- Việt Nam : “có thể quan niệm “vùng” là một thực thể kinh tế - văn hóa bao gồm những đặc điểm về cảnh quan – lãnh thổ, trình độ và cách thức hoạt động kinh tế và các đặc điểm về văn hóa
Trang 11 ĐỊA VĂN HÓA
1 Khái niệm địa-văn hóa?
- là khái niệm thuộc địa nhân văn
- Gồm 2 thành tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, chỉ sp từ mối quan hệ tự nhiên và văn hóa
2 Quan hệ giữa Địa-văn hóa với tư cách là một cách tiếp cận với Địa-văn hóa với tư cách là một chuyên ngành của Văn hóa học?
2.1 Sauer
- là người đưa ra khái niệm « cảnh quan văn hóa »
+ Cảnh quan là dấu ấn của văn hóa, con người tạo nên cảnh quan, làm biến đổi tự nhiên
+ Cảnh quan là khuôn khổ của bản sắc và là dấu ấn của bản sắc: phản ánh lối sống, suy nghĩ của cộng đồng, phản ánh nhu cầu của con người
Theo ông tự nhiên được lựa chọn bằng hành động của con người (đập đê, phá rừng) MTTN không quyết định mà thậm chí những khó khăn của MTTN là thách thức để con người nổ lực cải tạo TN.
Ex 1: Nhật bản là đất nước có nhiều núi, núi lửa, thường xuyên chịu động đất, sóng thần ->n ghiên cứu ảnh hưởng của dao động trong xây dựng cũng như sự tiến triển của nhiều vật liệu tiên tiến và công nghệ xây dựng dẫn hiện đại có ảnh hưởng rõ hơn trong xây dựng đối phó với địa chấn , xuất sắc trong việc chế tạo và lắp đặt hệ thống van điều tiết giảm tác động của động đất trong các công trình Điều đó có hiệu quả làm giảm độ rung của các vết nứt do thiên tai cho các tòa nhà Mới đâu họ chế tạo “nhà nổi” để trú ẩn khi động đất "Ngôi nhà" hình tròn này được làm từ sợi thủy tinh tăng cường và được thiết kế để chịu được sóng lớn và lũ lụt.
Ex 2 : Phát minh sống chung với lũ của người Thái : toilet nổi, bạt bọc xe hơi để giúp người Thái Lan sống chung với môi trường ngập nước xe hơi có thể tránh được nước bằng một loại bạt đặc biệt làm bằng nhựa polyethylene (PE) có khóa kéo Rộng 6m, dài 9m, tấm bạt này khá dày có thể bọc kín xe hơi mà không để nước thấm qua Quy trình bọc xe hơi rất đơn giản Chỉ càn trải tấm bạt ra, đi xe ra giữa tấm bạt và kéo khóa, chủ nhân của những chiếc xe con có thể bảo vệ tài sản của mình khỏi bị ngập nước, Toilet làm bằng nhựa nhẹ và có dây buộc cố định, chất thải được xử lý bằng vi sinh trước khi thải ra một ngăn phía dưới để xả vào nơi hợp lý khi nước rút.
- Ông xem trọng mối quan hệ con người với tự nhiên và chỉ ra sự đa dạng văn hóa từ mối quan hệ này Đây là cơ sở lý luận để
áp dụng vào các vùng văn hóa VN
2.2 Richard Hartshorne
- Lý thuyết vùng văn hóa cần 3 điều kiện : là một phần bề mặt trái đất, có yếu tố văn hóa, cho biết đặc trưng văn hóa vùng.
2.3 H Steward
Trang 2- Lý thuyết sinh thái học văn hóa : từ địa văn hóa -> sự đa dạng của văn hóa -> vùng văn hóa
3 Quyết định luận địa lý là gì ? Những đóng góp và hạn chế của quan điểm này?
a Quyết định luận địa lý : vai trò tự nhiên quyết định sự khác biệt về tính cách, cuộc sống -> tiêu chí phân loại là khí hậu, kiểu
vùng đất.
o Quan điểm về tự nhiên quyết định môi trường ở VN, TQ
b Đóng góp
c Hạn chế
- Con người có những tác động không nhỏ đến môi trường tự nhiên : tích cực + tiêu cực
- Thời gian đầu chú trọng đến yếu tố tự nhiên mà ít quan tâm đến yếu tố nhân sinhb:quyết định luận địa lý
5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Địa-văn hóa (học)?
