1. Tính cấp thiết của đề tàiSử dụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn với hơn 70% dân số của cả nước sống nhờ vào nông nghiệp nông thôn, lực lượng sản xuất chủ yếu của cả nước đã tạo ra khối lượng sản phẩm chủ yếu đáp ứng cho yêu cầu xã hội và xuất khẩu.Vì vậy giải quyết việc làm đang là một vấn đề cấp bách nhất là ở khu vực nông thôn, chính sách giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ sản xuất là cần thiết, thừa nhận hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo nên động lực phát triển năng động và sáng tạo trong kinh tế hàng hóa nông thôn từ đó mới tận dụng triệt để được nguồn lao động ở nông thôn.Trong suốt nhiều năm qua hộ sản xuất là lực lượng cơ bản chủ yếu đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế xã hội trong nông thôn nước ta.Nước ta là một nước nông nghiệp chính vì vậy nông nghiệp và nông thôn có vị trí đặc biệt quan trọng. Nhận thức đúng đắn vấn đề trên Đảng và Nhà Nước ta luôn coi trọng và đặt ngành nông nghiệp một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước nhà, trong suốt quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước.Hộ sản xuất có vai trò là chủ thể trong nền kinh tế nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng, kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển, muốn hiện đại hóa trước hết hộ sản xuất phải được trang bị tư liệu sản xuất kinh doanh. Hộ sản xuất là một nhân tố quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp, tạo ra của cải vật chất, làm đa dạng và phong phú sản phẩm.Hộ sản xuất là thị trường tiêu thụ các sản phẩm, công nghiệp rộng lớn như máy móc, thiết bị v.v... để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất nông nghiệp, là nơi tập trung một lượng lớn trong lao động xã hội.Hộ sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà Nước như các chính sách phát triển nông thôn, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách lao động, chích sách huy động nội lực, chính sách phủ xanh đất trống đồi trọc, chính sách khuyến nông, khuyến lâm...Thực hiện theo phương châm dân có giàu thì nước mới mạnh. Hộ sản xuất là nơi khai thác tiềm năng về đất đai, đồi núi trọc, cải tạo vùng đất khô cằn, sình lầy thành đất sản xuất hữu ích từ đó mở rộng thêm về diện tích đất canh tác phù hợp với các lọai đối tượng cây trồng vật nuôi vv… cũng như về các ngành nghề khác cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Hiện tại trên môi trường kinh tế xã hội tại tỉnh Đăk Lăk hộ sản xuất kinh doanh còn thiếu vốn để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì thế ngân hàng thương mại không ngừng phát triển và mở rộng về quy mô và giữ một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất.Tuy nhiên trên thực tế việc cho vay đối với hộ sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, đang chịu nhiều tác động và ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: bản thân nội tại từ phía ngân hàng; các yếu tố thuộc về khách hàng và môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý; môi trường văn hóa, xã hội; môi trường cạnh tranh; môi trường tự nhiên ... Xuất phát từ những thực tiễn đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh ĐăkLăk” là công việc cần thiết và có thể đề xuất được nhiều giải pháp để cho hoạt động cho vay hộ sản xuất. 2. Tổng quan nghiên cứu Ngành ngân hàng đã không ngừng áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình phát triển các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân trên lãnh vực tiền tệ. Có thể khái quát tình hình nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài như sau: Luận văn thạc sỹ Nguyễn Xuân Dương “Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An” năm 2013 và luận văn thạc sỹ Phan Hoàng Lan “Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An” năm 2013. Mục đích nghiên cứu các vấn đề mở rộng cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sổ tay tín dụng sử dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam tháng 07 năm 2004 và Quyết định 836QĐNHNoHSX ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam “Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất là hộ sản xuất, cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu là quản lý cho vay hộ sản xuất hiệu quả và tránh thất thoát vốn nhà nước.3. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được khung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại. Phân tích được thực trạng quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Đăk Lăk . Xác định được các giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Đăk Lăk.4.Phạm vi nghiên cứuVề đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu Quản lý cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Phòng giao dịch Buôn Mê Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Đăk Lăk.Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu quản lý cho vay hộ sản xuất theo cách tiếp cận tác nghiệp.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Nhữngtài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu dochính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Tác giả thực hiện
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô Khoa khoa học quản lý, Việnđào tạo sau đại học - Trường đại học kinh tế Quốc Dân đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tạitrường Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Kim Chiến đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tácquý báu giúp tôi, cảm ơn gia đình của tôi đã động tại Phòng giao dịch Buôn
Mê - Ngân hang nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Đăk Lăk đã hếtlòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến viên, tạo động lực cho tôitrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tác giả thực hiện
Nguyễn Văn Phúc
Trang 4- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85 6
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85 6 NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85 6
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 6
Trang 5Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 6LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CẢM ƠN 3 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5 4
LỜI CẢM ƠN 3 6 4
LỜI CẢM ƠN 3 4 6 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5 4 6 4
CHƯƠNG 3 85 4 6 4
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ 85 4 6 4
SẢN XUẤT TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BUÔN MÊ 85 4 6 4
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85 4 6 4
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85 4 6 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 4 6 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5 6 4
CHƯƠNG 3 85 6 4
CHƯƠNG 3 85 6 4
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ 85 6 4
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ 85 6 4
SẢN XUẤT TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BUÔN MÊ 85 6 4
SẢN XUẤT TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BUÔN MÊ 85 6 4
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85 6 4
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85 6 4
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85 6 4
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85 6 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 6 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 6 4
CHƯƠNG 3 85 4
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ 85 4
SẢN XUẤT TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BUÔN MÊ 85 4
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85 4
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 4
Trang 7CHƯƠNG 3 85
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ 85
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ 85
SẢN XUẤT TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BUÔN MÊ 85
SẢN XUẤT TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BUÔN MÊ 85
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 85
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85
NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9tư liệu sản xuất kinh doanh Hộ sản xuất là một nhân tố quan trọng trongviệc tạo ra sản phẩm nông nghiệp, tạo ra của cải vật chất, làm đa dạng vàphong phú sản phẩm.
