1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn thi môn ý thuyết văn hóa

15 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết tiến hóa trong tự nhiên - Charles Lyell : những nguyên lý địa lý, giải thích hình dạng trái đất bằng những nguyên nhân hiện vẫn đang vận hành - Charles Darwin : 1859 : nguồn gốc c

Trang 1

SOẠN BÀI THI MÔN CÁC LÝ THUYẾT VĂN HÓA

I TIẾN HÓA LUẬN

1 Hoàn cảnh ra đời

1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội

Từ 1700 – 1850 đời sống kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến rõ rệt, thể hiện qua nhiều mặt :

- nông nghiệp : xuất hiện trang trại lớn, chủ trang trại biết ứng dụng KHKT vào canh tác như phân bón, máy gieo hạt ; hình thức luân canh được thay thế phương thức cổ điển Việc chọn giiống chăn nuôi và trồng trọt đã góp phần thúc đẩy lợi nhuận tăng 400% trong vòng 150 năm

- Công nghiệp :

+ sự ra đời của động cơ hơi nước 1717, việc khai thác than làm nhiên liệu cho công nghiệp, sự tiến bộ trong các ngành công nghệ đã cho ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt các sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Giao thông : 1767 các tuyến đường sắt được đưa vào sử dụng tạo sự thuận lợi trong đi lại, buôn bán vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy sx nông nghiệp và các ngành kinh tế khác

- Truyền thông : đài, sách báo, khoa học kỹ thuật phát triển

 Cuộc cm công nghệ ở châu âu tạo nên bộ mặt mới trong đời sống xã hội, làm thay đổi cơ cấu dân số ở các vùng trong mỗi quốc gia như

1700 : ở Anh 80% người dân sống ở nông thôn

1760 : 30% dân nông thôn chuyển lên thành thị

 Dân số tăng do chất lượng sống cao hơn ( thực phẩm, dinh dưỡng ,vệ sinh, y tế…), tỉ lệ tử hàng năm giảm, do đó xh nông nghiệp già nua dựa trên cư dân nông thôn chuyển sang xh công nghiệp hiện đại với cư dân thành thị, giao thông, truyền thông phát triển cao

1.2 Tư tưởng khai sáng

- Thế giới quan thiêng liêng cho rằng con người, vụ trũ, thế giới được quyết định bởi những ý chí siêu nhiên

- Tri thức và chân lý chỉ có trong kinh thánh, tìm tri thức chân lý trên cơ sở quan sát trực tiếp

- Tư tưởng khai sáng với công trình của William (1964) “ở đây chúng ta đi đến đặc trưng cơ bản của tinh thần thế kỷ thứ 18 Dù chủ nghĩa duy lý hay chủ nghĩa kinh nghiệm, dù bi quan hay lạc quan, chúng đều liên quan với tiến bộ của con người trên trái đất và xem những tiến bộ đó như hữu khả”

Trong thời gian này thuyết tiến hóa tự nhiên về sự tiến hóa phát triển, như :

Trang 2

1.3 Thuyết tiến hóa trong tự nhiên

- Charles Lyell : những nguyên lý địa lý, giải thích hình dạng trái đất bằng những nguyên nhân hiện vẫn đang vận hành

- Charles Darwin :

1859 : nguồn gốc các giống loài

1874 : Hậu duệ của con người và sự lựa chọn trong quan hệ với tình dục

 Các nhà khoa học này cho rằng con người, thực vật, động vật đều tiến hóa theo thời gian

2 Thuyết tiến hóa văn hóa

Các nhà khoa học theo thuyết tiến hóa văn hóa có thể phân làm 2 giai đoạn

2.1 GĐ thế kỷ thứ 19

2.1.1 Herbert Spencer (1820 – 1903) Công trình năm 1860

- Tiến hóa xh tương đồng với tiến hóa của tổ chức sinh vật, nghiên cứu tiến hóa xh cũng như nghiên cứu tiến hóa trong sinh học