2 CÁC VÙNG VĂN HÓA VIỆT NAM
1 Khái niệm “không gian văn hóa” được hiểu như thế nào từ góc độ địa-văn hóa?
Khái niệm « Vùng văn hóa »
- là thuật ngữ gắn liền với 1 trong 2 phạm trù của văn hóa là không gian văn hóa và thời gian văn hóa
giới mờ hơn.
2 Vấn đề phân vùng văn hóa Hiện có nhiều quan niệm về vùng văn hóa và có nhiều cách phân vùng văn hóa Việt Nam Cách phân vùng phù hợp nhất trong nghiên cứu các vùng văn hóa Việt Nam? Tại sao?
2.1 Vấn đề phân vùng văn hóa
a Định nghĩa : phân vùng vh là gì?
Trang 3- Việt Nam :
“có thể quan niệm “vùng” là một thực thể kinh tế - văn hóa bao gồm những đặc điểm về cảnh quan – lãnh thổ, trình độ và
cách thức hoạt động kinh tế và các đặc điểm về văn hóa vật thể (nhà cửa, y phục, ăn uống…) về văn hóa phi vật thể (phong tục, tập quán, lối sống, tín ngưỡng , tôn giáo ) trong đó có một số đặc trưng điển hình so với các vùng khác.”
Tác giả
Ngô Đức Thịnh
7 vùng
Việt Bắc Tây Bắc Trung du
Đồng bằng Bắc bộ
Duyên hải Bắc trung bộ Trung và namDuyên hải
trung bộ
Trường sơn –
Huỳnh Khái
Vinh và
Nguyễn Thanh
Tuấn
8 vùng
Việt Bắc Tây Bắc và
miền núi Thanh Nghệ
Trung du và đồng bằng Bắc Bộ
Duyên hải Bắc Trung bộ Nam Trung bộDuyên hải Trường sơnTây nguyên Đông Nam bộ Tây nam bộ
b Tiêu chí phân vùng :
• Đktn có nhiều tương đồng về địa hình, khí hậu, hệ sinh thái
Trang 4• Có những đặc trưng văn hóa chung để phân biệt với các vùng văn hóa khác
2.2 Các cách phân vùng văn hóa hiện nay
Như chúng ta đã biết Đào Duy Anh là một trong những tên tuổi lớn, là bậc thầy về lịch sử và văn học cổ kim Ông đóng góp những công trình nghiên cứu có giá trị lớn như: Hán Việt
từ điển (1932), Pháp Việt từ điển (1935), Khảo luận về Kim Vân Kiều (1943), Khổng giáo phê bình tiểu luận (1943), Cổ sử Việt Nam (1955), Lịch sử Việt Nam (1955) Trong "Việt Nam văn hóa sử cương", ngay ở thiên đầu tiên tác giả đã xác định rằng " chính vì những điều kiện tự nhiên về địa lí khiến mỗi dân tộc sinh hoạt ở trên cơ sở kinh tế khác nhau, cho nên cách sinh hoạt cũng thành khác nhau vậy Bởi thế muốn nghiên cứu văn hóa của một dân tộc, trước hết phải xem xét dân tộc ấy sinh trưởng ở trong những điều kiện địa lí như thế nào" (Đào Duy Anh, Việt Nam văn hóa sử cương, NXB Văn hóa thông tin, 2002, Tr.11) Theo em, tác phẩm mang màu sắc quyết định luận địa lí là vì xuyên suốt tác phẩm, tác giả luôn nói đến lịch sử, nói đến nguồn gốc của vấn đề Song song đó, tác giả chỉ ra ranh
+ Nguồn gốc: dân tộc ta đã chuyên nghề nông từ thời thượng cổ, nhưng còn ở trạng thái thô sơ Về sau trải qua cuộc nội biến thuộc Trung Quốcthì mới học được cách cày bừa và
+ Ranh giới địa lí: "kĩ thuật canh tác tiên tiến hiện nay thích dụng ở những vùng đất hẹp người đông như xứ Bắc bộ và Bắc Trung bộ, chỉ chú trọng về sự dùng hết địa lực chứ không chú trọng giảm nhẹ nhân công" (Tr.42), hay như "nhân dân nước ta xưa nay chỉ ở những vùng đồng thấp đất bồi cho nên vốn chỉ nhờ vào nông nghiệp mà sống Ở trung châu Bắc
