1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội việt nam theo phƣơng thức ủy thác qua hội nông dân tại tỉnh hòa bình

109 561 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về công tác quản lý và tổ chức thực hiện chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình...70 2.3.1..

Trang 1

TỪ HỒNG HẠNH

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM THEO PHƯƠNG THỨC

ỦY THÁC QUA HỘI NÔNG DÂN TẠI TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

TỪ HỒNG HẠNH

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM THEO PHƯƠNG THỨC

ỦY THÁC QUA HỘI NÔNG DÂN TẠI TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Bùi Xuân Nhàn

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Từ Hồng Hạnh

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học, các thầy cô giáo đã tạo điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thiện cuốn luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Ngân hàng Chính sách Xãhội chi nhánh tỉnh Hòa Bình, tổ chức Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi thực tập và thu thập số liệu để hoàn thiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn cán bộ công nhân viên trường Đại học Thương mại đã giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã độngviên tạo thuận lợi cho tôi hoàn thiện khóa học này

Tác giả

Từ Hồng Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN

LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC 11

1.1 Một số khái niệm cơ bản và vai trò của cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác 11

1.1.1 Tín dụng và cho vay tín dụng ưu đãi 11

1.1.2 Nghèo đói và hộ nghèo 13

1.1.3 Khái niệm tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 15

1.1.4 Vai trò của tín dụng ưu đãi và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 16

1.2 Quản lý cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo phương thức ủy thác 21

1.2.1 Đặc thù của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 21

1.2.2 Quy trình cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo phương thức ủy thác 24

1.2.3 Cơ chế quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác 27

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác 28

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác 33

1.3 Kinh nghiệm và những bài học về quản lý cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo trên thế giới 34

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia 34

1.3.2 Bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC QUA HỘI NÔNG DÂN TẠI TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 38

2.1 Một số nét khái quát về tỉnh Hòa Bình 38

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Hòa Bình 40

2.1.3 Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Hòa Bình 41

2.1.4 Cơ cấu tổ chức Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 42

2.2 Phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 45

2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động cho vay theo phương thức ủy thác tại tỉnh Hòa Bình 45

2.2.2 Vai trò của các bên đối với chương trình cho vay theo phương thức ủy thác 47

2.2.3 Thực trạng quy trình quản lý cho vay theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 52

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý và tổ chức thực hiện chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 70

2.3.1 Ưu điểm 70

2.3.2 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC QUA HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÒA BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 74

3.1 Mục tiêu, quan điểm về quản lý chương trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình 74

3.1.1 Mục tiêu 74

3.1.2 Quan điểm 77

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 79

3.2.1 Với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh 79

3.2.2 Với Hội Nông dân tỉnh 87

3.3 Một số kiến nghị 91

3.3.1 Với Quốc hội, Chính phủ 91

3.3.2 Với Bộ Tài chính 91

3.3.3 Với Ủy ban nhân dân các cấp 91

3.3.4 Với Ngân hàng CSXH Trung ương 92

KẾT LUẬN 94

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cán bộ quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác

của Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình

44

Bảng 2.2 Các lớp tập huấn cho cán bộ Hội cấp cơ sở (2010 - 2015) 53Bảng 2.3 Tổng hợp số Tổ TK&VV theo đơn vị nhận ủy thác 55Bảng 2.4 Tổng hợp số Tổ TK&VV do Hội Nông dân quản lý theo địa bàn 57Bảng 2.5 Tổng hợp dư nợ theo đối tượng cho vay 60Bảng 2.6 Tổng hợp dư nợ theo địa bàn do Hội Nông dân quản lý 62Bảng 2.7 Tổng hợp dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng 64Bảng 2.8 Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng năm 2015 65Bảng 2.9 Tổng hợp vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác 66Bảng 2.10 Tổng hợp nợ quá hạn do Hội Nông dân quản lý cho vay hộ nghèo 68Bảng 2.11 Dư nợ quá hạn cho vay theo mục đích sử dụng năm 2015 68Bảng 2.12 Tổng hợp số liệu rủi ro năm 2015 69

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Cơ chế quản lý cho vay ủy thác theo quy trình cho vay 25

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 43

Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức hoạt động cho vay theo phương thức 46

ủy thác

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TrangBiểu đồ 2.1 Tổng hợp số Tổ TK&VV theo đơn vị nhận ủy thác 54Biểu đồ 2.2 So sánh sự hoạt động của Tổ TK&VV 58Biểu đồ 2.3 So sánh dư nợ theo đối tượng cho vay 60Biểu đồ 2.4 So sánh dư nợ theo địa bàn do Hội Nông dân quản lý 61

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

- Bộ LĐTBXH: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Đoàn TN: Đoàn Thanh niên

