1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

86 108 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước phát triển trong đó phát huy nội lực trong nước là chính với nền tảng kinh tế nông nghiệp phát triển. Vì vậy đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vì vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, dần đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn tụt hậu từ đó tiến nhanh ngang hàng với các nước trong khu vực và thế giới, trong đó ngành ngân hàng cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Trong những năm trở lại đây, cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng của đất nước, ngành ngân hàng cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu cùa khách hàng trong quá trình hội nhập, đòi hỏi các ngân hàng phải cạnh tranh nhau không chỉ với các ngân hàng trong nước mà còn cạnh tranh với các NHTM nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Chính vì thế việc đa dạng hóa hình thức cung cấp dịch vụ cho khách hàng đặc biệt là nhóm khách hàng cá nhân cũng trở nên vô cùng cấp thiết để ngân hàng duy trì lượng khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới nhằm tăng cường và phát triển kinh doanh của ngân hàng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay, có thể nói rằng Agribank là ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước có mạng lưới rộng khắp cả nước với số lượng khách hàng giao dịch là đông đảo nhất, trong đó đối tượng phục vụ chủ yếu là khách hàng hộ nông dân tại vùng nông thôn. Huyện Bắc Yên là một huyện vùng núi cao ở phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La với dân số toàn huyện đến tháng 12/2014 là 62.807 người với tổng số hộ dân là 12.652 (cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên) chủ yếu là những hộ nông dân ở khu vực nông thôn đời sống kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp là chính, do đó nhu cầu vay vốn của đối tượng này là rất lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh. Trong những năm gần đây, cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La luôn có mức tăng trưởng hàng năm với tốc độ cao hàng năm từ 20 -22%, đến hết năm 2017 dư nợ cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La đạt 75 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 35%/tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh, chất lượng tín dụng về cơ bản là giữ được an toàn. Tuy nhiên, với những biến động bất lợi của nền kinh tế và những bài học về sự phát triển quá nóng của ngành ngân hàng luôn nhắc nhở đến nguy cơ suy giảm chất lượng tín dụng và khó thể nào dự đoán hết những rủi ro có thể xảy ra. Vấn đề là làm thế nào để quản lý tốt hoạt động cho vay, giảm thiểu rủi ro trong công tác tín dụng phù hợp với đặc điểm của địa phương trước sự cạnh tranh khốc liệt của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn để giữ vững và tăng thêm thị phần cho ngân hàng, đồng thời đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng hộ nông dân còn gặp nhiều khó khăn như địa bàn rộng, dân cư sống không tập chung, đường xá đi lại khó khăn, số lượng khách hàng lớn.… do đó việc kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La gặp nhiều khó khăn trong công tác cho vay, kiểm soát rủi ro và thu hồi nợ đối với những món vay cá nhân tại những khu vực xa trung tâm. Bên cạnh đó do môi trường cạnh tranh ngày càng sôi động hơn, nhu cầu vay vốn của hộ nông dân ngày càng lớn, đối tượng sử dụng vốn ngày càng da dạng nên kèm theo độ rủi ro cũng lớn hơn. Ngoài ra việc ban hành chính sách quản lý quản lý cho vay còn nhiều bất cập, chồng chéo; quy trình thủ tục cho vay phức tạp; công tác chăm sóc khách hàng chưa đầy đủ; công tác đánh giá rủi ro, lựa chọn khách hàng còn yếu và công tác kiểm soát, quản lý rủi ro còn chưa chặt chẽ. Đây là những vấn đề cần phải được giải quyết sớm để đảm bảo được an toàn tín dụng cho ngân hàng. Điều đó đòi hỏi Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La cần có những giải pháp phù hợp để tiếp tục giữ vai trò chủ lực về hoạt động đầu tư tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, trong đó đối tượng chủ yếu là hộ nông dân. Để hoạt động quản lý cho vay và phát triển cho vay khách hàng cá nhân thực sự có hiệu quả thì cần phải thay đổi một cách toàn diện, cải tiến trong cách quản lý, cải tiến trong quy trình và nâng cao nhận thức của cán bộ tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ. Trong luận văn sẽ khái quát bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản lý đối với khách hàng là hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, từ đó phân tích đánh giá những kết quả đã đạt được, phát hiện ra những điểm yếu cần phải khắc phục đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề này hầu hết được thực hiện dưới hình thức luận văn thạc sỹ, trong quá trình thực hiện luận văn này tác giả có tham khảo một số luận văn thạc sỹ sau: Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Hoàng Chí Hưng (2017) với đề tài “Quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An”. Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh NHTM, phân tích được thực trạng quản lý vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An, chỉ ra được các điểm yếu trong công tác này. Trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng cá nhân cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An, cụ thể: (1) xác định rõ đối tượng khách hàng trong từng giai đoạn (2) xây dựng đội ngũ cho vay khách hàng cá nhân có tính chiến đấu cao (3) tăng cường truyền thông đến khách hàng, tạo động lực cho đội ngũ cho vay khách hàng cá nhân (4) cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng và giải quyết triệt để các xung đột với khách hàng (5) tăng cường được hoạt động kiểm soát cho vay khách hàng cá nhân. Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Đoàn Trọng Huấn (2017) với đề tài “Quản lý cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An”. Luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về quản lý cho vay tiêu dùng của NHTM, phân tích được thực trạng quản lý cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An, chỉ ra được một số hạn chế trong công tác này. Luận văn cũng đã đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay tiêu dùng cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Nghệ An, cụ thể: (1) Chỉ rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân của chi nhánh trong hoạt động cho vay tiêu dùng (2) tăng cường đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cho vay tiêu dùng (3) ban hành các loại văn bản hướng dẫn chỉ đạo về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh (4) tăng cường quảng bá rộng rãi hơn nữa các sản phẩm cho vay tiêu dùng của chi nhánh (5) tăng cường hơn nữa hoạt động kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân trong quá trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh. Luận văn thạc sỹ của Võ Thị Hoàng Nhi (2016) – Trường Đại học Kinh tế quốc dân TP Hồ Chí Minh với đề tài “Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai”. Trong luận văn tác giả đã đưa ra những nội dung cơ bản về cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM, chỉ ra được những hạn chế tồn tại trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và đưa ra những giải pháp để mở rộng cho vay khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai. Luận văn thạc sỹ của Ngô Thị Thu Thủy (2015) – Trường Đại học Đà Nẵng với đề tài “Phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng”. Luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về phát triển cho vay hộ kinh doanh, các tiêu chí đánh giá kết quả phát triển cho vay hộ kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay hộ kinh doanh. Dựa vào khung lý thuyết đã xây dựng, luận văn phân tích thực trạng phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế trong hoạt động phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng. Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra một số giải pháp phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng, cụ thể: (1) tăng cường mối quan hệ với khách hàng truyền thống đi đôi với việc khai thác các khách hàng tiềm năng (2) sàng lọc và lựa chọn khách hàng hộ kinh doanh (3) đa dạng hóa các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng (4) áp dụng một cách linh hoạt lãi suất cho vay (5) tăng cường công tác kiểm soát rủi ro đối với cho vay hộ kinh doanh. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Minh Phương (2014) – Trường Đại học Thăng Long với đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội ”. Luận văn đã tìm hiểu và giải quyết được những nội dung chủ yếu sau: (1) Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, trong đó tập trung vào nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Viettinbank Đông Hà Nội. (2) Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh qua các năm tại Viettinbank Đông Hà Nội, luận văn đã đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng là cá nhân tại chi nhánh, đồng thời chỉ ra những thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân rủi ro trong quá trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân. (3) Đưa ra một số giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Viettinbank Đông Hà Nội trong giai đoạn mới và các giải pháp thực hiện. Theo phạm vi hiểu biết của học viên, cho đến thời điểm này chưa có công trình nào nghiên cứu về “Quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La”. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại. - Phân tích được thực trạng quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu trong quản lý cho vay hộ nông dân của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La. - Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nghiên cứu quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La theo quy trình quản lý, bao gồm lập kế hoạch cho vay, tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay và kiểm soát cho vay hộ nông dân. Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La. Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015 – 2017, dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 4 năm 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu quản lý cho vay hộ nông dân (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 5.2. Quy trình nghiên cứu Bước 1: Đọc và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan để xác định khung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM. Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La để phản ánh thực trạng cho vay hộ nông dân của đơn vị giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 và phân tích thực trạng quản lý cho vay đối với hộ nông dân tại đơn vị. Bước 3: Thu thập dự liệu sơ cấp từ 2 nhóm đối tượng: - Thứ nhất là phỏng vấn chuyên sâu 16 cán bộ trong bộ máy quản lý cho vay hộ nông dân của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên. - Thứ hai là khảo sát 100 hộ nông dân hiện đang vay vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên bằng cách nhờ CBTD cho vay hộ nông dân thực hiện phát phiếu khảo sát và thu về 95 phiếu trong đó có 92 phiếu hợp lệ. Thời gian khảo sát cả hai nhóm đối tượng này là vào tháng 4 năm 2018. Dữ liệu khảo sát được đưa vào phần mềm excel để xử lý. Bước 4: Trên cơ sở phản ánh thực trạng quản lý cho vay hộ nông dân và dữ liệu sơ cấp thu thập được, tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu trong quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La. Bước 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân cho Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được bố cục làm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Trang 1

“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”

Tác giả

Hoàng Quốc Cường

Trang 2

Tôi xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn và sự biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng toàn thể thầy cô Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt

là TS Đào Thanh Bình, đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, cùng với những câu trả lời, chỉ dẫn và sự hỗ trợ kịp thời và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bài luận văn này.

Tôi xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La đã trợ giúp và cung cấp các tài liệu cần thiết cho tôi hoàn thành bài luận văn này.

Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các khách hàng của Agribank, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua.

Trân trọng.