bộ và bắc trung bộ người nhà quê không bỏ hoang một mảnh đất cỏn con nào "(Tr.43) Tuy công trình chỉ là một bộ sách tổng hợp các tài liệu về văn hóa sử, được tác giả sắp xếp theo hệ thống (theo lời tựa của tác giả) nhưng tác phẩm đã thật sự là một công trình tham khảo có giá trị to lớn đối với những người bước đầu nghiên cứu về văn hóa - địa văn hóa nói riêng
Cuốn Việt Nam Văn Hóa Sử Cương của GS Đào Duy Anh ra đời trong thời kỳ mà ngành Văn hóa đang phôi thai, chưa có một giáo trình nào biên khảo một cách thực sự về văn hóa Việt Nam, giáo sư trong lời mở đầu cuốn sách có nói là mục đích là tập họp một số tư liệu
về văn hóa Việt Nam để phục vụ cho công việc giảng dạy Mặc dù vậy nhưng người đọc cảm giác kết cấu cuốn sách được trình bày hết sức chặt chẽ và khoa học Trước khi trình bày nội dung chính gồm từ Thiên thứ hai đến Thiên thứ tư, tác giả đã trình bày tổng quát (Thiên thứ nhất: Tự luận), lý luận chung về văn hoá và bối cảnh địa lý, tự nhiên xã hội của Việt Nam được đặt trong môi trường của hai nền văn hoá ấn Độ - Trung Quốc, mà Việt Nam ít nhiều chịu sư ảnh hưởng Đây có thể được coi như mở đầu - tiếp cận của cuốn sách hết sức logic Nội dung chính được GS Đào Duy Anh trình bày theo ba bộ phận là: Thiên thứ hai: Kinh tế sinh hoạt, nói về những vấn
đề nông nghiệp, công nghệ, thương mại, các sinh hoạt ở thôn quê, thành thị, đường giao thông, sưu thuế, tiền tệ; Thiên thứ ba: Xã hội kinh tế sinh hoạt, về gia tộc, xã thôn, quốc gia, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tế tự và Thiên thứ tư: Tri thức sinh hoạt về các tôn
Ở phần đầu như đã đề cập giáo sư trình bày về địa lý, chủng tộc, phần sau trình bày trong mối tương quan giữa các nền văn hóa lớn như Trung Quốc và Ấn Độ (giao lưu – tiếp biến) Nếu nói rằng mang màu sắc quyết định luận địa lý xem ra không thoả đáng! Thứ nhất giáo sư đã xét trong khu vực văn hóa về địa lý Đông Nam Á, chủng tộc,… điều đó có nghĩa là xét theo bình diện khu vực địa
lý, có nghĩa là sự tác động của môi trường tự nhiên đến con người bản địa (lớp văn hoá bản địa) Thứ hai giáo sư xét trong mối tương tác trong sự ảnh hưởng của của Ấn Độ và Trung Quốc đến văn hóa Viễt Nam (giao lưu và tiếp biến văn hóa), còn nói theo Arnold Toynbee là sự "thách thức - ứng phó"của con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Theo người viết cách tiếp cận của giáo sư là cách tiếp cận lịch sử - địa lý thì chính xác hơn
Đề kết thúc bài tham luận người viết xin trích ra một đọan mở đầu cho cuốn sách như sau: “Đối với mỗi vấn đề bao hàm trong ba bộ phận ấy, bỉ nhân gắng biên chép rõ ràng con đường diên cách xưa nay cho đến trạng thái hiện tại Mục đích bỉ nhân cũng không phải
là soạn một bộ tổng hợp văn hoá sử, mà chỉ cốt thu thập những tài liệu hiện có, sắp đặt lại thành hệ thống, để giúp cho những nhà
Trang 5• Ngô Đức Thịnh
2.3 Cách phân vùng hợp lý nhất hiện nay: Trần Ngọc Thêm (chọn cách chia 6 vùng)
a Vùng Tây Bắc
1.a.1 Định vị :
Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hoà Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng và các huyện phía Tây của 2 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An.
