Thực phẩm nhiễm Bacillus cereus là rất phổ biến. Người ăn phải thực phẩm này thường mắc hai triệu chứng điển hình là tiêu chảy và nôn mửa.Từ những năm 1972 đến 1986 có tới 52 trường hợp trúng độc thực phẩm do Bacillus cereus được phát hiện, chiếm khoảng 2% số ca ngộ độc thực phẩm.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TPHCM KHOA:CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM
Nhóm 7
GVHD: cô Phan Thị Kim Liên
Đề tài: Định lượng Bacillus cereus
Trang 31.Tình hình ngộ độc
2.Đặc điểm của B.cereus
3.Định lượng B.cereus bằng phương pháp
Trang 41.TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
o Thực phẩm nhiễm Bacillus cereus là rất phổ
biến Người ăn phải thực phẩm này thường mắc hai triệu chứng điển hình là tiêu chảy và nôn mửa
o Từ những năm 1972 đến 1986 có tới 52
trường hợp trúng độc thực phẩm do Bacillus cereus được phát hiện, chiếm khoảng 2% số
ca ngộ độc thực phẩm
Trang 5o Từ năm 2001-2006, cả nước ghi nhận hơn 5.600.000 ca tiêu chảy do nhiễm trùng qua thực phẩm, trong đó có 84 ca tử vong
o Riêng 9 tháng đầu năm ngoái ghi nhận được hơn 750.000 ca tiêu chảy trong đó có
12 ca tử vong
o Thực tế, theo các chuyên gia,phải gấp ít nhất 10 lần con số được công bố
1.TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Trang 6• Mới đây,15/10/2015 vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra ở trường mầm non Thốt Nốt ( quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ ) làm cho 30 trẻ mầm non bị ngộ độc Nguyên nhân được xác định
là do các trẻ ăn phải thức ăn có nhiễm
Bacillus cereus
• Vi khuẩn này nhiễm vào thức ăn do quá trình bảo quản, tiếp xúc và chế biến không kỹ.
1.TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Trang 8Mô hình cấu tạo B.cereus
2 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT BACILLUS CEREUS
Trang 9• Trên môi trường chọn lọc,vi khuẩn này tạo khuẩn lạc rất to, mọc lan, rìa nhăn.
2 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT BACILLUS CEREUS
Trang 10Phân bố nhiều trong tự nhiên.
Nhiễm vào các loại thức ăn qua đêm
Vi khuẩn này xâm nhập vào sữa, thịt, rau quả, hỗn hợp gia vị, sản phẩm khô.
Có khả năng tiết ra hai loại độc tố:
diarrhoeal toxin gây tiêu chảy và emetic toxin gây nôn mửa.
Trang 113.ĐỊNH LƯỢNG B.CEREUS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC
3.ĐỊNH LƯỢNG B.CEREUS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC
Trang 12PHẠM VI ÁP DỤNG
• Dùng để định lượng B.cereus giả định có
khả năng mọc trên đĩa thạch bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
• Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm dùng cho người và thức ăn chăn nuôi và các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất và xử lý thực phẩm
Trang 13• Cấy một lượng mẫu thử quy định lên bề mặt môi trường cấy đặc chọn lọc đựng trong các đĩa petri.
• Chuẩn bị các đĩa khác trong cùng một điều
kiện, sử dụng dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc của huyền phù ban đầu.
• Ủ trong điều kiện hiếu khí các đĩa ở 30 o C trong khoảng 18-48 giờ
• Tính số lượng B.cereus trong 1ml (1g) mẫu từ
số lượng khuẩn lạc khẳng định thu được trên các đĩa ở các độ pha loãng đã chọn.
NGUYÊN TẮC
Trang 14MÔI TRƯỜNG VÀ HÓA CHẤT:
Môi trường và hóa chất Mục đích
SPW ( Saline Peptone Water )
MYP agar base ( Mannitol- Egg
Yolk-Polymixin ).
Nuôi cấy
Trang 15Môi trường MYP
Trang 160,1ml
Trang 17CÁCH TIẾN HÀNH
Pha loãng mẫu.
Cấy và ủ mẫu Đếm và chọn các khuẩn lạc để khẳng định
1
2
3
4
Trang 18Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử và huyền phù
ban đầu.
Trang 19Bước 2: Pha loãng mẫu
Trang 20Bước 3: Cấy và ủ mẫu
Trang 21Bước 4: Đếm và chọn các khuẩn lạc để khẳng định
Đọc kết quả: Chọn các đĩa có số khuẩn lạc mọc dưới
150 sau 24h nuôi cấy ở 2 độ pha loãng liên tiếp
Đếm các khuẩn lạc giả định.
Lấy 5 khuẩn lạc giả định.
Cấy ria, cấy đâm sâu hoặc chấm các khuẩn lạc đã chọn
lên mặt thạch máu cừu, ủ ở 30 o C trong 24h.