2.1.2 Edward Burnett Tylor (1831 – 1917) “ Văn hóa nguyên thủy” – 1871

- Giải thích sự thống nhất về bản chất; sự khác nhau giữa các nền văn hóa là do trình độ văn hóa

- Sự tiến hóa theo thang bậc từ từ thấp đến cao, hoang dã , man dã đến văn minh (sơ đồ)

- PPNC là dựa vào tàn tích văn hóa và khảo sát những xã hội đương đại mà cách sống “tương ứng với cách sống của những tổ tiên cổ xưa của chúng ta

2.1.3 Franz Boas

- Những điểm giống nhau giữa các nền văn hóa là do nhiều nguyên nhân khác nhau (khuyếch tán, tiếp biến, truyền bá…)

- Những xã hội đương đại tương đương xh cổ xưa là k thích đáng có lịch sử lâu dài như xh phức tạp, hoàn thiện, cùng tồn tại bên cạnh những xh phức tạp đó

2.1.4 Lewis Henry Morgan (1818 – 1881) : công trình xã hội cổ đại 1877

- Đánh giá sự phát triển của xh theo trình độ công nghệ - chia làm 3 bậc : hoang dã, man dã, văn minh

Hoang dã : thấp kém , trung bình, phát triển tương đương với đánh bắt cá thô sơ, biết dùng lửa, cung tên săn bắn

Man dã : TK = đồ gốm, TB = trồng trọt, chăn nuôi, pT = đồ sắt

Văn minh : chữ viết

 Mô hình như của Tylor nhưng chia nhỏ hơn trong các bậc

2.1.5 K.Marx (1818 – 1883) và F Engels (1820 – 1895) : công trình Hệ tư tưởng Đức 1845 – 1856

Trang 3

- Đưa ra quan điểm duy vật lịch sử, cho rằng sự phát triển của lịch sử là từ sự thay đổi phương thức sx Mỗi xh đều phải trải qua 5 hình thái kinh tế

Xh nguyên thủy

Xh nô lệ : chủ nô – nô lệ

Xh phong kiến : địa chủ - nông dân

Xh tư bản : tư sản – công nhân

Xh cộng sản

2.1.6 Ferdinant Tonnies : công trình 1877

- Cho rằng xh phát triển từ cộng đồng với đặc trưng của cuộc sống nông thôn đến xã hội với đặc trưng của cuộc sống đô thị

2.1.7 Emile Durkhiem (1858 – 1917) công trình 1893 nghiên cứu sự phân công lao động trong xh

a Sự vững chắc cơ giới : mechanical solidarity

- Trong các bộ lạc, bộ tộc có cùng nghề nghiệp, sử dụng chung những đồ vật , ít có sự tương thuộc về kinh tế, đó là nhân cách cộng đồng – cơ sở tạo nên sự cố kết

b Sự vững chắc hữu cơ : organic solidarity

- Trong các thành phố, xh công nghệ tiên tiến có sự phân công lao động tạo nên sự tương thuộc bao trùm lên các cá nhân và nhóm tạo nên sự cố kết

 Tóm lại thuyết tiến hóa tk 19 :

- Đều chỉ ra sự tiếp diễn của hình thức chuyển hóa tới 1 cái đích xác định

- Thông thường, sự thay đổi được xem sự đổi mới tiến bộ , tới 1 cái gì đó tốt hơn, hữu hiệu hơn mang tính luân lý hơn

- Thoái hóa chỉ là ngoại lệ, cá biệt

- Một số xem tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp, chuyên môn hóa cao hơn và phân công lao động rõ ràng hơn

2.2 GĐ thế kỷ 20

2.2.1 Julian Steward (1902 – 1972)

- Cho rằng văn hóa là phương tiện thích ứng với môi trường  nghiên cứu mối quan hệ giữa con người – môi trường – văn hóa

- Môi trường : địa lý, khí hậu, động thực vật, phương tiện vật chất …do con người tạo ra dựa trên đk vật chất trong môi trường TN

- Khi nghiên cứu nhóm xã hội có cùng hạt nhân văn hóa ông cho rằng xh có cùng hạt nhân thì cùng trình tự tiến hóa

