- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN: Hoạt động của GV.[r]
Trang 1Tuần 3 Ngày soạn: 19/8/2010
(Trích “Tắt Đèn” ) Ngô Tất Tố
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảch ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1:Khởi động
- GV kiểm tra nề nếp ,ss
- GV kiểm tra việc soạn bài của HS
.
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng
khi nằm trong lòng mẹ (đoạn trích
“trong lòng mẹ”)
-Qua văn bản trên em suy nghĩ gì
về tình mẫu tử ?
Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy
luật đã được khái quát thành câu
tục ngữ “Tức nước vỡ bờ” Trong
XH, đó là quy luật “Có áp bức có
- HS để phần chuẩn bị trên bàn
- HS tái hiện kiến thức cũ
- HS nghe, ghi bài mới
I Tìm hiểu chung:
Trang 2đấu tranh” Quy luật ấy đã được
chứng minh rất hùng hồn trong
chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn”
của Ngô Tất Tố
Hoạt động 2 :Đọc – hiểu văn bản
- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn
trích “Tức nước vỡ bờ”: GV đọc
mẫu 1 vài đoạn – hướng dẫn học
sinh đọc: Lưu ý các em đọc chính
xác, có sắc thái biểu cảm, nhất là
ngôn ngữ đối thoại của các nhân
vật
- Nhận xét cách đọc của học sinh
-GV yêu cầu HS đọc phần chú thích
- GV yêu cầu Hs dựa vào chú thích
nêu vài nét cơ bản về tác giả và tác
phẩm
-GV chốt lại các ý cơ bản về tác
giả ,tác phẩm
- Sau đó HS đọc các chú thích còn
lại (SGK),phần giải thích từ khó
- GV hướng dẫn tóm tắt truyện:
-GV bình :
Toàn bộ nội dung đoạn trích kể
chuyện buổi sáng ở nhà chị Dậu khi
anh Dậu vừa tỉnh lại chị Dậu vừa
thương vừa lo lắng cho chồng vừa
hồi hộp chờ đơn bọn nhà lí trưởng
kéo đến thúc sưu diễn ra trong
không khí căng thẳng Qua đây
thấy được tình cảnh gia đình chị
Dậu như thế nào? Mục đích duy
nhất của chị giờ đây là gì?
- GV hỏi: Cai lệ là chức danh gì?
Hắn xuất hiện ở đây với vai trò gì?
- GV: Cai lệ đại diện cho giai cấp
nào?
HS đọc đoạn trích – nhận xét cách đọc
- HS đọc phần chú thích
HS: nêu vài nét về tác giả - tác phẩm
- HS tìm hiểu chú thích
- HS tóm tắt truyện
1 Tác giả:
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác
2 Tác phẩm: SGK
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu của nhà văn
- Đoạn “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tác
phẩm Tắt đèn.
II phân tích:
1.Nội dung:
a) Bộ mặt tàn ác, bất nhân của
Lop8.net
Trang 3- Từ cách hành xử của tên cai lệ em
thấy xã hội ấy như thế nào?
GV chốt lại ý=>
-GV nhắc lại tình thế gia đình chị
Dậu khi bọn tay sai “Sầm sập tiến
vào” chị Dậu đã đối phó như thế
nào để bảo vệ chồng mình?
- Tìm chi tiết miêu tả cảnh tượng
chị Dậu quật lại 2 tên tay sai?
=> GV chốt lại ý: Khi không còn
chịu đựng được nữa ,chị Dậu đã
vùng lên đấu tranh bảo vệ chồng
mình
- GV nêu câu hỏi: Vì đâu mà chị
Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật
ngã 2 tên tay sai như vậy?
- GV bổ sung: kết luận tính cách
nhân vật chị Dậu Chị Dậu mộc
mạc hiền diệu, vị tha, biết nhẫn
nhục nhưng không yếu đuối mà trái
lại vẫn có sức sống mạnh mẽ, 1
tinh thần phản kháng tiềm năng
- GV nói rõ thêm về hành động
của chị Dậu chỉ mang tính tự
phát.
Hoạt động 3 Tổng kết.
- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về
nhan đề “Tức nước vỡ bờ”? Theo
em cách đặt tên như vậy có thỏa
đáng không?
- GV chốt và nói rõ hơn ý nghĩa của
nhan đề đoạn trích
- Qua bài này em có nhận thức gì
về XH nông thôn VN trước CM về
người nông dân đặc biệt là người
- Hs trả lời – nêu ý kiến: Tên tay sai chuyên nghiệp
- HS giải thích từ “Cai lệ” trả lời câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS dựa vào ghi nhớ phát biểu
xã hội thực dân nửa phong kiến:
Thể hiện ở lối hành xử của các nhân vật thuộc bộ máy chính quyền thực dân nửa phong kiến, đại diện cho giai cấp thống trị
b) Tình cảm của tác giả:
- Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh
cơ cực, bế tắt của người nông dân
- Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành, chất phác
2 Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có
tính kịch tức nước vỡ bờ.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động( ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí, )
III TỔNG KẾT:
- Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác
- Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ
Trang 4phụ nữ? Về NT kể chuyện và miêu
tả nhân vật có gì đặc sắc?
- GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK
- GV nhấn mạnh điểm chính
Hoạt động 4 Luyện tập:
- GV lập một nhóm có 4 HS để đọc
diễn cảm văn bản GV phân mỗi
HS một vai: Chị Dậu, anh Dậu, cai
lệ, người nhà lí trưởng Khi đọc cần
chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các
nhân vật, nhất là sự thay đổi trong
ngôn ngữ đối thoại của nhân vật chị
Dậu
Hoạt động 5 Củng cố – dặn dò
- Qua bài này em có nhận thức gì
về XH nông thôn VN trước CM về
người nông dân đặc biệt là người
phụ nữ? Về NT kể chuyện và miêu
tả nhân vật có gì đặc sắc?
- Trong mỗi văn bản đều do nhiều
đoạn văn tạo nên Để nhận biết
được đoạn văn ta dựa vào những
dấu hiệu nào và thường biểu đạt ý
như thế nào? Về nhà tham khảo
trước bài:Xây dựng đoạn văn trong
văn bản
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
nông dân, vừa giàu yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
- HS phân vai đọc, giọng đọc đúng ngữ điệu của nhân vật
TRONG VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng:
Lop8.net
Trang 5- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 :Khởi động
- GV kiểm tra nề nếp ,ss
- Kiểm tra việc soạn bài của HS
* KTBC: - Bố cục văn bản gồm
mấy phần? Nhiệm vụ từng phần?
- Hãy cho biết cách sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn bản?
* Giới thiệu bài : Đoạn văn là đơn
vị trực tiếp tạo nên văn bản –xây
dựng đoạn văn trong văn bản là
điều cần thiết
Hoạt động 2 :Tìm hiểu thế nào là
đoạn văn
-GV gọi HS đọc văn bản “Ngô Tất
Tố” và tác phẩm “Tắt đèn” và trả
lời các câu hỏi
1/ Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý
được viết thành mấy đoạn văn?
- GV gọi HS nhận xét – GV chốt
lại
- GV nêu câu hỏi:
2/ Em dựa vào dấu hiệu hình thức
nào để nhận biết đoạn văn?
-GV tổng hợp nhấn mạnh ý: Dựa
vào chữ viết hoa lùi đầu dòng ,kết
thúc dấu chấm xuống dòng ù
Qua phân tích nội dung và hình
thức của đoạn văn em hãy cho biết
htế nào là đoạn văn?
GV chốt lại ý =>
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
- Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn
- HS trả lời –HS khác nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng ,kết thúc dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
I Thế nào là đoạn văn ?:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng ,kết thúc dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một
ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Trang 6* Tìm hiểu Từ ngữ và câu trong
đoạn văn:
- GV cho HS đọc đoạn 1 của văn
bản “Ngô Tất Tố” và trả lời câu
hỏi
1a phần II: tìm từ ngữ có tác dụng
duy trì đối tượng trong đoạn văn (từ
ngữ chủ đề)
- GV nhấn mạnh: từ ngữ chủ đề
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2 của
văn bản và tìm câu then chốt của
đoạn văn (câu chủ đề) vì sao em
biết? Vị trí củacâu then chốt?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung và hình thức cấu tạo, vị trí
của câu chủ đề
- Từ các nhận thức trên, em hiểu từ
ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?
chúng đóng vai trò vì trong văn
bản?