Cấy ria, cấy đâm sâu hoặc chấm các khuẩn lạc đã chọn
lên mặt thạch máu cừu, ủ ở 30 o C trong 24h.
Đọc kết quả.
Trang 22• n1: Số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất.
• n2: Số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai.
• d: hệ số pha loãng ứng với độ pha loãng thứ nhất.
• R: Tỉ lệ khẳng định dương tính.
•
Trang 23Lấy 5 khuẩn lạc giả định 5 ống nghiệm thạch máu cừu tan
máu cừu dương tính (+).
Trang 24Kiểm tra những mẫu thực phẩm có tinh bột khô mà phương pháp đếm khuẩn lạc không thích hợp
Trang 25 Dựa trên nguyên tắc xác suất thống kê sự phân
bố vsv trong các độ pha loãng khác nhau của mẫu.
Mỗi độ pha loãng được nuôi cấy lặp lại nhiều lần ( 3- 10 lần).
Các độ pha loãng được chọn lựa sao cho trong các lần lặp lại có một số lần dương tính và có một số lần âm tính.
Số lần dương tính được ghi nhận và so sánh với bảng thống kê => giá trị ước đoán số lượng vsv trong mẫu.
4.ĐỊNH LƯỢNG B.CEREUS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MPN
4.ĐỊNH LƯỢNG B.CEREUS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 26Quy trình phân tích
Cân 25g mẫu, đồng nhất trong 225ml BPW, độ
pha loãng 10 -1
Pha loãng đến các độ pha loãng 10 -2 , 10 -3
Sử dung độ pha loãng 10 -1 , 10 -2 , 10 -3 cho loạt MPN
3 ống nghiệm.
Ủ trong canh TSP, ủ ở 30 o C, 48h.
(+): xuất hiện sinh khối.
Trang 27Cấy ria từ những ống (+) lên MYP, ủ ở 30 o C,
Tra bảng MPN
Trang 28Canh Trypticase Soy Polymycin
Trang 29Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử và huyền phù
ban đầu.
Trang 30Bước 2: Pha loãng mẫu
Trang 31Bước 3 : Chuyển
1ml dung dịch mẫu pha loãng ở mỗi nồng độ 10 -
1 ,10 -2 , 10 -3 vào ống nghiệm có chứa 10ml canh TSP, mỗi nồng độ
có 3 ống lặp lại.
Bước 3 : Chuyển 1ml dung dịch mẫu pha loãng ở mỗi nồng độ 10 -
1 ,10 -2 , 10 -3 vào ống nghiệm có chứa 10ml canh TSP, mỗi nồng độ
có 3 ống lặp lại.
Trang 34Bước 6 :
+ Chọn những
khuẩn lạc có màu hồng eosine
lecithine (+)
+ Cấy sang môi trường thạch
nghiêng Nutrient agar để tiến hành các test sinh hóa
Bước 6 :
+ Chọn những
khuẩn lạc có màu hồng eosine
lecithine (+)
+ Cấy sang môi trường thạch
nghiêng Nutrient agar để tiến hành các test sinh hóa
Trang 35Nhuộm gram :Tế bào nhuộm Gram (+) có màu xanh tía , tế bào nhuộm Gram (-) có màu đỏ hồng
Trang 36Thử nghiệm lên men glucose
Trang 38N- (l-naphthyl)
ethylenediamine
( dung dịch B)
N-(l-naphthyl) ethylenediamine dihydrochloride
0,25g Acid acetic 5N 200ml
Trang 40Thử nghiệm Nitrate
Trang 41Voges – Proskauer
carbinol trong quá trình lên men glucose.
+ Naphtol (chất tăng cường màu)
+ KOH 40% (chất oxi hóa)
+ creatine
Trang 43Voges – Proskauer
(+) dung dịch chuyển sang
Trang 44Khả năng thủy phân tyrosine
Trang 45Thử nghiệm với canh Lysozyme Broth.
lysozyme
ủ 35 0 C trong 24h
Đọc kết quả
Trang 47Thử nghiệm tính di động
Trang 48Sự hình thành rễ giả
Huyền phù
Đĩa Nutrient Agar
Kiểm tra sự phát triển của rễ giả
Cấy
Ủ 30 0 C trong 48-72h
Trang 49Sự hình thành rễ giả
Bacillus cereus (không có cấu trúc
Trang 50Thử nghiệm làm tan máu
Môi trường Tryticase Soy Agar
Trang 51Thử nghiệm làm tan máu
Chủng VSV
Khẳng định loàimôi trường thạch máu Trypticase Soy
Trang 52Thử nghiệm làm tan máu
Trang 53Sự tạo độc tố protein dạng tinh thể
Trang 55-Tính kết quả
Trang 58Môi trường MOSSEL
Disodium hydrogen phosphate 2.5
Potassium dihydrogen phosphate 0.25