Hoạt động của GV A/ KTBC: Luyện tập xây dựng MB trong bài văn miêu tả cây cối Gọi hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả BT4 - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệ[r]
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KT bài cũ: (4-5’)
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài
thơ về Tiểu đội xe không kính và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1-2’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì thể hiện trong tranh vẽ
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc: (8-10’)
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt) giáo viên chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
học sinh
- Gọi học sinh đọc phần chú giải:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài: (8-10’)
+ Tranh minh hoạ thể hiện nội dung
nào trong bài ?
+ Cuộc chiến đấu giữa con người và
- 3 học sinh thực hiện yêu cầu
- Tranh vẽ những người thanh niênđang lấy thân mình làm hàng rào đểngăn dòng nước
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc
- 2 HS đọc lại toàn bài
- Trao đổi theo cặp, tiếp nối trả lời câuhỏi:
+ Tranh minh hoạ thể hiện nội dungđoạn 3 trong bài, cảnh mọi người dùngthân mình làm hàng rào ngăn dòngnước lũ
+ Cuộc chiến đấu giữa con người và
Trang 2bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và
tìm những từ ngữ hình ảnh nói lên sự
đe doạ của cơn bão biển
+ Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho
em điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và
tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả
cuộc tấn công dữ dội của cơn bảo biển
+ Trong đoạn 1, đoạn 2 tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật để miêu tả
của con người trước cơn bão biển
- Hãy dùng tranh minh hoạ và miêu tả
lại cuộc chiến đấu với biển cả của
những thanh niên xung kích ở đoạn 3
- Bài tập đọc Thắng biển nói lên điều
gì ?
- Nhận xét , kết luận ý nghĩa của bài
c) Đọc diễn cảm: (8-10’)
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc từng đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn 2 hoặc đoạn 3
- Nhận xét, cho điểm học sinh
bão biển được miêu tả theo trình tự:Biển đe doạ con đê, biển tấn công con
đê, con người thắng biển ngăn đượcdòng lũ, cứu sống đê
+ Các từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển: gió bắt đầu
mạnh, nước biển càng dữ , biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
+ Các từ ngữ và hình ảnh ấy cho ta thấycơn bão biển rất mạnh , hung dữ, nó cóthể cuốn phăng con đê mỏng manh bất
cứ lúc nào
- HS phát biểu ý kiến
- Tác giả đã dùng biện pháp so sánh :như con cá mập đớp con cá chim, như 1đàn voi lớn và biện pháp nhân hoá:biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏngmanh, gió giận dữ điên cuồng
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy
để thấy được cơn bão biển hung dữ,làm cho người đọc hình dung được cụthể, rõ nét về cơn bão biển và gây ấntượng mạnh mẽ
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- 1 hoặc 2 học sinh vừa chỉ vào tranhvừa mô tả lại
+ Bài ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con
đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm giọng đọc
- Tự luyện đọc diễn cảm 1 đoạn văn màmình thích
- 3 đến 4 học sinh đọc toàn bài trướclớp
Trang 3C Củng cố, dặn dò : (1-2’)
- Nhận xét tiết học
-Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả THẮNG BIỂN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B:
mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm
những từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của
tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in
hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm
lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bìnhtĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín,lặng thinh, học sinh, gia đình, thông
Trang 4- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong trong phép nhân phép chia phân số
II CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 1: Cho HS đọc yc bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đế khi được phân số tối
giản
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn
tìm thừa số chưa biết ta làm NTN?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại
- x là thừa số chưa biết
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- x là số chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bịchia chia cho thương
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Trang 5* NDMR: YCHS khá giỏi làm bài 4
Bài 4: YC HS đọc bài toán
- Lắng nghe
Khoa học
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( tiếp theo)
I - MỤC TIÊU:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên ; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II - CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị chung: phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang 103 SGK)
III- LÊN L P: Ớ
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có
những loại nhiệt kế nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường
là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể
bị bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các
em sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật
có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có
nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng
vào chậu nước Các em hãy đoán xem mức
1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt
độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau:Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệt kếdùng để đo nhiệt độ không khí
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻmạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt
độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức
đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải
đi khám và chữa bệnh
- Lắng nghe
- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
Trang 6độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi
không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay đổi như thế
nào, các em hãy tiến hành làm thí nghiệm
trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của cốc
nước, chậu nước trước và sau khi đặt cốc
nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt
độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang cho vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,
nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng
nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà
em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
của các vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật
lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích
được một số hiện tượng đơn giản liên quan
đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
Giải thích được nguyên tắc hoạt động của
nhiệt kế
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt
độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt
độ của chậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng;múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗngcanh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào
ổ điện, bàn ủi nóng lên
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào
tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán,trán lạnh đi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quầnáo
+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏanhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
Trang 7- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm
6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước
vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần
đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong
lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi
lại kết quả cột chất lỏng trong ống Sau đó
lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo
và ghi lại mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong nhiệt kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau
Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống
nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng
này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nhận xét tiết học
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đóđại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trongống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau
vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt
độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếunước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Toán LUYỆN TẬP
Trang 8Bài 1: Cho HS đọc yc bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm sau đó chữa bài
trước lớp
Bài 2:
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu
cầu HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau
đó thực hiện phép tính
- Nhận xét bài làm của HS và giới thiệu
cách viết tắt như SGK đã trình bày
- YCHS áp dụng bài mẫu để làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
C Củng cố - Dặn dò: (1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
2 : 4
3 = 1
2 : 4
3 = 1
2
x 3
4 =
8 3
- HS cả lớp nghe giảng
- HS làm bài vào VBT Có thể trìnhbày như sau:
a) 3 : 5 7¿
¿ = 3 × 75 = 215b) 4 : 3
1 =
4 ×3
1 =
12
1 = 12c) 5 : 61 = 5 × 61 = 301 = 30
- Lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU “AI LÀ GÌ?”
