Từ sự tìm hiểu trên em rút ra được kết luận gì về mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận??. MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬN ĐIỂM VỚI VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRO[r]
Trang 1Tuần: 27 Ngày soạn: 05/03/2013
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
- Nguyễn Trãi-
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Cáo
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể Cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo
- nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
3 Thái độ:
- Có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: - Hãy nêu một vài nét về nội dung và nghệ thuật của văn bản Hịch tướng sĩ?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược.(5đ)
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác (2đ)
- Lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc động người đọc (3đ)
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
Hình thức hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung
-Gọi HS đọc chú thích * (SGK)
H Nhớ lại bài học ở chương trình lớp 7, em hãy nêu vài nét về
tác giả Nguyễn Trãi?
H Em hãy cho biết văn bản “Nước đại Việt ta” được viết theo
thể loại nào?
H Dựa vào phần chú thích em hãy cho biết “Cáo” là gì? So
sánh với thể chiếu, thể hịch?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442) là người yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
2 Tác phẩm:
- Thể loại : Cáo:
- Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Ra đời sau cuộc khắng chiến chống
Trang 2H Bài cáo được ra đời trong hồn cảnh nào?
H Nêu bố cục của bài cáo và vị trí của đoạn trích?
GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản
- GV hướng dẫn HS đọc: giọng đọc trang trọng, hùng hồn,
chú ý tính chất câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
- Cho HS đọc chú thích 1, 2, 3, 4
H Theo em đoạn trích được chia làm mấy phần?
- Bình Ngơ Đại cáo: bài cáo lớn tuyên bố cuộc kháng chiến
chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi
- Ngơ: Cĩ 2 cách hiểu: ơng tổ của nhà Minh là Chu Nguyên
Chương dấy nghiệp từ đất Ngơ Thời Tam Quốc nước Ngơ cai
trị nước ta hơn nữa thế kỉ, từ đĩ cĩ cách gọi quân Trung Quốc
là giặc Ngơ
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
H Hai câu đầu Nguyễn Trãi cĩ nĩi đến khái niệm nhân nghĩa;
em hiểu nhân nghĩa là gì?
H Vì sao mở đầu bài cáo, tác giả lại nêu lên nguyên lí nhân
nghĩa?
H Em hãy cho biết cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi là gì?
H “Yên dân” nghĩa là thế nào? (là làm cho dân được hưởng
thái bình)
H Người dân mà tác giả nĩi đến là ai? Kẻ bạo ngược là kẻ
nào? (dân nước Đại Việt và giặc Minh)
H Theo em, tác giả đã khẳng định chân lí nào?
quân Minh thắng lợi hồn tồn (1428)
- Bố cục: 4 phần Nước Đại Việt ta nằm ở phần đầu của bài cáo
3 Bố cục: 3 phần:
- Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghiã
- Tám câu cuối: Chân lí về độc lập chủ quyền dân tộc
- Đoạn cịn lại: thực tiễn lịch sử
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Nguyên lí nhân nghiã:
"Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo"
- Đây là nguyên lí cơ bản, làm nền tảng để triêûn khai toàn bộ bài cáo
- Nhân nghĩa: yên dân; trừ bạo
-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống ngoại xâm
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dị: - Học bài
- Soạn bài “Nước Đại Việt ta" (TT)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0 0oo -Tuần: 27 Ngày soạn: 05/03/2013
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (tt) (Trích Bình Ngơ đại cáo)
- Nguyễn Trãi-
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Cáo
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể Cáo
Trang 3- Hồn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngơ đại cáo.
- nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngơ đại cáo ở một đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
3 Thái độ:
- Cĩ trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống.3
- Thực hành
- Học theo nhĩm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: - Hãy nêu một vài nét về tiểu sử của Nguyễn Trãi?
- Nêu vài nét chính về tác phẩm Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- Nguyễn Trãi (1380-1442) là người yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hố thế giới.(5đ)
- Thể loại : Cáo: Dùng để trình bày một chủ trương hay cơng bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết (3đ)
- Ra đời sau cuộc khắng chiến chống quân Minh thắng lợi hồn tồn (1428) (2đ)
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
(tt)
GV Gọi HS đọc 8 câu tiếp
H Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống
ngoại xâm, thì bảo vệ nền độc lập của đất nước
cũng là việc làm nhân nghĩa Nguyễn Trãi đã đưa
ra những yếu tố nào để xác định quyền độc lập dân
tộc?