Hạt nhân văn hóa là “sự tập hợp những đặc tính có quan hệ gần gũi với các hoạt động sinh tồn và tổ chức kinh tế Hạt nhân văn hóa bao gồm hình thức xh, chính trị, tôn giáo quan hệ với tổ chức kinh tế

Trang 4

- Chia nền vh thành vh châu thổ, vh rừng nhiệt đới, vh hoang mạc

- Cho rằng sự tiến hóa thể hiện ở mỗi cấp độ là sự phức hợp của vh xh và mối quan hệ của chúng, ông chia hành các cấp độ

Nhóm : gia đình

Bộ lạc, thủ lĩnh : nhiều gia đình có phương thức tổ chức, hội nhập vh khác nhau tùy vào thể chế, tôn giáo…

Đế chế, tổ chức thành thị : cấp độ nhà nước

2.2.2 Phagan : công trình 1999

- Chia xh thành

a Xh tiền nhà nước

- Nhóm : tự quyết, tự cung tự cấp, chỉ gồm 1 số gia đình, chủ nghĩa quân bình, người lãnh đạo là người xuất sắc hơn, có kinh nghiệm

- Bộ tộc : tổ chức có tính xh và vh cao hơn nhóm

- Thủ lĩnh : vẫn dựa trên quan hệ họ hàng, nhưng đông hơn, sự phân cấp xh cao hơn, quyền lực tập trung vào thủ lĩnh

b Xh có tổ chức nhà nước

2.2.3 Irons : công trình nghiên cứu về người Turkmen ở Đông Bắc Iran ( Trung Á) 1975, 1979

- Cho rằng con người là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên Vì vậy sự khác biệt về tổ chức xh vh là do kết quả của sự thích nghi với nhữg

điều kiện khác nhau

- Khi nghiên cứu người Turkmen …ông chỉ ra người giàu sống thọ hơn , nhiều con hơn , chế độ dinh dưỡng y tế tốt hơn , lấy vợ trẻ hơn, tái kết hôn, đa thê nhiều hơn  thành công kinh tế và lợi ích phồn thực là yếu tố để xh tiến hóa, phát triển

2.2.4 Hawkes với sinh thái học tiến hóa : Người săn bắt và người hái lượm 1997

- ông nghiên cứu con người như một sinh vật xã hội, nghiên cứu sự phân công xã hội giữa nam giới và phụ nữ -> cho rằng phụ nữ

- hái lượm, nuôi dưỡng con cái; nam giới săn bắt, tìm kiếm uy tín xh và những lợi thế dục tình

2.2.5 Leslie White (1904 – 1975) với quy tắc năng lực : “Energy and the Evolution of culture”1943

- Ông xem năng lực là một dữ kiện quan trọng xác định sự tiến hóa, ông tin rằng xã hội thay đổi từ đơn giản đến phức tạp với đặc thù của các nhóm xh Ông tìm kiến một chuẩn mực mang tính định lượng và tính phổ quát đó là năng lực

- Trong tphẩm energy and the evolution of culture 1943 ông chia các hiện tượng văn hóa xã hội thành 3 cấp độ lớn là :

+ khoa học kỷ thuật (công nghệ)

+ trật tự xã hội (thể chế xã hội)

+ hệ tư tưởng ( hệ thống tư tưởng và niềm tin)

 Sự phát triển khcn làm ảnh hưởng đến thiết chế xh và hệ tư tưởng điều cốt lõi là sự mở rộng năng lực con người

Trang 5

2.2.6 Ernest Gellner với quy tắc tri nhận 1988

- Chia xh làm 03 giai đoạn : xã hội săn bắt, hái lượm ; xh nông nghiệp, xh công nghiệp

- Tương ứng với 3 giai đoạn xh là 03 kiểu thức của quy tắc tri nhận :

Xh săn bắt hái lượm = tri thức vh vủa quy tắc, lễ nghi (đi săn k dc là do ai đó phạm quy tắc)

