,041*140-0,018*13-2,69=2,816 (lít)
Trang 13CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
CHÂN
THÀN
H CẢM
ƠN
QUÝ
THẦY
CÔ –
CH