- HĐQT: Hội đồng quản trị

- Hội CCB: Hội Cựu Chiến binh

- Hội ND: Hội Nông dân

- Hội PN: Hội Phụ nữ

- HSSV: Học sinh sinh viên

- KHKT: Khoa học kỹ thuật

- NHCSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội

- NHTM: Ngân hàng Thương mại

- SXKD: Sản xuất Kinh doanh

- TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp

- TĐTT BQ: Tốc độ tăng trưởng bình quân

- Tổ TK&VV: Tổ Tiết kiệm và vay vốn

- UBND: Ủy ban nhân dân

- VSMT: Vệ sinh môi trường

- XĐGN: Xóa đói giảm nghèo

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Nghèo đói là một vấn đề mang tính toàn cầu, luôn tồn tại trong xã hội.Những năm gần đây, nhờ có nhiều chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăngtrưởng nhanh, đại bộ phận đời sống người dân được cải thiện rõ rệt Song vẫn cònmột bộ phận không nhỏ người dân nói chung và người nông dân nói riêng vẫn đangphải chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộcsống Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, đây là vấn đề cần được xã hộiquan tâm Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, xã hội không ổn định, dovậy giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

là một trong những nước nghèo đói trên thế giới, đặc biệt là hiện nay trong giaiđoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế

Trong thời gian vừa qua cũng như trong giai đoạn tới, nghèo đói của ViệtNam đang tập trung chủ yếu các tỉnh đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, nôngthôn, tập trung chủ yếu vào các vùng miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằngSông Cửu Long và Tây Trung Trung bộ

Chính vì lẽ đó, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo là một trong những giải phápquan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta Trong nhữngnăm qua Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ, giúp đỡ ngườinghèo và các xã nghèo vươn lên thoát nghèo Một trong những chính sách đó làchính sách tín dụng ưu đãi Ngày 4/10/2002, Chính phủ đã có Nghị định số78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.Đồng thời Thủ tướng chính phủ có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàngChính sách xã hội (CSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.Ngày 01/01/2003, Ngân hàng CSXH đi vào hoạt động Đối tượng của Ngân hàngCSXH là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác do Thủ tướngChính phủ quyết định

Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ,Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các tổ chức chính trị - xã hội (4 tổchức chính trị - xã hội gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến

Trang 12

binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) đã ký kết văn bản liên tịch, văn bảnthoả thuận về tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác Sau 12 năm hoạt động, Hội Nông dân Việt Nam đã nhận ủy thác cho vaytrên 2.221.392 hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác với số dư

nợ trên 47.197 tỷ đồng (số liệu đến 30/4/2016)

Trong quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua nhận thấy nổi lên vấn đề làmột bộ phận người dân còn chưa nắm bắt kịp thời và nhận thức đầy đủ chủ trươngchính sách tín dụng ưu đãi; hiệu quả nguồn vốn cho vay còn thấp làm ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng phục vụ người nghèo Mặc dù nguồn vốn cho vay hộ nghèotăng trưởng nhanh qua các năm, tuy nhiên vẫn còn nhiều hộ nghèo, nhất là những

hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, chưa được tiếp cận vớinguồn vốn tín dụng ưu đãi nên vẫn còn nhiều người nghèo phải “vay nóng” bênngoài với lãi suất cao, bên cạnh đó người nghèo, nhất là nông dân nghèo rất khó tiếpcận nguồn vốn vay từ các Ngân hàng Thương mại bởi lãi suất cho vay cao, số tiềncho vay không lớn nhưng lại phải thế chấp tài sản, do đó không ít người nghèo thiếuvốn để phát triển sản xuất;

Vì vậy, làm thế nào để người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưuđãi, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, an toàn, giúp nguồn vốn tín dụng đến đúng đốitượng được thụ hưởng, đồng thời giúp người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói làmột vấn đề được cả xã hội quan tâm Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu có liênquan, tuy nhiên các công trình đã nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một khíacạnh của vấn đề như việc cho vay đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên, đối tượngchính sách khác, chứ chưa hoặc có rất ít công trình nghiên cứu về cho vay hộnghèo theo phương thức ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội

Với đề tài “Quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

Việt Nam theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tại tỉnh Hoà Bình”, luận

văn sẽ nghiên cứu và đề cập đến các vấn đề về cho vay hộ nghèo theo phương thức

ủy thác, đồng thời phân tích thực tế công tác quản lý cho vay hộ nghèo theo phươngthức ủy thác tại một địa phương, cụ thể là tỉnh Hòa Bình Hơn thế, đề tài còn đưa ramột số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hiệu quả của công tác quản lý cho vay hộnghèo theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

Trang 13

Là một tỉnh miền núi, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, kinh tế chậm pháttriển, tỷ lệ hộ nghèo cũng khá cao Ngay từ khi được Ngân hàng CSXH ủy thác, HộiNông dân tỉnh Hòa Bình đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đã đạt được những kết quảđáng ghi nhận Đến 30/4/2016 số hộ còn dư nợ do Hội Nông dân Hòa Bình quản lý

là 28.617 hộ với tổng số tiền dư nợ đạt 604,599 tỷ đồng (đứng thứ 07/14 tỉnh, thànhHội thuộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc); nợ quá hạn là 1,374 tỷ đồngchiếm tỷ lệ 0,23%/tổng dư nợ

Việc Hội Nông dân Việt Nam (HND) nói chung và Hội Nông dân tỉnh HòaBình nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng CSXH đó góp phần cùng với chính quyềnđưa chính sách tín dụng ưu đãi của Đảng, Nhà nước đến đúng đối tượng được thụhưởng, giúp người dân nghèo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả thực hiệnthành công chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, nó giúpcho Hội Nông dân làm tốt hơn công tác đoàn kết tập hợp nông dân vào tổ chức Hội,xây dựng củng cố tổ chức Hội, góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ngàycàng vững mạnh

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

2.1 Một số công trình nghiên cứu có liên quan

Vấn đề xóa đói, giảm nghèo và chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

và các đối tượng chính sách khác đã được nhiều người nghiên cứu trên phạm vi cảnước cũng như ở từng địa phương Trong số các công trình đã công bố, liên quan trựctiếp đến nội dung đề tài có các công trình tiêu biểu sau:

- Năm 2003, World Bank đã tiến hành nghiên cứu xóa đói giảm nghèo trênphạm vi cả nước, với cuốn “Nghèo” Nghiên cứu đã chỉ ra người nghèo là ai, vì sao

họ lại nghèo, chính sách công hiện nay dành cho người nghèo

- “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàngChính sách xã hội Việt Nam” (2005), của TS Nguyễn Văn Đức, Luận văn Thạc sỹKinh tế, Đại học Thương mại, Hà Nội Luận văn nghiên cứu về vấn đề giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

- “Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chínhsách xã hội tỉnh Quảng Trị” (2014), luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Phạm Thị LệNinh Trong công trình này tác giả đã nghiên cứu lý luận về chất lượng tín dụng

Trang 14

chính sách của Ngân hàng CSXH, phân tích đánh giá chất lượng tín dụng chínhsách của chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị, từ đó đưa ra những đề xuấtgiải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách ở chi nhánhNgân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị tại chi nhánh.

- “Nâng cao chất lượng cho vay học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàngCSXH thành phố Hà Nội” (2015), luận văn thạc sỹ của Đỗ Thị Thủy, bảo vệ tạiTrường Đại học Kinh doanh và công nghệ Theo luận văn này tín dụng đối vớiHSSV có hoàn cảnh khó khăn trong thời gian theo học tại các trường chuyên nghiệp

và dạy nghề là rất quan trọng, đối tượng HSSV được vay tại Ngân hàng CSXH ViệtNam nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng hiện nay phải là những HSSV cóhoàn cảnh khó khăn Đã là những hộ gia đình khó khăn, việc thu hồi vốn của nhữngđối tượng này cũng gặp khó khăn

- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa” (2011), luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Lê ThịThúy Nga Trong công trình này, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo Phân tích đánh giá thực trạng và hiệuquả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa, đồng thời đềxuất một hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộnghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa

- “Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chínhsách xã hội thành phố Hà Nội” (2007), luận văn thạc sỹ kinh tế của Đặng ThịPhương Nam Trong công trình này, tác giả đã nghiên cứu lý luận về chất lượng chovay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH, phân tích thực trạng chất lượng cho vay hộnghèo của chi nhánh Ngân hàng CSXH thành phố Hà Nội, từ đó rút ra những kếtquả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, giải pháp nâng cao chấtlượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh

- “Cho vay hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang thực trạng và giải pháp”(2011), luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Anh Tuấn, bảo vệ tại Trường Đại họcKinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã nêu lên khái quát về tình hình nghèođói của tỉnh Tiền Giang, phân tích thực trạng các chương trình cho vay hỗ trợ ngườinghèo tại Tiền Giang, đánh giá kết quả xóa đói giảm nghèo đạt được, nêu lên đượcnhững tồn tại và nguyên nhân trong 05 năm qua, từ đó làm cơ sở đưa ra định hướng

Trang 15

thực hiện Trên cơ sở những định hướng đưa ra, đề tài đã đề xuất những giải pháp

và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo đốivới công tác xóa đói giảm nghèo tại Tiền Giang thời gian tới

- “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo ở Ngân hàng Chính sách xãhội Việt Nam” (2014), luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Nguyễn Ngọc Hà, bảo vệ tạiHọc viện Tài chính Luận văn nghiên cứu những lý luận cơ bản về cho vay đối với hộnghèo, đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH đồng thời

đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèotại Ngân hàng CSXH trong thời gian tới