Xh nông nghiệp = thần thánh hóa trật tự xh trật tự chính trị (vương quyền và thần quyền hỗ trợ cho nhau, người nô bộ là do từ kiếp trước, chống lại người chúa chọn thì chết phải xuống địa ngục…)

Xh công nghiệp = tri thức dựa trên khảo sát tự nhiên,ứng dụng vào mục đích tăng cường sức mạnh của con người, phục vụ cs con người

 Tổng kết thuyết tiến hóa từ tk19 đến nay :

- TK19 : tiến hóa luận đơn tuyến có phần đơn giản thô sơ Lấy châu âu làm trung tâm để xét các nền văn hóa khác

- Tk20 : tiến hóa luận đa tuyến, hạt nhân khác nhau thì văn hóa khác nhau ; nhận thức nhiều đường ray tiến hóa.

Nhìn trên xu hướng tổng quát thì tiến hóa là đơn tiến Tuy nhiên lịch sử tiến hóa của xh nhất định phụ thuộc vào tình thế, áp lực cụ thể của bản địa nên là đa tuyến Trong văn hóa không có cái nào tốt hơn cái nào, k thể lấy tiêu chuẩn của cái này để đo lường cái kia

Kịch phương tây thường kể về xung đột của con người -> căng thăng-> đột biến -> giải quyết xung đột như Romeo và Juliet Kịch phương đông : xung đột k căg thẳng, kết thúc đẹp, kịch đạo đức, gieo gì gặt nấy.

-> Kịch mẫu châu âu k phải là hình mẫu, có nhiều đường ray khác nhau

- Tiến hóa sinh học và tiến hóa xh đều nghiên cứu sự thích nghi, đa dạng, duy trì và phát triển Khác nhau : tiến hóa sinh học mang tính di truyền còn THXH dựa vào ngôn ngữ, văn hóa con người hoạch đắp được.

3 Tiêu chí xét tiến hóa

a Ở tk19

- H.Spencer : Sự gia tăng khuôn khổ, kích cỡ, mức độ phức tạp, hoàn thiện, mức độ tương thuộc giữa các bộ phận

- E Durkhiem : từ sự bền chặt có tính cơ giới đến sự bền chặt có tính tổ chức

- Morgan : trình độ công nghệ

- Marx và Engels : quan hệ sản xuất có tính xh

b Ở tk20

- Năng lực quốc phòng quân sự (súng đạn, bom nguyên tử…)

- Nhân lực ( dân số, tuổi, thời gian học tập …)

Trang 6

- Tiêu chuẩn vật chất của đời sống (mức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ…)

- Những phẩm chất khác (chính phủ dân chủ, nhân quyền, phát minh khoa học…)

 Sự phát triển có đường thẳng đi lên, có đường chữ U Tiến hóa theo tiêu chí này lại có thể có quan hệ tiêu cực với một tiêu chí khác

Điều đặt ra cho lý thuyết tiến hóa luận là « Quá trình cơ giới hay tự nhiên nào dẫn đến tiến hóa ? » Đó chính là :

a Động lực nội tại

- Mark và Engels : quan hệ sx và lực lượng sx, khi mối tương quan này không cân xứng sẽ có đấu tranh giai cấp và chính đấu tranh giai cấp là động lực phát triển xã hội

b Tác động bên ngoài

- Với công trình của Fried 1975 và Priee 1978 về cạnh tranh giữa những xã hội « hàng xóm » cho thấy trong đối đầu trực tiếp, hệ thống

có nhâ lực cao hơn sẽ thay thế hệ thống có năng lực thấp hơn bằng những loại bỏ (trong các cuộc tranh giành đất đai, người trồng trọt

đẩy lùi người săn bắn, tổ chức nhà nước thắng nhóm phi chính phủ)

Và mặt khác tiến hóa có được xem là tiến bộ hay không ?

Các học thuyết tk19 cho rằng đấy chính là một mặt của các vấn đề sau :

- Phong nhiêu > khan hiếm

- Giàu > nghèo

- Cơ khí > thủ công

- Khoa học > Ma thuật

- Thư viện > Truyền khẩu

- Đô thị > Nông thôn

- Luật lệ > Tư thù truyền kiếp Các học thuyết thế kỷ 12 cho rằngn : đó là sự tôn trọng tự nhiên ,năng lực sống hòa điệu cùng các giống loài khác, bình đẳng và nhân quyền

4 Phương pháp nghiên cứu tiến hóa

- So sánh

- Định lượng (thống kê) + định tính

Trang 7

II CHỨC NĂNG LUẬN

1 Hoàn cảnh ra đời

- Bắt đầu từ đầu thế kỷ 20 và thống lĩnh nhân học xã hội anh đến khoảng 1960, ảnh hưởng mãnh mẽ đến Mỹ và nơi khác

a Hoàn cảnh kinh tế - xã hội :

- Ở phương tây, CNTB phát triển mạnh, nền công nghiệp ứng dụng thành tựu KHKT dần thay thế sức lao động của con người bằng máy móc Xã hội xuất hiện tình trạng thất nghiệp Những người công nhân đổ lỗi cho máy móc và do đó họ đập phá máy móc nhà quản

lý kiểm soát công nhân chặt chẽ hơn phát sinh xung đột giữa người quản lý và công nhân Do đó việc nghiên cứu chức năng ra đời, nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý và công nhân

- Chính phủ bắt đầu quan tâm đến tính hiệu quả của sự tích hợp những cá nhân trong hệ thống xã hội Câu hỏi đặt ra là nếu 1 xh có hệ thống thì chức năng của các cơ quan, giai tầng trong nhà nước ntn?

b Bối cảnh học thuật :

- CNL ra đời như 1 sự đối thoại, bổ khuyết cho tiến hóa luận

- Nhiều nhà tiến hóa luận đã phân tích các hiện tượng văn hóa để xác lập quy luật phát triển mà không chú ý đầy đủ đến nền văn hóa như một hệ thống  chức năng luận nghiên cứu những lực tích cực tích hợp nền văn hóa, giữ cho nó vận hành một cách hệ thống chứ không phải nghiên cứu các thành tố một cách độc lập

- Nhiều nhà tiến hóa luận cổ điển đã viết công trình dựa trên những tư liệu có sẵn (Tylor), gọi là nhà nhân học “ghế bành” không thấy

dc mối quan hệ của các hiện tượng  Chức năng luận dựa trên những nghiên cứu thực địa lâu, quan sát tham dự, tìm hiểu hiện tượng

vh trong bối cảnh văn hóa xã hội

- Nhiều nhà tiến hóa luận cổ điển đã cố gắng phác thảo cả tiến trình phát triển lâu dài của ls loài người, quan sát theo lịch đại, mà tư liệu thời đại quá khứ thường không đầy đủ và minh xác (ví dụ 1 câu tục ngữ khó xác định nó ra đời vào thời điểm nào)  CNL nghiên cứu đồng đại, chứng cớ thực nghiệm “tại đây” và “bây giờ”

- Những người sáng lập và học giả tiêu biểu là Bronislaw Malinowski, Jame Geogre Frazer (chức năng luận tâm lý) và A.R Radclife Brown (chức năng luận cấu trúc)

2 Chức năng luận

a Bronislaw Malinowski

- Mỗi nền vh có thể được hiểu như một toàn thể hữu cơ của những thể chế hoặc những cấu trúc của những quan hệ xh

- Ông nghiên cứu 07 nhu cầu cơ bản để đáp ứng những thể chế hoạt động cơ bản, đó là

Trang 8

- Thể chế là một hệ thống được tổ chức của những hoạt động có mục đích, trong đó gồm :

+ Những người tham gia hoạt động, quan hệ của họ

+ Quy tắc, chuẩn mực phải theo

+ Nội dung hoạt động

+ Công cụ, vật liệu sử dụng trong hoạt động

+ Chức năng được thực hiện bởi hoạt động

- Những thể chế đó vận hành một phần độc lập, một phần cùng tương tác hoạt động, có sự tương ứng như

+ vai trò nuôi dạy con cái – vai trò quan hệ giới

+ tôn giáo – vai trò cấu trúc chính trị

+ chính trị - thực hành và niềm tin tôn giáo

Ma thuật khoa học và tôn giáo 1992

- Malinowski chia 2 phạm trù cái thiêng liêng và trần tục

- Ma thuật thì hướng tới mục tiêu, tôn giáo là tự thân cứu cánh

- Những lĩnh vực mà ảnh hưởng không giải thích được thì đó là ma thuật Để tìm chức năng của ma thuật ông nghiên cứu chức năng của nghi lễ vòng đời

+ CN nghi lễ thành đinh : giới thiệu truyền thống, thử thách

+ CN nghi lễ thành hôn : tạo dấu ấn thiêng liêng giữa 2 con người

+ CN nghi lễ tang ma : giúp con người vượt qua nỗi sợ hãi mất người thân ,sự nuối tiếc, vượt lên nỗi đau gắn kết cộng đồng

b Radcliffe Brown : 1952

- Tất cả những quan hệ xã hội giữa con người với con người (quan hệ họ hàg, tôn giáo, chính trị…)

- Sự phân biệt giữa các cá nhân bởi những quy tắc xã hội (già – trẻ, nam - nữ , chủ - tớ)

- Cấu trúc xã hội này khác nhau qua các nền vh : Khác nhau theo những bộ tộc, dân tộc khác nhau Ex: gia đình phụ hệ, gia đình người

khơ me sog hệ, gia đình người chăm mẫu hệ….trong gia đình VN

Hay vh phương đông nghiên về truyền thống : kính già, vminh phương tây nghiên về kỷ thuật hiện đại : quan trọng sự phát triển -> coi trọng người trẻ hoặc ở VN: nam nữ thụ thụ bất thân, phương tây thì khác

- Mỗi hiện tượng vh, hoạt động xã hội có nội dung chức năng của nó

Trang 9

- “Chức năng của bất cứ hoạt động nào “như sự trừng trị một tội ác,một nghi lễ tang ma,…”là vai trò của nó trong cs xã hội như một toàn thể, là đóng của nó để duy trì sự tiếp tục của cấu trúc xã hội đó”

- Công trình “vai trò người em của mẹ” của R.Brown

- Cách nói và nghĩ về quan hệ họ hàng khác nhau trong các nền vh Có người thì quan niệm theo dòng dõi cha, có qn theo dòng dõi mẹ…

- Ông đi sâu vào nghiên cứu xã hội người Bathonga ở Đông Nam Phi và nhiều xã hội khác

MB (cậu) chăm sóc đặc biệt đối với cháu (ZS)

ZS có thể có quyền sở hữu 1 phần của cải thậm chí một trong những người vợ của MB quá cố

- Hiện tượng này cũng dc các nhà tiến hóa luận nghiên cứu nhưng họ cho đó là những tàn tích khi chuyển sang phụ hệ

Phụ hệ

Mẫu hệ

- Ông phân tích mẹ và cậu giống như cha và cô là 1 giống dòng dõi cho nên cậu như một người mẹ nam giới và cô như 1 người cha

nữ giới Trong những xã hội phụ hệ, bổn phận gắn với thành viên bề trên của nhóm dòng dõi theo cha Nuôi dưỡng hỗ trợ đến từ những họ hàng bên mẹ và những thành viên phụ hệ của nhóm dòng họ mà người ta không phải là thành viên và không có trách nhiệm

 Quan hệ cậu và cháu mang tính bao dung khi trong quan hệ cô cháu mang tính cứng rắn hiểu như vai trò xã hội vận hành độc lập

về mặt chức năng với hệ thống dòng dõi phụ hệ

 Muốn giải thích phong tục, thể chế phải gắn chúng với những thể chế khác cùng tồn tại và tương quan hệ của chug

 Cách làm của ông phát hiện những tương thuộc chức năng

c Các nhà chức năng khác:

Evans Priichard : 1937 Phù Thủy

- Ông nghiên cứu vai trò phù thủy trong 04 xã hội ở Nam Phi, so sánh giữa Nupe, Gwali, Korongo, Masakin  chức năng ma thuật là van xả xúc độ để chế độ xh được duy trì

- Phù thủy giải thích những sự kiện không may mà theo tri thức bản địa không thể giải thích

- Sử dụng những nhiễu loạn, rắc rối, âu lo trong những quan hệ xã hội để giải thích tiến trình sự kiện, và đặc biệt là tai họa -> luân lý hóa nhân quả tự nhiên -> căng thẳng hóa những quy tắc và chuẩn mực xã hội

- Thể hiện xung đột xã hội và những tình cảm tiêu cực ẩn giấu trong trái tim con người do đó mở ra cơ hội cho sửa chữa những quan hệ

xã hội hoặc thiết lập lại trật tự của những quan hệ xã hội

Trang 10

S.F.Nadel 1952 : Phù thủy trong bốn xã hội châu phi

- Ông nghiên cứu xã hội ở Nupe và Gwari 2 “hàng xóm” ở Bắc Negeria

+ Tương đồng : MTTN , tổ chức chính trị, phụ hệ, khái niệm phù thủy + Khác biệt :

- Nupe : phù thủy là những phụ nữ già và quyền lực Nạn nhân là nam giới là trẻ

- Gwari : phù thủy là nam và nữ Nạn nhân là nam và nữ

Giải thích : nam giới cả hai bên đều trồng trọt Còn phụ nữ Gwari trồng trọt, phụ nữ ở Nupe buôn bán -> thống trị về buôn bán Phụ nữ Nupe nhiều khi sống xa gia đình thiếu nghiên cẩn về đạo đức, từ chối có con -> sự tức giận, thù ghét của đàn ông Nupe , họ tự xem họ là nạn nhân - > quan hệ tốt …không cân bằng

- Nghiên cứu xã hội Korongo và Mesakin ở Trung Sudan

K : mẫu hệ : xem phù thủy là người đàn ông lớn tuổi hơn vì thừa kế là theo dòng mẹ nên cháu phải lấy tài sản từ cậu

M : phụ hệ : k liên quan đến thừa kế, cậu lúc nào cũng liên quan đến cháu nên cháu k ghét cậu, tình cảm bao giờ cũng mạnh hơn chú

và cháu

-> quan hệ cháu trai và người cậu -> những thể chế tuổi tác – thừa kế khác nhau Ông đi đến kết luận « những niềm tin phù thủy liên quan với những sự lo âu, những cơn sốc tinh thần …

Như 1 cái van xả xúc động, sự kết tội phù thủy cho phép những thể chế kinh tế – hôn nhân nupe và thể chế tuổi tác…

Marwick 1965 : Phù thủy

- Case No.26.Zechariah (người Cewa ở Zambia Nam Phi) bị buộc tội phù thủy

- Nam Rhodosia 3 năm …Do tức giận nên viết bức thư vẽ hình « sư tử »…Sau đó 3 chị …đều bệnh chết…

Kết luận : Để hiểu cách thức xh hoạt động, các nhà chức năng đi tìm kiếm ảnh hưởng của phong tục, thực hành đối với một thể chế, cấu trúc xh và ảnh hưởng của thể chế, cấu trúc đó với thể chế, cấu trúc khác

Sự tương thuộc giữa những phong tục thực hành, sự tương thuộc giữa những cấu trúc và thể chế trong xh , cách thức trong đó mỗi phong tục, thực hành, cấu trúc, thể chế được tạo lập bởi và phụ thuộc vào tồn tại của những phong tục, thực hành, cấu trúc, thể chế khác

Phát hiện những tương thuộc chức năng của phong tục, thể chế, cấu trúc, thực hành là cách thức để giải thích chức năng của nó Và để giải thích nó thì phải gắn nó với những thể chế khác cùng tồn tại, tương thuộc quan hệ với nó

III CẤU TRÚC LUẬN

1 Hoàn cảnh ra đời:

Ngày đăng: 02/09/2021, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w