1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV quản lý cho vay hộ nghèo

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 297,99 KB
File đính kèm LV quản lý cho vay hộ nghèo.rar (294 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH VẼ vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CẤP HUYỆN 8 1.1. Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 8 1.1.1. Tín dụng ngân hàng và tín dụng chính sách 8 1.1.2. Hộ nghèo 11 1.1.3. Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong cho vay hộ nghèo 14 1.1.4. Khái niệm, đặc điểm, phương thức, quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 19 1.2. Quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 23 1.2.1. Khái niệm về quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 23 1.2.2. Mục tiêu của quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 24 1.2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 25 1.2.4. Nội dung quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 28 1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 31

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CẤP HUYỆN 8

1.1 Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 8

1.1.1 Tín dụng ngân hàng và tín dụng chính sách 8

1.1.2 Hộ nghèo 11

1.1.3 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong cho vay hộ nghèo 14

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm, phương thức, quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 19

1.2 Quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 23

1.2.1 Khái niệm về quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 23

1.2.2 Mục tiêu của quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 24

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 25 1.2.4 Nội dung quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp

Trang 2

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 38

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG .38 2.1 Khái quát về huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động 38

2.1.1 Khái quát về huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 38

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động 39

2.1.3 Mô hình tổ chức hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động .39

2.1.4 Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động 41

2.1.5 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động giai đoạn 2016-2018 41

2.1.6 Chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động 45

2.2 Thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 46

2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch cho vay hộ nghèo 46

2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay hộ nghèo 51

2.2.3 Kiểm soát cho vay hộ nghèo 58

Trang 3

2.3 Đánh giá hoạt động quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã

hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 64

2.3.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý cho vay hộ nghèo 64

2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý cho vay hộ nghèo 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 72

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG 72

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 72

3.1.1 Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2025 72

3.1.2 Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động 73

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động 74

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 75

3.2.1 Hoàn thiện lập kế hoạch cho vay hộ nghèo 75

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay hộ nghèo 76

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát cho vay hộ nghèo 83

3.2.4 Giải pháp khác 86

3.3 Một số kiến nghị 89

3.3.1 Kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền 89

Trang 4

3.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động 90

3.3.3 Kiến nghị đối với cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ (1993-2020) 12

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHCSXH huyện giai đoạn 2016-2018 42

Bảng 2.2: Dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ giai đoạn 2016-2018 43

Bảng 2.3: Dư nợ phân theo phương thức cho vay của giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2.4: Kế hoạch cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện giai đoạn 2016-2018 .48

Bảng 2.5: So sánh kế hoạch và thực hiện cho vay hộ nghèo giai đoạn 2016-2018 .49

Bảng 2.6: Đánh giá về hoạt động lập kế hoạch cho vay hộ nghèo 50

Bảng 2.7: Số lượng đơn vị quản lý cho vay cấp xã giai đoạn 2016-2018 52

Bảng 2.8: Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo 52

Bảng 2.9: Kết quả phân bổ chỉ tiêu cho vay hộ nghèo giai đoạn 2017-2018 54

Bảng 2.10: Đánh giá về hoạt động phân bổ chỉ tiêu cho vay hộ nghèo 55

Bảng 2.11: Tình hình tập huấn trong cho vay hộ nghèo giai đoạn 2016-2018 57

Bảng 2.12: Đánh giá về hoạt động tập huấn trong cho vay hộ nghèo 57

Bảng 2.13: Tình hình giám sát tín dụng chính sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2016-2018 59

Bảng 2.14: Kết quả kiểm soát trước khi cho vay hộ nghèo giai đoạn 2016-2018 60 Bảng 2.15: Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2016-2018 62

Bảng 2.16: Đánh giá về hoạt động kiểm soát cho vay hộ nghèo 63

Bảng 2.17: Đánh giá về việc thực hiện mục tiêu quản lý cho vay hộ nghèo 64

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Tổ chức, mạng lưới hoạt động NHCSXH 18

Hình 1.2: Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác 21

Hình 1.3: Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức trực tiếp 23

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy tác nghiệp của NHCSXH huyện Sơn Động 40

Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện 47

Hình 2.3: Bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động 51

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu, viết tắt Ý nghĩa

17 TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc phát triển kinh tế gắn liền với đảm bảo ASXH và nâng cao chấtlượng sống cho mọi tầng lớp nhân dân là một chính sách nhất quán của Đảng vàNhà nước ta trong thời kỳ đổi mới Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trongphát triển KT-XH thời gian qua thì vẫn còn rất nhiều các vấn đề cần quan tâm như:

Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng đặc biệt là giữa các khu vực thành thịvới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới hảiđảo hay giữa các tầng lớp dân cư ngay chính tại một vùng miền, một khu vực Tìnhtrạng thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định mang tính mùa vụ, thu nhập thấp

là phổ biến Tình trạng thiếu vốn, thiếu công cụ lao động cho các hoạt độngSXKD, Những vấn đề trên đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, trong đó có giảipháp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là một giảipháp mang tính tổng thể

Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sáchtrong đó có chính sách hỗ trợ vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khácnhằm thực hiện các mục tiêu XĐGN, tạo việc làm, thu hẹp khoảng cách chênh lệch

về kinh tế, ASXH giữa các khu vực, vùng miền, tầng lớp dân cư trong xã hội vàviệc thành lập NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận chính là một trongnhững chính sách cụ thể

NHCSXH huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang được thành lập để triển khai thựchiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bànhuyện Đến nay đơn vị đã thành lập được trên 15 năm với mạng lưới hoạt động 23điểm giao dịch xã trên 23 xã, thị trấn với 299 Tổ TK&VV nằm tại 178 thôn bản trênđịa bàn huyện Hiện nay, NHCSXH huyện Sơn Động đang triển khai 14 chươngtrình tín dụng ưu đãi của Chính phủ, với tổng dư nợ đạt 431.127 triệu đồng với trên13.000 hộ dân đang vay vốn tại NHCXH huyện Sơn Động Nguồn vốn cho vay củaNHCSXH huyện Sơn Động đã góp phần giải quyết những nhu cầu về vốn cho

Trang 9

người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn đầu tư vào chăn nuôi,SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời sống và góp phần tích cực vào công cuộc XĐGNhàng năm trên địa bàn Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, NHCSXH Sơn Độngcòn bộc lộ nhiều mặt hạn chế gây khó khăn không chỉ đối với việc triển khai cácchương trình hỗ trợ vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác mà còn gâykhó khăn cho chính bản thân Ngân hàng, đặc biệt là sự tiềm ẩn nợ quá hạn, việc xử

lý nợ đến hạn, nợ quá hạn chưa kịp thời, khả năng thu hồi vốn gặp nhiều khókhăn,

Qua quá trình công tác và thực tiễn hoạt động của NHCSXH huyện Sơn

Động, học viên quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang” làm đối

tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn tìm kiếm những giải pháp có căn

cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý này, góp phần vàocông cuộc XĐGN, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trên địa bàn huyện trongthời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các chính sách ASXH nói chung, vấn đề cho vay XĐGN của NHCSXH nóiriêng đã nhận được sự quan tâm của các cấp, ngành và nhiều tác giả với các bài viết,

đề tài, luận văn, luận án Trong đó, một số công trình tiêu biểu trong những năm gầnđây có thể kể đến như:

- Tác giả Nguyễn Văn Châu (2009), Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngânhàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học TháiNguyên Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đốivới các hộ nghèo; Xác định được ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH đếngiảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên; Đề xuất những quan điểm có tính định hướng

và kiến nghị những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụngnguồn tín dụng ưu đãi NHCSXH đối với công tác XĐGN trên địa bàn huyện VịXuyên

Trang 10

- Tác giả Dương Quyết Thắng (2016), Quản lý tín dụng chính sách tạiNHCSXH đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH, Luận án tiến sĩ, Học việnNgân hàng Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ thống các loại hìnhtín dụng chính sách như: quan niệm, đặc điểm, các hình thức, vai trò, rủi ro tronghoạt động tín dụng chính sách và nội dung, phương pháp quản lý tín dụng chínhsách Luận án đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách, cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính, phân tích rõ nét tác động của quản lý tíndụng chính sách tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Trên cơ sở lý luận nêutrên, luận án đã trình bày cụ thể thực trạng nội dung quản lý và phương thức quản lýtín dụng chính sách tại NHCSXH trong giai đoạn 2002-2014 Luận án đã đưa racác giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tín dụng chính sách tạiNHCSXH, đồng thời luận án đưa ra các kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành,NHNN, chính quyền địa phương, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức công tác xã hộinhằm tạo môi trường cũng như cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực cho NHCSXHtrong công tác quản lý tín dụng chính sách cho giai đoạn 2015-2020.