GV chốt ý =>
- GV hướng dẫn HS tiếp tục phân
tích hai đoạn văn về Ngô Tất Tố
Đọan văn có câu chủ đề không? Ý
đoạn văn triển khai theo trình tự
nào?
GV chốt =>
- GV cho Hs đọc và phân tích đoạn
văn “các tế bào “ (SGK tr 35) tìm
câu chủ đề? (vị trí của nó) Ý đoạn
- HS đọc đọan 1 của vb (I)
- Trả lời: từ đó là Ngô Tất Tố, các câu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này
- HS đọc thầm Tìm câu then chốt: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố (câu 1 của đọan 2)
- Vì câu này mang ý nghĩ khái quát của cả đoạn văn
- Vị trí: đứng đầu đoạn văn
- HS nhận xét
- HS : Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt
- HS: Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
- HS đọc đoạn văn 1 (I) – phân tích – nhận xét
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề:
- Đọan văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt
- Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung
đoạn văn:
Lop8.net
Trang 7văn triển khai theo trình tự nào?
- Từ việc phân tích trên HS rút ra
cách trình bày nội dung trong đoạn
văn
GV chốt ý =>
+Diễn dịch :vd +kn +vd
+Quy nạp : kn +vd +kn
+Song hành :vd+kn +vd +kn
- GV gọi Hs đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 3 :LUYỆN TẬP
-GV gọi HS đọc văn bản Ai nhầm
SGK 36
-Văn bản chia làm mấy ý?Mỗi ý
được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?
-GV nhận xét ,chốt ý
-GV hướng dẫn HS làm bài 2,bằng
cách thảo luận nhóm
-Xác định cách trình bày nội dung
của đoạn văn
-GV nhận xét ,chốt ý=>
Hoạt động 4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Thế nào là đoạn văn?
- Từ ngữ chủ đềâ là từ như thế nào?
- Thế nào là câu chủ đề?
- Có mấy loại trình bày nội dung
trong 1 đoạn văn?
* Một văn bản tự sự gồm mấy
phần? Nhiệm vụ của mỗi phần?
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 1
– văn tự sự
-GV diễn giảng một vài đề tham
khảo trong SGK
- HS: Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đọan bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành
- HS đọc ghi nhớ
-HS đọc văn bản
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS thảo luận nhóm –đại diện nhóm HS trả lời –nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đọan bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành
III/Luyện tậ p Bài 1 :SGK 36
VB có 2 ý ,mỗi ý diễn đạt thành 2 đoạn v ăn
Bài 2 :SGK 36-37
Đoạn a :diễn dịch Đoạn b:song hành Đoạn c:song hành
Trang 8VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Làm được kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7
- Luyện tập viết đoạn văn và bài văn
II YÊU CẦU:
GV :Đề kiểm tra
HS : Xem các đề tham khảo
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1/Oån định :kiểm tra nề nếp ,ss.
2/KTBC : không KTBC
3/Bài mới :
ĐỀ BÀI:
- Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
Gợi ý(dàn bài )
MB :Giới thiệu kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
TB :
1 Xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba
2 Xác định trình tự kể
+ Theo thời gian, không gian + Theo diễn biến của sự việc + Theo diễn biến của tâm trạng
3 Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần) dự định phân đoạn (số lượng đoạn văn cho mỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn
4 Thực hiện bước tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bước lập đề cương
Chú ý :kết hợp các yếu tố miêu tả ,biểu cảm ,kết hợp với kể lại câu chuyện
KB :Nêu suy nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học
THANG ĐIỂM : MB :1 đ; TB :6 đ ;KB :1 đ.
Văn phong giàu cảm xúc 1 điểm
Rõ ràng sạch đẹp 1 điểm Tùy theo mức độ sai lỗi chính tả mà trừ điểm
4/ Củng cố :HS xem kĩ bài trước khi nộp
GV thu bài theo sĩ số
5/Dặn dò :hs về nhà soạn bài Lão Hạc
Chú ý :phần Đọc hiểu văn bản GV HD HS cách soạn bài
Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 SGK
Lop8.net