Tác giả

Hoàng Quốc Cường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 Cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Khái niệm cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ nông dân 8

1.1.3 Phân loại cho vay hộ nông dân 10

1.2 Quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Khái niệm quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11

1.2.3 Nội dung quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nông dân tại ngân hàng thương mại 21

1.3 Kinh nghiệm quản lý cho vay hộ nông dân tại một số chi nhánh ngân hàng và bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 25

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý cho vay hộ nông dân của một số chi nhánh ngân hàng 25

1.3.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN BẮC YÊN SƠN LA 29

2.1 Khái quát về Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 30

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 -2017 31

2.2 Thực trạng cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 35

2.2.1 Các sản phẩm cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 35

Trang 4

Bắc Yên Sơn La 42

2.3.1 Bộ máy quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 42

2.3.2 Thực trạng lập kế hoạch cho vay hộ nông dân 45

2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay hộ nông dân 50

2.4 Đánh giá quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 59

2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí 59

2.4.2 Điểm mạnh trong quản lý cho vay hộ nông dân của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 62

2.4.3 Điểm yếu trong quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 63

2.4.4 Nguyên nhân của điểm yếu 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN BẮC YÊN SƠN LA 67

3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 67

3.1.1 Mục tiêu cho vay hộ nông dân của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La đến năm 2025 67

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 68

3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 69

3.2.1 Hoàn thiện lập kế hoạch cho vay hộ nông dân 69

3.2.2 Hoàn thiện tổ thức thực hiện kế hoạch cho vay hộ nông dân 69

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát cho vay hộ nông dân 72

3.3 Một số kiến nghị 73

3.3.1 Kiến nghị với Agribank Chi nhánh tỉnh Sơn La 73

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 73

3.3.3 Kiến nghị với chính quyền Tỉnh Sơn La 73

3.3.4 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước trung ương 75

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

Từ viết tắt Diễn giải

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 6

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên

Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 31Bảng 2.2: Tình hình đầu tư tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên

Sơn La giai đoạn 2015 –2017 32Bảng 2.3: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện

Bắc Yên giai đoạn 2015 - 2017 34Bảng 2.4: Dư nợ cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên

giai đoạn 2015 – 2017 38Bảng 2.5: Thị phần cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc

Yên so với các ngân hàng trên địa bàn huyện Bắc Yên giai đoạn

2015 – 2017 40Bảng 2.6: Nợ quá hạn, nợ xấu hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc

Yên Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 41Bảng 2.7: Lợi nhuận cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc

Yên Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 42Bảng 2.8: Tổng hợp số lượng CBTD tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên

Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 44Bảng 2.9: Vay của Agribank tỉnh Sơn La giao cho Agribank Chi nhánh Chỉ

tiêu cho huyện Bắc Yên Sơn La các năm 2015 – 2017 45Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu kế hoạch năm về cho vay hộ nông dân tại Agribank

chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 47Bảng 2.111: Đánh giá của cán bộ nhân viên về lập kế hoạch cho vay hộ nông dân

Tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 49Bảng 2.12: Diễn biến số lượng cán bộ tín dụng tại Agribank tại Agribank chi

nhánh huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 50Bảng 2.13: Lương của CBTD cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh

huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 54

Trang 7

Bảng 2.15: Đánh giá của cán bộ nhân viên về tổ chức thực hiện kế hoach cho

vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 56Bảng 2.16: Một số sai phạm về cho vay hộ nông dân sau kiểm tra nội bộ tại

Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 58Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ nhân viên về kiểm soát cho vay hộ nông dân

tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La 59Bảng 2.18: Đánh giá tốc độ tăng trưởng khách hàng, tốc độ tăng trưởng dư nợ

cho vay hộ nông dân theo mục tiêu kế hoạch tại Agribank chi nhánhhuyện Bắc Yên giai đoạn 2015 - 2017 60Bảng 2.19: Đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay hộ nông dân theo mục tiêu kế

hoạch tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên giai đoạn 2015 – 2017 61

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng khách hàng vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Bắc

Yên giai đoạn 2015 - 2017 34Biểu đồ 2.2: Số lượng khách hàng hộ nông dân vay vốn tại Agribank chi nhánh

Bắc Yên giai đoạn 2015 - 2017 37Biểu 2.3 Đánh giá lợi nhuận từ cho vay hộ nông dân theo mục tiêu kế hoạch

tại Agrbank chi nhánh huyện Bắc Yên giai đoạn 2015 - 2017 60

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay khách hàng hộ nông dân tại Agribank Bắc Yên 36

Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank – Chi nhánh

huyện Bắc Yên Sơn La 43

Trang 8

Trong những năm trở lại đây, cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâurộng của đất nước, ngành ngân hàng cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầucùa khách hàng trong quá trình hội nhập, đòi hỏi các ngân hàng phải cạnh tranhnhau không chỉ với các ngân hàng trong nước mà còn cạnh tranh với các NHTMnước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam Chính vì thế việc đa dạng hóa hình thứccung cấp dịch vụ cho khách hàng đặc biệt là nhóm khách hàng cá nhân cũng trởnên vô cùng cấp thiết để ngân hàng duy trì lượng khách hàng cũ và phát triển kháchhàng mới nhằm tăng cường và phát triển kinh doanh của ngân hàng.

Đối với hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay, có thể nói rằng Agribank làngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước có mạng lưới rộng khắp cả nước với sốlượng khách hàng giao dịch là đông đảo nhất, trong đó đối tượng phục vụ chủ yếu làkhách hàng hộ nông dân tại vùng nông thôn

Huyện Bắc Yên là một huyện vùng núi cao ở phía Đông Bắc của tỉnh Sơn Lavới dân số toàn huyện đến tháng 12/2014 là 62.807 người với tổng số hộ dân là12.652 (cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên) chủ yếu là những hộ nông dân ở khuvực nông thôn đời sống kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp là chính, do đónhu cầu vay vốn của đối tượng này là rất lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh Trongnhững năm gần đây, cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên

Trang 9

Sơn La luôn có mức tăng trưởng hàng năm với tốc độ cao hàng năm từ 20 -22%,đến hết năm 2017 dư nợ cho vay hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện BắcYên Sơn La đạt 75 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 35%/tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh,chất lượng tín dụng về cơ bản là giữ được an toàn Tuy nhiên, với những biến độngbất lợi của nền kinh tế và những bài học về sự phát triển quá nóng của ngành ngânhàng luôn nhắc nhở đến nguy cơ suy giảm chất lượng tín dụng và khó thể nào dựđoán hết những rủi ro có thể xảy ra Vấn đề là làm thế nào để quản lý tốt hoạt độngcho vay, giảm thiểu rủi ro trong công tác tín dụng phù hợp với đặc điểm của địaphương trước sự cạnh tranh khốc liệt của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn

để giữ vững và tăng thêm thị phần cho ngân hàng, đồng thời đạt được mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận

Tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, công tác quản lý hoạt độngcho vay đối với khách hàng hộ nông dân còn gặp nhiều khó khăn như địa bàn rộng,dân cư sống không tập chung, đường xá đi lại khó khăn, số lượng khách hàng lớn

… do đó việc kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La gặpnhiều khó khăn trong công tác cho vay, kiểm soát rủi ro và thu hồi nợ đối với nhữngmón vay cá nhân tại những khu vực xa trung tâm Bên cạnh đó do môi trường cạnhtranh ngày càng sôi động hơn, nhu cầu vay vốn của hộ nông dân ngày càng lớn, đốitượng sử dụng vốn ngày càng da dạng nên kèm theo độ rủi ro cũng lớn hơn Ngoài

ra việc ban hành chính sách quản lý quản lý cho vay còn nhiều bất cập, chồng chéo;quy trình thủ tục cho vay phức tạp; công tác chăm sóc khách hàng chưa đầy đủ;công tác đánh giá rủi ro, lựa chọn khách hàng còn yếu và công tác kiểm soát, quản

lý rủi ro còn chưa chặt chẽ Đây là những vấn đề cần phải được giải quyết sớm đểđảm bảo được an toàn tín dụng cho ngân hàng Điều đó đòi hỏi Agribank Chi nhánhhuyện Bắc Yên Sơn La cần có những giải pháp phù hợp để tiếp tục giữ vai trò chủlực về hoạt động đầu tư tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, trong đóđối tượng chủ yếu là hộ nông dân Để hoạt động quản lý cho vay và phát triển chovay khách hàng cá nhân thực sự có hiệu quả thì cần phải thay đổi một cách toàndiện, cải tiến trong cách quản lý, cải tiến trong quy trình và nâng cao nhận thức củacán bộ tín dụng

Trang 10

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Quản lý cho vay hộ nông

dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Trong luận

văn sẽ khái quát bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản lý đối với khách hàng là hộnông dân tại Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, từ đó phân tích đánh giánhững kết quả đã đạt được, phát hiện ra những điểm yếu cần phải khắc phục đồngthời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản lý chovay hộ nông dân tại chi nhánh

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề này hầu hết được thựchiện dưới hình thức luận văn thạc sỹ, trong quá trình thực hiện luận văn này tácgiả có tham khảo một số luận văn thạc sỹ sau:

Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Hoàng Chí Hưng

(2017) với đề tài “Quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An” Luận văn đã xây dựng được khung lý

thuyết nghiên cứu về quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh NHTM,phân tích được thực trạng quản lý vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An, chỉ ra được các điểm yếu trong côngtác này Trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất được một số giải pháp hoàn thiệnquản lý cho vay khách hàng cá nhân cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tínchi nhánh Nghệ An, cụ thể: (1) xác định rõ đối tượng khách hàng trong từng giaiđoạn (2) xây dựng đội ngũ cho vay khách hàng cá nhân có tính chiến đấu cao (3)tăng cường truyền thông đến khách hàng, tạo động lực cho đội ngũ cho vaykhách hàng cá nhân (4) cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng và giải quyếttriệt để các xung đột với khách hàng (5) tăng cường được hoạt động kiểm soátcho vay khách hàng cá nhân

Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Đoàn Trọng Huấn

(2017) với đề tài “Quản lý cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An” Luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về quản lý

cho vay tiêu dùng của NHTM, phân tích được thực trạng quản lý cho vay tiêu

Trang 11

dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An, chỉ ra được một sốhạn chế trong công tác này Luận văn cũng đã đề xuất được một số giải pháphoàn thiện quản lý cho vay tiêu dùng cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Nghệ

An, cụ thể: (1) Chỉ rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận và cánhân của chi nhánh trong hoạt động cho vay tiêu dùng (2) tăng cường đào tạo tậphuấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cho vay tiêu dùng (3) ban hành các loại vănbản hướng dẫn chỉ đạo về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh (4) tăngcường quảng bá rộng rãi hơn nữa các sản phẩm cho vay tiêu dùng của chi nhánh(5) tăng cường hơn nữa hoạt động kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngântrong quá trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

Luận văn thạc sỹ của Võ Thị Hoàng Nhi (2016) – Trường Đại học Kinh tế

quốc dân TP Hồ Chí Minh với đề tài “Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai” Trong luận văn tác giả đã đưa ra những nội dung cơ bản về cho vay khách

hàng doanh nghiệp tại NHTM, chỉ ra được những hạn chế tồn tại trong hoạt độngcho vay khách hàng doanh nghiệp và đưa ra những giải pháp để mở rộng cho vaykhách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam – Chi nhánh Đồng Nai

Luận văn thạc sỹ của Ngô Thị Thu Thủy (2015) – Trường Đại học Đà Nẵng

với đề tài “Phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng” Luận văn đã

trình bày được cơ sở lý luận về phát triển cho vay hộ kinh doanh, các tiêu chíđánh giá kết quả phát triển cho vay hộ kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc phát triển cho vay hộ kinh doanh Dựa vào khung lý thuyết đã xây dựng, luậnvăn phân tích thực trạng phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng,chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế trong hoạt động phát triển cho vay

hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chinhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra một số giảipháp phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 12

nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng, cụ thể: (1) tăng cườngmối quan hệ với khách hàng truyền thống đi đôi với việc khai thác các kháchhàng tiềm năng (2) sàng lọc và lựa chọn khách hàng hộ kinh doanh (3) đa dạnghóa các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng (4) áp dụng mộtcách linh hoạt lãi suất cho vay (5) tăng cường công tác kiểm soát rủi ro đối vớicho vay hộ kinh doanh.

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Minh Phương (2014) – Trường Đại học

Thăng Long với đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội ” Luận văn đã tìm hiểu

và giải quyết được những nội dung chủ yếu sau: (1) Hệ thống hoá những vấn đề

cơ bản về tín dụng ngân hàng, trong đó tập trung vào nghiên cứu hoạt động chovay khách hàng cá nhân tại Viettinbank Đông Hà Nội (2) Phân tích số liệu hoạtđộng kinh doanh qua các năm tại Viettinbank Đông Hà Nội, luận văn đã đánh giáthực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng là cá nhân tại chi nhánh, đồngthời chỉ ra những thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân rủi ro trong quá trình cấp tíndụng đối với khách hàng cá nhân (3) Đưa ra một số giải pháp để mở rộng hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Viettinbank Đông Hà Nội trong giai đoạnmới và các giải pháp thực hiện

Theo phạm vi hiểu biết của học viên, cho đến thời điểm này chưa có côngtrình nào nghiên cứu về “Quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La”

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ nông dân tại chinhánh ngân hàng thương mại

- Phân tích được thực trạng quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chinhánh huyện Bắc Yên Sơn La, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyênnhân của các điểm yếu trong quản lý cho vay hộ nông dân của Agribank Chi nhánhhuyện Bắc Yên Sơn La

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay hộ nôngdân tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank

Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chinhánh huyện Bắc Yên Sơn La theo quy trình quản lý, bao gồm lập kế hoạch chovay, tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay và kiểm soát cho vay hộ nông dân

Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015 – 2017, dữ liệu sơ cấpthu thập vào tháng 4 năm 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu quản lý cho vay hộ nông dân

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

thuộc môi trường

bên ngoài chi

nhánh NHTM

Nội dung quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM

Lập kế hoạch cho vay

Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay

Kiểm soát cho vay

Thực hiện mục tiêu quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM

- Tăng trưởng cho vay hộ nông dân về

số lượng và chất lượng, từng bước mở rộng thị trường một cách hợp pháp

- Giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay đối với hộ nông dân

Trang 14

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Đọc và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan để xác địnhkhung nghiên cứu về quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Agribank Chi nhánhhuyện Bắc Yên Sơn La để phản ánh thực trạng cho vay hộ nông dân của đơn vị giaiđoạn từ năm 2015 đến năm 2017 và phân tích thực trạng quản lý cho vay đối với hộnông dân tại đơn vị

Bước 3: Thu thập dự liệu sơ cấp từ 2 nhóm đối tượng:

- Thứ nhất là phỏng vấn chuyên sâu 16 cán bộ trong bộ máy quản lý cho vay

hộ nông dân của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên

- Thứ hai là khảo sát 100 hộ nông dân hiện đang vay vốn tại Agribank Chinhánh huyện Bắc Yên bằng cách nhờ CBTD cho vay hộ nông dân thực hiện phátphiếu khảo sát và thu về 95 phiếu trong đó có 92 phiếu hợp lệ

Thời gian khảo sát cả hai nhóm đối tượng này là vào tháng 4 năm 2018 Dữliệu khảo sát được đưa vào phần mềm excel để xử lý

Bước 4: Trên cơ sở phản ánh thực trạng quản lý cho vay hộ nông dân và dữliệu sơ cấp thu thập được, tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhâncủa các điểm yếu trong quản lý cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyệnBắc Yên Sơn La

Bước 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay hộ nôngdân cho Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luậnvăn được bố cục làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngânhàng thương mại

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY

HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại

Theo Quốc hội (2015) hộ nông dân là những hộ gia đình chủ yếu hoạt độngnông nghiệp Hộ gia đình là một đơn vị xã hội bao gồm một hay một nhóm người ởchung và ăn chung, cùng sinh hoạt và có hoạt động sản xuất kinh doanh cùng nhauvậy nên hộ nông dân là hộ gia đình nhưng hoạt động sản xuất chủ yếu là nôngnghiệp, trong quan hệ kinh tế hoặc quan hệ dân sự thì những hộ nông dân là cácthành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,trong các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không được xác định

là chủ thể trong giao dịch dân sự, vì vậy một cá nhân hoặc chủ hộ sẽ là đại diện của

hộ nông dân trong giao dịch dân sự với lợi ích chung của hộ, giao dịch dân sự dongười đại diện hộ nông dân xác lập thực hiện vì lợi ích chung của hộ nông dân làmphát sinh quyền, nghĩa vụ của hộ nông dân Tài sản chung của hộ sản xuất là tài sản

do các thành viên cùng nhau tạo lập nên và các tài sản khác mà các thành viên thỏathuận là tài sản chung của hộ, quyền sử dụng đất hợp pháp cũng là tài sản chung của

hộ nông dân Có thể nói hộ nông dân là một lực lượng sản xuất lớn ở khu vực nôngthôn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM là việc chi nhánh NHTM giao hoặccam kết giao cho chủ hộ nông dân (hoặc thành viên trong hộ nông dân được ủyquyền) vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích chung của hộ nông dân (sảnxuất nông nghiệp, kinh doanh quy mô nhỏ hoặc tiêu dùng) trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ nông dân

Quy mô của các khoản cho vay đối với các hộ nông dân thường nhỏ, sốlượng khoản vay thì lớn do ở nước ta hiện nay chiếm tới trên 70% dân số sinh sống

Trang 16

trên địa bàn nông thôn và chủ yếu là các hộ nông dân, quy mô sản xuất kinh doanhnhỏ phù hợp với lực lượng sản xuất và diện tích đất sử dụng Vì vậy đặc điểm cơbản của cho vay hộ nông dân là quy mô khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn.

Rủi ro khi cho vay hộ nông dân thường cao hơn so với các đối tượng khác vìtrình độ của hộ nông dân còn ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công mang tínhchất truyền thống, thái độ lao động được chi phối bởi tình cảm gia đình, nếp sốngsinh hoạt của từng vùng miền Có lợi thế về sức lao động tuy nhiên lại thiếu hiểubiết về khoa học kỹ thuật, kiến thức về thị trường nên năng suất lao động còn đạtthấp, nếu gặp rủi ro về thiên tai dịch bệnh thì sẽ khó khăn trong việc trả nợ dẫnkhó khăn trong việc trả nợ, mặt khác đối với hộ nông dân các NHTM cho vaykhông có bảo đảm theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nôngthôn của Chính phủ, vì vậy rủi ro cho vay hộ nông dân thường cao hơn so với cácđối tượng khác

Hộ nông dân phải chịu trách nhiệm dân sự với khoản vay tại NHTM dongười đại diện hộ nông dân xác lập, nhân danh hộ nông dân Nguồn trả nợ của hộnông dân là tài sản chung của hộ nông dân, trường hợp tài sản chung không đủ đểtrả nợ cho nghĩa vụ chung của hộ nông dân thì các thành viên phải chịu trách nhiệmliên đới bằng tài sản riêng của mình

Mục đích và nhu cầu vay vốn của hộ nông dân rất đa dạng như phục vụ mụcđích sản xuất nông nghiệp, phục vụ sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ và tiêu dùng.Mỗi mục đích vay vốn có rất nhiều đối tượng khác nhau hoặc tùy vào từng vùngmiền, hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nông dân cũng khác nhau nên các sảnphẩm cho vay của NHTM thường rất đa dạng

Hồ sơ cho vay đối với hộ nông dân thường đơn giản, không phức tạp do cáckhoản vay nhỏ và số lượng khách hàng đông cùng với các hộ nông dân sinh sống tạivùng nông thôn và trình độ dân trí thấp nên hồ sơ thủ tục vay vốn đơn giản, khôngphức tạp

Chi phí cho vay hộ nông dân so với các đối tượng khác thường cao hơn dokhoản vay nhỏ, lượng khách hàng đông nên chi phí cho việc thẩm định và chi phívăn phòng cho vay hộ nông dân của NHTM cao so với các đối tượng cho vay khác

Trang 17

Lãi suất cho vay thường được ưu đãi thấp hơn so với cho vay các đối tượngkhách hàng khác do Nhà nước có nhiều cơ chế, chính sách tín dụng và lãi suất chovay ưu đãi đối với hộ nông dân vì hộ nông dân là một lực lượng sản xuất lớn, cóđóng góp không nhỏ vào phát triển kinh tế nông nghiệp của nước ta Mặt khác, dân

số nước ta chiếm tới 70% là dân số sinh sống trên địa bàn nông thôn và chủ yếu làcác hộ nông dân, vì vậy muốn nền kinh tế phát triển và đời sống của nhân dân đượcđảm bảo thì đối tượng hộ nông dân phải phát triển, có thu nhập để sinh hoạt và tíchlũy nên Nhà nước có nhiều cơ chế, chính sách tín dụng và lãi suất cho vay ưu đãiđối với hộ nông dân

1.1.3 Phân loại cho vay hộ nông dân

Cho vay hộ nông dân được phân loại theo phương thức cho vay, mục đích chovay, thời hạn cho vay, theo cơ chế bảo đảm tiền vay và được cụ thể như sau:

- Theo thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn tối đa 01 năm

+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 01 năm và tối đa 05 năm.+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 05 năm

- Theo phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: Là việc NHTM và hộ nông dân thực hiện thủ tục chovay và ký kết thỏa thuận cho vay đối với mỗi lần cho vay

+ Cho vay theo hạn mức: Là việc NHTM thỏa thuận với hộ nông dân mộtmức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Tronghạn mức cho vay NHTM thực hiện cho vay từng lần đối với hộ nông dân Mỗi nămmột lần, NHTM xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trìmức dư nợ cho vay này đối với hộ nông dân

Trang 18

+ Cho vay lưu vụ: Là việc NHTM cho vay đối với hộ nông dân để nuôitrồng, chăm các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất kinhdoanh liền kề trong năm hoặc cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm.Theo đó NHTM và hộ nông dân thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tụcđược sử dụng cho kỳ tiếp theo nhưng không được vượt quá thời gian của 02 chu kỳsản xuất liên tiếp.

1.2 Quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại

Quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM là quá trình chi nhánhNHTM lập kế hoạch cho vay, tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay và kiểm soát hoạtđộng cho vay hộ nông dân nhằm thực hiện các mục tiêu cho vay hộ nông dân củachi nhánh NHTM trong từng thời kỳ

1.2.2 Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại

Mục tiêu quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM là nhằm tăngtrưởng cho vay hộ nông dân về số lượng và chất lượng, từng bước mở rộng thịtrường một cách hợp pháp và giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay đối với hộnông dân

Các mục tiêu trên được cụ thể hóa thông qua các tiêu chí sau:

- Số lượng khách hàng là hộ nông dân trên tổng số khách hàng vay vốn vàtốc độ tăng trưởng khách hàng là hộ nông dân tại chi nhánh NHTM Chỉ tiêu nàyphản ánh về số lượng khách hàng là hộ nông dân tại chi nhánh NHTM chiếm tỷtrọng bao nhiêu so với tổng số khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHTM và sốlượng khách hàng tăng trưởng năm nay so với năm trước là bao nhiêu Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:

Trang 19

Tốc độ tăng trưởng

khách hàng là hộ nông

dân tại NHTM

= Số KH HND năm nay – Số KH HND năm trước x 100%

Số KH hộ nông dân năm trước

- Dư nợ cho vay hộ nông dân trên tổng dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nông dân tại NHTM Chỉ tiêu dư nợ cho vay hộ nông dân trên tổng dư nợ là chỉ tiêu xác định tỷ trọng dư nợ cho vay hộ nông dân, tỷ trọng này càng cao chứng tỏ thị phần cho vay hộ nông dân chiếm một

tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của NHTM Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nông dân để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng cũng như khả năng quản lý tín dụng của NHTM, chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của NHTM càng ổn định và có hiệu quả, cong ngược lai thì NHTM đang gặp nhiều khó khăn trong đầu tư tín dụng thể hiện ở việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả Các chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:

Dư nợ cho vay hộ nông

trưởng dư nợ cho

vay hộ nông dân =

Dư nợ HND năm nay – Dư nợ HND năm trước

x 100%

Dư nợ cho vay hộ nông dân năm trước

- Tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu cho vay hộ nông dân trên tổng dư nợ cho vay hộ nông dân và tổng dư nợ cho vay tại NHTM Đây là chỉ tiêu quan trọng

đo lường chất lượng cho vay đối với hộ nông dân đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay hộ nông dân của ngân hàng trong khâu thẩm định cho vay, kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay, tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ việc quản lý cho vay hộ nông dân của ngân hàng là rất tốt và ngược lại Có thể khẳng định rằng đối với cho vay hộ nông dân thì

tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh

Trang 20

giá chất lượng quản lý cho vay hộ nông dân, vì đối với cho vay hộ nông dân

có đặc điểm là thường không áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản nên khi phát sinh nợ từ nhóm 2-5 các NHTM phải trích dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản tổn thất của hoạt động cho vay theo tỷ lệ và tối đa là 100%, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Tỷ lệ này được tính theo các công thức sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn/ nợ xấu

cho vay hộ nông dân =

Số dư nợ quá hạn/ nợ xấu cho vay hộ nông dân x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ quá hạn/ nợ xấu

cho vay hộ nông dân =

Số dư nợ quá hạn/ nợ xấu cho vay hộ nông dân

x 100%

Dư nợ cho vay hộ nông dân

- Lợi nhuận thu từ cho vay hộ nông dân trên tổng lợi nhuận của NHTM Chỉtiêu này phản ánh lợi nhuận thu từ cho vay đối với hộ nông dân chiếm tỷ trọng baonhiêu trên tổng lợi nhuận của NHTM Chỉ tiêu này cao chứng tỏ đối tượng kháchhàng là hộ nông dân đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaNHTM, cần được quản lý tốt với đối tượng khách hàng này

1.2.3 Nội dung quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Lập kế hoạch cho vay hộ nông dân

Lập kế hoạch cho vay hộ nông dân là quá trình chi nhánh NHTM xác địnhmục tiêu và các phương thức để thực hiện mục tiêu cho vay đối với hộ nông dân

Có nhiều loại kế hoạch cho vay như chiến lược cho vay, kế hoạch cho vay 5 năm,hàng năm, hàng quý, hàng tháng Tuy nhiên đối với cho vay hộ nông dân tại chinhánh NHTM thì thường chi nhánh chỉ lập kế hoạch cho vay hàng năm, hàng quý,hàng tháng Quy trình lập kế hoạch cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTMthường theo các bước sau:

Bước 1: Phân tích chiến lược cho vay của hội sở và các chỉ tiêu cho vay màhội sở giao cho các chi nhánh Phân tích cụ thể về chiến lược cho vay của Hội sở về

Trang 21

đối tượng khách hàng, mục đích đầu tư, nguồn vốn cho vay và chỉ tiêu, kế hoạch màHội sở giao cho chi nhánh.

Bước 2: Phân tích môi trường của chi nhánh

- Môi trường vĩ mô: Là nơi mà chi nhánh NHTM bắt đầu tìm kiếm những cơhội và những mối đe dọa có thể xuất hiện bao gồm tất cả các nhân tố có thể ảnhhưởng đến hoạt động và kết quả thực hiện của chi nhánh NHTM, được cấu thành từcác yếu tố như pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, công nghệ…

- Môi trường vi mô: Bao gồm các nhân tố tồn tại chặt chẽ với chi nhánhNHTM và ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của chi nhánh NHTM nhưđối thủ cạnh tranh, khách hàng, sản phẩm thay thế

Với đối thủ cạnh tranh thì chi nhánh NHTM phải xác định được đối thủ cạnhtranh chính, khả năng chạm trán và bị mất thị phần cho đối thủ Chi nhánh NHTMphải xác định điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh và khả năng tiếp cậnthị phần của đối thủ, đồng thời còn phải so sanh với năng lực của đối thủ như khâuquản lý, chất lượng sản phẩm dịch vụ, chăm sóc khách hàng…

Đối với khách hàng, chi nhánh NHTM cần phải tìm hiểu khách hàng và xácđịnh khách hàng tiềm năng là ai, mang lại những gì cho chi nhánh NHTM về dư nợ,lợi nhuận và sử dụng những sản phẩm nào, yêu cầu của khach hàng là gì, mức độ sửdụng sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh

- Môi trường nội bộ (bên trong): Bao gồm các nguồn lực về con người, tàichính, marketing và công nghệ…của chi nhánh NHTM Đối với lập kế hoạch chovay hộ nông dân, chi nhánh NHTM cần phải phân tích được thực trạng cho vay hộnông dân tại chi nhánh NHTM kỳ trước và năng lực của cán bộ cho vay, các sảnphẩm cho vay và chất lượng dịch vụ

Đối với nguồn lực con người, chi nhánh NHTM cần phải tìm hiểu hiểu đầy

đủ về năng lực quản lý, bán hàng, chăm sóc phục vụ khách hàng của chi nhánhNHTM so với yêu cầu của khách hàng và so với đối thủ cạnh tranh về điểm mạnh

và điểm yếu

Đối với chất lượng dịch vụ, chi nhánh NHTM cần tìm hiểu khách hàng hộ

Trang 22

nông dân kỳ vọng hay cần được phục vụ như thế nào, hiện tại chi nhánh NHTMđang phục vụ ra sao và so sánh được chất lượng dịch vụ của các đối thủ canh tranh.

Đối với sản phẩm cho vay, chi nhánh NHTM cần phải kiểm tra được kháchhàng đã sử dụng hoặc sử dụng nhiều nhất ở những sản phẩm dịch vụ nào, nó có gìvượt trội so với ngân hàng khác đồng thời làm thế nào để duy trì nó Bên cạnh đócũng cần phải kiểm tra xem sản phẩm cho vay nào là yếu nhất để hoàn thiện và thayđổi cách bán sản phẩm đó

Cụ thể, từ việc phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và môi trườngnội bộ thì chi nhánh NHTM phải tìm ra được những cơ hội và thách thức của thịtrường cho kế hoạch cho vay hộ nông dân đồng thời tìm ra được những điểm mạnh,điểm yếu của ngân hàng trong cho vay hộ nông dân

Bước 3: Xác định mục tiêu vay hộ nông dân

Trên cơ sở phân tích chiến lược cho vay của hội sở, các chỉ tiêu mà hội sởgiao cho chi nhánh và phân tích môi trường cho vay của chi nhánh, chi nhánhNHTM cần xác định mục tiêu cụ thể đối với cho vay hộ nông dân như các chỉ tiêu

về số lượng khách hàng là hộ nông dân và tốc độ tăng trưởng khách hàng hộ nôngdân, dư nợ cho vay hộ nông dân và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nông dân,

tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, lợi nhuận từ cho vay hộ nông dân của NHTM

Mục tiêu này cũng sẽ được cụ thể theo từng dòng sản phẩm, từng địa bàn,từng bộ phận, từng cá nhân…

Bước 4: Xác định các giải pháp để thực hiện mục tiêu cho vay hộ nông dân

Để thực hiện được các chỉ tiêu cho vay hộ nông dân đã đặt ra, chi nhánhNHTM thường đặt ra những giải pháp như đa dạng hóa các sản phẩm cho vay chophù hợp với từng mục đích, nhu cầu vay vốn của hộ nông dân Áp dụng lãi suất mộtcách linh hoạt, hài hòa đảm bảo phù hợp với quy định của nhà nước và đem lạiđược lợi nhuận cho ngân hàng Thực hiện các chương trình xúc tiến cho vay thôngqua các cuộc họp với các hộ nông dân tại xã, bản…

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay hộ nông dân

- Tổ chức bộ máy cho vay hộ nông dân và chuẩn bị nhân lực để sẵn sàngthực hiện kế hoạch cho vay

Trang 23

Tổ chức bộ máy theo khu vực địa lý, theo sản phẩm cho vay, theo phân khúckhách hàng Mỗi một loại hình tổ chức bộ máy cho vay có những ưu, nhược điểmkhác nhau, vì vậy việc tổ chức cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM phải thật

sự linh hoạt, căn cứ vào mục tiêu của chi nhánh NHTM trong từng giai đoạn nhấtđịnh mà có thể giới thiệu các sản phẩm cho vay mới của ngân hàng đến các hộ nôngdân để phát triển tại địa bàn mới hoặc đáp ứng nhu cầu vay vốn thay đổi thườngxuyên của các hộ nông dân

Ngoài việc tổ chức bộ máy cho vay hộ nông dân thì chi nhánh NHTM phảichuẩn bị nhân lực để sẵn sàng thực hiện được kế hoạch cho vay Khi đó, chi nhánhNHTM phải xây dựng một đội ngũ cán bộ cho vay chuyên nghiệp, có năng lực trình

độ và thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nhân lực đội ngũnhân viên để thích ứng được với sự thay đổi của thị trường Một cán bộ cho vaythành công là người có đầy đủ các yếu tố: kiến thức đầy đủ về cả chuyên mônnghiệp vụ cũng như am hiểm về các kiến thức xã hội, có kỹ năng giỏi về giao tiếp

và tư vấn hướng dẫn cho vay đối với khách hàng, có thái độ tích cực đối với côngviệc đồng thời phải luôn nêu cao đạo đức nghề nghiệp Chi nhánh NHTM mà tổchức được đội ngũ cán bộ cho vay như vậy thì mới có thể triển khai thành công kếhoạch đã xây dựng, nếu thiếu nhân lực hoặc nhân lực không sẵn sàng, chi nhánhNHTM cần tuyển dụng và bổ sung đội ngũ cán bộ cho vay để đảm bảo quá trìnhcho vay luông được thông suốt

- Phổ biến kế hoạch cho vay hộ nông dân tới các bộ phận và định hướng hoạtđộng cho cá nhân thực hiện kế hoạch cho vay tại chi nhánh NHTM

Phổ biến và định hướng kế hoạch cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTM

là việc chi nhánh NHTM phổ biến các chỉ tiêu kế hoạch, xây dựng các kế hoạch làmviệc cho các cá nhân theo từng tuần, từng tháng Dựa trên kế hoạch cho vay đã xâydựng, chi nhánh NHTM phân bổ chỉ tiêu cho vay hộ nông dân tới từng cán bộ chovay, để thực hiện tốt thì trước tiên cần phải đánh giá về năng lực, điểm mạnh, điểmyếu, kiến thức, kỹ năng, tính tuân thủ…của đội ngũ cán bộ cho vay, sau đó cùngthảo luận để tìm hiểu động cơ làm việc, khả năng phát triển Việc phân bổ chỉ tiêu

kế hoạch được thực hiện trên cơ sở thống nhất và cùng xác định nhân sự hỗ trợ

Trang 24

Cùng với đó, chi nhánh NHTM yêu cầu từng cán bộ cho vay xây dựng kếhoạch cho vay hộ nông dân của mình Kế hoạch cho vay phải được chi tiết đến hàngtuần, hàng tháng và có thể được phân bổ theo từng mảng công việc như tìm kiếmkhách hàng, gặp gỡ khách hàng, chốt giao dịch.

- Truyền thông, quảng bá tới các hộ nông dân thông qua các chương trìnhcho vay

Để khách hàng biết và sử dụng sản phẩm của ngân hàng thị nhất thiết phảitruyền thông, quảng bá Vì vậy để triển khai thành công kế hoạch cho vay hộ nôngdân, chi nhánh NHTM cần phải tổ chức quảng báo, truyền thông tới những hộ nôngdân thông qua các chương trình hành động cụ thể như phát tờ rơi, gọi điện tới danhsách khách hàng là hộ nông dân nhất định để quảng bá, quảng bá trên các phươngtiện thông tin đại chúng (đài phát thanh, truyền hình…) hoặc đến trực tiếp gặp gỡkhách hàng để tư vấn giới thiệu các sản phẩm cho vay, do đa phần các hộ nông dânđều nằm ở khu vực các xã, vùng nông thôn nên có thể gặp trực tiếp thông qua cácbuổi họp xã, họp thôn, họp bản hoặc thông qua các tổ chức chính trị như hội nôngdân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên bằng cách ký kết các thỏathuận liên ngành…Nếu truyền thông, quảng bá có hiệu quả thì kế hoạch cho vay hộnông dân mới thực hiện được dễ dàng Truyền thông, quảng bá chỉ đạt kết quả caokhi cán bộ cho vay được trang bị kiến thức đầy đủ, kỹ năng và thái độ chuyênnghiệp trong xử lý công việc

- Phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, cá nhân trong chi nhánh để thực hiệnquy trình cho vay đúng quy định, nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng là hộnông dân

Để triển khai thành công kế hoạch cho vay hộ nông dân là việc sản phẩm chovay đến được với những hộ nông dân Chi nhánh NHTM cần phải huy động cácnguồn lực nhất định, cần có những cán bộ cho vay tiếp thị, tiếp nhận các nhu cầuvay vốn, thẩm định phân tích, đánh giá và đề xuất cho vay Và cần các cấp quản lý

để kiểm soát phê duyệt các đề xuất cho vay của cán bộ cho vay Bên cạnh đó các bộphận hỗ trợ tín dụng thực hiện thiết lập hồ sơ, hỗ trợ các bước công chứng, chứngthực, đăng ký thế chấp tài sản Sau đó là quá trình kiểm tra sau cho vay và thu nợ

Trang 25

định kỳ, đột xuất từ các hộ nông dân và chỉ kết thúc khi tất toán khoản cho vay Nhưvậy quá trình cho vay hộ nông dân mà chi nhánh NHTM thực hiện có sự góp sứccủa rất nhiều bộ phận khác nhau, chính vì thế mà sự phối hợp của các bộ phận là rấtquan trọng nên để quá trình cho vay thực hiện nhanh chóng, đúng quy định thì nhàquản ký cần phải điều phối các bộ phận nhịp nhàng bằng cách đưa ra những quytrình xử lý nghiệp vụ hợp lý và yêu cầu các bộ phận hỗ trợ nhau nghiêm túc trongcông việc.

- Đảm bảo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng là các hộ nông dân trongsuốt quá trình cho vay

Thực hiện tốt các dịch vụ hỗ trợ khách hàng sẽ nâng cao chất lượng dịch vụcho chi nhánh NHTM, tạo được sự hài lòng cho các hộ nông dân khi vay vốn tạingân hàng Các dịch vụ hỗ trợ trong quá trình vay vốn của hộ nông dân có thể kểđến như hỗ trợ lập kế hoạch vay vốn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý, hỗ trợcung các sản phẩm bán chéo sản phẩm Nếu khách hàng hài lòng về chất lượng củacác dịch vụ hỗ trợ thì ngân hàng dễ dàng tiếp thị bán hàng thành công các dịch vụ

hỗ trợ cho hộ nông dân trong quá trình cho vay

- Đàm phán giải quyết các xung đột phát sinh torng quá trình quản lý cho vay

hộ nông dân

Trong nội bộ chi nhánh NHTM việc xảy ra xung đột là điều không thể tránhđược, có thể là xung đột do có sự nghi ngờ không công bằng, minh bạch trong giaochỉ tiêu, hoặc do giao việc, phân công cho từng cá nhân từng bộ phận, hoặc trongquá trình phối hợp, xử lý công việc…Vì vậy để giải quyết các xung đột, chi nhánhNHTM cần lập các tiêu chuẩn, các quy định cụ thể trong mọi công việc để các cánhân, bộ phận đều phải tuân thủ theo Bên cạnh đó cần xây dựng một tập thể có tinhthần đoàn kết, có khả năng làm việc nhóm và cán bộ quản lý là người công bằng,minh bạch

Ngoài xung đột trong nội bộ, trong quá trình quản lý cho vay hộ nông dâncòn có thể là các xung đột với khách hàng, xảy ra khi lợi ích của khách hàng bị nghingờ hay bị xâm phạm như về lãi, phí trong quá trình vay vốn, tranh chấp về mứccho vay, thời hạn cho vay, các biện pháp bảo đảm bằng tài sản…Vậy nên chi nhánh

Trang 26

NHTM cần phải công khai các quy trình và thủ tục vay vốn, niêm yếu lãi suất chovay và các khoản phí liên quan Khi phát sinh xung đột cần nhanh nhanh chóng đưa

ra các biện pháp để giải quyết kịp thời đồng thời quy định thành những quy trình cụthể để toàn thể cán bộ biết và thực hiện

- Tạo động lực cho CBTD trong việc thực hiện kế hoạch cho vay hộ nông dân

Để cán bộ cho vay nhiệt tình, có tinh thần làm việc và thực hiện tốt kế hoạchcho vay hộ nông dân, lãnh đạo chi nhánh NHTM phải tìm hiểu và động viên khuyếnkhích nhân viên về việc tự đào tạo, có các thay đổi tích cực; ghi nhận, khen ngợi vớinhững thành tích của nhân viên trong công việc hoặc những tham mưu giúp thựchiện tốt kế hoạch cho vay đồng thời tạo ra những chương trình thi đua và nhữnghình thức khen thưởng phù hợp Từ đó tạo động lực làm việc cho nhân viên giúpnâng cao năng suất lao động, thực hiện tốt kế hoạch cho vay hộ nông dân

1.2.3.3 Kiểm soát cho vay hộ nông dân

Kiểm soát cho vay hộ nông dân là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá vàchấn chỉnh hoạt động cho vay hộ nông dân nhằm thực hiện đúng kế hoạch cho vay

đã đề ra và giảm thiểu rủi ro cho chi nhánh Kiểm soát không thể thiếu được trongquy trình quản lý, nếu các bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch làm tốt màviệc kiểm soát không thực hiện hoặc thực hiện không tốt thì kết quả thực hiện sẽkhông có hiệu quả như kế hoạch đã đề ra, ngoài ra hoạt động ngân hàng luôn diễn ratrong môi trường biến động ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố con người từ phíangân hàng và khách hàng, do đó việc kiểm soát là rất cần thiết

Mục tiêu sử dụng kiểm soát trong quản lý cho vay hộ nông dân bao gồm:Thứ nhất, thực hiện được kế hoạch cho vay đã đề ra theo các mục tiêu chovay hộ nông dân đã được xác định, chi nhánh NHTM căn cứ vào các gải pháp đểthực hiện kế hoạch cho vay hộ nông dân đã đặt ra mà giám sát và thực hiện đánh giácông việc, có thể là các cuộc họp hàng tuần của cán bộ quản lý và cán bộ cho vay,cùng nhau phân tích những giao dịch thành công trong tuần, tổng hợp những giaodịch thành công, các giao dịch bị thất bại hoặc bị đe dọa bởi đối thủ cạnh tranh từ

đó xác định công việc cần phải làm và có biện pháp phù hợp Sau cùng cán bộ quản

lý tổng hợp các công việc cần làm trong tuần đối với cán bộ cho vay

Trang 27

Thứ hai, nhằm đảm bảo các khoản cho vay đúng theo các quy định của Phápluật và Ngân hàng đảm bảo khoản vay an toàn và hiệu quả Chi nhánh NHTM cầnphải đào tạo được nhân viên hiểu bản chất và thực hiện đúng quy trình cho vay màngân hàng ban hành trong từng thời kỳ đồng thời tuân thủ các chính sách tín dụngliên quan đến cho vay hộ nông dân và quy định của pháp luật.

Thứ ba, phát hiện kịp thời những sai lệch vi phạm trong quá trình cho vaydẫn đến khoản vay có vấn đề làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ đã cho vay.Làm thế nào để sớm nhận biết các khoản nợ có nguy cơ xảy ra rủi ro, có vấn đề

và khi đã xảy ra thì làm thế nào để quản lý và thu hồi là một vấn đề được đặt rađối với người quản lý, nên quản lý cho vay hộ nông dân tại chi nhánh NHTMcần phải giải quyết được vấn đề này Vì vậy quá trình phòng ngừa, kiểm tra,giám sát những sai lệch vi phạm trọng quá trình cho vay cần phải được thực hiệnthường xuyên để giảm thiểu tối đa nợ có vấn đề xảy ra, ngoài ra cần phải xâydựng một chương trình chung về quản lý, xử lý các nhóm nợ có vấn đề và chinhánh NHTM còn phải xây dựng kế hoạch, phương án chi tiết cho việc xử lý từngmón nợ có vấn đề

Nội dung, hình thức và quy trình kiểm soát:

Kiểm soát trước khi cho vay là việc kiểm tra, đánh giá các điều kiện vay vốncủa khách hàng theo quy định của pháp luật và của chi nhánh NHTM, kiểm soáttrước khi cho vay chính là khâu thẩm định cho vay được thực hiện bởi các cấp thẩmđịnh, phê duyệt cấp tín dụng

Kiểm soát trong khi cho vay được thực hiện bởi các bộ phận hỗ trợ giải ngân,thông qua việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng đảm bảo đúng quy định của pháp luật,tuân thủ các quy trình của chi nhánh NHTM

Kiểm soát sau khi cho vay có thể là việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vaycủa khách hàng, kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng sau vay… việc kiểmsoát sau cho vay được thực hiện bởi cán bộ cho vay hoặc cán bộ quản lý mục đích

để kiểm tra việc tuân thủ các thỏa thuận đã cam kết theo hợp đồng tín dụng củakhách hàng Đến gặp và kiểm tra việc khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mụcđích như trong hợp đồng tín dụng, đồng thời trao đổi với khách hàng về tình hình

Trang 28

thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn vay của khách hàng đê nắm bắt đượcnhững khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án, phương án để đánh giáđược hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng từ đó cùng nhau đưa ra định hướng đểtháo gỡ khó khăn, từ đó giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng Định kỳ thực hiện phânloại nợ, phân xếp loại khách hàng trên hệ thống để đánh giá được đúng chấtlượng của khoản vay, đồng thời là cơ sở để các ngân hàng trích lập dự phòng đốivới khoản vay tiềm ẩn rủi ro Từ đó giúp ngân hàng chủ động trong việc đối phóvới những rủi ro rín dụng nếu xảy ra, không gây biến động lớn cũng như ảnhhưởng nhiều đến tài chính của ngân hàng Thường xuyên theo dõi các biến độngkinh tế - chính trị làm ảnh hưởng đến hoạt động tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng.

Công cụ kiểm soát: chi nhánh NHTM chủ yếu sử dụng báo cáo thống kê,tổng hợp của bộ phận giám sát Có thể là báo cáo thực hiện kết quả kinh doanh hàngngày, hàng tháng, hàng quý trong đó đánh giá được kết quả thực hiện cho hộ nôngdân của từng cá nhân, bộ phận giúp cho cá nhân và bộ phận đó thực hiện kế hoạchcho vay một cách tốt nhất Hoặc cũng có thể là các báo cáo danh mục cho vay hộnông dân của chi nhánh NHTM trong từng thời kỳ từ đó nhận xét về kết quả cũngnhư các rủi ro tiềm ẩn của hoạt động cho vay Hơn nữa là các báo cáo, biên bảnkiểm tra sau cho vay được thực hiện bởi cán bộ cho vay hoặc các bộ phận kiểm tracủa hội sở chính, các báo cáo này thể hiện được thực trạng sử dụng vốn vay của hộnông dân, việc tuân thủ các thỏa thuận giữa chi nhánh NHTM và hộ nông dân vayvốn từ đó đưa ra các kiến nghị để kịp thời chỉnh sửa, giải quyết nhằm đảm bảo hoạtđộng cho vay hộ nông dân an toàn hiệu quả

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nông dân tại ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhân tố thuộc về chi nhánh ngân hàng thương mại

Mức độ độc lập của chi nhánh NHTM

Đây là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý cho vay và chất lượng tíndụng tại ngân hàng Một chi nhánh NHTM độc lập, tự chủ, không bị chi phối quánhiều về hoạt động cho vay từ chi nhánh cấp trên sẽ chủ động hơn trong việc quyết

Trang 29

định và giải quyết cho vay cũng như xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạtđộng cho vay.

Quan điểm và quản lý, lãnh đạo của chi nhánh NHTM

Năng lực quản trị điều hành là một nhân tố quan trọng trong quản lý cho vay.Nhiều ngân hàng có lợi thế kinh doanh tuy nhiên do năng lực quản trị điều hành củaban lãnh đạo còn hạn chế, không sắc sảo nhạy bén, không nắm bắt điều chỉnh ngânhàng theo kịp các tín hiệu thông tin, phân công sử dụng nhân viên không phù hợp…

sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực của ngân hàng mình, công tác quản lý cho vay không

có hiệu quả gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngânhàng

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHTM

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHTM mà công kềnh, khi giải quyết cho vayphải thông qua nhiều khâu, nhiều phòng ban kiểm soát thì việc giải quyết cho vay

sẽ bị chậm dẫn đến không đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của hộ nông dân vàngược lại

Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh NHTM

Có thể nói con người chính là yếu tố mang tính quyết định đến sự thànhcông hay thất bại trong quản lý cho vay nói riêng và quản lý ngân hàng nói chung.Nền kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ ngày càng phức tạp, cạnh tranh càngkhốc liệt, đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng cao để đáp ứng được yêucầu trong phát triển của ngân hàng

Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàngchính là hình ảnh của ngân hàng cho nên những kiến thức chuyên môn, kinhnghiệm của mình trong việc thẩm định, đề xuất cho vay, kiểm soát khoản vay và cócác biện pháp phòng ngừa rủi ro thì sẽ giúp ngân hàng quản lý cho vay có hiệu quả

Ngân hàng có một chính sách tín dụng hiệu quả nhưng nếu không có đội ngũcán bộ tín dụng năng động sáng tạo, không những phải có kiến thức chuyên mônngoài ra cần phải hiểu biết và có nhiều các kiến thức xã hội cùng với đạo đức nghềnghiệp sẽ đảm bảo được chất lượng tín dụng và nâng cao được hiệu quả của côngtác quản lý cho vay

Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin của chi nhánh NHTM

Công nghệ và trang thiết bị hiện đại, đầy đủ sẽ giúp cho ngân hàng có thể

Trang 30

đáp ứng những nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của khách hàng Trong khi

đó đặc thù cho vay khách hàng là hộ nông dân giao dịch với số lượng khách hàngđông và đa dạng, ngân hàng cần phải thực hiện một lượng lớn các hợp đồng chovay Do đó hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại sẽ giúp tiết kiệm thời gian

và công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trongquá trình giao dịch với khách hàng

Thông tin tín dụng

Trong một môi trường luôn biến động và cạnh tranh gay gắt như hiện nay thìthông tin trở thành một vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được đối với các ngânhàng thương mại như hiện nay Đối với cho vay hộ nông dân các món vay nhỏ lẻ đaphần đều không có bảo đảm bằng tài sản, ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở tintưởng khách hàng, mức độ tin tưởng phụ thuộc vào chất lượng thông tin mà ngânhàng nắm bắt được

Để hoạt động cho vay ngày càng đạt hiệu quả, các ngân hàng thương mạiphải nắm bắt thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài của ngân hàng như khách hàng,biến đổi môi trường kinh tế, dân số, văn hóa, xã hội, luật pháp, công nghệ, nhu cầucủa khách hàng…Nếu một ngân hàng nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế,

xã hội, thị trường thì ngân hàng đó sẽ đưa ra được những phương hướng kinh doanhnói chung và công tác quản lý cho vay phù hợp Đặc biệt với sự phát triển về côngnghệ thông tin như hiện nay đã giúp cho ngân hàng thu thập và xử lý thông tinnhanh chóng, kịp thờ chính xác, đưa ra những quyết định đúng đắn, không bỏ lỡthời cơ kinh doanh góp phần làm cho quá trình quản lý cho vay được hiệu quả hơn

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về hội sở chính

Chiến lược kinh doanh của chi nhánh NHTM được thực hiện bởi hội sởchính, vì vậy để quản lý cho vay hộ nông dân có hiệu quả và phát triển thì quanđiểm của lãnh đạo hội sở chính là xác định các hộ nông dân là đối tượng kháchhàng tiềm năng, từ đó xây dựng chiến lược cho vay và chỉ đạo các chi nhánhNHTM thực hiện cho vay

Đối với chi nhánh NHTM được thành lập từ lâu có danh tiếng, uy tín vàđược nhiều người biết đến thì khả năng thực hiện kế hoạch cho vay cũng như quản

Trang 31

lý cho vay hộ nông dân cũng sẽ được hiệu quả hơn.

Các cơ chế, chính sách và quy định cho vay đều được ban hành bởi hội sởchính, các chi nhánh NHTM căn cứ và chính sách và quy định để thực hiện cho vayđúng theo hướng dẫn tại quy định Nếu một chính sách tín dụng được ban hành cóchất lượng, phù hợp với đối tượng khách hàng là hộ nông dân thì sẽ đem lại hiệuquả trong cho vay cũng như quản lý cho vay hộ nông dân và ngược lại

Hạ tầng công nghệ của ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất và trang thiết bịphục vụ giao dịch, nếu hội sở chính quan tâm mở rộng nhiều điểm giao dịch, đầu tư

cơ sở hạ tầng khang trang, thiết bị hiện đại thì sẽ nâng cao được hiệu quả cho vay vàquản lý tốt cho vay hộ nông dân

1.2.4.3 Các nhân tố thuộc về hộ nông dân

Để việc đầu tư vốn vay có hiệu quả, đem lại lợi ích cho ngân hàng và kháchhàng đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai tròhết sức quan trọng Một khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh và đạo đứctốt, sẽ sẵn sàng trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, hợptác cùng ngân hàng khi gặp khó khăn về tài chính, nhờ đó đảm bảo sự an toàn vàgóp phần nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.4.4 Các nhân tố khác

Môi trường pháp lý

Hoạt động của các ngân hàng được quy định chặt chẽ theo Luật và các vănbản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành Nếu hệ thống pháp luậtkhông đồng bộ, những quy định không rỡ ràng, việc thực thi pháp luật khôngnghiêm thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chungcũng như hoạt động cho vay nói riêng Bên cạnh đó sẽ tạo ra kẽ hở trong quản lý tíndụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng

có hành vi lừa đảo để vay vốn, cán bộ ngân hàng có hành vi thông đồng với kháchhàng có ý làm trái quy định về cho vay, ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay

Môi trường kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế và cho vaykhách hàng hộ nông dân cũng không nằm ngoài quy luật đó Nếu nền kinh tế phát

Trang 32

triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạtđộng đầu tư tín dụng và công tác quản lý cho vay cũng diễn ra thông suốt, phát triểnbền vững

Đối thủ cạnh tranh

Ngân hàng hoạt động trong một môi trường tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh.Cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, vì để ngàycàng phát triển thì ngân hàng cần phải luôn cố gắng không để không bị tụt hậu sovới đối thủ cạnh tranh đồng thời cần phải nâng cao, tăng cường các hoạt động quản

lý của mình vượt đối thủ cạnh tranh Khách hàng cá nhân trong đó có các hộ nôngdân là đích ngắm của rất nhiều ngân hàng hàng do lợi nhuận của bộ phận kháchhàng này mang lại cao cùng với việc các NHTM phân tán được rủi ro do vậy cáckhách hàng sẽ có lựa chọn khi gửi tiền, sử dụng dịch vụ và vay tiền của ngân hàngnào có lợi cho họ Nếu như đối thủ cạnh tranh mà chiếm ưu thế hơn so với ngânhàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn ngân hàng thậm chí khách hàng của ngânhàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh tranh Do đó việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh làđiều vô cùng quan trọng trong cho vay khách hàng hộ nông dân

1.3 Kinh nghiệm quản lý cho vay hộ nông dân tại một số chi nhánh ngân hàng và bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý cho vay hộ nông dân của một số chi nhánh ngân hàng

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý cho vay hộ nông dân của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sơn La

Việc lập kế hoạch cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện LiênViệt chi nhánh Sơn La hiện tại là kế hoạch năm được lập từ đầu năm dựa trên kếhoạch tổng hợp từ cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn của phòng kinh doanh và cácphòng giao dịch trực thuộc Khi được hội sở chính phê duyệt, căn cứ vào kế hoạch

đã được phê duyệt chi nhánh thực hiện giao kế hoạch năm và chia theo hàng quý đểthực hiện cho phòng kinh doanh và các phòng giao dịch trực thuộc Trên cơ sở kếhoạch được giao phòng kinh doanh của chi nhánh và các phòng giao dịch thực hiệngiao kế hoạch cho cán bộ tín dụng thực hiện, thường là hàng quý

Đối với tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay, Ngân hàng TMCP Bưu điện

Trang 33

Liên Việt chi nhánh Sơn La từ cấp các chi nhánh trở lên mới được thực hiện chovay, trường hợp khách hàng có đến Phòng giao dịch đề xuất nhu cầu vay thì Phònggiao dịch có trách nhiệm giới thiệu khách hàng lên gặp Chi nhánh gần nhất để Chinhánh tiếp xúc khách hàng, khai thác thông tin để cấp tín dụng Nếu tại địa phươngchưa có Phòng giao dịch trực thuộc thì khách hàng đến các điểm giao dịch của tiếtkiệm bưu điện đóng tại Bưu điện các huyện để đề xuất nhu cầu vay vốn Tại chinhánh có trách nhiệm tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, thu thập toàn bộ

hồ sơ, thẩm định khách hàng, làm tờ trình thẩm định trình lên Phòng thẩm định vàphê duyệt hồ sơ tại Hội sở Tại Phòng thẩm định và phê duyệt hồ sơ sẽ tiếp nhận hồ

sơ và đưa ra các ý kiến độc lập với Chi nhánh, sau đó chuyển lên Chuyên gia phêduyệt (với những khoản tín dụng nhỏ) và Hội đồng tín dụng (với những khoản tíndụng lớn) để phê duyệt/Từ chối hồ sơ Sau khi hồ sơ được phê duyệt Phòng thẩmđịnh sẽ thông báo hồ sơ về Chi nhánh, Chi nhánh có trách nhiệm chuyển hồ sơ sangphòng Giải ngân và thu nợ để thực hiện các bước: nhập kho tài sản, soạn hợp đồngtín dụng, Khế ước nhận nợ, hồ sơ giải ngân để giải ngân cho khách hàng

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý cho vay hộ nông dân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mộc Châu Sơn La

Agribank Chi nhánh huyện Mộc Châu Sơn La có quy mô về nguồn vốn và

dư nợ chiếm lớn nhất so với các TCTD trong huyện, với đối tượng khách hàng chủyếu là những hộ nông dân Trong những năm vừa qua kết quả kinh doanh của chinhánh luôn giữ được tốc độ tăng trưởng theo chiều hướng ổn định, bền vững, đảmbảo đời sống của cán bộ nhân viên, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ cung cấpcho khách hàng những tiện ích ngân hàng hiện đại Để đạt được những kết quả nhưvậy Agribank chi nhánh huyện Mộc Châu Sơn La đã chú trọng đến khâu kiểm soátcho vay hộ nông dân từ trước, trong và sau khi cho vay bằng cách luôn củng cố vàgiữ ổn định số lượng CBTD và nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD làm công táccho vay hộ nông dân và khả năng quản lý điều hành của lãnh đạo chi nhánh

Ngay từ khâu thẩm định cho vay đã được CBTD phân tích rõ ràng, cụ thể đểđánh giá khách hàng và dự án, phương án sản xuất kinh doanh có khả thi haykhông, các điều kiện vay vốn có được đáp ứng đầy đủ và đánh giá được những rủi

Trang 34

ro làm ảnh hưởng đến vốn cho vay.

Trong khi giải ngân CBTD cho vay hộ nông dân kiểm soát về chứng từchứng minh mục đích sử dụng vốn để xác định phương thức giải ngân đảm bảođúng mục đích vay vốn và đúng đối tượng thụ hưởng

Sau khi giải ngân, định kỳ hoặc đột xuất CBTD cho vay hộ nông dân phảithực hiện kiểm tra sau cho vay nghiêm túc, trung thực để đánh giá việc sử dụng vốnvay có đúng mục đích, phương án sản xuất kinh doanh có khả thi và đánh giá khảnăng trả nợ của khách hàng Hàng tháng khi xây dựng chương trình công tác hàngtháng của CBTD, Agribank chi nhánh huyện Mộc Châu Sơn La đã yêu cầu phải xâydựng cả kế hoạch kiểm tra sau cho vay cụ thể từng khách hàng và cuối tháng tổnghợp báo cáo

Bằng những biện pháp cụ thể và cá công cụ để kiểm soát cho vay hộ nôngdân tại Agribank chi nhánh huyện Mộc Châu Sơn La Chất lượng tín dụng cho vay

hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Mộc Châu Sơn La luôn giữ ở mức antoàn, đem lại hiệu quả về lợi nhuận cho đơn vị

1.3.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Cần phải xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý cho vay hộ nông dân Đảmbảo có sự độc lập trong xử lý các khoản cho vay giữa cán bộ thẩm định, cán bộquản lý nợ và cán bộ quản lý rủi ro tín dụng

Về lập kế hoạch cho vay hộ nông dân: Lập kế hoạch chi tiết, giao chỉ tiêu cụthề Đổi mới trong công tác lập kế hoạch vì đổi mới luôn là một yêu cầu với mụcđích theo kịp với thực tiễn; nhờ đổi mới dần từng bước tiến tới thay đổi toàn diệnđối với các yếu tố có ảnh hưởng tác động đến năng lực lý bao gồm hoạch định xâydựng chiến lược, mục tiêu và chính sách quản trị rủi ro

Về tổ chức thực hiện cho vay hộ nông dân: Cần chuẩn bị nguồn nhân lực sẵn

để sẵn sàng thực hiện kế hoạch cho vay hộ nông dân bằng cách thường xuyên theodõi diễn biến nhân sự để đảm bảo thực hiện được kế hoạch cho vay, ngoài ra cầnthường xuyên bồi dưỡng và đào tạo thêm kiến thức nội cũng như ngoại ngành chocán bộ nhằm mục đích tăng khả năng, năng lực đánh giá, phân tích RRTD cho cáccán bộ quản lý RRTD, cán bộ phân tích rủi ro chuyên trách để từng bước xây dựng

Trang 35

đội ngũ chuyên gia về quản lý tín dụng vì theo kinh nghiệm của ngân hàng lớn thìkhông có phương pháp phân tích phức tạp, hiện đại nào có thể thay thế được kinhnghiệm và đánh giá của chuyên môn về quản trị rủi ro đồng thời tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về cho vay.