Trang 9B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi
lời giải lên bảng, kết luận
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN
trong mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm
bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình
huống mình cùng các bạn đến nhà Hà
lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần
chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến
thăm Hà bị ốm Sau đó, giới thiệu với
bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm Khi
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạc rấtcan đảm Tuy không chiến đấu ở mặttrận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anhcũng gặp những giây phút hiểm nghèo.Anh hi sinh, nhưng tấm gương sáng củaanh vẫn còn sống mãi
- 1 hs đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bài
Trang 10giới thiệu các em nhớ dùng kiểu câu Ai
là gì? Các em thực hiện BT này trong
nhóm 5 theo cách phân vai (bạn hs, bố
Hà, mẹ Hà, các bạn Hà) , các em đổi vai
nhau để mỗi em đều là người nói
chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể hiện
(nêu rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà
ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giớithiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từngbạn): đây là Thuý - lớp trưởng lớp cháu.Đây là bạn Trúc, Trúc là hs giỏi toán nhấtlớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà,cháu tên là Ngàn ạ
- Nhận xét
Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2014
Thể dục BÀI 51 I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay
- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Trò chơi “Trao tín gậy” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, bóng, dây nhảy
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
NỘI DUNG lượngĐịnh PH/pháp và hìnhthức tổ chức
1.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối , hông , vai
- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học
- Trò chơi"Diệt con vật có hại"
1-2p 1p2lx8nh 1p
X X X X X X X X
Trang 11GV nêu tên động tác, làm mẫu giải thích động tác,
tổ chức cho HS tập đồng loạt.GV quan sát, đến
chỗ HS thực hiện sai để sửa
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 người
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
* Thi nhảy dây cá nhân theo tổ
- Trò chơi"Trao tín gậy"
GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp chỉ dẫn
sân chơi và làm mẫu.Cho HS chơi thử 2-3 lần,
xen kẽ GV nhận xét, giải thích thêm cách chơi.HS
chơi chính thức 1-2 lần, do GV điều khiển
2p 2p 2p
1 lần 9-11p
X X X X X X X
X
X X
X X X X X X X X
X X X X X X X
X
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT1,4
- Từ điển trái nghĩa, đồng nghĩa TV
- 5 bảng nhĩm kẻ bảng BT1
- Bảng lớp viết các từ ngữ ở BT3 (mỗi từ 1 dòng); mảnh bìa gắn nam châm viếtsẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong các tiết LTVC
trước, các em đã được học MRVT về
- 4 hs lên thực hiện đóng vai
- Lắng nghe
Trang 12chủ đề dũng cảm Bài học hôm nay, các
em sẽ tiếp tục ôn luyện và phát triển một
nghĩa gần giống nhau Từ trái nghĩa là
những từ có nghĩa trái ngược nhau Các
em dựa vào mẫu trong SGK để tìm từ
- YC hs làm bài trong nhóm 4 (phát bảng
nhĩm cho 3 nhóm)
- Gọi các nhóm dán kết quả lên bảng và
trình bày
Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Muốn đặt đúng, em phải nắm
vững nghĩa của từ, xem từ ấy được sử
dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm
chất gì, của ai Mỗi em đặt ít nhất 1 câu
với 1 từ vừa tìm được
- Gọi hs đọc câu mình đặt
Bài tập 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Để ghép đúng cụm từ chúng ta làm thế
nào?