Hộ sản xuất là thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp rộng lớnnhư máy móc, thiết bị v.v để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuấtnông nghiệp, là nơi tập trung một lượng lớn trong lao động xã hội
Thực hiện theo phương châm dân có giàu thì nước mới mạnh Hộ sảnxuất là nơi khai thác tiềm năng về đất đai, đồi núi trọc, cải tạo vùng đất khôcằn, sình lầy thành đất sản xuất hữu ích từ đó mở rộng thêm về diện tích đấtcanh tác phù hợp với các lọai đối tượng cây trồng vật nuôi vv… cũng như vềcác ngành nghề khác cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng
Hiện tại trên môi trường kinh tế - xã hội tại tỉnh Đăk Lăk hộ sản xuấtkinh doanh còn thiếu vốn để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Chính vì thế ngân hàng thương mại không ngừng phát triển và mởrộng về quy mô và giữ một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vềvốn cho hộ sản xuất
Tuy nhiên trên thực tế việc cho vay đối với hộ sản xuất còn gặp nhiềukhó khăn, đang chịu nhiều tác động và ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: bảnthân nội tại từ phía ngân hàng; các yếu tố thuộc về khách hàng và môi trườngkinh tế, chính trị, pháp lý; môi trường văn hóa, xã hội; môi trường cạnh tranh;môi trường tự nhiên
Trang 10Xuất phát từ những thực tiễn đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Quản lý
cho vay hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh ĐăkLăk” là công việc cần thiết
và có thể đề xuất được nhiều giải pháp để cho hoạt động cho vay hộ sản xuất
Cơ cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cho vay hộ sản xuất của phònggiao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phònggiao dịch Buôn Mê – Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chinhánh Đăk Lăk
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phònggiao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chinhánh Đăk Lăk
Trong chương 1: tác giả đưa ra các khái niệm, đặc điểm và vai trò của
hộ sản xuất trong phát triển kinh tế xã hội Từ đó tác giả đưa ra các khái niệmcho vay hộ sản xuất, các phương thức cho vay và vai trò của tín dụng ngânhàng đối với sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp nông thôn
Tác giả đã hình thành nên khung lý thuyết về quản lý cho vay hộ sảnxuất của ngân hàng thương mại qua quy trình cho vay hộ sản xuất như:
Trong chương 2: tác giả khái quát quá trình hình thành và phát triển
Phòng giao dịch Buôn Mê Đưa ra được các chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổchức bộ máy của Phòng giao dịch Buôn Mê
Trang 11Tác giả đã khái quát được kết quả hoạt động kinh doanh của Phònggiao dịch Buôn Mê thông qua các chỉ tiêu:
- Tình hình huy động vốn
- Tình hình sử dụng vốn
- Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong chương 2 này tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản lý cho vay
hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê từ khâu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấptín dụng của hộ sản xuất; từ đó cán bộ ngân hàng xử lý phân tích hồ sơ vayvốn của khách hàng để trình cho giám đốc ra quyết định tín dụng Từ lúc giảingân tiền vay cho hộ sản xuất, cán bộ ngân hàng tiến hành giám sát tín dụngthường xuyên để tránh thất vốn vay cho đến khi thanh lý hợp đồng tín dụng
và kết thúc một quy trình cho vay đối với hộ sản xuất
Việc quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê cónhững ưu khuyết điểm sau:
Ưu điểm:
- Nguồn vốn cho vay của Phòng giao dịch Buôn Mê đã hỗ trợ, tạo điềukiện để các hộ gia đình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, từng bướcnâng cao năng suất, tăng thu nhập góp phần xóa đói, giảm nghèo
- Dư nợ kinh tế hộ sản xuất không ngừng tăng trưởng Hàng năm cóhàng nghìn lượt hộ được vay vốn, nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, tiêu dùng đời sống cơ bản được đáp ứng đã tạo điều kiện, cơ hội để tạolập việc làm; giảm thiểu thời gian nông nhàn
- Tạo lập được một kênh dẫn vốn đến với hộ sản xuất rất hiệu quả
- Khẳng định một hướng đi đúng đắn và hiệu quả, đã mở rộng mạnglưới cho vay hộ sản xuất tới xã, phường, huyện, thị trấn trên địa bàn toàntỉnh nhằm nắm bắt kịp thời, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vay vốn củakhách hàng
Trang 12- Phát huy lợi thế về mạng lưới rộng lớn, kết hợp nhiều hình thức chovay đối với hộ sản xuất, tạo điều kiện thận lợi cho hộ dân dễ dàng tiếp cậnđược vốn vay ngân hàng.
Tóm lại: Vốn tín dụng ngân hàng những năm qua đã góp phần khai thác
tiềm năng kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, hạn chế cho vaynặng lãi và giải quyết, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đã thật sự tạothế và lực mới cho khu vực nông thôn Việc cho vay hộ sản xuất đã mang lạihiệu quả to lớn, làm cho sản lượng hàng hoá về lương thực và nông sản tăngnhanh, đời sống nông dân được nâng cao, nên việc thu hồi nợ gốc và lãi đúng
kỳ hạn
Khuyết điểm:
- Suất đầu tư trên một đơn vị diện tích, trên hộ sản xuất còn thấp Cán
bộ tín dụng thiếu kiến thức về sản xuất nông nghiệp nên việc tính toán dự áncủa khách hàng thường theo cảm tính mà không căn cứ vào các định mứckinh tế kỹ thuật trong nông nghiệp
- Hiệu quả đầu tư vốn trong nông nghiệp, nông thôn chưa cao Lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn thường gặp rủi ro về thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh,đồng thời đối tượng khách hàng thường là hộ nông dân năng lực sản xuất yếukém, trình độ tay nghề thấp, trĩnh độ canh tác kém, trình độ quản lý kinh tếhạn chế
- Khối lượng tín dụng đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thônchưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn
- Chất lượng tín dụng chưa cao Ngân hàng còn cho nhiều hộ sản xuấtvay đảm bảo, nợ xấu tiềm ẩn
- Nguồn vốn tăng trưởng tốt nhưng chủ yếu là ngắn hạn, nguồn vốntrung, dài hạn chiếm tỷ trọng thấp Khả năng tự cân đối giữa nguồn vốn vànhu cầu vay của địa phương có sự chênh lệch lớn
Trang 13Trong chương 3: tác giả dựa vào định hướng phát triển của ngân hàng
cấp trên là Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh ĐăkLăk để đưa ra phương hướng hoạt động tại Phòng giao dịch Buôn Mê
Tác giả cũng đưa ra được các giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộsản xuất từ quy trình cho vay
Cuối cùng tác giả đưa ra các kiến nghị với ngân hàng cấp trên và các
cơ quan quản lý nhà nước
Qua quá trình nghiên cứu, bằng phương pháp khoa học, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phân tích sự cần thiết và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ
sản xuất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại Phònggiao dịch Buôn Mê, nêu bật những kết quả đã đạt được, chỉ rõ những nguyênnhân, tồn tại, yếu kém cần phải khắc phục trong thời gian tới
- Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, luận văn đã đưa ra nhữnggiải pháp chủ yếu nhằm quản lý cho vay hộ sản xuất, góp phần thúc đẩy pháttriển sản xuất nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đăk Lăk Đồng thời đưa ra một sốkiến nghị về chính sách và điều kiện để thực hiện các giải pháp quản lý chovay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chinhánh Đăk Lăk
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết công ăn việc làm ở nôngthôn với hơn 70% dân số của cả nước sống nhờ vào nông nghiệp nông thôn,lực lượng sản xuất chủ yếu của cả nước đã tạo ra khối lượng sản phẩm chủyếu đáp ứng cho yêu cầu xã hội và xuất khẩu
Vì vậy giải quyết việc làm đang là một vấn đề cấp bách nhất là ở khuvực nông thôn, chính sách giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ sản xuất làcần thiết, thừa nhận hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo nên động lựcphát triển năng động và sáng tạo trong kinh tế hàng hóa nông thôn từ đó mớitận dụng triệt để được nguồn lao động ở nông thôn
Trong suốt nhiều năm qua hộ sản xuất là lực lượng cơ bản chủ yếu đãlàm thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế - xã hội trong nông thôn nước ta
Nước ta là một nước nông nghiệp chính vì vậy nông nghiệp và nôngthôn có vị trí đặc biệt quan trọng Nhận thức đúng đắn vấn đề trên Đảng vàNhà Nước ta luôn coi trọng và đặt ngành nông nghiệp một vị trí quan trọngtrong nền kinh tế nước nhà, trong suốt quá trình phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước
Hộ sản xuất có vai trò là chủ thể trong nền kinh tế nói chung và kinh tếnông thôn nói riêng, kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển, muốn hiện đạihóa trước hết hộ sản xuất phải được trang bị tư liệu sản xuất kinh doanh Hộsản xuất là một nhân tố quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp,tạo ra của cải vật chất, làm đa dạng và phong phú sản phẩm
Hộ sản xuất là thị trường tiêu thụ các sản phẩm, công nghiệp rộng lớnnhư máy móc, thiết bị v.v để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuấtnông nghiệp, là nơi tập trung một lượng lớn trong lao động xã hội
Trang 16Hộ sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà Nước như các chính sáchphát triển nông thôn, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách lao động,chích sách huy động nội lực, chính sách phủ xanh đất trống đồi trọc, chínhsách khuyến nông, khuyến lâm
Thực hiện theo phương châm dân có giàu thì nước mới mạnh Hộ sảnxuất là nơi khai thác tiềm năng về đất đai, đồi núi trọc, cải tạo vùng đất khôcằn, sình lầy thành đất sản xuất hữu ích từ đó mở rộng thêm về diện tích đấtcanh tác phù hợp với các lọai đối tượng cây trồng vật nuôi vv… cũng như vềcác ngành nghề khác cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng
Hiện tại trên môi trường kinh tế - xã hội tại tỉnh Đăk Lăk hộ sản xuấtkinh doanh còn thiếu vốn để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Chính vì thế ngân hàng thương mại không ngừng phát triển và mởrộng về quy mô và giữ một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vềvốn cho hộ sản xuất
Tuy nhiên trên thực tế việc cho vay đối với hộ sản xuất còn gặp nhiềukhó khăn, đang chịu nhiều tác động và ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: bảnthân nội tại từ phía ngân hàng; các yếu tố thuộc về khách hàng và môi trườngkinh tế, chính trị, pháp lý; môi trường văn hóa, xã hội; môi trường cạnh tranh;môi trường tự nhiên
Xuất phát từ những thực tiễn đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Quản lý
cho vay hộ sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh ĐăkLăk” là công việc cần thiết
và có thể đề xuất được nhiều giải pháp để cho hoạt động cho vay hộ sản xuất
2 Tổng quan nghiên cứu
Ngành ngân hàng đã không ngừng áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình phát triển các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân
Trang 17trên lãnh vực tiền tệ Có thể khái quát tình hình nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài như sau:
- Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Xuân Dương “Giải pháp mở rộng cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An” năm 2013 và luận văn thạc sỹ - Phan Hoàng Lan “Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An” năm 2013 Mục đích nghiên cứu các vấn đề mở rộng cho vay tại
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sổ tay tín dụng sử dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam tháng 07 năm 2004 và Quyết định 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam “Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất là hộ sản xuất,
cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Mục đích nghiên cứu là quản lý cho vay hộ sản xuất hiệu quả và tránh thất
thoát vốn nhà nước.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được khung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ sản xuất củaphòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
Phân tích được thực trạng quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phòng giaodịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánhĐăk Lăk
Xác định được các giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ sản xuất tạiPhòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônChi nhánh Đăk Lăk
4 Phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu Quản lý cho vay hộ sản xuấtnông nghiệp tại Phòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Chi nhánh Đăk Lăk
Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu quản lý cho vay hộ sản xuất theocách tiếp cận tác nghiệp
Trang 18Về không gian nghiên cứu: nghiên cứu quản lý cho vay hộ sản xuất tạiPhòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônChi nhánh Đăk Lăk
Thời gian nghiên cứu: số liệu 03 năm (từ năm 2012 đến năm 2014) và
đề xuất giải pháp đến năm 2020.
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Khung lý thuyết
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết, tham khảo các tài liệu (sách, tạp chí, luận
văn, đề án) để xây dựng khung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ sản xuất tạiphòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
Phân tích hồ sơ tín
dụng Quyết định tín dụng
Giải ngân
Giám sát tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Mục tiêu quản
lý cho vay hộ sản xuất
1 Hỗ trợ nguồn vốn cho hộ sản xuất
2 Cho vay hộ sản xuất có hiệu quả tránh thất thoát vốn
Trang 19Bước 2: Thu thập thông tin thứ cấp về hoạt động cho vay hộ sản xuất
tại Phòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Chi nhánh Đăk Lăk giai đoạn 2012- 2014
Bước 3: Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ sản xuất tại Phòng
giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chinhánh Đăk Lăk
Bước 4: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về quản lý cho vay hộ
sản xuất tại Phòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Chi nhánh Đăk Lăk
Bước 5: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ sản xuất tại
Phòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônChi nhánh Đăk Lăk
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịchchi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ sản xuất tạiPhòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônChi nhánh Đăk Lăk
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ sản xuất tạiPhòng giao dịch Buôn Mê - Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônChi nhánh Đăk Lăk
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
CỦA PHÒNG GIAO DỊCH CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
1.1.1 Hộ sản xuất trong phát triển kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất.
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giaođất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trênmột số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ sản xuất là các thànhviên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và trong một số lĩnhvực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong cácquan hệ dân sự Những hộ sản xuất mà đất được giao cho hộ cũng là chủ thểtrong quan hệ dân sự liên quan đến đất
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ
hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diệncủa hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sảnxuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa cả hộ sản xuất Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thànhviên cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác màcác thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ Quyền sử dụng đất hợppháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất
Trang 21Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền,nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất.
Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của
hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịutrách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộsản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinhdoanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mớitrên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước tatrong thời gian qua
Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuấtthường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ mang tínhthời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôihoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải đều,
đó là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển toàn diện
Trang 22Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máymóc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy
mô nhỏ không được đào tạo bài bản Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao động thường
bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tậpquán của làng quê Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyểnđổi hoặc mở rộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp
Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điềukiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹthuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặngtính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chínhsách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, khôngthể tiếp cận với cơ chế thị trường
1.1.1.3 Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế
Một là: hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên làkinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ sản xuất Tiếp theo
là giai đoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy môlớn, đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ
Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trênquy mô hộ sản xuất là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó cóthể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn, giải thoát khỏi tĩnh trạng nềnkinh tế kém phát triển
Hai là: hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động, giải quyết việc làm ở nông thôn.
Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nóichung và đặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có trên 70% dân số sống ở
Trang 23nông thôn Với một đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã đượcNhà nước chú trọng mở rộng, song mới chỉ giải quyết được việc làm cho một
số lượng lao động nhỏ, lao động thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều.Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần được quan tâmgiải quyết
Từ khi được công nhận hộ sản xuất là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thờivới việc Nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm nghiệp, đồng muốitrong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanhnghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ sản xuất sử dụng hợp lý và cóhiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồng thời chính sách này đãtạo đà cho một số hộ sản xuất, kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mởrộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sứclao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn
Ba là: hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự docạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ sảnxuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của minh là sản xuất cái gì?sản xuất như thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều nàycác hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩmcho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mởrộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể
dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà khồng sợ ảnhhưởng đến tốn kém về mặt chi phí Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhucầu thị trường, hộ sản xuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng caocủa thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn
Trang 24Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thểthiếu được trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá xây dựng đất nước.Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nướcnói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu chongân sách địa phương cũng như ngân sách Nhà nước.
Không những thế hộ sản xuất còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp trên thị trường nông thôn Vì vậy họ cómối quan hệ mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn
có nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canhcho năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn,lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội
Là đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động
và phát triển Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất kinh doanh, tiết kiệm đượcchi phí, chuyển hướng sản xuất, tạo được quỹ hàng hoá cho tiêu dùng và xuấtkhẩu, tăng thu cho ngân sách Nhà nước
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ, thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thịtrường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư
Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điềukiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo lương thực quốc gia vàtạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự
xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đời sống của người dân Thựchiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng văn minh” kinh tế hộđược thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ,sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ vàlợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trang
Trang 25trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm,nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ, hải sản, sản xuất cácngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1.1.2 Cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm cho vay hộ sản xuất
Cho vay hộ sản xuất là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao
hoặc cam kết giao cho hộ sản xuất một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi
Từ khi được thừa nhận là chủ thể trong mọi quan hệ xã hội, có thừa kế,quyền sở hữu tài sản, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Có tài sảnthế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng và đủ tư cách để tham gia quan hệtín dụng với ngân hàng Đây cũng chính là điều kiện cần để đáp ứng điều kiệnvay vốn ngân hàng
1.1.2.2 Các phương thức cho vay hộ sản xuất
Xuất phát từ những đặc điểm của hộ sản xuất, ngân hàng đưa ra các cơchế cấp tín dụng phù hợp cho từng đối tượng hộ sản xuất, tạo điều kiện đápứng kịp thời nhu cầu vốn cho hộ sản xuất đồng thời đảm bảo đồng vốn chongân hàng
a Cho vay trực tiếp:
Cho vay trực tiếp là phương thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với hộsản xuất trong đó ngân hàng trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng với hộ sảnxuất Bao gồm các phương thức:
- Cho vay tại trụ sở ngân hàng: Theo phương thức này ngân hàng có thểgiảm chi phí cho vay, đảm bảo an toàn tài sản, các thủ tục được giải quyếtnhanh chóng nhưng không có điều kiện tiếp cận với hộ sản xuất ở các khuvực xa ngân hàng
Trang 26- Cho vay thông qua tổ tín dụng lưu động tại xã: phương thức này ngânhàng có điều kiện tiếp cận với hộ sản xuất ở các khu vực xa ngân hàng, tìmhiểu các đặc thù về văn hóa của từng địa phương để ứng dụng trong hợp đồngtín dụng, ngân hàng có thể biết được xu thế thị trường tại địa bàn cũng như cóthể giải quyết ngay những vướng mắc của hộ sản xuất, từ đó tạo lòng tin và
uy tín đối với hộ sản xuất Tuy nhiên thực hiện theo phương thức này chi phíngân hàng rất lớn, tạo nguy cơ mất an toàn tài sản của ngân hàng và cán bộ tíndụng có thể lợi dụng để cho vay đảo nợ
- Cho vay thông qua tổ vay vốn: Ngân hàng phối hợp với chính quyền địaphương thành lập các tổ vay vốn với thành viên là những hộ sản xuất vay vốncủa ngân hàng và hoạt động trên cùng một địa bàn Phương thức này giúp ngânhàng có thể tiếp cận với nhiều hộ sản xuất, tiết kiệm được chi phí thông qua vaitrò của người tổ trưởng trong quy trình cho vay, ngân hàng sử dụng được cơ chế
hỗ trợ và trao đổi kinh nghiệm giữa các thành viên từ đó nâng cao được hiệu quảsản xuất tạo điều kiện hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng Tuy nhiên việc tổ chứccác tổ nhóm tương đối phức tạp và tính bền vững không cao
- Cho vay thông qua tổ hợp tác: Phương thức cho vay này được áp dụngtại các làng nghề truyền thống hoặc những khu vực có mức độ chuyên mônhóa cao, chính vì vậy điều kiện thành lập tổ rất khó khăn, chỉ áp dụng được ởmột số vùng
- Cho vay ba bên: Phương thức này hợp đồng tín dụng có nhiều bêntham gia, trong đó bên thứ ba (ngoài ngân hàng và hộ sản xuất) là những tổchức có trách nhiệm cung ứng vật tư hàng hóa cho hộ sản xuất và tiền vay sẽđược giải ngân để thanh toán trực tiếp cho các tổ chức này Phương thức nàygiúp cho ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay
b Cho vay gián tiếp:
- Trong phương thức cho vay gián tiếp, ngân hàng cấp tín dụng cho hộsản xuất nông nghiệp thông qua một tổ chức trung gian Những tổ chức trung
Trang 27gian này thường là các doanh nghiệp chuyên chế biến những mặt hàng nôngsản hoặc các đơn vị cung ứng vật tư.
- Cho các tổ chức trung gian vay để ứng vốn cho các hộ sản xuất nôngnghiệp: các tổ chức trung gian trong trường hợp này là các công ty chế biếnnông sản, như nhà máy đường, công ty chế biến đồ hộp hoặc các công tythương mại như công ty lương thực, công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản.Phương thức cho vay được thực hiện như sau: ngân hàng cho các công ty trunggian vay, các công ty này ứng vốn cho các hộ thực hiện việc sản xuất, đến vụthu hoạch các công ty trung gian mua các sản phẩm của hộ sản xuất, đồng thờithu các khoản nợ đã ứng từ đầu vụ sản xuất Cuối cùng các tổ chức này sẽ trả
nợ cho ngân hàng sau khi tiêu thụ hàng hóa hoặc vào thời hạn trả nợ
- Mua bán hợp đồng bán trả chậm về vật tư máy móc nông nghiệp chocác hộ sản xuất của các đơn vị cung cấp: các công ty thương mại kinh doanh
về vật tư nông nghiệp có thể bán trả chậm, kể cả trả góp cho hộ sản xuất Sau
đó ngân hàng sẽ mua lại các hợp đồng đó - tức là ngân hàng cho vay dựa trên
cơ sở các hợp đồng bán trả chậm
1.1.2.3 Vai trò của cho vay hộ sản xuất trong phát triển của kinh tế hộ và sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
a Vai trò của cho vay hộ sản xuất trong phát triển nông nghiệp nông thôn.
Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia ViệtNam (5/1951) cho đến nay, dù đất nước đã trải qua những giai đoạn khó khănnhưng Nhà nước luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùngnông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình, cũng như phát huy tiềm năngcủa hộ nông dân trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm và những sảnphẩm thiết yếu cho xã hội Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càngphát triền, hệ thống hợp tác xã cho vay ở nông thôn trước đây, quỹ cho vayngày nay và các NHTM đã tham gia cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp
mà chủ yếu là thông qua cho vay hộ sản xuất Cho vay nông nghiệp của hệthống ngân hàng Việt Nam đã thể hiện những vai trò sau:
Trang 28-Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhucầu vốn, nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa.
-Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp vànông thôn
-Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóacủa sản phẩm nông nghiệp đối với phát triển kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN ở nước ta
-Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạođiều kiện nâng cao dân trí hình thành những thói quen tốt trong hoạt độngkinh tế cho phù hợp với yêu cầu CNH - HĐH đất nước
-Đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi tại nông thôn, góp phần xây dựng một thịtrường lành mạnh, đa dạng ở nông thôn nước ta
-Cho vay hộ sản xuất không những thúc đẩy kinh tế phát triển mà còngiữ vai trò ổn định chính trị xã hội
b.Vai trò của cho vay hộ sản xuất đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
Ngày nay hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ, họ thực sự làm chủ
kế hoạch sản xuất - tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình, vốn cho vay đápứng bổ sung phần vốn thiếu cho các hộ sản xuất để họ có điều kiện thâm canhtăng năng suất cây trồng, phát triển chăn nuôi mở mang ngành nghề cũng nhưtăng cường mua sắm trang thiết bị, máy móc chi phí cho việc mở rộng quy
mô sản xuất, tăng năng suất lao động Cho vay hộ sản xuất là động lực thúcđẩy hộ sản xuất phát triển, nâng cao đời sống, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh
tế Vai trò của cho vay đối với hộ sản xuất thể hiện rõ nét trên các mặt sau:
Một là: việc cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của hộ sản xuất để duy trì
quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế
Khi nền kinh tế bước sang cơ chế thị trường thì nhu cầu trao đổi mua bánhàng hóa giữa các vùng ngày càng tăng Bên cạnh đó nhu cầu về hàng hóa của
Trang 29người dân càng tăng không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng, chính vì thế các
hộ sản xuất giờ không những chỉ cung ứng các mặt hàng mình có mà còn cungứng các mặt hàng thị trường cần, tạo nên một thị trường đa dạng sản phẩm Để
có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường đòi hỏi các hộ sản xuất phải có vốn
để tạo điều kiện sản xuất liên tục thêm vào đó là đầu tư đổi mới kỹ thuật, muasắm máy móc thiết bị, trong khi vốn tự có của các hộ còn rất hạn chế
Để đáp ứng nhu cầu về vốn của các hộ, NHNo&PTNT Việt Nam đã kịpthời đẩy mạnh huy động vốn để cho hộ sản xuất vay Nhờ cho vay vốn đã gópphần quan trọng trong việc hỗ trợ vốn để các hộ có điều kiện phát huy tiềmnăng của mình
Hai là: cho vay đối với hộ sản xuất tạo điều kiện cho các hộ sản xuất
đẩy nhanh quá trình tận dụng, khai thác có hiệu quả, phát triển tiềm năng đấtđai và lao động
Do điều kiện về kinh tế, đất đai cũng như là về số lượng lao động củamỗi hộ là khác nhau, nên một số hộ sản xuất không thể tận dụng khai thácđược hết tiềm năng đất đai hay lao động trong gia đình mình Việc cho vayvốn giúp các hộ có thể chuyển nhượng, trao đổi để đất nông nghiệp được sửdụng có hiệu quả hơn Nhờ có đồng vốn cho vay các hộ có điều kiện đầu tưmáy móc, vật tư để phục vụ cho việc sản xuất giúp hiệu suất sử dụng đất đượcnâng cao từ đó tăng năng suất lao động Vốn cho vay không những giúp chocác tài nguyên được sử dụng hợp lý và có hiệu quả mà còn tạo điều kiện để hộsản xuất có thể cải tạo, bảo vệ trồng mới rừng, phủ xanh đất trống đồi núitrọc, khôi phục phát triển tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng.Cho vay vốn còn tạo điều kiện phát triển ngành nghề mới và giúp giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động thu hút lực lượng lao động dư thừa trongnồng thôn Từ đó từng bước nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân
Ba là: vốn vay giúp các hộ biết hạch toán kinh tế, nâng cao trình độ sản
xuất, trình độ quản lý, làm quen với kinh tế thị trường, nền sản xuất hàng hóahiện đại
Trang 30Khi tiến hành thực hiện các món cho vay, cán bộ tín dụng phải nắmđược toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh của những hộ có nhu cầu vay vốnnhư: khả năng lao động, kỹ thuật sản xuất, vốn tự có, tình hình giá cả thịtrường có liên quan đến sản phẩm mà hộ định sản xuất kinh doanh.
Với nguyên tắc cơ bản của cho vay là vốn vay phải được hoàn trả đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn Vì vậy, đòi hỏi các hộ phải biết tính toán, dự toánthu nhập, chi phí, hạch toán kinh doanh dựa trên các phương án, dự án củamình sao cho hợp lý và có hiệu quả để có thể trả được vốn vay, lãi vay ngânhàng vừa đảm bảo lợi nhuận cho mình
Như vậy, với việc sử dụng đồng vốn vay ngân hàng có hiệu quả, hộ sảnxuất đã dần nâng cao trình độ quản lý, trình độ sản xuất của mình, bắt đầu tiếpcận và hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt,tiến tới sản xuất hàng hóa thị trường
Bốn là: vốn vay tạo điều kiện cho các hộ mở rộng sản xuất, khôi phục phát
triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới cho người lao động
Nhờ có vốn cho vay, các hộ sản xuất các mặt hàng mang tính đặc sắc,độc đáo của từng địa phương như sản xuất chiếu, nón lá, quạt giấy, miến,khai thác đá để làm tượng, sản xuất mây tre đan, gốm sứ, đồ thủ công mỹnghệ có giá trị xuất khẩu cao tạo thu nhập, góp phần cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần của người nông dân
Tóm lại, cho vay hộ sản xuất giữ một vai trò quan trọng và không thểthiếu được trong việc cung ứng vốn, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về vốn của
hộ sản xuất trong sản xuất kinh doanh giúp họ chủ động về vốn, đảm bảo kếhoạch sản xuất, không ngừng tăng năng suất
Cho vay hộ sản xuất là một định hướng đúng đắn của NHNo&PTNTViệt Nam, là một trong những công cụ quản lý vĩ mô hiệu quả của Nhà nướcthúc đẩy nền kinh tế phát triển, thực hiện tốt mục tiêu “xóa đói giảm nghèo,
Trang 31dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” Hơn nữa kinh tế hộ pháttriển sẽ kéo theo thị trường vốn được mở rộng, cho vay ngân hàng sẽ đượcduy trì và phát triển.
1.2 Quản lý cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản lý cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
Quản lý cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng quản lý những khoảngtiền tự có hoặc huy động được cho các hộ sản xuất kinh doanh vay để phục vụnhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Quản lý cho vay hộ sản xuất là ngân hàng quản lý việc tạo vốn củangân hàng cho hộ sản xuất vay nhằm thực hiện sản xuát kinh doanh
Quản lý cho vay hộ sản xuất là việc quản lý quá trình cho vay của ngânhàng đối với hộ sản xuất từ khi bắt đầu hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn đếnkhi hộ sản xuất trả hết nợ vay
Trong nghiên cứu này, quản lý cho vay hộ sản xuất được nghiên cứu ởphạm vi phòng giao dịch Do đó quản lý cho vay hộ sản xuất được tiếp cậntheo quy trình tác nghiệp từ khâu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của hộsản xuất; từ đó cán bộ ngân hàng xử lý phân tích hồ sơ vay vốn của kháchhàng để trình cho giám đốc ra quyết định tín dụng Từ lúc giải ngân tiền vaycho hộ sản xuất, cán bộ ngân hàng tiến hành giám sát tín dụng thường xuyên
để tránh thất vốn vay cho đến khi thanh lý hợp đồng tín dụng và kết thúc mộtquy trình cho vay đối với hộ sản xuất
1.2.2 Mục tiêu của quản lý cho vay hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
Mục tiêu của quản lý cho vay hộ sản xuất đối với phòng giao dịch chinhánh ngân hàng thương mại là hỗ trợ nguồn vốn cho hộ sản xuất nhằm thựchiện các dự án sản xuất kinh doanh của mình
Trang 32Mục tiêu của quản lý cho vay hộ sản xuất đối với phòng giao dịch chinhánh ngân hàng thương mại là tạo nguồn thu nhập từ việc thu từ lãi suất chovay đối với khách hàng vay vốn Bên cạnh đó việc cho vay chưa nhiều rủi rotiềm ẩn từ việc khách hàng không có khả năng trả nợ ngân hàng.
Thông qua việc quản lý quá trình cho vay đới với khách hàng hộ sản xuấtthì ngân hàng tiến hành quản lý quản lý vốn cho vay hộ sản xuất có hiệu quả tránh thất thoát vốn từ việc phân tích từng quy trình vay của khách hàng để phát hiệncác rủi ro tiềm ẩn để phòng ngừa rủi ra và có các giải pháp hợp lý nếu cần thiết
Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng quản lý việc cho vay là thu được nợgốc và lãi, tạo nguồn thu nhập nhằm đảm bảo thu nhập cho CBCNV theo chế độqui định
1.2.3 Quy trình quản lý cho vay hộ sản xuất hộ sản xuất của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
Vì đề tài nghiên cứu quản lý cho vay hộ sản xuất với cấp độ phòng giaodịch Vì vậy nội dung quản lý cho vay hộ sản xuất được nghiên cứu trong phạm
vi hoạt động của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Tiếp nhận h ồ sơ đề nghị c ấ p tín dụng
a H ồ sơ pháp lý
-Cán bộ tín dụng đề nghị hộ sản xuất xuất trình chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu (nếu có) để đối chiếu với giấy đề nghị vay vốn; giấy uỷ quyền (nếu có) cho người đại diện (thành viên khác trong gia đình hộ
sản xuất) đến giao dịch với ngân hàng và giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (đối với hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh).
b Hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng tiếp nhận và hướng dẫn:
- Đối với khách hàng là hộ sản xuất sản xuất nông, lâm ngư, diêmnghiệp xin vay vốn không phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản cán bộ tíndụng hướng dẫn và tiếp nhận giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn
Trang 33- Đối với khách hàng là hộ sản xuất sản xuất nông, lâm ngư, diêm nghiệpvay vốn phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản cán bộ tín dụng hướng dẫn và tiếpnhận giấy đề nghị vay vốn, dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.
- Đối với khách hàng là hộ sản xuất sản xuất nông, lâm ngư, diêmnghiệp vay vốn thông qua tổ vay vốn cán bộ tín dụng hướng dẫn và tiếp nhậngiấy đề nghị vay vốn, dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và biên bảnthành lập tổ vay vốn kèm theo danh sách thành viên
- Đối với khách hàng là hộ sản xuất sản xuất nông, lâm ngư, diêm nghiệpvay vốn thông qua doanh nghiệp cán bộ tín dụng hướng dẫn và tiếp nhận giấy đềnghị vay vốn, dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và hợp đồng làm dịch vụvay vốn của doanh nghiệp hoặc hợp đồng cung ứng vật tư tiền vốn, tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp đối với hộ sản xuất sản xuất nhận khoán
Cán bộ tín dụng của ngân hàng có thể thỏa thuận (bằng văn bản) vớingười vay vốn và các cơ quan quản lý trên về việc người vay ủy quyền cho cơquan, đơn vị trích thu nhập của mình từ tài khoản để trả nợ cho ngân hàng
1.2.3.2 Phân tích hồ sơ tín dụng
Cán bộ tín dụng cần phân tích những yếu tố sau khi tiếp nhận hồ sơ tín dụng
a Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
-Cán bộ tín dụng xem xét nơi cư trú (thường trú, tạm trú) của hộ sảnxuất có địa chỉ đóng trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộctỉnh) nơi chi nhánh ngân hàng đóng trụ sở
Trường hợp hộ sản xuất là người xin vay ngoài địa bàn thì cho giámđốc Sở giao dịch, chi nhánh xem xét, quyết định Nếu người vay ở địa bànliền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khiquyết định cho vay thì giám đốc ngân hàng phải thông báo bằng văn bản chogiám đốc ngân hàng cư trú biết
Trang 34- Cán bộ tín dụng đánh giá xem cá nhân xin vay vốn là người từ đủ 18tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy địnhcủa Bộ luật Dân sự.
Trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi cótài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theopháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn cho người đại diện cho hộ sản xuất đểgiao dịch với ngân hàng là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ và chủ hộ hoặcngười đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân
sự theo quy định của Bộ luật Dân sự
c Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Cán bộ tín dụng đánh giá khả năng tài chính của hộ sản xuất có đảmbảo trả nợ trong thời hạn cam kết không theo các tiêu chí:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh
- Kết quả kinh doanh có hiệu quả, có lãi và khả năng trả nợ đầy đủ,đúng hạn trong thời hạn cam kết
Đối với hộ sản xuất vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổnđịnh để trả nợ
- Hộ sản xuất không có nợ nhóm 4, nhóm 5 tại ngân hàng (trừ cáckhoản nợ được khoanh, nợ chờ xử lý của hộ sản xuất sản xuất nông, lâm, ngư,
Trang 35diêm nghiệp do gặp rủi ro bất khả kháng) và các tổ chức tín dụng khác ở thờiđiểm xem xét, quyết định cho vay.
Đối với hộ sản xuất sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốnkhông phải bảo đảm bằng tài sản, thì giám đốc ngân hàng xem xét, quyết định
có thể không khai thác, thu thập thông tin về tình hình nợ nhóm 4, nhóm 5 tạicác tổ chức tín dụng khác
d Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
Cán bộ tín dụng phân tích việc hộ sản xuất lập dự án đầu tư, phương ánsản xuất kinh doanh, dịch vụ có khả thi và có hiệu quả hay không?
-Dự án của hộ sản xuất cần vốn đầu tư cho dự án, phương án sản xuấtkinh doanh có hợp lý, cần bao nhiêu vốn đầu tư, vốn tự có tham gia dự án vàvốn hộ sản xuất cần vay
-Phân tích hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh có đảmbảo có lãi và khả năng trả nợ ngân hàng đầy đủ và đúng hạn như cam kết
-Phân tích hiệu quả xã hội của dự án, phương án sản xuất kinh doanhcủa hộ sản xuất đối với gia đình và xã hội
f Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
Quá trình thẩm định tài sản bảo đảm cán bộ tín dụng phải tập trung làm
rõ những vấn đề sau:
- Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng quản lý tài sản bảo đảm của hộ sản
xuất: là phân tích, kiểm tra hộ sản xuất có xuất trình đủ các loại giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu/quyền sử dụng, quản lý tài sản dùng làm bảo đảm không.Cần lưu ý các dấu hiệu sửa chữa, mâu thuẫn, tính pháp lý của các loại giấy tờ
uỷ quyền, tính pháp lý trong trường hợp đồng sở hữu tài sản Khi khảo sátthực tế hoặc thu thập thêm thông tin từ những nguồn khác cần tìm cách kiểmchứng lại quyền sở hữu tài sản bảo đảm của hộ sản xuất
Trang 36- Tài sản hiện không có tranh chấp
+ Người thẩm định thẩm định bằng khảo sát thực tế và các nguồn thôngtin khác để xác minh tài sản hiện không có tranh chấp
+ Yêu cầu khách hàng vay/bên thứ 3 cam kết bằng văn bản khẳng địnhtài sản hiện không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về camkết của mình
- Tài sản được phép giao dịch
+ Ngoài các tài sản thông dụng, được mua bán tự do trên thị trường,cần hết sức thận trọng khi xem xét các loại tài sản bảo đảm có tính đặc biệtchuyên dụng, quí, hiếm
+ Thực hiện việc đối chiếu tài sản bảo đảm với danh mục tài sản khôngthuộc danh mục hàng hóa không được giao dịch, chuyển nhượng theo quyđịnh của pháp luật
+ Người thẩm định yêu cầu khách hàng vay/ bên thứ 3 xuất trình bổsung các văn bản của cơ quan có thẩm quyền; các chứng từ, tài liệu có liênquan đến tài sản bảo đảm (nếu có)
- Tài sản dễ chuyển nhượng vì mục tiêu cho vay của ngân hàng là thuhồi đủ nợ gốc và nợ lãi từ việc thực hiện phương án, dự án sản xuất kinhdoanh mà không phải tài sản bảo đảm Tuy nhiên người thẩm định cầnchú trọng đến tính thanh khoản (dễ chuyển nhượng) của tài sản bảo đảm(nếu phải thực hiện xử lý tài sản bảo đảm)
- Tài sản bảo đảm phải mua bảo hiểm tài sản (đối với các tài sản quy
định phải mua bảo hiểm) với mức bảo hiểm tối thiểu bằng phạm vi bảo đảmcộng tiền lãi và phí phát sinh trong thời hạn bảo đảm
1.2.3.3 Quyết định tín dụng
Cán bộ tín dụng dựa vào phương án sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốncủa hộ sản xuất để đưa ra các quyết định sau:
Trang 37a Thể loại cho vay
Cán bộ tín dụng xem xét quyết định cho hộ sản xuất vay theo các thểloại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm bổ sung nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12tháng đến 60 tháng;
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng;
b Thời hạn cho vay
Cán bộ tín dụng và hộ sản xuất thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
-Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
-Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
-Khả năng trả nợ của hộ sản xuất
-Nguồn vốn cho vay
c Lãi suất cho vay, phí và lệ phí
-Cán bộ tín dụng và hộ sản xuất thỏa thuận về mức lãi suất cho vay đốivới từng khoản vay, thời hạn điều chỉnh (tối thiểu ba tháng hoặc sáu thángmột lần) phù hợp với sự biến động của lãi suất thị trường từng thời kỳ và quyđịnh của ngân hàng
-Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do giám đốc ngânhàng ấn định nhưng tối đa bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạncho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng theo quyđịnh của NHNN Việt Nam
d Mức cho vay
- Cán bộ tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất, tỷ lệ (%)được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụngbảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của hộ sản xuất, khả năng nguồnvốn của ngân hàng để quyết định mức cho vay
Trang 38Trường hợp định giá lại tài sản bảo đảm, nếu giá trị tài sản giảm thấp
so với lần định giá ban đầu thì mức cho vay hoặc dư nợ cũng phải giảm theotương ứng
- Cán bộ tín dụng tính toán vốn tự có của hộ sản xuất trong tổng nhu cầuvốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có tham gia của hộ sản xuất vào
dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sổng, cụ thể như sau:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: hộ sản xuất phải có vốn tự có tối thiểu10% trong tổng nhu cầu vốn
Trường hợp hộ sản xuất là sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốnkhông phải bảo đảm bằng tài sản; hộ sản xuất vay vốn có bảo đảm bằng tài sản,nhưng được xếp hạng A theo quy định của ngân hàng, nếu vốn tự có thấp hơnquy định trên, giao cho giám đốc ngân hàng vay xem xét, quyết định
+ Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: hộ sản xuất phải có vốn tự có tốithiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn
e Trả nợ gốc và lãi vốn vay
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tàichính, thu nhập và nguồn trả nợ của hộ sản xuất, ngân hàng và hộ sản xuấtthỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:
+ Các kỳ hạn trả nợ gốc: tối đa 12 (mười hai) tháng/kỳ
+ Các kỳ hạn trả lãi: phải được xác định cùng với kỳ trả nợ gốc hoặctheo kỳ hạn riêng: tháng/lần hoặc quý/lần
Trong thời gian ân hạn nợ gốc, hộ sản xuất vay vẫn phải trả nợ lãi tiền vay.+ Đồng tiền trả nợ và bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thíchhợp, phù hợp với quy định của pháp luật
- Đối với khoản nợ vay không trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn, đượcngân hàng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấpthuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng
đó là nợ quá hạn và hộ sản xuất phải trả lãi suất nợ quá hạn
Trang 39Việc phạt chậm trả lãi vốn vay giao cho giám đốc ngân hàng thoả thuậnvới hộ sản xuất theo các quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và phảiđược ghi vào hợp đồng tín dụng.
- Trường hợp hộ sản xuất trả nợ gốc trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từngày nhận tiền vay đến ngày trả nợ Ngân hàng thoả thuận với hộ sản xuất vềmức phí trả nợ trước hạn theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam và phải đượcghi vào hợp đồng tín dụng
1.2.3.4 Giải ngân
Sau khi cán bộ tín dụng xử lý phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng
để trình cho giám đốc ra quyết định tín dụng thì cán bộ tín dụng thực hiện cácviệc sau:
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân
-Kế toán cho vay tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ cán bộ tín dụng, bao gồm:+ Danh mục hồ sơ vay vốn (khi giải ngân lần đầu)
+ Quyết định phê duyệt cấp tín dụng (khi giải ngân lần đầu - nếu có).+ Hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn (khi giải ngân lần đầu)
+ Phụ lục Hợp đồng tín dụng (nếu có)
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Báo cáo thẩm định
+ Giấy nhận nợ (đối với khoản vay có nhiều lần nhận nợ)
+ Báo cáo đề xuất giải ngân (đối với khoản vay có nhiều lần nhận nợ).+ Chứng từ hạch toán (Giấy lĩnh tiền vay, ủy nhiệm chi )
+ Kế toán cho vay kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ giải ngân,đối chiếu thông tin trên hồ sơ với thông tin do cán bộ tín dụng đã nhập liệu
Bước 2 Xử lý giao dịch giải ngân
- Kế toán cho vay nhập dữ liệu, lưu ý các thông tin:
+ Loại cho vay
+ Phương thức cho vay
Trang 40+ Chương trình mục tiêu (cho vay nông nghiệp nông thôn, cho vay ưuđãi xuất nhập khẩu, hỗ trợ nhà ở
+ Ngày giải ngân
+ Phương thức trả nợ gốc Kỳ hạn trả lãi
+ Phương thức giải ngân
+ Tài khoản ghi có (nếu giải ngân vào tài khoản)
-Kế toán cho vay chuyển toàn bộ hồ sơ giải ngân sang Kiểm soát viên
Bước 3 Kiểm soát, duyệt giao dịch giải ngân
Kiểm soát viên kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tính chínhxác giữa hồ sơ với thông tin giao dịch
-Nếu đúng, thực hiện duyệt giao dịch giải ngân và chuyển trả hồ sơ cho
kế toán cho vay
+ Nếu giải ngân bằng tiền mặt: Kế toán cho vay chi tiền mặt cho hộ sản xuất.+ Nếu giải ngân bằng chuyển khoản khác Chi nhánh/Ngân hàng: Kếtoán cho vay thực hiện chuyển khoản số tiền giải ngân theo yêu cầu của hộsản xuất tại Uỷ nhiệm chi hoặc chuyển ủy nhiệm chi cho kế toán chuyển tiền
xử lý nghiệp vụ chuyển tiền
+ Nếu giải ngân vào tài khoản hộ sản xuất tại Chi nhánh: Kế toán chovay thực hiện chuyển khoản số tiền giải ngân vào tài khoản theo yêu cầu của
hộ sản xuất tại ủy nhiệm chi
Nếu không đúng, Kiểm soát viên từ chối duyệt giao dịch, thông báo lý
do, chuyển trả hồ sơ cho kế toán cho vay và yêu cầu kế toán cho vay lập lạigiao dịch/không thực hiện giao dịch
Bước 4 Xử lý hồ sơ
Kế toán cho vay lưu giữ hồ sơ vay vốn như sau:
-Hồ sơ tài sản bảo đảm giao cho thủ quỹ lưu giữ trong kho (đối với vay
vốn có bảo đảm bằng tài sản).
-Hồ sơ vay vốn thì lưu giữ để theo dõi quá trình trả nợ của hộ sản xuất