Trang 6• Núi cao hiểm trở : Hoàng Liên Sơn, Phanxiphăng
• Địa hình chia cắt bởi sông núi -> thung lũng
• Có 3 hệ sinh thái : rẻo cao, rẻo giữa, thung lũng
Từ tk 8, người Thái đã lập vương quốc của mình trong đó có Nam Chiếu Tk12, Mông Cổ bành trướng, đánh chiếm các nước trong đó có Nam Chiếu, đẩy người Thái xuống vùng Tây Bắc -> giả thuyết về sự tồn tại của người Thái ở TB
1.a.2 Vùng rẻo cao : nhóm Hmông, Dao, Tạng
tạm bợ, lá vàng héo đi họ lại chuyển đi nơi khác.
o Tín ngưỡng : không săn bắt thú đang mang thai, không chặt phá cây đang sinh trưởng
o Tục búi tóc ngược khi đã có chồng : Tăng cẩu/púc cẩu
Trang 71.a.3 Vùng rẻo giữa : Nhóm Môn – khơ me : La Haa, Khơ mú
• It du canh du cư hơn
1.a.4 Vùng thung lũng : Thái, Mường, Lào, Lự, Tày
• Hệ thống chở thủy phát triển
• Văn hóa tinh thần :
o Nước có vai trò quan trọng trong đời sống nên được thần thánh hóa
o Rừng là biểu tượng văn hóa (hoa ban), có luật về rừng và những kiêng kị về rừng
o Trang phục : sặc sỡ ( khăn piêu)
o Tín ngưỡng theo thuết vạn vật hữu linh Tục cướp vợ
o Nghệ thuật : xòe thái, tăng pu (múa sạp)
b Vùng văn hóa Việt Bắc : Tày, Nùng, Dao, Lô lô
7
Trang 81.b.1 Định vị
• Vĩ độ cao, địa hình ít chia cắt, là cửa ngõ của Bắc bộ và Nam trung quốc
• Địa hình cấu trúc hình cánh cung Tiêu biểu có tam đảo
o Sự giao thoa về ngôn ngữ
o Sự giao thoa về âm nhạc
o Truyền thuyết : Âu cơ – Lạc long quân = Báo luông – Sa cải ; huyền tích Nùng Trí Cao như mô típ Thánh Gióng
1.b.2 Đặc điểm văn hóa :
• Sống vùng thung lũng hẹp -> văn hóa thung lũng
o Tín ngưỡng bản địa : thờ sông núi và Giàng then (= thần hoàng làng )
Thờ Nùng Trí Cao : nhân vật lịch sử ở Cao Bằng được huyền thoại hóa và thiêng hóa Mô típ gần với Thánh Gióng Ông được tích hợp vào số 11 ông Hoàng của tín ngưỡng Tam tòa tứ phủ công đồng
o Ảnh hưởng văn hóa Hán : tam giáo
o Có chữ nôm tày, điệu hát then
o Nhà sàn
Trang 9o Trang phục : phân theo giới tính, tuổi…như người kinh, có màu chàm (thích hợp cho nghề trồng lúa nước), nữ ít dùng đồ trang sức
o Cơm lam, thức ăn giống người kinh
o Lễ hội : Lồng tồng hay Kết tồng
Lễ hội Lồng tồng : trai kết với trai, gái kết với gái -> nhận làm anh em chị em
Tung còn : biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực của cư dân nông nghiệp Nghi lễ vòng đời : giống người kinh
c Vùng châu thổ Bắc bộ
1.c.1 Định vị
• Sông ngòi dày đặc, hệ thống tưới tiêu dày
• Dktn là nhân tố tạo ra sắc thái riêng về tâm lý, cư trú của người làm nn lúa nước
• đây là vùng tụ cư lâu đời của người Việt và vùng văn hóa việt
1.c.2 Đặc điểm văn hóa :
9
Trang 10• Là vùng chịu ảnh hưởng của Bà La Môn, Phất giáo đại thừa (Luy Lâu – Bắc Ninh), Chùa 1 cột, trò chơi đánh đu
d Vùng văn hóa Trung Bộ
1.d.1 Định vị
• Địa hình chia cắt, nhiều đèo, sông nhỏ chảy theo chiều ngang Tây đông ra biển
1.d.2 Đặc điểm văn hóa
• Gần biển -> văn hóa biển -> tiếp thu văn hóa Ấn và Chăm pa
• Có sự tiếp biến văn hóa chăm của người việt và sự phát triển văn hóa việt trong vùng đất mới
Ex : người việt tiếp thu tín ngưỡng thờ bà mẹ sứ sở, bà chúa Ngọc hay trong ngôn ngữ (bên ni bên tê từ từ Ktê của người Chăm )
• Có sắc thái người việt : thờ vật thiêng (nghinh ông)
e Vùng tây nguyên
1.e.1 Định vị
(có thêm Đắc Nông).