- “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của Ngân hàngChính sách xã hội Việt Nam” (2004), luận án Tiến sỹ của Đào Tấn Nguyên, bảo vệtại Học viện Ngân hàng Luận văn nêu cơ sở lý luận về nghèo đói và vai trò của tíndụng hộ nghèo Trên cơ sở nghiên cứu kết quả cho vay của Ngân hàng người nghèotrước đây và Ngân hàng CSXH ngày nay, luận văn đã đưa ra một số chính sáchnhằm nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng hộ nghèo tại Việt Nam như tăng cườngcông tác khuyến nông lâm, lồng ghép cho vay với các chương trình khác nhưchương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, các chương trình nước sạch và vệ sinhmôi trường

- “Nâng cao hiệu quả chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của Ngân hàngChính sách xã hội tại thành phố Đà Nẵng” (2010) của 2 tác giả Võ Thị Thúy Anh vàPhan Đặng My Phương đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học ĐàNẵng số 5(40).2010 Trên cơ sở số liệu khảo sát của hai tác giả đối với hộ nghèo cóvay vốn tại Ngân hàng CSXH Đà Nẵng, tác giả đã đánh giá kết quả của nguồn vốntín dụng thông qua các tiêu chí như lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn, giá trị mónvay, quy trình cho vay từ đó đưa ra nhận định về tính hiệu quả của chương trình tíndụng Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chươngtrình tín dụng cho vay hộ nghèo trên thành phố Đà Nẵng

2.2 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình trên và một số vấn đề đặt

ra cần được nghiên cứu tiếp

Các công trình trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đềnghèo đói và cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên và cácđối tượng chính sách khác; trong đó tập trung làm rõ vai trò, sự cần thiết, tác động

Trang 16

của cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH là rất cần thiếtđối với công tác xóa đói giảm nghèo; phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng hộnghèo của Ngân hàng CSXH kể cả ở cấp Trung ương và các địa phương Các côngtrình cũng đã cố gắng tìm kiếm những thiếu sót, bất cập trong quá trình cho vay tíndụng ưu đãi để từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh và nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.Đây là những nguồn tài liệu quý báu để chúng tôi kế thừa và tiếp tục phát triển.

Mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến cho vay hộ nghèocủa Ngân hàng CSXH từ Trung ương đến các địa phương, tuy nhiên có rất ít nhữngcông trình nghiên cứu liên quan đến mảng cho vay hộ nghèo theo phương thức ủythác qua các tổ chức chính trị - xã hội và đặc biệt là qua tổ chức Hội Nông dân tạitỉnh Hòa Bình, vẫn còn phải rất quan tâm, nhất là với tư cách một luận văn thạc sỹ.Còn rất nhiều khoảng trống mà tôi cần nghiên cứu như tổng lượng vốn nhận ủy thác

và doanh số cho người nghèo vay theo phương thức ủy thác ngày càng giảm, số lượt

hộ nghèo vay qua từng năm giảm, tỷ lệ nợ quá hạn chung của toàn tỉnh có xu hướnggiảm rất ít, chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV ngày càng yếu,

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chovay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH Việt Nam theo phương thức ủy thác và phântích thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo qua Hội Nông dân tại tỉnh Hòa Bình, luậnvăn nhằm hướng tới mục đích đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác quản

lý cho vay hộ nghèo qua Hội Nông dân tại tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo của

Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh HòaBình hiện nay ra sao? Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình cần phải làm gì để tăng cườngquản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác?

Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu trên có vai trò quan trọng cả về mặt lýluận và thực tiễn góp phần tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản

lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác đồng thời đề xuất các giải pháp gópphần nâng cao công tác quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác tại HộiNông dân tỉnh Hòa Bình

Trang 17

3.2 Nhiệm vụ đặt ra đối với luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay hộnghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam theo phương thức ủy thác

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàngCSXH theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tại tỉnh Hoà Bình

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho vay hộnghèo của Ngân hàng CSXH theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tại tỉnhHòa Bình trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềhoạt động quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH theo phương thức ủythác qua Hội Nông dân tại tỉnh Hòa Bình

ủy thác

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

5.1.1 Khung nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu lý luận về quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức

ủy thác của Hội Nông dân và kinh nghiệm về tổ chức, quản lý vốn vay có tính ưuđãi thực hiện ở một số nước, khu vực, vùng có điều kiện kinh tế tương đồng, tác giả

Trang 18

xây dựng khung nghiên cứu quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy tháccủa Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình như sau:

5.1.2 Chọn điểm nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo theo phương thức

ủy thác trên địa bàn toàn tỉnh, đề tài tiến hành chọn 2 huyện đại diện của tỉnh HòaBình để khảo sát đó là huyện Cao Phong và huyện Mai Châu Trong đó huyện MaiChâu là huyện được chọn có mức vay trung bình, là huyện miền núi có nhiều dântộc thiểu số sinh sống của tỉnh Hòa Bình Còn huyện Cao Phong là huyện có số dư

Cơ chế quản lý của chương trình nhận ủy thác

QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC

CỦA HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÒA BÌNH

QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG

Kết quả hoạt động chương trình nhận ủy thác

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

Tăng cườngđội ngũ quản lý

Những vấn đề đặt ra:

- Thực trạng quản lý hoạt động nhận ủy thác

- Đánh giá chung về hoạt động nhận ủy thác

- Đề ra giải pháp quản lý chương trình

Trang 19

nợ cao ở tỉnh Hòa Bình Tác giả đã dùng các phương pháp nghiên cứu dưới đây đểhoàn thành luận văn này:

- Phương pháp thu thập thông tin.

Phương pháp PRA : Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở giai đoạn đầucủa quá trình nghiên cứu Thông qua việc đi thực địa quan sát, phỏng vấn các hộ,cán bộ địa phương để có những thông tin về vấn đề nghiên cứu và vùng nghiên cứu

Từ đó lên kế hoạch cho những công việc nghiên cứu tiếp theo và đưa ra những địnhhướng giải quyết sơ bộ Đánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia nhằm tìmhiểu toàn bộ những yếu tố trong toàn bộ chương trình

Thu thập thông tin thứ cấp: Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu thứ cấp vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ cấu tổ chức của tỉnh Hội, tổ chức hoạt độngcho vay đối với hộ nghèo thông qua phương thức ủy thác của Hội Nông dân phòngban tỉnh, huyện, xã từ các báo cáo của tỉnh, huyện, xã

Số liệu thứ cấp về những nội dung liên quan đến cho vay hộ nghèo quaphương thức ủy thác, tín dụng ưu đãi từ NHCSXH… , cũng như các bài viết về tìnhhình thực hiện chương trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác của các tổchức khác như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh tại một số tỉnhthành phố, cũng như ở nước ngoài, các nghiên cứu về chương trình này được chúngtôi thu thập qua sách báo tạp chí, Internet, các nghiên cứu của một số tác giả…

Thu thập thông tin sơ cấp: Số liệu này được thu thập được qua điều tra phỏngvấn một số chuyên viên Ngân hàng CSXH tỉnh Hòa Bình, Tổ trưởng và thành viên

Tổ Tiết kiệm và vay vốn; cán bộ tỉnh Hội, huyện Hội, Hội xã tham gia chương trình

Trang 20

nguồn thông tin đó đúng, phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của phân tích Chúng ta

có thể xử lý nguồn số liệu đó bằng nhiều cách khác nhau như xử lý máy vi tính,máy tính cá nhân từ đó mới có thể phân tích làm rõ vấn đề nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu, nguồn số liệu được xử lý bằng chương trình exceltrên máy tính

- Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích thống kê: sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

để phân tích quy mô, cơ cấu, kết quả, hiệu quả mức độ điển hình trong chương trình

Sử dụng các chỉ tiêu tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng… để phân tíchhướng phát triển của chương trình

Phương pháp hạch toán kinh tế: Tính kết quả và hiệu quả của chương trình.Phương pháp so sánh làm rõ khác biệt của chương trình qua các năm nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học của vấn đề nghiên cứu

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cho vay hộ nghèo qua HộiNông dân tại tỉnh Hòa Bình; phân tích và đánh giá thực trạng làm rõ thêm về cơ sở

lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH theophương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình

Đề xuất phương hướng và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý góp phầnnâng cao năng lực quản lý cho vay tín dụng ưu đãi đối với cán bộ Hội các cấp tạiHội Nông dân tỉnh Hòa Bình nhằm giúp hội viên, nông dân, hộ nghèo tiếp cận tốthơn và sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng CSXH có hiệu quả hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính luận văn được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay hộ nghèotheo phương thức ủy thác

Chương 2: Thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH theophương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 - 2015

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lýcho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH theo phương thức ủy thác qua Hội Nôngdân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

Trang 21

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC

1.1 Một số khái niệm cơ bản và vai trò của cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác

1.1.1 Tín dụng và cho vay tín dụng ưu đãi

1.1.1.1 Tín dụng

Trong quá trình tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa đã phát sinhnhững hiện tượng thiếu hụt hoặc thừa thãi về các nguồn lực để hoạt động và phát triểnnền kinh tế hàng hóa Điều đó đòi hỏi nhu cầu cần được bù đắp lẫn nhau giữa sự thiếuhụt và thừa thãi đó để đạt được sự cân bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) nhằm đảm bảo sự ổn định khi gặp các biến cố Từ đó khái niệm tín dụng rađời, có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng:

- Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫnnhau (tiền tệ hay hiện vật) trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi

- Theo lý thuyết kinh tế, tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theonguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn

Như vậy về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cảgốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đivay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế,trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hayhiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác nhường quyền sử dụng một khối lượnggiá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng vớilãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và pháttriển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại songsong hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếukhách quan

1.1.1.2 Cho vay tín dụng ưu đãi

Với sự hội nhập ngày càng sâu và rộng của Việt Nam trên toàn thế giới,khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo ngày càng lớn Để thúc đẩy sựcông bằng trong xã hội, Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách, trong đó có chínhsách tín dụng ưu đãi để tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác có vốn để phát triển SXKD, cải thiện cuộc sống để thoát nghèo Trong thực tế,

Trang 22

một số Ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước hay một số tổ chức của Chính phủ vàphi Chính phủ hoạt động theo các chính sách do Chính phủ đề ra nhằm hỗ trợ pháttriển kinh tế xã hội đối với từng vùng, từng thời kỳ, từng hoàn cảnh cho các đốitượng đặc thù mà ở các Ngân hàng Thương mại không thể đáp ứng được Đó chính

là những khoản cho vay tín dụng ưu đãi

Vậy, cho vay tín dụng ưu đãi là một phạm trù kinh tế dùng để chỉ các quan

hệ tín dụng mà trong đó người cho vay trợ giúp về tài chính cho người đi vay dựatrên nguyên tắc hoàn trả với những điều kiện ưu đãi mà cả hai bên cùng có lợi

Căn cứ theo các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi do Chính Phủ quyđịnh, tín dụng ưu đãi được chia thành các loại sau:

- Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo: Hộ nghèo là những hộ được xác định làchuẩn nghèo theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ khác nhau Tất cảnhững hộ được xác định là hộ nghèo theo quy định của Chính phủ đều được vayvốn theo quy định

Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo hiện nay là 0,55%/tháng, lãi suất nợ quáhạn bằng 130% lãi suất cho vay Mức cho vay đối với hộ nghèo tùy thuộc vào nhucầu vay vốn của hộ nghèo và tùy vào từng mục đích vay cụ thể nhưng mức vay tối

đa cho tất cả các mục đích là không quá 50 triệu đồng

- Tín dụng ưu đãi cho Học sinh sinh viên (HSSV): Tất cả các HSSV có hoàncảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp (TCCN) và các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quiđịnh của pháp luật đều được vay vốn ưu đãi của Chính phủ

Lãi suất cho vay là 0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất chovay Mức cho vay tối đa là 1.250.000 đồng/tháng (12.5 triệu đồng/năm)

- Tín dụng ưu đãi để giải quyết việc làm: Đối tượng được vay là các cơ sởSXKD của người tàn tật, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanhnghiệp, chủ trang trại, trung tâm giáo dục lao động - xã hội Những cơ sở này phải

có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề SXKD, tạo việc làm mới, thu hútthêm lao động vào việc làm ổn định Nếu đối tượng là hộ gia đình thì phải đảm bảotạo thêm tối thiểu 1 chỗ làm việc mới

Lãi suất vay là 0,55%/tháng; đối với người tàn tật áp dụng mức lãi suất vay là0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất khi vay Mức cho vay đối với các cơ

sở SXKD tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu/lao động thu hútmới; đối với hộ gia đình mức tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ

Trang 23

- Tín dụng ưu đãi cho vay xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn: Đối tượng cho vay là hộ dân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đăng kýdài hạn tại khu vực nông thôn nơi có NHCSXH đóng trụ sở chưa có công trình nướcsạch và vệ sinh môi trường, hoặc có rồi nhưng không đạt tiêu chuẩn quốc gia.

Lãi suất vay là 0,75%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130%/tháng Mỗi hộ đượcvay cho 2 loại công trình, mỗi công trình tối đa không quá 6 triệu đồng

- Tín dụng ưu đãi cho các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ởnước ngoài: Đối tượng cho vay là vợ (chồng), con liệt sỹ, thương binh, người đượchưởng chính sách thương binh, mất sức lao động 21% trở lệ; vợ (chồng), con củathương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, con củangười hoạt động kháng chiến, người có công giúp Cách mạng được hưởng Huân,Huy chương kháng chiến, người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo quiđịnh của pháp luật

Lãi suất cho vay là 0,55%/tháng Riêng người lao động thuộc huyện nghèo là

hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo được vay với lãi suấtbằng 50% lãi suất cho vay hiện hành Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khivay Mức cho vay tối đa là 50 triệu đồng/người đi lao động ở nước ngoài

1.1.2 Nghèo đói và hộ nghèo

1.1.2.1 Nghèo đói

Nghèo đói là một trong những vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, hầu hết cácquốc gia đều quan tâm, và đưa ra quan niệm, khái niệm về nghèo đói Từ đầu nhữngnăm 1990, nhiều tổ chức như Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á - Thái Bình Dương(ESCAP), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên HợpQuốc (UNDP) đều đưa ra quan điểm về nghèo đói

Liên hợp quốc dùng khái niệm nghèo khổ và nhận định nghèo khổ theo bốnkhía cạnh: thời gian, không gian, giới và môi trường

Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là những người có mức sống dướimức "chuẩn" trong một thời gian dài Cũng có một số người nghèo khổ "tình thế",chẳng hạn như người thất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hoặc

do thiên tai, địch họa, tệ nạn xã hội, rủi ro,

Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, nơi có 3/4 dân sốsinh sống Tuy nhiên tình trạng đói nghèo ở thành thị, trước hết là ở các nước đangphát triển cũng có xu hướng gia tăng

Trang 24

Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới Nhiều hộ gia đình nghèonhất do phụ nữ là chủ hộ Trong các hộ nghèo đói do đàn ông làm chủ hộ thì phụ nữkhổ hơn nam giới.

Về môi trường: Phần lớn người nghèo đều sống ở những vùng sinh thái khắcnghiệt mà ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trường đều đang ngàycàng trầm trọng thêm

Từ nhận dạng trên Liên hợp quốc đưa ra hai khái niệm chính về nghèo khổ:nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được thụ hưởngnhững nhu cầu cơ bản rất tối thiểu để duy trì cuộc sống

Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng đầy

đủ những nhu cầu cơ bản tối thiếu; Nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống là nhữngđảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục.Ngoài những đảm bảo trên, cũng có ý cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyềnđược tham gia vào các quyết định của cộng đồng [10, tr 10]

Ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở khu vực Châu Á, khái niệm đượcdùng khá phổ biến là khái niệm nghèo do Uỷ Ban kinh tế xã hội Châu Á Thái BìnhDương (ESCAP) đưa ra tại Hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo ở khu vực châu ÁThái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) tháng 9 năm 1993:

“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng địa phương”[11, tr 17].

Khái niệm này hàm chứa khá đầy đủ về đói nghèo nên đã được nhiều nước trên thếgiới sử dụng, trong đó có Việt Nam

Trang 25

Chính phủ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các chínhsách hỗ trợ khác Chuẩn đói nghèo quy định mức thu nhập bình quân đầu người trêntháng làm căn cứ để xác định hộ nghèo [11, tr 18]

Do mức sống của người dân nói chung ngày càng tăng, cùng với định hướngchung là từng bước tiếp cận với các nước đang phát triển trong khu vực về xoá đóigiảm nghèo, nên chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 không còn phù hợp với giaiđoạn mới Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 09/2011/QĐ-TTgngày 30/01/2011 ban hành tiêu chí chuẩn nghèo mới cho giai đoạn 2011 - 2015 quyđịnh: ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; ở thành thị tương ứng

là 500.000 đồng /người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống, tăng 1,7-2lần so với chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010

Trong đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp xác định chuẩn đói nghèo củaChương trình xóa đói giảm nghèo Quốc gia để xác định hộ nghèo, người nghèo

1.1.3 Khái niệm tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng chonhững người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trongmột thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi Tùy theo từng nguồn có thểhưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp hộ nghèo mau chóng vượt quanghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng

Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng

đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã đưa ra khái niệm: "Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội" [14, tr 1]

Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc,điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà

nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

- Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những ngườinghèo có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mụctiêu xóa đói giảm nghèo (XĐGN), không vì mục đích lợi nhuận Hỗ trợ 100% ngườinghèo có đủ vốn để sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững,

Trang 26

thu hẹp và từng bước xóa bỏ phân hóa giàu nghèo, tạo ra sự công bằng, bình đẳng

xã hội trong hưởng thụ các kết quả phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốnsản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩnmục nghèo đói do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc do địa phương công

bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đãthỏa thuận

- Điều kiện: Có một số điều kiện, tùy theo từng nguồn vốn, thời kỳ khácnhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp vớithực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với ngườinghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản

1.1.4 Vai trò của tín dụng ưu đãi và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

1.1.4.1 Vai trò của tín dụng ưu đãi

Tín dụng ưu đãi là giải pháp thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội: Theo một

báo cáo Đánh giá Nghèo Việt Nam 2012 của Ngân hàng Thế giới (WB) có chủ đề

“Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam

về giảm nghèo và những thách thức mới” thì tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần

60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% năm 2010 WB đã đánh giá đây là con

số thực sự ấn tượng, có sự đóng góp không nhỏ của chính tín dụng ưu đãi, đưa ViệtNam trở thành một tấm gương sáng trong công cuộc giảm nghèo, cải thiện cuộcsống người dân

Đa số người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Việt Nam sống chủyếu dựa vào nông nghiệp với năng suất lao động thấp và ít được tiếp cận vớicác dịch vụ tài chính Tín dụng ưu đãi có thể chưa cung cấp được hết (đến 100%)người nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn nhưng cũng đã đápứng được đa số cộng đồng người nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát triểnkinh tế và đóng góp cho xã hội Tín dụng ưu đãi có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởinhững khoản vay này đến được với người nghèo và các đối tượng chính sách vàođúng thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo sản xuất kinh doanh, tạo dựng tàisản, ổn định chi tiêu, giúp họ thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Hiện nay, tại Việt Nam, tín dụng ưu đãi cung cấp dịch vụ tài chính nhằmgiúp người nghèo và các đối tượng chính sách theo phương châm “cho cần câu hơncho xâu cá” để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đa dạng các khoản thu