- Yc hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến, gọi 1
em lên bảng gắn mảnh bìa (mỗi mảnh
viết 1 từ ) vào ô thích hợp
Bài tập 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Các em đọc kĩ từng câu thành
ngữ, hiểu được nghĩa của từng câu Sau
đó đánh dấu x vào bên cạnh thành ngữ
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt+ Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ,thông minh
+ Nó vốn nhát gan, không dám đi tốiđâu
+ Bạn ấy hiểu bài nhưng nhút nhát nênkhông dám phát biểu
+ Cả tiều đội chiến đấu rất anh dũng
- 1 hs đọc yêu cầu
- Chúng ta ghép lần lượt từng cụm từvào chỗ trống sao cho phù hợp nghĩa
- Phát biểu ý kiến, 1 hs lên gắn+ dũng cảm bênh vực lẽ phải+ khí thế dũng mảnh
+ hi sinh anh dũng
- 1 hs đọc yêu cầu
- Làm bài theo cặp
- Phát biểu: 2 thành ngữ nói về lòng
Trang 13- Gọi hs phát biểu
- Giải thích từng câu thành ngữ cho hs
hiểu
+ Ba chìm bảy nổi: sống phiêu dạt, long
đong, chịu nhiều khổ sở, vất vả
- YC hs nhẩm HTL các câu thành ngữ
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
Bài tập 5: Gọi hs đọc yc
- Các em đặt câu với 1 trong 2 thành ngữ
tìm được ở BT4 (vào sinh ra tử, gan vàng
dạ sắt)
- Dựa vào nghĩa của từng thành ngữ, các
em xem mỗi thành ngữ thường được sử
dụng trong hoàn cảnh nào, nói về phẩm
+ Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tửnhiều lần
+ Bộ đội ta là những con người ganvàng dạ sắt
+ Chị ấy là con người gan vàng dạ sắt
- Lắng nghe, thực hiện
Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở ĐàngTrong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung
Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa,ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thnh v pht triển
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh
1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
gây ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện
pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và
một số nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến
2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đànông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợphải xa chồng Con không thấy bố, đờisống của nhân dân vô cùng cực khổ
- Lắng nghe
- Theo dõi
- 2 hs lên bảngc hỉ:
+ Vùng đất thứ nhất từ sông Gianh đếnQuảng Nam
+ Vùng đất tiếp theo từ Quảng Nam đếnhết Nam Bộ ngày nay
- Chia nhóm 4 làm việc
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm và một
số nông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có người đếnkhẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
Trang 15Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn
bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ
VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của
đoàn người khẩn hoang vào phía Nam
(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra
như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh
vào phía nam, đất hoang còn nhiều,
xóm làng và dân cư thưa thớt Những
người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc
đã di cư vào phía nam cùng nhân dân
địa phương khai phá, làm ăn từ cuối
TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ
dân nghèo bắt tù binh tiến dần vào phía
nam khẩn hoang lập làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn
hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như
thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang
ở Đàng Trong là xây dựng cuộc sống
hòa hợp, xây dựng nền văn hóa chung
trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái
văn hóa riêng của mỗi dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học,
tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họđược chính quyền Nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm và một sốnông cụ để khẩn hoang Đoàn ngườikhẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vàophía Nam, từ vùng đất Phú Yên, KhánhHòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,đoàn người lại tiếp tục tiến sâu vào vùngđồng bằng SCL ngày nay Đi đến đâu họlập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩnhoang đã biến một vùng đất hoang vắng
ở phía Nam trở thành những xóm làngđông đúc và trù phú
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau,
bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóachung của dân tộc VN, một nền văn hóathống nhất và có nhiều bản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệptăng, sản xuất nông nghiệp phát triển,đời sống nhân dân ấm no hơn
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 16- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
chữa bài trước lớp
Bài 2(a,b): Cho HS đọc yc bài
- GV viết bài mẫu lên bảng 4
3 : 2 sau đóyêu cầu HS: viết 2 thành phân số có
mẫu số là 1 và thực hiện phép tính
- GV giảng cách viết gọn như trong
SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS
làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều
rộng, sau đó tính chu vi và diện tích của
mảnh vườn
-GV chữa bài và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
3 : 1
2 = 4
3
x 2
1 = 8 3
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Kết quả làm bài đúng:
a) 5 7¿
¿ : 3 = 7 × 35 = 215b) 2
1 : 5 =
1
2 ×5 =
1 10
Trang 17I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn của lớp, ởtrường và công cộng
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có
những người không may gặp phải khó
khăn, hoạn nạn, chúng ta cần phải chia sẻ,
giúp đỡ họ để họ giảm bớt những khó
khăn Vậy chúng ta có thể làm gì để giúp
đỡ họ? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
B/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông
tin SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho
nhau nghe những suy nghĩa của mình về
những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân
đã phải hứng chịu do thiên tai, chiến tranh