Trang 111.e.2 Đặc điểm văn hóa
• đa dạng, có sự thống nhất vì mối quan hệ gần (chung 2 nhóm ngôn ngữ, ít có khác biệt về trình độ văn hóa)
• kinh tế nương rẫy -> đòi hỏi sự gắn kết cộng đồng
• có quan hệ mật thiết với núi rừng
Ex : con voi là con vật quan trọng -> kiêng kị về voi
• lễ hội : Đâm trâu (ăn trâu), lễ bỏ mã (bỏ ma - nghi lễ vòng đời, tượng nhà mồ)
• Nổi tiếng với các bản trường ca, cồng chiêng
f Vùng Nam bộ
1.f.1 Định vị
Khí hậu 2 mùa : mưa, khô
1.f.2 Đặc điểm văn hóa
3 Hãy chọn một vùng/tiểu vùng văn hóa phân tích và làm rõ đặc trưng của vùng/tiểu vùng đó trong so sánh với các vùng văn hóa khác ở VN?
11
Trang 12Nội dung Huế Thăng Long – Hà nội
Vị trí địa lý Vị trí địa lý của Thừa Thiên Huế đối với cả nước và khu vực tạo cho
Thừa Thiên Huế những lợi thế so sánh, những cơ hội to lớn trở thành trung điểm của những con đường giao lưu, hội nhập trong quá khứ, hiện tại cũng như tương lai Các con đường từ Bắc vào Nam, từNam ra Bắc như quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh - đường Trường Sơn công nghiệp hóa và đường sắt thống nhất, đều
đi qua địa phận Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế cách cửa khẩu Lao Bảo - tỉnh Quảng Trị, một trong những cửa mở chính của Việt Nam về phía Tây, qua các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông là Lào, Thái Lan, Myanmar - 150km
và nối với Ấn Độ và các nước Nam Á
Dãy Trường Sơn Bắc chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến địa phận huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế thì đổi hướng đâm ra biển cho ba nhánh, mà lớn nhất và có ý nghĩa nhất là dãy Bạch Mã Hai nhánh nhỏ hơn là Phước Tượng và Phú Gia đâm ra biển thành hai mũi Chân Mây Tây và Chân Mây Đông ôm lấy vịnh Chân Mây hướng ra biển mở
Sự trùng hợp lạ lùng đã xảy ra khi hai miền khí hậu gặp nhau đúng vào vị trí của dãy núi Bạch Mã tách ra khỏi phương Tây Bắc - Đông Nam của dãy Trường Sơn, đâm ngang ra tận bờ biển Đông, trở thành một ranh giới tự nhiên của hai miền khí hậu Khối núi Bạch Mã dạng vòm theo hướng á vĩ tuyến, với những đỉnh núi cao trung bình khoảng 1.250 mét, đóng vai trò một bức tường thiên nhiên ngăn chặn gió mùa Đông Bắc không cho vượt vào Nam, làm cho vùng Nam Đông - Phú Lộc nói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung trở thành trung tâm mưa lớn nhất nước
Cũng chính do vị trí địa lý và địa hình đặc biệt mà Thừa Thiên Huế có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm đặc trưng với nền nhiệt độ cao, bức xạ dồi dào, và đặc biệt là chế
độ mưa của vùng đất này không giống bất kỳ nơi nào khác ở
Thăng Long- Hà Nội nằm ở tọa độ: 21 0 05 vĩ tuyến Bắc, 105 0 87 kinh tuyến Đông, trong vùng tam giác châu thổ sông Hồng, đất đai mầu mỡ, trù phú được che chắn ở phía Bắc - Đông Bắc bởi dải núi Tam Đảo và ở phía Tây
- Tây Nam bởi dãy núi Ba Vì - Tản Viên, khoảng cách là 50km
Trong tờ chiếu (hỏi ý các quan) về việc dời Đô, Lý Công Uẩn nói: “Ở trung tâm cõi bờ đất nước, có cái thế rồng cuộn hổ ngồi, vị trí ở giữa bốn phương Đông Tây Nam Bắc, địa hình thế núi sông sau trước Ở nơi đó địa thế rộng mà bằng phẳng, vùng đất cao mà sáng sủa, cư dân không khổ vì ngập lụt, muôn vật đều phì nhiêu tươi tốt Xem khắp nước Việt ta chỗ ấy là nơi hơn cả, thực là chỗ bốn phương tụ hội, là nơi đô thành bậc nhất của Đế vương muôn đời!”