- Cho HS chú thích: "Văn hiến” (68/SGK)
H Tác giả nêu lên những yếu tố ấy nhằm mục đích
gì?
H Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
nào? Tác dụng?
H Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn
trích: "Nước Đại Việt ta” là sự nối tiếp và phân
tích ý thức dân tộc ở “Nam quốc sơn hà”, Vì sao?
H Em cĩ nhận xét gì về quan niệm của Nguyễn
2 Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc:
- Nền văn hóa lâu đời
- Phong tục
- Lịch sử , chế độ riêng
- Chủ quyền
- Lãnh thổ riêng
-> Khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của nước Đại Việt
- Cách dùng từ có tính chất hiển nhiên (Từ trước, vốn xưng đã lâu, đã chia, cũng khác), biện pháp so sánh, câu văn biền ngẫu (So sánh
ta với Trung Quốc, đặt ta ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức, quốc gia … ) -> Khẳng định sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc của nước Đại Việt
=> Quan niệm đúng đắn, sâu sắc và rất mới so
Trang 4- Gọi HS đọc đoạn cịn lại
H Hai đoạn đầu tác giả nêu nguyên lí nhân nghĩa,
chân lí độc lập dân tộc Để làm sáng tỏ chân lí trên
tác giả đã làm gì? (đưa ra những chứng từ thực tiễn
lịch sử) Cụ thể như thế nào?
H Việc nêu những chứng cứ như thế cĩ ý nghĩa
gì?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tổng kết
văn bản
H Học xong phần đầu "Bình Ngô đại cáo" em
hiểu những điều sâu sắc nào về nước Đại Việt?
H Nội dung nhân nghĩa và dân tộc được trình
bày trong hình thức văn chính luận cổ có gì nổi
bật?
Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)
GV cho học sinh thảo luận câu hỏi 6 Sgk (4)
với đương thời
3 Sức mạnh của chính nghĩa
- Lưu Cung… nên thất bại
- Triệu Tiết …phải tiêu vong
- Cửa Hàm tử bắt sông Toa Đô
- Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
-> Chứng minh cho sức mạnh chính nghĩa; đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
- Thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập
2 Nghệ thuật:
- Viết theo thể biền ngẫu
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào
* Ghi nhớ: 69/ SGK
GV giới thiệu sơ đồ để HS tham khảo:
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dị: - Học bài
- Hồn thành bài tập
- Soạn bài “Ơn tập về luận điểm”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
NGUYÊN LÍ
giặc Minh xâm lược
Yên dân
bảo vệ đất
nước
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP
CĨ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Văn
hiến
lâu dài
Chế độ chủ quyền riêng
SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA SỨC MẠNH CỦA ĐỘC LẬP DÂN TỘC
Trang 5- Oo0 0oo -Tuần: 28 Ngày soạn: 10/03/2013
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Củng cố kiến thức về luận điểm và hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Khái niệm luận điểm
- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm
- Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới
- Ở lớp 7, các em đã được tìm hiểu về văn nghị luận Tiết học hôm nay nhằm ôn lại kiến thức
về luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái
niệm luận điểm
H Nhớ lại những kiến thức về văn nghị luận đã học ở
lớp 7, em hãy cho biết luận điểm là gì?
- Gọi nhiều HS nhắc lại khái niệm
H Với khái niệm trên, em hãy lựa chọn câu trả lời
đúng trong 3 câu a, b, c (mụcI1 3 /SGK)
H Vì sao em cho là như vậy? -> HS trả lời -> GV kết
luận (ở câu a, b người trả lời không phân biệt được vấn
đề và luận điểm)
- Gọi HS đọc lại văn bản “Tinh thần yêu nước” SGK
ngữ văn 7 tập II Trang 24, 25
H Văn bản trên có bao nhiêu luận điểm? Đó là những
luận điểm nào?
I KHÁI NIỆM LUẬN ĐIỂM:
1 Khái niệm:
- Là những ý kiến, quan điểm chính mà người nói (viết) nêu ra trong bài văn nghị luận
- Câu c đúng
2 Xét văn bản (73/SGK)
a Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
- Có 3 luận điểm:
+ Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân
Trang 6H Theo đó, hãy xác định luận điểm xuất phát?
Cho HS đọc VD b (mục II / 73 SGK)
H Theo em, bạn ấy xác định luận điểm như vậy có
đúng không? Vì sao? (đó không phải là những luận
điểm, vì đó không phải những ý kiến, những quan
điểm, mà chỉ là những vấn đề)
H Em hãy đưa ra luận điểm đúng?
H Qua phần phân tích trên em hãy rút ra luận điểm là
gì? -> HS trả lời như ý 1 ghi nhớ SGK/75
GV chuyển ý sang mục II
Gọi HS đọc mục 1 a, b SGK
H Vấn đề được đặt ra trong bài “Tinh thần yêu nước”
là gì?
H Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không, nếu trong
bài văn Chủ Tịch Hồ Chí Minh chỉ đưa ra luận điểm:
“đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn”?
Vì sao? (không, vì không đủ để làm rõ vấn đề tinh
thần yêu nước của nhân dân ta)
H Trong chiếu dời đô nếu Lý Công Uẩn chỉ đưa ra
luận điểm: các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi
kinh đô thì mục đích của nhà vua khi ban chiếu có thể
đạt được không? Tại sao?
H Từ sự tìm hiểu trên em rút ra được kết luận gì về
mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết
trong bài văn nghị luận?
- GV chuyển ý sang mục III
- GV treo bảng phụ có kẻ hệ thống 1 và 2 như trang
74 /SGK -> Gọi HS đọc toàn bộ mục III -> GV gợi ý
cho HS thảo luận theo các nhóm -> đại diện các nhóm
lên trả lời -> GV kết luận
H Từ sự tìm hiểu trên em rút ra được kết luận gì về
luận điểm và các mối quan hệ giữa các luận điểm trong
bài văn nghị luận -> HS trả lời 2 ý cuối của phần ghi
nhớ GV kết luận
- Gọi HS đọc, nhắc lại toàn bộ ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Luyện tập
HS đọc bài tập 1
Cho hai luận điểm, em hãy lựa chọn một luận điểm
thích hợp cho đoạn văn?
GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 2
tộc
+ Lòng yêu nước ngày nay
+ Bổn phận của chúng ta
- Luận điểm xuất phát: Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước
3 Văn bản “Chiếu dời đô”:
- Xác định luận điểm như trong SGK là sai
- Luận điểm:
+ Mục đích của việc dời đô
+ Ca ngợi địa thế thành Đại La
II MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬN ĐIỂM VỚI VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN:
1 Xét các VD: ( SGK)
- Vấn đề về tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Nếu đưa ra luận điểm đó thì mục đích ban chiếu của nhà vua chưa đạt được vì không
đủ để làm sáng tỏ vấn đề “cần phải dời đô về Đại La”
-> Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề
III MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN:
1 Xét VD( SGK)
- Hệ thống 1 phù hợp, chính xác, mạch lạc
- Hệ thống 2 không phù hợp (lộn xộn)
2 Kết luận: Luận điểm cần chính xác và gắn
bó chặt chẽ với nhau
* Ghi nhớ: (75 / SGK)
IV LUYỆN TẬP:
Bài 1/75: Cả hai luận điểm đều không phù hợp -> chọn luận điểm: “Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”
* Bài 2:
Trang 7GV gợi ý: a Chọn tất cả các ý trừ ý “nước ta lâu
đời”
b Sắp xếp và sửa chữa:
- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh gia tăng dân số, thông qua đó, quyết định môi trường sống, mức sống trong tương lai
- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trả em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó giáo dục là chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai, cũng do đó giáo dục là chìa khoá của sự phân tích chính trị và cho xã hội tiến bộ sau này
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò: - Về nhà học bài
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: "Kiểm tra văn"
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0 0oo -Tuần: 28 Ngày soạn: 10/03/2013
Bài 24: VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch và quy nạp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp
2 Kĩ năng:
- Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp
- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận
- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc
xã hội
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: - Em hãy cho biết luận điểm là gì?
Trang 8- Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- Luận điểm là những ý kiến, quan điểm chính mà người nói (viết) nêu ra trong bài văn nghị luận (5đ)
- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề (5đ)
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Hình thức hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách
trình bày luận điểm
Gọi HS đọc 2 đoạn văn a, b (79/SGK)
- Cho HS thảo luận các câu hỏi:
H Tìm mỗi câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?
H Các câu đó được đặt ở vị trí nào của trong từng
đoạn?
H Trong 2 đoạn văn trên đoạn nào được viết theo
cách diễn dịch? Đoạn nào được viết theo cách quy
nạp? Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong mỗi
đoạn văn?
GV diễn giảng: câu chủ đề có nhiệm vụ thông báo
luận điểm của đoạn văn một cách rõ ràng, chính xác
H Qua phần phân tích trên em hãy cho biết khi trình
bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý
điều gì?
HS trả lời -> GV kết luận, cho HS đọc ý 1 ghi nhớ
- Gọi HS đọc đoạn văn mục 2 (80 /SGK)
- Cho HS thảo luận các câu hỏi (mỗi tổ 1 ý trong
SGK/80)
H Nhớ lại kiến thức lớp 7 hãy cho biết lập luận là gì?
H Tìm luận điểm và cách lập luận trong văn bản trên?
H Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn
văn trên? Nếu thay đổi trật tự sắp xếp khác thì liệu có
ảnh hưởng đến đoạn văn như thế nào?
H Những cụm từ “chuyện chó con, giọng chó má,
thằng nhà giàu rước chó vào nhà chất chó đểu của giai
cấp đó” được sắp xếp cách nhau nhằm mục đích gì?
H Qua đó, em rút ra được điều gì khi dùng luận cứ,
cách lập luận trong đoạn văn nghị luận?
- HS trả lời -> GV chốt ý Gọi HS đọc ý 2,3 phần ghi
nhớ -> đọc toàn bộ ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
HS đọc bài tập 1
Đọc 2 câu văn trên và diễn đạt ý mỗi câu thành một
I TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM THEO MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN:
1 Xét các VD ( SGK)
- Câu chủ đề:
a “(Thành Đại La) thật là chốn hội tụ của đế vương muôn đời” ->Nằm ở cuối đoạn
-> viết theo cách quy nạp
b Đồng bào ta tổ tiên ta ngày trước -> ở đầu đoạn-> viết theo cách diễn dịch
2 Xét các VD (SGK)
- Luận điểm: “Cho thằng nhà giàu của giai cấp nó ra”
- Cách lập luận: tương phản -> có tác dụng rất lớn đến việc chứng minh và làm rõ luận điểm Bản chất chó má của giai cấp địa chủ
- Cách sắp xếp các luận cứ của tác giả rất chặt chẽ không thể đổi, đảo tuỳ tiện
- Làm cho đoạn văn vừa xoáy vào luận điểm vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú
- Lập luận trong sáng, hấp dẫn
* Ghi nhớ: (81/SGK)
II LUYỆN TẬP:
* Bài 1/81: Có thể diễn đạt ngắn gọn:
a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc
Trang 9luận điểm ngắn gọn?
HS đọc bài tập 2
H Xác định luận điểm tìm luận cứ và nhận xét?
HS đọc bài tập 3
Viết các đoạn văn triển khai ý các luận điểm sau?
GV hướng dẫn học sinh làm
- Luận điểm a:
khó hiểu
b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho trẻ
*Bài 2/82: Xác định luận điểm tìm luận cứ và nhận xét:
- Luận điểm: “Tế Hanh là một người tinh lắm”
- Hai luận cứ: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét
… quê hương” và “thơ Tế Hanh đưa ta vào
… cảnh vật”
-> Các luận cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện một mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trước -> tạo sự hấp dẫn
* Bài 3: - Bài tập chính là thực hành lý thuyết
Nó làm cho kiến thức học được nhận thức lại sâu hơn
- Làm bài tập giúp cho ta hiểu kiến thức dễ dàng hơn Rèn luyện các kĩ năng và tư duy
- Vì vậy nhất thiết học phải kết hợp với làm bài tập thì sự học mới đầy đủ và vững chắc
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò: - Về nhà học bài
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài: "Bàn luận về phép học”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0