gây ra? Và em có thể làm gì để giúp đỡ
họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng
bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải
chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta
cần phải thông cảm, chia sẻ với họ, quyên
góp tiền của để giúp đỡ học Đó là một
* Những việc em có thể làm để giúp
đỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặngquần áo, tập sách cho các bạn ởvùng lũ, không mua truyện, đồ chơi
để dành tiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
Trang 18hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1
SGK/38)
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau
xem các việc làm trên việc làm nào thể
hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên
tai
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn
nhỏ miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin
Tuấn nhường cho một số sách vở để đóng
góp, lấy thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc
màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ
dùng tiến được mừng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó
Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể
hiện lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng
cảm thông, mong muốn chia sẻ với những
người không may gặp khó khăn Còn việc
làm của Lương là sai, vì bạn chỉ muốn lấy
thành tích chứ không phải là tự nguyện
* Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu các
em thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ
màu đỏ, sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ
thẻ màu vàng
a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là
việc làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người
khỏi chê mình ích kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với
người ở địa phương mình mà còn cả với
người ở địa phương khác, nước khác
Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiện lòngnhân đạo Vì Sơn biết nghĩ có sựthông cảm, chia sẻ với các bạn cóhoàn cảnh khó khăn hơn mình.b) Việc làm của Lương không đúng,
vì quyên góp là tự nguyện, chứkhông phải để nâng cao hay tínhtoán thành tích
c) Việc làm của Cường thể hiệnlòng nhân đạo Vì Cường đã biếtchia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khókhăn hơn mình phù hợp với khảnăng của bản thân
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
a) đúngb) saic) sai
d) đúng
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
Trang 19trường để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn
mình
- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện,
tấm gương, ca dao, tục ngữ về các hoạt
động nhân đạo
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt
động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo (tiết 2)
- Lắng nghe, thực hiện
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
Nắm hai cách kết bài ( mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối;vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A/ KTBC: Luyện tập xây dựng MB trong
bài văn miêu tả cây cối
Gọi hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung
về cái cây em định tả (BT4)
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã học về 2
cách kết bài (không mở rộng, mở rộng)
trong bài văn miêu tả đồ vật Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em luyện tập về 2 cách kết
bài trong bài văn miêu tả cây cối
2) HD hs luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yc
- Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên,
trao đổi với bạn bên cạnh xem ta có thể
dùng các câu trên để kết bài không? vì
sao?
- Gọi hs phát biểu ý kiến
Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b gọi
tả đối với cây Kết bài ở đoạn b nêuđược lợi ích của cây và tình cảm củangười tả đối với cây
Trang 20là kết bài mở rộng tức là nói lên được tình
cảm của người tả đối với cây hoặc nêu
được ích lợi của cây và tình cảm của
người tả đối với cây.
-Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn
miêu tả cây cối?
Bài tập 2: Gọi hs đọc yc và nội dung
- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của
bài
- Dán bảng tranh, ảnh một số cây
- Gọi hs trả lời từng câu hỏi
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em dựa vào các câu trả lời trên, hãy
viết kết bài mở rộng cho bài văn
- Gọi hs đọc bài của mình trước lớp
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở
rộng cho 1 trong 3 loại cây, loại cây nào
gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở địa
phương em, em đã có dịp quan sát (tham
khảo các bước làm bài ở BT2)
- Gọi hs đọc bài viết của mình
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho hs
- Tuyên dương bạn viết hay
c Cây bàng gắn bó với tuổi học tròcủa mỗi chúng em
a Em quan sát cây cam
b Cây cam cho quả ăn
c Cây cam này do ông em trồng ngàycòn sống Mỗi lần nhìn cây cam emlại nhớ đến ông
- Đọc rành mạch, trôi chảy
Trang 21- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật
và phân biệt với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt ( trả lời các CH trongSGK)
* Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Đảm nhận trách nhiệm.
- Ra quyết định.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Thắng biển
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: ( 30 phút )
*Giới thiệu bài
GV đưa tranh minh hoạ và miêu tả
những gì thể hiện trong bức tranh?GTB
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý HS cách phát
âm các tên riêng tiếng nước ngoài, kết
hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn Bài.
- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
+ Giọng Ăng – giôn - ra bình tĩnh
+ Giọng Cuốc - phây- rắc lúc đầu ngạc
nhiên, sau lo lắng
+ Giọng Ga-vrốt luôn bình thản, hồn
nhiên, tinh nghịch
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi