1. Ngộ độc kim loại có lẫn trong thực phẩm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thực phẩm bị ô nhiễm: Các nguyên tố kim loại nặng thường có nguồn gốc từ chất thải của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng các kim loại ấy trong quá trình công nghệ hoặc từ chất thải sinh hoạt của con người. Sau khi phát tán vào môi trường dưới dạng nói trên, chúng lưu chuyển tự nhiên, bám dính vào các bề mặt, tích lũy trong đất và gây ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt.
Trang 1ĐỘC TỐ CỦA THỰC PHẨM DO TÁC NHÂN HOÁ HỌC HOÁ CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM TRONG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT
DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC PHẨM CÓ
TRONG THỰC PHẨM CÁC ĐỘC TỐ TỰ NHIÊN CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG
VẬT
GVHD: LIÊU MỸ ĐÔNG
Nhóm 11 thứ 7 tiết 7-8
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 11
1. Trương Cai Hữu Hào 2022140042
2. Nguyễn Thị Ngọc Huệ 2022140050
3. Trương Văn Vương 2022140188
4. Phạm Quốc Huy 2022140054
5. Phạm Thị Tú Oanh 2022140112
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Độc tố của thực
phẩm do tác
nhân hoá học
Dư lượng thuốc
bảo vệ thực phẩm
có trong thực phẩm
01 02 03 04
Hoá chất thêm vào thực phẩm trong quá trình sản xuất
CÁC ĐỘC TỐ TỰ NHIÊN CÓ
NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT
Trang 41 Ngộ độc kim loại có lẫn trong thực phẩm.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thực phẩm bị ô nhiễm:
Các nguyên tố kim loại nặng thường có nguồn gốc từ chất
thải của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng các kim loại ấy trong quá trình công nghệ hoặc từ chất thải sinh hoạt của con người
Sau khi phát tán vào môi trường dưới dạng nói trên, chúng lưu chuyển tự nhiên, bám dính vào các bề mặt, tích lũy trong đất và gây ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt
ĐỘC TỐ CỦA THỰC PHẨM DO TÁC NHÂN HOÁ
HỌC
Trang 5Nước thải từ nhà
máy ra ruộng
Ngoài ra thực phẩm có thể bị ô nhiễm các kim loại nặng một cách trực tiếp do thực phẩm bị tiếp xúc với các vật liệu dễ nhiễm kim loại nặng trong quá trình sản xuất và bao gói chứa đựng thực phẩm.
Trang 62 Hậu quả cúa ô nhiễm kim loai nặng lên con người
Gây ngộ độc cấp tính
Ngộ độc mãn tính hoặc tích lũy
Nước thải từ nhà
máy ra sông
Trang 73 Một số kim loại nặng thường thấy trong thực phẩm
Asen (As)
Asen không được coi như một vị khoáng cần thiết.
Hợp chất vô cơ của asen với liều lượng cao rất độc
Ngộ độc cấp tính: bị nhiễm với liều lượng 0.06g As là
đã bị ngộ độc, với liều lượng 0.15g/người có thể gây
tử vong
Liều lượng tối đa asen có thể chấp nhận được hàng ngày cho người là 0.05mg/kg thể trọng.
Trang 8Triệu chứng ngộ độc:
Cấp tính: như bị dịch tả, xuất hiện rất nhanh, có
khi ngay sau khi ăn phải asen Bệnh nhân nôn
mửa, đau bụng, tiêu chảy, khát nước dữ dội, mạch
đập yếu, mặt nhợt nhạt, thâm tím chết sau 24 giờ
Mãn tính: mặt xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau mắt, đau tai, cảm giác về sự di động bị rối loạn, gày gòm, kiệt sức.
Trang 9 Chì (Pb)
Liều lượng chì tối đa hàng ngày có thể chấp nhận cho người, được tạm thời quy định là 0.005mg/kg thể trọng
Triệu chứng ngộ độc: hơi thở thối, sưng lợi với viền
đen ở lợi, da vàng, đau bụng dữ dội, táo bón, đau
khớp xương, bại liệt chi trên (tay bị biến dạng), mạch yếu, nước tiểu ít, trong nước tiểu có poephyrin, phụ nữ
dễ bị sẩy thai.
Trang 10Cho pin để bánh chưng nhanh chín và trong hơn có thể gây ung thư
Các chất từ pin chủ yếu là kim loại
nặng như chì (Pb), thủy ngân (Hg),
cadmium (Cd) và thạch tín (As)
Trang 12 Kẽm (Zn)
Một khẩu phần mẫu cung cấp hàng ngày từ 0.17-0.25 mg Zn/kg thể trọng
Hàm lượng kẽm được quy định giới hạn trong thức ăn từ
5-10ppm không ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng
Ngộ độc cấp tính, do ăn nhầm phải một lượng lớn kẽm (5-10g ZnSO4 hoặc 3-5g ZnCl2) có thể gây tử vong với triệu chứng
như: có kim loại khó chịu và dai dẳng trong miệng, nôn, tiêu
chảy, mồ hôi lạnh, mạch đập khẽ
Trang 14Định nghĩa phụ gia
SX, chế biến,bao gói, bảo quản và vận chuyển thực phẩm
Cải thiện kết cấu hoặc đặc tính kỹ thuật của thực phẩm đó.
Tồn tại trong thực phẩm với một giới hạn tối
đa cho phép đã được quy định
Hoá chất thêm vào thực phẩm trong quá trình sản xuất
Trang 15Tăng khẩu vị
Tăng tính hấp dẫn của thức ăn
Bảo quản
thực
phẩm
Chất sát khuẩn: muối nitrat, nitric, natri bonat,
Các chất kháng sinh: chloramphenicol,penicyllin,
Các chất chống oxy hóa: acid ascobic, acid citric,
Chất chống mốc: natri diacetat, dyphenyl,
Chất tạo ngọt tổng hợp:Saccarin.
Chất phẩm màu:hữu cơ, vô cơ, tổng hợp.
Làm trắng bột:oxit nitơ, khí cholor.
Làm tăng thành bánh,dày,dai của bột:bromat, hàn the.
Làm cứng thực phẩm:CaCl2, Ca(NO3)2.
Bột ngọt (natri monoglutamate)
www.PowerPointDep.net
Mục đích khi sử dụng phụ gia thực phẩm
Trang 16c Tác dụng tích cực của chất phụ gia thực phẩm
Tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp với sở thích và khẩu vị của người tiêu dùng
Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực phẩm tới khi sử
dụng
Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến thực phẩm và làm tăng giá trị thương phẩm hấp dẫn trên thị trường
Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm
Trang 17d Những nguy hại của phụ gia thực phẩm
Trang 182 Phân tích một số hóa chất thường có trong thực phẩm
a Hàn the (borat).
Công thức: Na2B4O7.10H2O (sodium tetraborate
decahydrate)
Khi tiếp xúc với nước
,ngoài tính hòa tan,
chất này còn hút nước
Trang 19Khi cho borat vào từng loại thực phẩm:
Bánh tráng, bánh phở, hủ tiếu được dai, cứng, lâu thiu hơn
Các loại chả lụa, chả quế cũng được tăng thêm độ dòn, chống được mốc và lâu thiu
Các loại thực phẩm tươi như thịt cá để lâu ngày đã biến dạng, nếu có thêm borat, chúng trở nên nên cứng và có vẻ tươi trở lại
Trang 20 Hàn the sẽ tích lũy trong cơ thể, tùy liều lượng có thể gây nên những triệu chứng cấp và mạn tính:Nhức đầu-cơ thể bãi quải – mạch tim đập nhanh – áp suất máu giảm – có thể bị phong giựt và đi đến bất tỉnh Qua tiếp nhiễm dài hạn, con người có cảm giác trầm cảm và đối với phụ nữ có thể sinh ra hiếm
muộn vì hóa chất này sẽ làm giảm thiểu quá trình rụng
trứng
Trang 212 Sulfile:
Đây là một loại hóa chất thuộc nhóm sulfur
Được thêm vào thực phẩm để bảo quản, làm trắng các sản phẩm hay làm tăng hương vị đặc biệt của thực
phẩm
Các sản phẩm được các nhà sản xuất áp dụng các tính chất này:bánh tráng, các loại bột dưới dạng sợi như bánh canh, bún, miến
Trang 22 Khi bị tiếp nhiễm qua đường khí quản, cơ thể con người sẽ cảm thấy bị khó thở và có thể bị nghẹt thở
Ở Việt Nam dùng hóa chất trên dưới các dạng trên và có thêm chlor nhằm mục tiêu bảo quản thực phẩm và làm trắng thực
phẩm
Trang 24 Do tính chất melamine có mức độ nitrogen cao – chiếm 66% cơ thể - Việc cho melamine vào sữa lừa người tiêu dùng và lừa cả máy móc xét nghiệm về hàm lượng đạm (protein) cao trong sữa
Trang 25ĐỘC TỐ DO DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ TRONG THỰC
PHẨM
1 Khái niệm:
Chất bảo vệ thực vật bao gồm tất cả những hợp chất tự nhiên hoặc hợp chất tổng hợp được sử dụng trong nông nghiệp
nhằm kiểm soát các loại gây hại cho cây trồng khác nhau
Dư lượng chất bảo vệ thực vật là lượng chất độc còn lưu lại trong nông sản hoặc trong sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật
Trang 262 Một số hóa chất bảo vệ thực vật thường được dùng:
DDT thuộc nhóm chlor hữu cơ có tác dụng diệt sâu bệnh
Vào cơ thể nó tích lũy khá lâu ở mô và gan
Liều gây chết đối với người chưa rõ ràng, có thể ở mức độ
trung bình khoảng 500mg/kg
Các hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm Chlor hữu cơ bao gồm DDT và 666 đều có tính tích lũy lâu trong cơ thể và là chất gây độc đối với hệ thần kinh trung ương, thường được tích lũy trong các mô mỡ và thải trừ rất chậm
Trang 27b) 666 công thức C 6 H 6 Cl 6 (Hexachlorocyhexane)
666 kết thành bột không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan mạnh trong dung môi hữu cơ
Gây độc đối với hệ thần kinh trung ương, thường được tích lũy trong các mô mỡ và thải trừu rất chậm Trong thực phẩm đã phát hiện thấy dư lượng cao hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Chlor bao gồm DDT và 666 trong sữa, sản phẩm chế biến từ sữa, mỡ động vật, cá, trứng,…
Trang 28d) Nhóm lân hữu cơ
Đối với người và gia súc ít có khả năng tích lũy Thường được đào thải nhanh trong 1-2 tuần
Có tính chuyển hóa nhanh trong cơ thể động vật có xương sống nên nó thường gây tác dụng độc đến hệ thần kinh, làm
tê liệt men acetyl cholinesteraza và gây ngộ độc cấp tính
Trang 29e) Hóa chất dùng để ướp trái cây.
Hóa chất này có gốc chlor, peroxit rất độc hại cho người sử
dụng do nó không màu, không mùi, không vị nên rất khó
phát hiện
Có tính chất diệt côn trùng hóa chất và diệt tất cả các vi sinh vật ( kể cả vi sinh vật có lợi ) nên ngăn chặn được quá trình chuyển hóa các tế bào, các vitamin bị chậm chuyển hóa cũng như chống oxi hóa làm củ quả tươi lâu
Trang 303 Ảnh hưởng của dư lượng chất bảo vệ thực vật đối với
Trang 31 Một khi vào cơ thể các chất ngoại sinh này thường bị loại bỏ theo khí thở ra, theo phân hoặc nước tiểu.
Trường hợp thường gặp nhất, các chất độc được chuyển hóa đặc hiệu ở gan Nếu sự chuyển hóa này dẫn đến những chất ít độc hơn hòa tan trong nước tốt thì dễ dàng bị loại bỏ hơn Tuy nhiên những chất trung gian có thể có khả năng phản ứng hơn
và độc hơn sản phẩm ban đầu ( parathion paraoxon)
Các sản phẩm hoặc các dẫn chất trao đổi của chúng có thể
được tích trữ hoặc lưu lại một thời gian ngắn hay dài trước khi tập kết vào trong một số cơ quan hoặc trong một số mô
Trang 32Biểu hiện lâm sàn khi ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật:
a Hội chứng về tim mạch:
Rối loạn thần kinh trung ương nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ
Rối loạn thần kinh thực vật.
Co thắt mạch ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim, nặng là suy tim, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ và nicotin.
Trang 33b Hội chứng hô hấp:
Viêm đường hô hấp trên, thở khò khè, viêm phổi nặng hơn
có thể gây suy hô hấp cấp, ngừng thở thường do nhiễm độc lân hữu cơ và clo hữu cơ.
c Hội chứng tiêu hóa-gan mật
Viêm dạ dày,viêm gan mật, co thắt đường mật thường là do nhiễm độc clo hữu cơ, carbamat, thuốc vô cơ có chứa Cu,S.
d Hội chứng về máu: thiếu máu giảm bạch cầu, xuất huyết.
Trang 341 Độc tố tetrodotoxin:
Nguồn gốc: tìm thấy ở da, gan, cơ thịt một số loài như:cá
nóc, bạch tuộc đốm xanh, cá sao, cua xanthid
Tính chất: độc tố không màu, không mùi, không vị, thay đổi
tính chất thực phẩm khi bị phá hủy bởi các chế độ công nghệ chế biến thực phẩm
Cơ chế gây độc: ngăn cản sự tăng điện áp gây ra bởi Na của
tế bào thần kinh, sự truyền dẫn xung thần kinh
Tác dụng độc: gây tê liệt thần kinh.
MỘT SỐ ĐỘC TỐ TỰ NHIÊN CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG
VẬT
Trang 35Nếu ăn phải cá nóc bị ngộ độc cần: cho nôn mửa những nạn
nhân bị ngộ độc khác, rửa dạ dày càng sớm càng tốt, cho thở
oxy, làm hô hấp nhân tạo Cấp cứu theo dân gian cho nạn nhân tiếp xúc ngay với muối ăn như vùi nạn nhân trong đống muối hoặc ngâm trong muối bão hòa
Trang 362 Độc tố ciguatoxin:
Nguồn gốc: tìm thấy ở khoảng 300-400 loài cá và nhuyễn thể
biển
Cơ chế gây độc:tan trong dầu, ngăn cản kênh vận chuyển ion
Na+ trong màng tế bào dẫn đến sự không cực của màng làm ngừng xung điện thần kinh
Tác dụng độc: gây tê liệt thần kinh Khi ăn phải độc tố này là
sau từ 1h đến 4h là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và gây độc lên hệ thần kinh, làm tê liệt chân tay, nặng hơn có thể gây tử vong
Trang 373 Độc tố gây liệt cơ do nhuyễn thể (PSP)
Do ba chủng khác nhau của tảo dinoflagellate sinh ra
Nguồn gốc: Satitoxin ở giai đoạn nở hoa nở sinh ra.
Cơ chế gây độc: Khi các loài nhuyễn thể hai mảnh như điệp
ăn loại tảo này sẽ tích lũy trong cơ thể và chúng trở nên độc
Tác dụng độc: Ngộ độc thường xảy ra sau vài phút đến 3
giờ Gây tê liệt tay, chân, hoa mắt, chảy nước bọt và mù tạm thời Khi lượng lớn độc vào cơ thể, có thể làm liệt bộ máy hô hấp và gây tử vong
Biện pháp: Không sử dụng nhuyễn thể đã chết.
Trang 384 Độc tố bufotoxin:
Nguồn gốc: có trong gan và trứng cóc.
Cơ chế gây độc: nhựa độc của cóc ở tuyến nọc sau hai mắt
Trên da cóc có hai tuyến: tuyến lưng và tuyến bụng tiết nọc độc
Hậu quả: Sau khi ăn từ vài phút đến 1 giờ có thể thấy chóng
mặt, buồn nôn, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, tim mạch, liệt hô hấp
và có thể gây tử vong
Biện pháp: chế biến cóc hết sức cẩn thận.
Trang 395 Độc tố histamin:
Nguồn gốc: một số loại cá như cá thu, cá ngừ, cá xanh.
Cơ chế gây độc:hình thành từ histidin do tác động chuyển hóa
của một số enzyme
Biện pháp:Sau khi đánh bắt các loại cá phải được làm lạnh
ngay để hạn chế sự tạo thành histamin với hàm lượng cao
Hậu quả: từ vài phút đến 4 giờ sau sẽ xuất hiện các triệu
chứng như: hoa mắt, chóng mặt, nổi mày đay, buồn nôn, hạ
huyết áp
Trang 406 Độc tố gây mất trí nhớ (axit domoic)
Nguồn gốc: ở một số nhuyễn thể hai mảnh như vẹm, điệp, cua
Cơ chế gây độc: hoạt hóa thụ quan Kainate Glutamate, kết
quả làm tăng Ca2+ nội bào Liên kết với NMDA và NMDA
glutamate thụ cảm, điện áp phụ thuộc vào kênh calcium
Biện pháp: Không sử dụng nhuyễn thể đã chết.
Hậu quả: sau khoảng 15 phút đến 38 giờ có các biểu hiện
ngộ độc như: nôn, tiêu chảy, đau đầu, hôn mê và mất trí nhớ tạm thời
Trang 41CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Liều lượng tối đa asen có thể chấp nhận được hàng ngày cho người là bao nhiêu:
A. 0.02 mg/kg
B. 0.2 mg/kg
C. 0.05 mg/kg
D. 0.5 mg/kg
Trang 42Câu 2: Hãy chọn 1 trong 4 đoạn văn dưới đây điền vào đoạn có đánh dấu “ .” để hoàn chỉnh định nghĩa về chất phụ gia thực phẩm:
Phụ gia thực phẩm là những chất thêm vào thực phẩm trong quá
trình chế biến, có thể có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, với
mục đích làm làm thay đổi những tính chất lý
học , hoá học để tạo điềukiện dễ dàng trong chế biến, hoặc để kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm Liều lượng thường rất ít.
A. hoàn thiện mùi, vị, màu sắc của sản phẩm hoặc
B. hoàn thiện mùi, vị, màu sắc của sản phẩm và
C. thay đổi mùi, vị, màu sắc của sản phẩm và
D. thay đổi mùi, vị, màu sắc của sản phẩm hoặc
Trang 43Câu 3: Melamine là gì?
A. Là hợp chất hữu cơ, công thức hóa học là C3H6N6 màu trắng,
dạng bột tinh thể tan nhẹ trong nước
B. Dùng để làm trắng các sản phẩm để làm bắt mắt người tiêu
dùng
C. Là một loại hóa chất thuộc nhóm sulfur có thể xâm nhập vào
thực phẩm tự nhiên trong môi trường hay được thêm vào thực phẩm để bảo quản hay làm tăng hương vị đặc biệt của thực phẩm
D. Là tên thương mại của hóa chất sodium tetraborate
decahydrate, có công thức là Na2B4O7.10H2O
Trang 44Câu 4: Hoá chất bảo vệ thực vật xâm nhập vào cơ thể theo đường nào là nghiêm trọng nhất?
A Đường da
B Đường hô hấp
C Đường tiêu hoá
D Cả 3 đều sai
Trang 45Câu 5: Độc tố histamin có ở đâu?
Trang 46Thank You !