Về kiểm soát cho vay hộ nông dân: Cần thực hiện nghiêm túc về quy trìnhkiểm soát cho vay hộ nông dân để thực hiện được mục tiêu cho vay hộ nông dân vàcác khoản cho vay đúng theo quy định của pháp luật đồng thời kịp thời phát hiện ranhững sai sót, sai phạm trong quá trình cho vay làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợcủa khách hàng Việc kiểm soát cho vay phải được thực hiện trước trong và sau khicho vay, để kiểm soát cho vay hộ nông dân được thực hiện nghiêm túc và có hiệuquả thì cần phải thực hiện các công cụ kiểm soát như báo cáo thực hiện kết quả kinhdoanh hàng tuần, hàng tháng, các báo cáo biên bản kiểm tra đối với khách hàng

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY

HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

HUYỆN BẮC YÊN SƠN LA

2.1 Khái quát về Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La là đơn vị trực thuộc của Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 66/NH-

QĐ ngày 8/7/1988 do Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NguyễnVăn Đạm ký Điều 1 của Quyết định này quy định Thành lập chi nhánh Ngân hàngphát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La, có các chi nhánh Ngân hàng trực thuộc gồmChi nhánh thị xã Sơn La, và Chi nhánh các huyện thuộc tỉnh Sơn La, trong đó cóAgribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La được hình thành vào năm 1988khi Agribank tiếp nhận tất cả các chi nhánh của NHNN để thành lập chi nhánh củamình Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La đã tiếp nhận toàn bộ nhân viên

và cơ sở vật chất từ chi nhánh NHNN huyện và hoạt động từ đó đến nay

Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La là đơn vị trực thuộc hệ thốngNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, hoạt động theo mô hình

là một Ngân hàng thương mại Kể từ khi thành lập đến nay, Agribank chi nhánhhuyện Bắc Yên Sơn La đã hoạt động với tiêu chí luôn trung thành với đường lối,chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như định hướng phát triển củaNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, góp phần không nhỏđến sự phát triển của kinh tế tỉnh Sơn La

Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La là Chi nhánh loại 2 trực thuộcchi nhánh loại là Agribank Chi nhánh tỉnh Sơn La, có trụ sở chính đặt tại trung tâm

Trang 37

huyện, là đơn vị trực tiếp kinh doanh và nhận khoán tài chính với Agribank Chinhánh tỉnh Sơn La

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La

Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-HĐTV ngày 23/04/2014 của Hội đồng thànhviên Agribank ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam, Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La cónhiệm vụ thực hiện các dịch vụ - tiền tệ - tín dụng – ngân hàng trong phạm vi chophép của Ngân hàng nhà nước và của Agribank Thực hiện huy động tiền gửi củadân cư, tổ chức kinh tế, thực hiện cho vay các khách hàng có nhu cầu vay vốn trênđịa bàn huyện Bắc Yên Thực hiện cung ứng các phương tiện thanh toán và dịch vụthanh toán trong nước, quốc tế Hoạt động của chi nhánh phải chịu sự quản lý, theodõi và chỉ đạo của Agribank chi nhánh tỉnh Sơn La đồng thời chịu sự điều hành,giám sát việc thực hiện chỉ tiêu kinh doanh của giám đốc Agribank chi nhánh tỉnhSơn La

Một số lĩnh vực, nghiệp vụ kinh doanh mà Agribank chi nhánh huyện Bắc YênSơn La thực hiện theo quy định của pháp luật, NHNN và của Agribank như sau:

Về huy động vốn (bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ kháccủa Agribank): Khai thác thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chứctín dụng khác trong nước và ngoài nước dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoạitệ; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định củapháp luật và của Agribank

Về cấp tín dụng: Trong phạm vi phân cấp mức phán quyết phê duyệt tín dụngcủa Agribank theo quy định như cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và các hìnhthức cấp tín dụng khác theo quy định của Agribank

Về cung ứng dịch vụ thanh toán: Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng vàcung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế;Tham gia hệ thống thanh toán nội bộ, thanh toán song phương, thanh toán liên ngânhàng, thanh toán quốc tế và các hệ thống thanh toán khác

Trang 38

Về cung ứng các sản phẩm dịch vụ: Thực hiện dịch vụ quản lý thu chi tiềnmặt, tư vấn ngân hàng – tài chính, thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.

Cung ứng các dịch vụ ngoại hối cho khách hàng trong nước và ngoài nước; Ủythác và nhận ủy thác đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinhdoanh bảo hiểm, quản lý tài chính

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 -2017

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Quán triệt phương châm của ngân hàng thương mại là “đi vay để cho vay”Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La coi chiến lược huy động vốn là mộtnhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Đây là nhiệm vụ mang tínhchất thường xuyên liên tục của một Ngân hàng thương mại Một Ngân hàng thươngmại muốn hoạt động có kết quả và đứng vững trong cơ chế thị trường phải cónhững giải pháp hữu hiệu để thu hút lượng tiền nhàn dỗi trong các tổ chức kinh tế,các tầng lớp dân cư

Chính vì vậy Agribank chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La đã tích cực thực hiệncác biện pháp để huy động nguồn vốn như mở thêm phòng giao dịch để thuận tiệncho việc giao dich phục vụ khách hàng, tuyên truyền quảng cáo các hình thức huyđộng tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của Agribank chinhánh huyện Bắc Yên Sơn La ngày càng tăng trưởng ổn định vững chắc

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Chi nhánh

huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 - 2017

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 39

(Nguồn: Báo cáo về hoạt động kinh doanh Agribank Bắc Yên Sơn La năm 2015 –2017)

Qua bảng số liệu trên cho thấy công tác huy động vốn của Agribank Chinhánh huyện Bắc Yên Sơn La ngày càng được mở rộng, năm sau huy động cao hơnnăm trước cả về số lượng và chất lượng Tổng nguồn vốn đến cuối tháng năm 2016đạt 197.125 triệu đồng, tăng so với năm 2015 là 20.259 triệu đồng với tỷ lệ 11% Nguồn vốn huy động đến cuối năm 2017 đạt 213.028 triệu đồng tăng 15.903triệu so với năm 2016 với tỷ lệ tăng là 8%, mức tăng trưởng không cao bằng nămtrước nhưng vẫn có thể chấp nhận được Nguồn vốn tăng trưởng chủ yếu là tiền gửicủa khách hàng, năm 2015 và 2016 chỉ chiếm tỷ trọng 67-68% tổng nguồn vốn đếnnăm 2017 chiếm 79% tổng nguồn vốn huy động

Mặc dù việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn, do có 2 đơn vị song hànhcùng huy động với thời hạn dài, hình thức huy động phong phú, lãi suất huy độngcao hơn (Tiết kiệm bưu điện, Ngân hàng chính sách xã hội) song Agribank Chinhánh huyện Bắc Yên Sơn La cũng đã có nhiều biện pháp để tổ chức huy động vốnnhư phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, mở rộng mạng lưới vàhình thức phục vụ, thông tin quảng cáo tới tận các xã, thôn bản, sát thực với điềukiện kinh tế từng vùng và từng thời kỳ Do vậy nguồn vốn huy động trong dân cư cóchiều hướng tăng dần qua các năm

2.1.3.2 Công tác cho vay

Bảng 2.2: Tình hình đầu tư tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên

Sơn La giai đoạn 2015 –2017

STT Chỉ tiêu

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 40

Huyện Bắc Yên là một huyện miền núi nên điều kiện tự nhiên cho phépphát triển kinh tế chủ yếu là nông, lâm nghiệp trong đó ngành chăn nuôi gia súcgia cầm, trồng cây ăn quả và cây nông nghiệp Do vậy Agribank Chi nhánhhuyện Bắc Yên Sơn La chủ yếu là đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Tổng dư nợ đến năm 2017 là 360.022 triệu đồng, trong đó dư nợ cho vay hộnông dân 122.897 triệu đồng chiếm 34,14% tổng dư nợ Tốc độ cho vay pháttriển kinh tế hộ nông dân được tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2016 tăng27.082 triệu đồng so với năm 2015, tỷ lệ tăng 39%; Năm 2017 tăng 26.175 triệuđồng so với năm 2016, tỷ lệ tăng 27% Qua số liệu trên cho thấy dư nợ tín dụngtại Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La có tăng nhưng tốc độ tăng trưởngcòn chậm, tuy nhiên nhìn vào cơ cấu dư nợ tín dụng thì dư nợ tín dụng doanhnghiệp không ổn định, lúc tăng lúc giảm còn dư nợ cho vay cá nhân và hộ nôngdân luôn giữ được ổn định và tăng dần qua hàng năm Điều đó chứng tỏ việc đầu

tư đúng hướng, xác định thị trường chính là nông nghiệp nông thôn, đối tượngkhách hàng chủ yếu là hộ nông dân, kinh doanh nông lâm nghiệp, ngành nghề,trang trại và các dịch vụ ở nông thôn là đối tượng khách hàng chủ yếu gắn kinhdoanh với phục vụ Hoạt động trên địa bàn miền núi kinh tế hàng hóa phát triểncòn hạn chế, điểm xuất phát công nghiệp hóa - hiện đại hóa thấp thì mức dư nợtín dụng trên đây của Agribank Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La có vai trò rấtlớn nhằm khai thác triệt để mọi tiềm năng, tạo ra nhiều sản phẩm nông sản cóchất lượng được nhiều người tiêu dùng chấp nhận Góp phần thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đạihóa, xóa đói giảm nghèo trên địa bàn

Ngày đăng: 27/06/2020, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đoàn Thế Tuấn (2000), Kinh tế hộ nông dân, NXB Thống Kê – Hà Nội 4. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2015), Giáo trình Chínhsách kinh tế - Xã hội, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân, "NXB Thống Kê – Hà Nội 4. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2015), "Giáo trình Chính"sách kinh tế - Xã hội
Tác giả: Đoàn Thế Tuấn (2000), Kinh tế hộ nông dân, NXB Thống Kê – Hà Nội 4. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Thống Kê – Hà Nội 4. Đoàn Thị Thu Hà
Năm: 2015
5. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đỗ Thị Hải (2012), Giáo trình Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đỗ Thị Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
6. Đoàn Trọng Huấn (2017) Quản lý cho vay tiêu dung tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cho vay tiêu dung tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An
7. Hoàng Chí Hưng (2017), Quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Nghệ An
Tác giả: Hoàng Chí Hưng
Năm: 2017
8. Mai Văn Xuân (2005), Giáo trình kinh tế hộ và trang trại, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế hộ và trang trại
Tác giả: Mai Văn Xuân
Năm: 2005
15.Ngô Thị Thu Thủy (2015), Phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hang nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hang nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng
Tác giả: Ngô Thị Thu Thủy
Năm: 2015
16.Nguyễn Đăng Dờn (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, trang 5 – 7, 16 – 31, 45 - 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
17.Nguyễn Thị Minh Phương (2014), Mở rộng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hang TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hang TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương
Năm: 2014
18.Phạm Văn Khôi (2007), Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp nông thôn, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
19.Tổng giám đốc Agribank (2015) Quyết định số 5199/QĐ-NHNo-HSX ngày 29/12/2015 “V/v ban hành sản phẩm cho vay đối với hộ gia đình và cá nhân thông qua tổ liên kết áp dụng trong hệ thống Agribank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “V/v ban hành sản phẩm cho vay đối với hộ gia đình và cá nhân thông qua tổ liên kết áp dụng trong hệ thống Agribank
20.Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
21.Võ Thị Hoàng Nhi (2016) Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai, Trường Đại học kinh tế quốc dân TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai
1. Báo cáo kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của Agribank Bắc Yên Sơn La Khác
2. Chính phủ (2015), Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Khác
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La (lưu hành nội bộ), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 Khác
10.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La (lưu hành nội bộ), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 Khác
11.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La (lưu hành nội bộ), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 Khác
12.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân (Lưu hành nội bộ) Khác
13.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân (Lưu hành nội bộ) Khác
14.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Sổ tay tín dụng, (Lưu hành nội bộ) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w