- Tác giả Trần Phương Lan (2016), Hoàn thiện công tác quản lý tín dụngchính sách của NHCSXH Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Luận án đã làm rõnhững vấn đề có liên quan đến quản lý tín dụng chính sách của ngân hàng như: kháiniệm, mục tiêu, nội dung, công cụ, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng Từđó, luận án đã phân tích thực trạng công tác quản lý tín dụng chính sách củaNHCSXH trong giai đoạn 2008-2015; đồng thời, đề xuất 03 nhóm giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý này, bao gồm: Nhóm giải pháp về mô hình tổ chức vàquản trị điều hành của NHCSXH; Nhóm giải pháp về chính sách nguồn vốn tíndụng của NHCSXH; Nhóm giải pháp về các công cụ quản lý vay vốn củaNHCSXH

- Tác giả Nguyễn Minh Hải (2017), Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tạiNHCSXH huyện Mê Linh, Hà Nội Tác giả đã phân tích thực trạng hiệu quả chovay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Mê Linh thông qua một số các chỉ tiêu như: Hiệuquả kinh tế trong hoạt động cho vay hộ nghèo; Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt

Trang 11

động cho vay hộ nghèo; Hiệu quả của hoạt động cho vay hộ nghèo tới tình hìnhgiảm nghèo của huyện Mê Linh Nghiên cứu đã chỉ ra được những hạn chế và lýgiải nguyên nhân của những hạn chế trong cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện

Mê Linh, qua đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tương ứng

- Tác giả Nguyễn Duy Thái (2018), Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH ViệtNam chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia.Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn cho vay đối với hộ nghèo tạiNHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2012-2016, luận văn đã chỉ ra những mặtđạt được và những mặt hạn chế của hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Ngânhàng Qua đó, Luận văn đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay

hộ nghèo, giúp những người nghèo và các đối tượng chính sách có thể tiếp cậnnguồn vốn dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho họ thoát khỏi cảnh nghèo và vươn lênlàm giàu chính đáng

- Một số tác giả và công trình nghiên cứu khác như: Tác giả Nguyễn ViếtChiến (2015), Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay hộ nghèo NHCSXHChi nhánh huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - Đạihọc Huế; Tác giả Bùi Công Vũ (2017), Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam -Chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Các nghiên cứunày đều tiếp cận hoạt động cho vay hộ nghèo, chất lượng cho vay hộ nghèo của chinhánh NHCSXH cấp tỉnh, huyện, thành phố theo các tiêu chí đánh giá

Theo tìm hiểu của tác giả, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu chính thứcnào về công tác quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh BắcGiang Do đó, đề tài của luận văn vẫn đảm bảo tính mới, tính thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xác định khung nghiên cứu về hoạt động quản lý cho vay hộ nghèo tạiNHCSXH cấp huyện

- Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện SơnĐộng, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2016-2018 Từ đó, đánh giá những điểm mạnh,điểm yếu và lý giải nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lý cho vay

Trang 12

- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho

vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn

Động, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ

nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang tiếp cận theo nội dung hoạt

động quản lý cho vay

+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh

Bắc Giang

+ Phạm vi về thời gian: Thông tin, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được

thu thập trong giai đoạn từ năm 2016-2018; Thông tin số liệu sơ cấp được thu thập

trong tháng 04-05/2019; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Mục tiêu của quản lý chovay hộ nghèo tại NHCSXH

- Đảm bảo cho vay đúng đốitượng

- Đảm bảo hiệu quả sử dụngvốn vay của hộ nghèo

- Phòng tránh rủi ro cho vay

Nhân tố ảnh hưởngđến quản lý cho vay hộnghèo tại NHCSXH

Lập kế hoạch chovay hộ nghèo

Nhóm nhân tố thuộc

về NHCSXH

Tổ chức thực hiện kếhoạch cho vay hộnghèo

Nhóm nhân tố thuộc

về hộ nghèo vay vốn

Nhóm nhân tố thuộc

về môi trường vĩ mô Kiểm soát cho vay hộ

nghèo

Trang 13

Khung nghiên cứu của luận văn

Nguồn: Học viên xây dựng

5.2 Quá trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung nghiên cứu vềquản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH cấp huyện Các phương pháp chủ yếu được

sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, mô hình hóa

Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo về hoạt động chovay hộ nghèo của NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trong các năm từ

2016 đến 2018 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phươngpháp thống kê, phân tích, so sánh

Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bằng phiếu hỏiđược phát tận tay hoặc thông qua email đối với 12 cán bộ công tác tại NHCSXHhuyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Số phiếu phát ra là 12, số phiếu thu về là 12 với

12 phiếu hợp lệ Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phươngpháp thống kê, phân tích, so sánh

Số liệu khảo sát sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel Điểmtrung bình có được đối với các tiêu chí sẽ được quy ước đánh giá như sau:

- Điểm trung bình đạt được dưới 2,5 điểm: Tiêu chí tương ứng được đánh giá

Trang 14

Giang Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp.

Bước 5: Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lýcho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đến năm 2025.Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH cấp

huyện

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ nghèo

tại NHCSXH huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Trang 15

Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng

giá trị (dưới hình thức giá trị hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng đểsau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để

tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoảntiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”

Bản chất của tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng

sử dụng một lượng tài sản bằng tiền, bằng tài sản hay uy tín với nguyên tắc hoàn trảđầy đủ dưới hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch

vụ tài chính khác

- Đối với ngân hàng: Với các ngân hàng, cung cấp tín dụng là một trongnhững hoạt động chủ yếu Nhờ các khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng, doanhthu và lợi nhuận của các ngân hàng có thể tăng lên, đồng thời góp phần làm tăng thunhập và ổn định việc làm cho người lao động trong ngân hàng

- Đối với người đi vay: Với khoản tín dụng ngân hàng có được, các doanhnghiệp và cá nhân có điều kiện để bắt đầu hoặc mở rộng các hoạt động SXKD

- Đối với nền kinh tế: Trước hết, hoạt động tín dụng ngân hàng góp phầnthúc đẩy tích tụ và tập trung vốn Mỗi cá nhân với một khoản tiền nhỏ thì rất khó cóthể đầu tư, kinh doanh hay mua những vật có giá trị lớn nhưng nếu nhiều người góplại thì nó sẽ trở thành một khoản tiền lớn Nhờ hệ thống các trung gian tài chính màngân hàng là một trong số đó, việc tập trung các lượng vốn nhỏ này trở nên dễ dàng

Trang 16

hơn, nhờ đó số tiền nhàn rỗi trong dân cư sẽ giảm xuống vì họ có một nơi để đầu tưkiếm lời thay vì cất giữ ở nhà Tiếp đến, những khoản tiền này sẽ được ngân hàngchuyển đến những tổ chức, cá nhân cần vốn để đầu tư SXKD.

1.1.1.2 Tín dụng chính sách xã hội

Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Luậtcác TCTD và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tín dụngđối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác Tách việc cho vay chính sách

ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các NHTM Nhà nước, cơ cấu lại hệthống Ngân hàng, ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-

CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thủ tướngChính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH

Để thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo ASXH, Chính phủViệt Nam đã có chính sách tín dụng hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo và các đốitượng chính sách khác trong lĩnh vực ASXH như học sinh, sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn, doanh nghiệp nhỏ, tạo việc làm mới, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, Loại hình tín dụng này mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi,đặc thù riêng đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất chovay, điều kiện, thủ tục vay vốn,

Tín dụng chính sách được hiểu là tín dụng chính sách xã hội Dựa trên Điều

1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ thì: Tín dụng chính sách xã hội là việc Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ SXKD, tạo

việc làm, cải thiện đời sống cho nhóm người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác dưới hình thức cho vay ưu đãi, điều này cũng sẽ góp phần thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia XĐGN, bảo đảm ASXH

Tín dụng chính sách xã hội có những đặc trưng cơ bản sau:

- Đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụngchính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ SXKD, tạo việc làm,cải thiện đời sống

- Đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối

Trang 17

tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ.

- Nguồn vốn để cho vay là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từNgân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách

- Người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi vềlãi suất cho vay, điều kiện vay vốn, thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốntín dụng chính sách xã hội

Tín dụng chính sách xã hội trong những năm qua đã thể hiện vai trò to lớn

trong XĐGN, ổn định kinh tế, chính trị và bảo đảm ASXH:

- Giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thoát nghèo, tăng thunhập, tín dụng chính sách mà đồng vốn đến tận xã, nơi gần kề với người nghèo vàcác đối tượng chính sách

- Làm tăng hiệu quả kinh tế: Nguồn vốn tín dụng chính sách cho vay ưu đãi

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác để SXKD, cải thiện đời sống thực hiệncho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và thương nhân hoạt động thươngmại tại vùng khó khăn Tín dụng chính sách góp phần phát triển kinh tế, khai tháctiềm năng đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; góp phần tạo điều kiện pháttriển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần GQVL cho người nghèolao động ở nông thôn

- Góp phần ổn định chính trị: Tín dụng chính sách đã góp phần giác ngộ tưtưởng cho những người dễ bị tổn thương trong xã hội Khi tiếp cận được tín dụngchính sách, người nghèo và các đối tượng chính sách khác sẽ luôn cảm nhận được

sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, chuyên tâm làm ăn, ổn định cuộc sống gópphần đảm bảo ổn định chính trị

- Làm cầu nối để các tổ chức chính trị-xã hội phát huy vai trò đã được Đảng

và Chính phủ giao, chính việc gắn kết, kêu gọi các hội viên tham gia vào một hoạtđộng xã hội bổ ích đó là sử dụng vốn vay hiệu quả, phát huy được hiệu quả đồngvốn, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo ASXH

- Góp phần tăng cường vai trò của chính quyền địa phương Thông qua việctham gia quản lý tín dụng chính sách, chính quyền địa phương phát huy tích cực

Trang 18

hơn vay trò quản lý các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tại địa phương Vốn tíndụng chính sách được chuyển tải đúng đối tượng, được giám sát ngay tại cơ sở sửdụng vốn đúng mục đích, gắn liền với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn sử dụngvốn đúng mục đích tạo thu nhập, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

1.1.2 Hộ nghèo

1.1.2.1 Quan niệm về nghèo các tổ chức trên thế giới

Hiện nay, có nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức quốc tế đưa ra các khái niệmkhác nhau về nghèo, song nhìn chung, các khái niệm này không có sự khác biệtđáng kể Tiêu chí chung nhất để xác định nghèo trong các khái niệm là mức thunhập hay chỉ tiêu tối thiểu mà hộ gia đình có thể thỏa mãn những nhu cầu cơ bản,tối thiểu của con người về ăn, ở, mặc, y tế, văn hóa, giáo dục, đi lại và giao tiếp xãhội

Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đachiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất, nghèo không chỉ bao gồm các chỉ sốdựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinhdưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn

và không có quyền lực

Theo hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương doESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) tháng 09/1993 cho rằng: Nghèo là tìnhtrạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản củacon người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ pháttriển KT-XH và phong tục tập quán của địa phương

Từ những quan niệm trên có thể thấy rõ đói nghèo gồm những khía cạnh cơbản: (1) Sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu chí thích hợp về thunhập hoặc tiêu dùng; (2) Sự thiếu thốn về giáo dục, y tế , nguy cơ dễ bị tổn thương

và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình hay cá nhân bị rơi vào cảnh đóinghèo về thu nhập hay sức khỏe; (3) Tình trạng không có tiếng nói, không đượctham gia và không có quyền lực

Trang 19

1.1.2.2 Quan niệm về nghèo, hộ nghèo của Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệmnghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng: Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèothành hai khái niệm riêng biệt

- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một

phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mứcsống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

- Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phần nhu

cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn trung bình của cộng đồng xéttrên mọi phương diện

- Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân trên đầu người trên tháng

từ trên chuẩn nghèo đến tối đa bằng 130% chuẩn nghèo

- Xã nghèo là xã có những đặc trưng sau: (1) Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số

hộ của xã; (2) Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như:Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt; (3) Trình

độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

- Vùng nghèo là vùng có địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề

nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông khôngthuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảm bảocuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ (1993-2020)

Trang 20

Vùng nông thôn đồng bằng, trung

do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006 - 2010 vẫnđược tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giátrị (đồng/người/tháng)

1.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo

- Những nguyên nhân khách quan:

+ Do xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta thấp, là một nước nông nghiệplạc hậu, lại phải trải qua nhiều chiến tranh, bị tàn phá nặng nề, cơ sở vật chất, hạtầng kỹ thuật và nguồn lực của nhà nước chưa đáp ứng ngay được nhu cầu pháttriển KT-XH của các địa phương

+ Người nghèo ở nước ta bị hạn chế về nguồn lực và các yếu tố sản xuất:vốn, nguồn nhân lực

Trang 21

+ Người nghèo còn bị hạn chế trong việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơbản, chưa được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp.

+ Người nghèo dễ bị tổn thương khi phải chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lũmất việc làm, ốm đau và các rủi ro khác

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Nhận thức của người nghèo về vấn đề nghèo đói còn hạn chế, bản thânnhiều người nghèo không thể tự mình lý giải được nguyên nhân nghèo khó củamình hoặc họ không thừa nhận những nguyên nhân do bản thân họ gây ra như: đôngcon, lười biếng, mà họ “đổ vạ” cho số phận, cơ chế

+ Người nghèo thường có trình độ học vấn thấp, không có tay nghề, ít có cơhội tìm được việc làm tốt, ổn định nên mức thu nhập của họ thấp và hầu như chỉđảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu

+ Tập quán, thói quen, canh tác sản xuất của người nghèo, nhiều vùng cònrất lạc hậu, được truyền từ đời này sang đời khác nên rất khó thay đổi, cùng với tưtưởng bảo thủ, cổ hủ không chịu tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn mới khiếnngười nghèo không thể vươn lên trong phát triển sản xuất, kinh doanh

+ Do tình trạng bất bình đẳng giới còn tồn tại dai dẳng, làm sâu sắc hơn tìnhtrạng nghèo đói trên tất cả các mặt Ngoài các nguyên nhân nói trên có thể còn một

số nguyên nhân khác như lười lao động, mắc phải tệ nạn xã hội, nghiện ma túy

1.1.3 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong cho vay hộ nghèo

1.1.3.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngày 31/8/1995, Thủ tuớng Chính phủ ký Quyết định số 525/QĐ-TTg chophép thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo với mục tiêu XĐGN, không vìmục đích lợi nhuận

Ngân hàng Phục vụ Người nghèo là một TCTD đặc thù: Về mô hình tổ chứcquản lý theo phương thức các cơ quan QLNN tham gia ban hành chính sách, cònviệc điều hành tác nghiệp ủy thác cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam, về cơ chế hoạt động tạo khả năng huy động vốn thông qua hoạtđộng của Ngân hàng có sự bảo trợ của Chính phủ

Trang 22

Sau 07 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo (1995-2002),các tổ chức tài chính quốc tế nhận xét rằng đây là chương trình cho vay ưu đãi củaChính phủ, chưa phải là hoạt động của một TCTD, chưa có cơ sở cho sự phát triểnbền vững vì chưa nhận được vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế.

Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Luậtcác TCTD và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tín dụngđối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác Tách việc cho vay chính sách

ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các NHTM Nhà nước, cơ cấu lại hệthống Ngân hàng, ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-

CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thủ tướngChính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH

Theo đó, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do Nhà nước huy độngcho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ SXKD, tạoviệc làm, XĐGN, cải thiện đời sống, ổn định xã hội, đồng thời hoàn thiện mô hình

tổ chức, bộ máy Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức khai trương và đi vào hoạtđộng

1.1.3.2 Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

- NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính,

tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện bảotồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng NHCSXH khôngtham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế vàcác khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước

- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêucầu hoạt động từng thời kỳ

- NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Mục tiêu hoạt động củaNHCSXH là vì công cuộc XĐGN và đảm bảo ASXH, thực hiện ưu đãi về lãi suấtcho vay, thủ tục thuận tiện và các điều kiện đơn giản Mức cho vay và lãi suất chovay của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ

- Đối tượng vay vốn là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách

Trang 23

gặp khó khăn thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ cácNHTM, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn

- Phương thức cho vay: Chủ yếu thực hiện là trực tiếp cho vay có ủy thácmột số nội dung công việc trong quy trình cho vay thông qua các tổ chức CT-XH

- Có HĐQT và BĐD HĐQT các cấp từ trung ương tới địa phương

1.1.3.3 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội

Tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của NHCSXHcó ý nghĩa rất lớn

- Làm cầu nối và tạo nhiều điều kiện phát huy vai trò của các tổ chức CT-XHnhằm xã hội hóa hoạt động tín dụng Ngân hàng Huy động sức lực, trí tuệ của cáccấp, ngành và tổ chức CT-XH từ Trung ương đến địa phương cùng tham gia vàoviệc giúp đỡ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận đồng vốn củaChính phủ một cách nhanh nhất

- Góp phần tạo việc làm, nâng thu nhập, cải thiện đời sống, tạo cơ hội vượtqua ngưỡng nghèo đối với hộ nghèo, giúp cho các hộ nghèo, các đối tượng chínhsách khác phát triển ngành nghề, chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật, phương án sản xuất phù hợp

- Cung cấp vốn cho người nghèo, các đối tượng chính sách khác cải thiệnđược tình trạng tài chính ở khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùngbiên giới hải đảo, hạn chế việc cho vay nặng lãi cầm cố ruộng đất hoặc bán sảnphẩm non đối với hộ nghèo

- Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiệnhoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

- Hoạt động tín dụng của NHCSXH chính là sự đáp ứng yêu cầu của các đốitượng vay vốn phù hợp với sự phát triển KT-XH, thực hiện được mục tiêu quốc gia

về giảm nghèo bền vững, ASXH và đảm bảo sự tồn tại phát triển của NHCSXH

1.1.3.4 Mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Trang 24

NHCSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệthống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý và điều hànhthống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chính đặt tại Hà Nội Thời gian hoạt động

là 99 năm

Điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH được ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó môhình tổ chức quản lý theo phương thức các cơ quan QLNN tham gia ban hành chínhsách, còn điều hành hoạt động của NHCSXH là Tổng Giám đốc

- Theo cấp quản lý, hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH gồm: Hội sở

chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương (gọi chung là Chi nhánh cấp tỉnh) Hiện nay, trong toàn hệ thốngNHCSXH có 63 chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố; Phòng giao dịch NHCSXHhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Phòng giao dịch cấphuyện) trực thuộc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh; Điểm giao dịch tại xã: Để tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng trong việc vay vốn, trả nợ, NHCSXH đặt Điểm giaodịch ở các xã, phường, thị trấn

- Theo chức năng nhiệm vụ, hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH là bộmáy quản trị NHCSXH Bộ máy quản trị gồm có: HĐQT ở Trung ương và BĐDHĐQT cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã

Trang 25

- Hộ thuộc đối tượng chính sách khác, bao gồm:

+ Hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyềncông nhận: Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình thương binh, liệt sỹ;

+ Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn;

+ Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai;+ Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn;

+ Hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn;

+ Hộ gia đình sinh sống ở khu vực nông thôn

Trang 26

Các hộ gia đình thuộc đối tượng chính sách nêu trên hầu hết đều có tên trongdanh sách do chính quyền cấp xã quản lý, theo dõi Căn cứ vào từng chương trìnhtín dụng chính sách, Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được vay vốn Trưởngthôn và tổ chức CT-XH có trách nhiệm nhận diện cụ thể từng đối tượng để đảm bảobình xét cho vay đúng đối tượng được thụ hưởng.

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm, phương thức, quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.4.1 Khái niệm về cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Theo luật các TCTD năm 2010 hoạt động cho vay được định nghĩa như sau:

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định và một thờihạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay (chủ nợ) yêu cầukhách hàng của mình - người đi vay muốn được vay vốn phải tuân thủ những điềukiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo chongười cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc + lãi) sau một thời gian nhất định Đểthu hồi được vốn, các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng nhữngđiều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa nhânhàng và khách hàng

Áp dụng trong trường hợp của NHCSXH có thể đưa ra khái niệm như sau:

Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm, đảm bảo ASXH.

1.1.4.2 Đặc điểm của cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

- Về thế chấp: Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH không phải thế chấp tài sản

và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm vàvay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận củaUBND cấp xã

- Về lãi suất: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính

Trang 27

phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.

- Về mức cho vay: Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứvào: nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng trả nợ của hộ vay

- Về thời hạn vay vốn: Thời hạn vay vốn đối với hộ nghèo phù hợp với đốitượng và thời gian luân chuyển của chu kỳ SXKD và được cho vay nhiều lần chođến khi thoát nghèo

- Về tổ chức cho vay: NHCSXH thực hiện ủy thác cho 04 tổ chức CT-XHthực hiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay vốn hộ nghèo, trong đócó việc thành lập và quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn NHCSXH tổ chức giải ngân,thu nợ trực tiếp đến từng người vay tại các điểm giao dịch xã và tổ chức hạch toán,theo dõi nợ vay đến từng người vay

1.1.4.3 Phương thức cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Tại Điều 5 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Việc chovay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các TCTD, tổ chứcCT-XH theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay” Hiện nay, hầuhết các chương trình tín dụng tại NHCSXH đều thực hiện phương thức cho vay trựctiếp có ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức CT-XH (phương thức chovay ủy thác) Ngoài ra, NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp đếnngười vay

- Phương thức cho vay ủy thác:

Cho vay ủy thác được hiểu là NHCSXH giao cho các tổ chức CT-XH, thựchiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay được thống nhất trong vănbản liên tịch, văn bản thỏa thuận NHCSXH có trách nhiệm trả phí cho các tổ chứcCT-XH theo mức phí đã thoả thuận phù hợp với mức phí quản lý do Bộ Tài chínhquy định theo từng thời kỳ

Điều kiện để thực hiện cho vay ủy thác bao gồm:

+ Đối với các tổ chức CT-XH: Có mạng lưới hoạt động đến thôn, bản; có uytín với nhân dân, được NHCSXH tín nhiệm; Có khả năng tuyên truyền, kiểm tra,giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước và quy trình nghiệp

Trang 28

vụ cho vay của NHCSXH; Có cán bộ am hiểu nghiệp vụ cho vay của NHCSXH,được tập huấn nghiệp vụ để thực hiện các nội dung công việc được ủy thác.

+ Đối với Tổ TK&VV: Được thành lập và hoạt động theo Quyết định số15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của HĐQT NHCSXH; BQL Tổ được NHCSXH nơicho vay ký “Hợp đồng ủy nhiệm”; Đối với hộ vay: Là thành viên Tổ TK&VV vàchấp hành nghiêm chỉnh nội dung quy ước hoạt động của Tổ TK&VV

- Phương thức cho vay trực tiếp:

Cho vay trực tiếp là việc NHCSXH trực tiếp thực hiện tất cả các nghiệp vụvới người vay vốn (ở đây là hộ nghèo)

1.1.4.4 Quy trình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

a) Quy trình cho vay ủy thác

Đối với phương thức cho vay ủy thác, quy trình cho vay gồm 08 bước được

mô tả theo sơ đồ sau:

(1)

(6)(7)

(3)

(5)(4)

Hình 1.2: Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác

Nguồn: Website NHCSXH Việt Nam - http://vbsp.org.vn/

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêmphương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV Riêng chươngtrình cho vay GQVL sử dụng (mẫu 01b) Trên giấy đề nghị vay vốn, người vay phảighi đúng, đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo yêu cầu và có chữ ký của người vay

Bước 2: Sau khi Tổ nhận giấy đề nghị vay vốn của người vay, Tổ TK&VV tổchức họp để bình xét những hộ đủ điều kiện vay vốn, có sự tham gia chỉ đạo tổ chức

Tổ TK&VV

Hộ vay vốn

Tổ chức CT-XHcấp xã

UBND cấp xãNHCSXH

Trang 29

CT-XH và sự giám sát của Trưởng thôn; lập danh sách các hộ gia đình đề nghị vayvốn mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận.

Bước 3: Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho CBTD theo dõi địabàn, gồm: Mẫu 01/TD, 03/TD, 10C/TD và mẫu 10A/TD (nếu Tổ thành lập lần đầu)

đã được UBND xác nhận

Bước 4: CBTD tiếp nhận bộ hồ sơ của Tổ và có nhiệm vụ:

Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa đúngquy định phải hướng dẫn lại Tổ để hoàn thiện đầy đủ

Trình Giám đốc phê duyệt cho vay những hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ;

Lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD gửi UBND cấp xã

và cùng hộ vay lập Sổ vay vốn (đối với hộ vay lần đầu)

Bước 5: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD củaNHCSXH, UBND cấp xã thông báo trực tiếp cho tổ chức CT-XH cấp xã

Việc NHCSXH gửi Thông báo đến UBND để họ nắm bắt được nguồn vốnđầu tư cho xã và có kế hoạch chỉ đạo các Ban, ngành liên quan giúp hộ vay sử dụngvốn vay đạt hiệu quả Đồng thời để bố trí lực lượng bảo vệ phối hợp cùngNHCSXH đảm bảo an toàn cho buổi giải ngân

Bước 6: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH(mẫu số 04/TD) từ UBND cấp xã, Tổ chức CT-XH cấp xã thông báo cho TổTK&VV và triển khai các công việc có liên quan

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho người vay biết số tiền được vay và thờigian, địa điểm NHCSXH giải ngân

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay tại điểm giaodịch xã

b) Quy trình cho vay trực tiếp

Đối với phương thức cho vay ủy thác, quy trình cho vay gồm 03 bước được

mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 30

Hình 1.3: Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức trực tiếp

Nguồn: Website NHCSXH Việt Nam - http://vbsp.org.vn/

Bước 1: Người vay vốn lập dự án hoặc phương án vay vốn trình UBND cấp

xã nơi thực hiện dự án xác nhận, sau đó gửi NHCSXH

Bước 2: Cán bộ được phân công tiếp nhận hồ sơ và trực tiếp thẩm định (táithẩm định) dự án, phương án Việc thẩm định thực hiện theo hướng dẫn tại bài

“thẩm định tín dụng DN vừa và nhỏ” trường hợp không cho vay, NHCSXH phải lậpthông báo mẫu 04/TD gửi người vay, nội dung thông báo ghi rõ lý do từ chối cho vay

Bước 3: Các dự án đủ điều kiện cho vay, NHCSXH hướng dẫn người vay lậpHợp đồng bảo đảm tiền vay và Hợp đồng tín dụng để giải ngân Hợp đồng bảo đảmtiền vay phải chặt chẽ, nhất thiết phải có chứng nhận của phòng Công chứng hoặcchứng thực của UBND cấp có thẩm quyền

1.2 Quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

1.2.1 Khái niệm về quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

Quản lý là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống KTXH hiện nay.Khái niệm về quản lý đã được nhiều nghiên cứu đề cập, mặc dù có những cách diễnđạt khác nhau, nhưng tựu chung lại, quản lý được hiểu là sự tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý là một hoạtđộng có tính chất phố biến, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liênquan đến mọi người Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồngdựa trên sự phân công và hợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung

Tiếp cận theo quá trình quản lý, Quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

cấp huyện là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động cho

UBND cấp xã

Hộ vay vốn

NHCSXH

Trang 31

vay hộ nghèo nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra của tín dụng chính sách trong mỗi thời kỳ nhất định.

Để quản lý tốt hoạt động cho vay hộ nghèo, NHCSXH cấp huyện cần thựchiện đúng các quy trình tín dụng, quy định về tín dụng chính sách theo quy định củaChính phủ, NHNN, NHCSXH Chủ động nắm bắt tình hình, mục tiêu, định hướngphát triển KTXH địa phương, nhu cầu vay vốn của hộ nghèo để có giải pháp quản

lý tín dụng chính sách phù hợp NHCSXH cấp huyện cũng cần tăng cường công táckiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay của hộ, ngăn chặn việc sửdụng vốn vay sai mục đích, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắctrong quá trình cho vay

1.2.2 Mục tiêu của quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

- Đảm bảo cho vay đúng đối tượng NHCSXH sử dụng vốn từ ngân sách để

cho vay nhằm hướng tới các mục tiêu XĐGN, tạo việc làm, ASXH, Đối tượng củatín dụng chính sách này được Chính phủ quy định rất cụ thể Trong quá trình chovay, NHCSXH cấp huyện phải đảm bảo kiểm soát được đối tượng vay vốn, tránhtình trạng trục lợi từ nguồn vốn chính sách: Cho vay đối với hộ nghèo củaNHCSXH thực hiện theo các quy định nghiệp vụ, phải qua sự kiểm tra của chínhquyền xã, phường, các tổ chức CT-XH các cấp từ Trung ương đến xã, vốn vay đượcphát trực tiếp tận người vay

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo Việc cho vay hộ nghèo

theo chương trình, đòi hỏi hộ vay vốn phải lập Giấy đề nghị vay vốn; Dự án,phương án SXKD sử dụng vốn vay Tức là, NHCSXH có thể kiểm soát được vốnvay sẽ được hộ vay vốn sử dụng vào mục đích SXKD như thế nào, có khả thi haykhông để ra quyết định giải ngân hay không Đồng thời trong quá trình giải ngân,NHCSXH cũng áp dụng các biện pháp kiểm soát việc sử dụng vốn của hộ vay vốn

để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay ban đầu một cách có hiệu quảnhất Từ đó, đảm bảo khả năng thu hồi nguồn vốn ngân sách

- Phòng tránh rủi ro cho vay hộ nghèo Cũng như cho vay của các NHTM,

Trang 32

việc cho vay hộ nghèo của NHCSXH cấp huyện cũng tồn tại nguy cơ xảy ra rủi ro

mà nguyên nhân có thể xuất phát từ cả phía ngân hàng (việc thực hiện quy trình, thủtục cho vay không tốt) và phía hộ vay vốn (rủi ro trong hoạt động SXKD, rủi ro đạođức, ) Do đó, việc tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát là yếu tốgiúp NHCSXH cấp huyện giảm thiểu được những rủi ro đó

- Góp phần giảm nghèo bền vững ở địa phương Việc cung cấp vốn cho hộ

nghèo với phương án sử dụng vốn rõ ràng giúp cho họ phát triển SXKD, tạo thêmviệc làm cho các thành viên trong gia đình, thậm chí là các thành viên khác trongcộng đồng; giúp tận dụng lao động để khai thác ngành nghề truyền thống của địaphương, khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượtqua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo hoà nhập cộng đồng Từ đó, góp phầnthúc đẩy sự phát triển bền vững của của kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố chính trị,quốc phòng, an ninh ở địa phương nói chung, góp phần thực hiện mục tiêu giảmnghèo bền vững ở địa phương nói riêng

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

Thực tế có thể sử dụng nhiều tiêu chí để đánh giá hoạt động quản lý cho vay

hộ nghèo tại NHCSXH cấp huyện Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, luận vănchỉ tập trung vào một số tiêu chí cơ bản sau:

- Số lượt hộ nghèo được vay vốn ngân hàng:

+ Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác cho vay và quản lý cho vay, tập trungvào cho vay các dự án ngắn hạn, có vòng quay vốn nhanh sẽ có tác động tích cựclàm tăng tổng số lượt hộ nghèo được vay vốn trong mỗi kỳ báo cáo, từ đó phát triểnquy mô cho vay, góp phần tăng hiệu quả cho vay hộ nghèo

Trang 33

+ Ngược lại, nếu ngân hàng không quan tâm đầy đủ đến công tác cho vay,chất lượng đội ngũ CBTD của ngân hàng không đảm bảo yêu cầu thực tế của côngviệc, quản lý yếu kém công tác cho vay hộ nghèo hoặc chú trọng mở rộng các khoảnvay trung và dài hạn sẽ gây ảnh hưởng làm giảm số lượt hộ nghèo được vay vốn

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn:

Tỷ lệ hộ nghèo được

Tổng số hộ nghèo được vay vốn

x 100%Tổng số hộ nghèo trong danh sách

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ NHCSXH cấp huyện đã làm tốt công tác mởrộng, phát triển cho vay hộ nghèo Cũng tương tự như chỉ tiêu Số lượt hộ nghèođược vay vốn, chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chủ trương và cách điều hành củaNHCSXH cấp huyện:

So sánh tỉ lệ hộ nghèo được vay vốn giữa các kỳ phản ánh được việc mởrộng hay thu hẹp số hộ nghèo được vay vốn, từ đó đưa ra đánh giá về chất lượng,hiệu quả cho vay hộ nghèo tăng hay giảm

- Số tiền vay bình quân mỗi hộ:

Số tiền vay bình quân

Tổng dự nợ cho vay hộ nghèoTổng số hộ nghèo còn dư nợChỉ tiêu này phản ánh chất lượng cho vay của NHCSXH cấp huyện; con sốnày càng lớn thể hiện niềm tin của ngân hàng đối với các dự án vay vốn tăng cao,năng lực SXKD của hộ nghèo tiến bộ, chất lượng cho vay ngày càng đi vào chiềusâu, hiệu quả Chỉ tiêu này phụ thuộc vào cả hai nhân tố là ngân hàng và hộ nghèođược vay vốn:

+ Số tiền vay bình quân mỗi hộ càng tiến gần đến mức trần cho vay 100 triệuđồng/hộ chứng tỏ năng lực SXKD của hộ nghèo đã đạt đến trình độ cao nhất định,thuyết phục được CBTD của ngân hàng trong việc thẩm định và duyệt cho vay dự

án SXKD Bên cạnh đó, chỉ tiêu này cao còn do nguyên nhân từ phía ngân hàng:chủ trương cho vay tập trung vào các ngành nghề có khả năng phát triển cao, phùhợp với hộ nghèo, đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay và trả nợ gốc cho ngân hàng

+ Số tiền vay bình quân mỗi hộ giảm có thể do nguyên nhân từ phía ngânhàng quản lý yếu kém, hộ nghèo vay vốn chưa đủ trình độ SXKD để được thẩm

Trang 34

định cho vay sát với mức trần 100 triệu đồng/hộ Hoặc do các nguyên nhân kháchquan như chủ trương của lãnh đạo cấp trên (trong một thời kỳ nhất định), do sự bấtthường về khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến việc đầu tư vào các dự án SXKD của hộnghèo, Do vậy, để đánh giá chính xác về số tiền vay bình quân giảm so với kỳtrước cần thu thập và phân tích đầy đủ các thông tin liên quan.

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn trong cho vay hộ nghèo

Tổng dư nợ hộ nghèoChỉ tiêu này ở mức cao cũng đồng nghĩa với việc quản lý chất lượng cho vaykém, hiệu quả cho vay không cao, ảnh hưởng xấu đến việc thu hồi nợ và có thể cònlàm ngân hàng bị cụt vốn nếu nợ quá hạn phải chuyển sang nợ khó đòi, khoanh nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn thấp cho thấy chất lượng, hiệu quả cho vay cao, ngân hàngquản lý tốt việc cho vay và thu hồi nợ; đồng thời thể hiện hộ nghèo đã thực hiện tốtcác dự án sản xuất kinh doanh, có lợi nhuận để thanh toán lãi và trả nợ gốc chongân hàng, từng bước tiến lên thoát nghèo, góp phần làm tăng hiệu quả cho vay hộnghèo của ngân hàng

- Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo:

Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngườitrong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo hiện hành, không còn nằm trong trong danhsách hộ nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng

-Số hộnghèotrongdanh sáchcuối kỳ

-Số hộ nghèotrong danhsách đầu kỳ

di cư đi nơikhác

+

Số hộnghèomới vàotrong kỳbáo cáo

Số hộ thoát nghèo lớn chứng tỏ chất lượng và hiệu quả cho vay cao, kết quảcủa việc NHCSXH cấp huyện làm tốt công tác cho vay (thẩm định và phê duyệt dựán) và quản lý vốn vay (bao gồm cả các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho

hộ nghèo trong quá trình SXKD); hộ nghèo đã tiến lên trình độ hiểu biết cao hơn đểthực hiện các dự án SXKD có lãi, thu lợi nhuận để nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 35

và vươn lên thoát nghèo Đây là tín hiệu tốt và là tiêu chí tổng hợp để đưa ra nhậnxét về chất lượng và hiệu quả cho vay hộ nghèo.

1.2.4 Nội dung quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

1.2.4.1 Lập kế hoạch cho vay hộ nghèo

Hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH cấp huyện cũng như mọi hoạtđộng khác đều phải lên kế hoạch thực hiện cụ thể cho kỳ kế hoạch (thường là 01năm) Để công tác cho vay hộ nghèo có hiệu quả cao thì NHCSXH cấp huyện phảixây dựng kế hoạch cho vay của mình, kế hoạch đó phải được phê duyệt bởi cấp cóthẩm quyền trước khi đưa vào triển khai thực hiện

- Lập kế hoạch cho vay hộ nghèo của NHCSXH cấp huyện là quá trình xâydựng các mục tiêu, xác định các phương án và các nguồn lực cần thiết để thực hiệncác mục tiêu cho vay đã đề ra

- Các mục tiêu kế hoạch cho vay hộ nghèo tùy thuộc vào từng thời kỳ, nhưngnhìn chung thường bao gồm những mục tiêu chính như: Tỷ lệ hộ nghèo được vayvốn; Gia tăng số lượng vốn vay bình quân một hộ nghèo; Gia tăng số hộ thoátnghèo; Bảo toàn nguồn vốn ngân sách;

- Việc lập kế hoạch cho vay hộ nghèo phải tuân thủ nguyên tắc thống nhất vàkhả thi: (1) Nguyên tắc thống nhất yêu cầu đảm bảo sự phân chia và phối hợp chặtchẽ trong quá trình xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay hộnghèo tại NHCSXH cấp huyện; (2) Nguyên tắc khả thi yếu cầu các mục tiêu chovay hộ nghèo không được quá cao so với khả năng của NHCSXH cấp huyện vàphải sát thực và có thể đạt được Muốn được như vậy thì hệ thống các mục tiêu kếhoạch đuợc đưa ra phải được xây dựng trên quá trình phân tích, dự báo khách quan,chính xác

- Căn cứ để lập kế hoạch cho vay hộ nghèo bao gồm: Các chương trình tíndụng chính sách của Chính phủ; Chỉ đạo của ngân hàng cấp trên; Kết quả phân tích,đánh giá thực trạng hộ nghèo, thực trạng vay vốn, sử dụng vốn vay của hộ nghèotrên địa bàn huyện các năm trước năm kế hoạch;

Trang 36

- Nội dung chủ yếu của kế hoạch cho vay hộ nghèo của NHCSXH cấp huyệnbao gồm: Các mục tiêu (đã trình bày phía trước), các giải pháp, chính sách để thựchiện mục tiêu Trong đó, các giải pháp, chính sách để thực hiện mục tiêu bao gồmcác giải pháp, chính sách về: Sản phẩm cho vay; Lãi suất cho vay; Mạng lưới chovay cấp xã (các tổ chức CT-XH).

1.2.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay hộ nghèo

a) Tổ chức bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo

- Xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo: Căn cứ vào nội quy,quy chế hoạt động của NHCSXH, NHCSXH cấp huyện thiết lập cơ cấu tổ chức vàvận hành bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo từ cấp huyện đến cấp xã Thiết lập cơcấu tổ chức nhằm phân bổ nguồn lực hợp lý cho hoạt động cho vay, nâng cao hiệuquả làm việc của CBTD Mặt khác, cơ cấu tổ chức có chức năng xác định rõ tráchnhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên theo quy chế của bản mô tảcông việc, sơ đồ tổ chức và hệ thống phân cấp quyền hạn trong tổ chức

- Xây dựng đội ngũ CBTD: CBTD là những người tiếp xúc và trực tiếp xử lýcác nghiệp vụ cho vay với các tổ chức CT-XH cấp xã, với hộ nghèo vay vốn Do đó,xây dựng đội ngũ CBTD chuyên nghiệp là điều kiện quan trọng giúp NHCSXH cấphuyện dễ dàng trong quản lý cho vay hộ nghèo

b) Xây dựng, phân bổ chỉ tiêu cho vay hộ nghèo

Chỉ tiêu cho vay hộ nghèo được xây dựng và phân bổ cho các bộ phận củangân hàng, các tổ chức CT-XH cấp xã tùy thuộc vào nhu cầu của từng địa phương.Việc xây dựng chỉ tiêu cho vay hộ nghèo có tác dụng: (1) Tạo căn cứ để tiến hànhphân bổ nguồn lực một cách cụ thể; (2) Tạo căn cứ chủ yếu để đánh giá khả năng vàthành tích trong cho vay hộ nghèo; (3) Tạo căn cứ để kiểm soát hoạt động, đảm bảoduy trì sự tiến triển đúng theo hướng đạt được các mục tiêu dài hạn về cho vay hộnghèo; (4) Chỉ ra những trật tự ưu tiên trong cho vay hộ nghèo

c) Tập huấn cho vay hộ nghèo

Tập huấn là việc ngân hàng tổ chức những buổi học tập, trao đổi kinhnghiệm nhằm phổ biến và đào tạo kiến thức, kỹ năng triển khai thực hiện quy trình,

Trang 37

chính sách cho vay hộ nghèo dành cho đội ngũ CBTD ngân hàng cũng như cán bộthuộc các tổ chức CT-XH cấp xã Hoạt động tập huấn thường chỉ diễn ra khi có sựthay đổi nhất định trong quy trình, chính sách cho vay hộ nghèo Một khóa tập huấnthường chỉ thực hiện trong thời gian ngắn (thông thường từ 01 đến 05 ngày).

1.2.4.3 Kiểm soát cho vay hộ nghèo

Kiểm soát cho vay hộ nghèo là hoạt động thu thập thông tin về các quá trình,hiện tượng diễn ra trong hoạt động cho vay, nhằm phát hiện các sai sót và có biệnpháp điều chỉnh Mặt khác thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ thực hiện tốt hơn

và giảm bớt sai sót có thể nảy sinh Việc kiểm soát hoạt động cho vay được thựchiện ở khâu trước khi cho vay, trong quá trình cho vay và sau khi cấp vốn tiền vayvới những nội dung cụ thể như sau:

a) Kiểm soát nội bộ

Hoạt động này nhằm xác định tính tuân thủ trong cho vay hộ nghèo của các

cá nhân, bộ phận trong NHCSXH cấp huyện, của các tổ chức CT-XH cấp xã sao vớicác quy định hiện hành của NHNN và quy định nội bộ của NHCSXH trong hoạtđộng cho vay

Ngoài ra, hoạt động này còn giúp NHCSXH cấp huyện đánh giá việc cho vay

hộ nghèo có đạt được theo kế hoạch hay không? Cơ cấu cho vay có phù hợp haykhông? Chi phí thực hiện cho vay đã thực sự tối ưu hay chưa?

b) Kiểm soát quá trình cho vay

- Kiểm soát trước khi cho vay:

Thông qua việc thẩm định dự án, phương án sử dụng vốn vay Đây là côngviệc quan trọng nhằm phân tích tình hình thực tế, thẩm định tính khả thi của các dự

án, phương án sử dụng vốn vay của hộ vay vốn và khả năng hoàn trả, thu hồi vốnvay để ra quyết định cho vay

- Kiểm soát sau quá trình cho vay:

+ Giám sát cho vay NHCSXH cấp huyện phối hợp với các tổ chức CT-XHcấp xã thực hiện việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hộ nghèo nhằm xácđịnh mục đích sử dụng vốn vay cho chính xác như phương án vay vốn hay không để

Trang 38

có biện pháp nhắc nhở, xử lý kịp thời.

+ Theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi: Căn cứ vào kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoảnvay, CBTD thường xuyên phối hợp với các tổ chức CT-XH cấp xã theo dõi tiến độtrả nợ của hộ vay vốn thông qua chứng từ, sổ sách kế toán và các phần mềm vềquản lý khoản vay, thông báo bằng văn bản trước 05 ngày làm việc bằng văn bảncho hộ va vốn đối với thu lãi và ít nhất 10 ngày làm việc đối với khoản nợ gốc

+ Kiểm soát những khoản vay có vấn đề và xử lý những phát sinh

Khoản cho vay có vấn đề đó là những khoản cho vay không thu hồi đượchoặc có dấu hiệu có thể không thu được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.Khoản vay có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoản vay đã quáhạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khóđòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm cả những khoản vay tronghạn nhưng có những dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro

NHCSXH cấp huyện tiến hành thu nợ hộ vay vốn theo đúng những điềukhoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay Nếu đến hạn trả nợ mà hộ vay vốn khôngcó khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét thực hiện các biện pháp xử lý thíchhợp theo quy định của NHCSXH

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

1.2.5.1 Nhóm nhân tố thuộc về Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

- Quy trình thủ tục cho vay và tổ chức cho vay thu nợ, thu lãi:

Quy trình thủ tục cho vay càng đơn giản, nhanh gọn thì thu hút được ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn Đây là những người có nhiều hạnchế về giao tiếp xã hội, nên họ rất ngại thực hiện những thủ tục, chứng từ liên quanđến các cơ quan ban ngành, càng nhiều thủ tục, càng tạo cơ hội cho tiêu cực, nạnquan liêu, tham ô, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây khó khăn cho người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác làm thủ tục vay vốn Do đó, thủ tục cho vay cầnthuận tiện và đơn giản để tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng chính sách vayvốn Việc tổ chức giao dịch cũng phải thuận tiện cho người vay, giúp người vay có

Trang 39

cơ hội tiếp xúc với Ngân hàng một cách thuận lợi, từ đó thực hiện đầy đủ nghĩa vụtrả nợ, trả lãi và phản ánh mong muốn, nguyện vọng hoặc đề xuất kiến nghị đểNgân hàng phục vụ được tốt hơn.

- Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ quản lý cho vay hộ nghèo:

Cán bộ NHCSXH là những người tác nghiệp trực tiếp và có quan hệ gần gũinhất, sát sao địa bàn, với cán bộ các tổ chức CT-XH nhận ủy thác, Tổ TK&VV và

hộ vay, việc có phát huy được hiệu quả đồng vốn tín dụng chính sách của Đảng vàNhà nước không, có chuyển tải được đồng vốn tín dụng chính sách đến tay hộnghèo và các đối tượng chính sách không là phụ thuộc vào trình độ chuyên môn,đạo đức, phẩm chất của cán bộ NHCSXH Cán bộ là người trực tiếp thu thập, xử lýthông tin, chứng từ, đơn thư, hướng dẫn vay vốn và giám sát vốn vay Cán bộ cótrình độ, có phẩm chất đạo đức thực hiện đúng quy trình cho vay, giảm thiểu nguy

cơ thất thoát vốn của Ngân hàng, đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả

- Hệ thống trang thiết bị, tài sản, công cụ phục vụ quản lý cho vay:

Đây là những yếu tố giúp cán bộ NHCSXH trong quá trình tổ chức thực hiệnnghiệp vụ Đối tượng phục vụ của NHCSXH rất lớn, bên cạnh đó NHCSXH đượcChính phủ giao thực hiện nhiều chương trình tín dụng đặc thù, việc tổ chức giaodịch đến từng xã, phường, trị trấn đòi hỏi cần phải trang bị hệ thống trang thiết bị,tài sản, công cụ dụng cụ hiện đại mới đảm bảo đáp ứng để công tác quản lý và thựchiện chuyển tải được đầy đủ các chế độ chính sách đề hộ nghèo và các đối trượngchính sách khác nhanh chóng kịp thời

1.2.5.2 Nhóm nhân tố thuộc về hộ nghèo vay vốn

Hộ nghèo vay vốn hay khách hàng của NHCSXH chủ yếu là do Chính phủchỉ định tại mỗi chương trình cho vay của NHCSXH theo những tiêu chí cụ thể.Mỗi chương trình cho vay có quy định rõ đối tượng được vay vốn Luận văn chorằng, yếu tố quan trọng nhất thuộc về hộ nghèo vay vốn có ảnh hưởng đến quản lýcho vay hộ nghèo của NHCSXH cấp huyện đó chính là khả năng sử dụng nguồnvốn vay của hộ nghèo Hộ nghèo thường là những hộ có trình độ không cao, họ

Trang 40

thường khó tự tạo ra công ăn việc làm cho những thành viên trong gia đình Do đó,việc cho vay của ngân hàng cần thiết phải song hành với các chương trình phát triểnSXKD của các địa phương, khi đó, đồng vốn vay của ngân hàng mới có thể được hộ

sử dụng hiệu quả, đảm bảo hoàn trả vốn, lãi vay cho ngân hàng

1.2.5.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô

a) Nhân tố thuộc về đơn vị cơ sở

- Hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH:

BĐD HĐQT NHCSXH với trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp thựchiện nhiệm vụ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạođiều kiện cho NHCSXH thực hiện chức năng hoạt động của mình, đồng thời kiểmtra, đôn đốc NHCSXH cùng cấp thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn vàtăng trưởng tín dụng trên địa bàn, phối hợp các cơ quan ban ngành đoàn thể tại địaphương, kếp hợp chương trình phát triển kinh tế với xây dựng cơ sở hạ tầng vàchương trình văn hóa xã hội nhằm hỗ trợ người sử dụng vốn vay Do đó, hoạt độngcủa BĐD HĐQT NHCSXH có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác Các nghị quyết họp của BĐD HĐQT NHCSXH làđịnh hướng cho hoạt động của NHCSXH và các tổ chức CT-XH nhận ủy thác, banngành địa phương trong công cuộc chung tay vì người nghèo

- Hoạt động của Chủ tịch UBND cấp xã:

Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp tham gia BĐD HĐQT NHCSXH cấp huyện

sẽ đưa hoạt động tín dụng chính sách vào hoạt động định kỳ của xã, gắn nguồn vốntín dụng chính sách với kế hoạch phát triển kinh tế địa phương, kế hoạch giảmnghèo và thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới Gắn tín dụng chính sáchđến với hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển đổi cây trồng, vậtnuôi, hướng nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật Qua đó, gắn các phong tràolàm kinh tế của hộ gia đình với việc phát động phong trào thi đua xây dựng gia đìnhvăn hóa, thôn, ấp, xã văn hóa từng bước làm thay đổi bộ mặt đời sống kinh tế, xãhội ở nông thôn, góp phần xây dựng chính quyền cơ sở vững chắc Từ những hoạtđộng trên sẽ tạo sự lan tỏa, lôi cuốn các hộ gia đình vay vốn tham gia thực hiện

Ngày đăng: 23/08/2021, 08:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2002), Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 Về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Khác
2. Chủ tịch HĐQT NHCSXH (2013), Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV, Hà Nội Khác
3. Chủ tịch UBND huyện Sơn Động (2018), Báo cáo số 97/BC-UBND ngày 10/12/2018 Về việc thực hiện triển khai nhiệm vụ phát triển KT-XH năm 2018;mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển KT-XH năm 2018, Bắc Giang Khác
4. Chủ tịch UBND huyện Sơn Động (2018), Báo cáo số 99/BC-UBND ngày 10/12/2018 Về việc thực hiện dự toán thi - chi ngân sách năm 2017; dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, Bắc Giang Khác
5. Chủ tịch UBND huyện Sơn Động (2018), Báo cáo số 37/BC-UBND ngày 04/07/2018 Về tình hình phát triển KT-XH 06 tháng đầu năm 2018; nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển KT-XH 06 tháng cuối năm 2018, Bắc Giang Khác
6. NHCSXH (2003), Văn bản số 316/NHCS-TD ngày 02/05/2003 về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo; Văn bản 676/NHCS-TD ngày 22/04/2007 về việc sửa đổi một số điểm văn bản 316/NHCS- TD, Hà Nội Khác
7. NHCSXH huyện Sơn Động (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết các năm 2016, 2017, 2018 của NHCSXH huyện Sơn Động, Bắc Giang Khác
8. Tổng Giám đốc NHCSXH (2007), Văn bản 1411/NHCS-TD ngày 03/08/2004 Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Hà Nội Khác
9. Tổng Giám đốc NHCSXH (2007), Văn bản 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 Về hướng dẫn cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn, Hà Nội Khác
10. Tổng Giám đốc NHCSXH (2007), Văn bản 677/NHCS- TD ngày 22/4/2007 Hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định 31/2007/QĐ-TTG, Hà Nội Khác
11. Tổng Giám đốc NHCSXH (2007), Văn bản 678/NHCS- TD ngày 22/04/2007 Hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg, Hà Nội Khác
12. Tổng Giám đốc NHCSXH (2008), Văn bản 1034/NHCS - KH ngày 21/04/2008, hướng dẫn cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, Hà Nội Khác
13. Tổng Giám đốc NHCSXH (2008), Văn bản 1520/NHCS-TDNN Về hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội Khác
14. Tổng Giám đốc NHCSXH (2009), Văn bản 234/NHCS-TD ngày 12/2/2009 Hướng dẫn cho vay hộ nghèo về nhà ở, Hà Nội Khác
15. Tổng Giám đốc NHCSXH (2009), Văn bản 2479/NHCS-TDSV ngày 04/09/2009 Về hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH, Hà Nội Khác
16. Tổng Giám đốc NHCSXH (2009), Văn bản 2667/NHCS-TDNN về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay XKLĐ huyện nghèo theo Quyết định số 71/QĐ-TTg, Hà Nội Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập NHCSXH, Hà Nội Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 Về cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Hà Nội Khác
19. Thủ tướng Chính phủ (2004), Văn bản số 1313/VPCP-KTTH ngày 22/03/2004 và văn bản số 1451/VPCP-KTTH ngày 30/4/2004 Về việc thí điểm bàn giao cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách, Hà Nội Khác
20. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay Quỹ quốc gia GQVL, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ (1993-2020) - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ (1993-2020) (Trang 19)
Hình 1.1. Tổ chức, mạng lưới hoạt động NHCSXH - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Hình 1.1. Tổ chức, mạng lưới hoạt động NHCSXH (Trang 25)
Hình 1.2: Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Hình 1.2 Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác (Trang 28)
Hình 1.3: Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức trực tiếp - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Hình 1.3 Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức trực tiếp (Trang 30)
Bảng 2.2: Dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ giai đoạn 2016-2018 - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng 2.2 Dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ giai đoạn 2016-2018 (Trang 50)
Bảng 2.3: Dư nợ phân theo phương thức cho vay của giai đoạn 2016-2018 - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng 2.3 Dư nợ phân theo phương thức cho vay của giai đoạn 2016-2018 (Trang 51)
Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Hình 2.2 Quy trình lập kế hoạch cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện (Trang 54)
Bảng số liệu cho thấy, số kế hoạch hàng năm luôn lớn hơn số thực hiện khoảng 5-6% đối với hầu hết các chỉ tiêu - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng s ố liệu cho thấy, số kế hoạch hàng năm luôn lớn hơn số thực hiện khoảng 5-6% đối với hầu hết các chỉ tiêu (Trang 56)
Hình 2.3: Bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Hình 2.3 Bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sơn Động (Trang 58)
Bảng 2.8: Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng 2.8 Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo (Trang 59)
Bảng 2.9: Kết quả phân bổ chỉ tiêu cho vay hộ nghèo giai đoạn 2017-2018 Xã, thị trấn - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng 2.9 Kết quả phân bổ chỉ tiêu cho vay hộ nghèo giai đoạn 2017-2018 Xã, thị trấn (Trang 61)
Bảng kết quả khảo sát cho thấy, trong 05 tiêu chí được đưa ra đánh giá, có 03 tiêu chí được đánh giá tốt, đó các là tiêu chí đánh giá về hoạt động kiểm soát nội bộ, hoạt động giám sát tín dụng chính sách và hoạt động quản lý nợ trong cho vay hộ nghèo - LV quản lý cho vay hộ nghèo
Bảng k ết quả khảo sát cho thấy, trong 05 tiêu chí được đưa ra đánh giá, có 03 tiêu chí được đánh giá tốt, đó các là tiêu chí đánh giá về hoạt động kiểm soát nội bộ, hoạt động giám sát tín dụng chính sách và hoạt động quản lý nợ trong cho vay hộ nghèo (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w