Trang 27

nhập ngoài sản xuất nông nghiệp, có các khoản thu nhập khác từ tiểu thủ côngnghiệp, thương mại, kinh doanh nhỏ Đồng thời, góp phần giúp người nghèo và cácđối tượng chính sách tránh, giảm rủi ro về kinh tế và cuộc sống, từ đó, tăng thu nhập

hộ gia đình Trong khi thu nhập không tự động tăng lên, nguồn vốn vay đáng tin cậykhông cần tài sản thế chấp ban đầu là cơ sở nền tảng cho việc lên kế hoạch khởiđộng sản xuất, mở rộng kinh doanh, cộng thêm phối hợp với các ngành để hướngdẫn cách làm ăn, sử dụng đồng vốn vay hiệu quả, tiết kiệm

Tín dụng ưu đãi góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế: Tín dụng ưu đãi cho

vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách để sản xuất kinh doanh, cải thiện đờisống… Tín dụng ưu đãi còn thực hiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ giađình và thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn Thực tế, tại vùngnông thôn cũng như vùng khó khăn, kinh tế hộ gia đình chiếm đại đa số Khi những

hộ gia đình là hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã ý thức được việc cần vốnđầu tư phát triển kinh tế thì việc tín dụng chính sách rất cần thiết đối với họ Giađình là tế bào của xã hội, kinh tế hộ gia đình phát triển chắc chắn mang lại kinh tế

xã hội phát triển Do đó, giải quyết chính sách tín dụng đối với các đối tượng nàygóp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội Tín dụng ưu đãi góp phần phát triển kinh

tế khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; xây dựng nông thôn mới: Hiện nay, khuvực nông thôn, vùng sâu, vùng xa tuy vẫn còn nhiều khó khăn trước mắt nhưngnhìn chung, khu vực này đã có nhiều chuyển biến rõ nét trong đời sống người dânđặc biệt người nghèo Được Đảng và Chính phủ đặc biệt quan tâm, có nhiều chínhsách ưu đãi cho khu vực này đặc biệt tín dụng ưu đãi về tận thôn, bản, gắn bó vớingười nông dân nghèo trong phát triển kinh tế Tín dụng ưu đãi góp phần khai tháctiềm năng đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; góp phần tạo điều kiện pháttriển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm chongười nghèo lao động ở nông thôn

Tín dụng ưu đãi góp phần ổn định đất nước: Tín dụng ưu đãi được thực hiện

là một chính sách hợp ý Đảng, lòng dân, góp phần không nhỏ trong ổn định chínhtrị Người nghèo và các đối tượng chính sách vẫn là một tầng lớp chiếm đại đa sốtrong xã hội mà không được quan tâm thường dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng

Do đó, tín dụng uu đãi đã góp phần giác ngộ tư tưởng cho những người dễ bị tổnthương trong xã hội Khi tiếp cận được tín dụng ưu đãi, người nghèo và các đốitượng chính sách sẽ cảm nhận được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, chuyêntâm làm ăn, ổn định cuộc sống sẽ góp phần đảm bảo ổn định chính trị

Trang 28

Tín dụng ưu đãi làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội: Các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam thống

nhất giữa mặt chính trị và xã hội Điều này thể hiện sự tập hợp đoàn kết các lựclượng quần chúng đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhànước Với chức năng, nhiệm vụ được giao trong hoạt động CTXH, khi tham giaquản lý tín dụng chính sách đã phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chínhtrị - xã hội Vốn tín dụng chính sách đã làm cầu nối để các tổ chức chính trị - xã hộiphát huy vai trò của mình đã được Đảng và Chính phủ giao trong việc gắn kết, kêugọi các hội viên tham gia vào một hoạt động xã hội bổ ích đó là sử dụng vốn vayhiệu quả, phát huy được hiệu quả đồng vốn, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia

về giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Thực hiện vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác đã có điều kiện sinh hoạt qua các tổ chức chính trị - xã hội nên các phong tràohoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội được nâng lên cả về số lượng và chấtlượng, góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở Đồng thời, thông qua hoạt độngtín dụng chính sách, các tổ chức chính trị - xã hội có điều kiện quan tâm hơn đếnhội viên, làm cho sinh hoạt Hội, đoàn thể có nội dung phong phú hơn, có thể lồngghép được các hoạt động chính trị khác, góp phần tiết giảm chi phí xã hội

Phương thức ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội đã pháthuy được những điểm mạnh của một bên là quản lý ngân hàng - tổ chức tài chínhchuyên nghiệp, trực tiếp quản lý, thực hiện các hoạt động cho vay và thu hồi vốn vaytheo quy định; một bên là các tổ chức chính trị - xã hội có mạng lưới ở tất cả các địabàn, cùng góp sức tuyên truyền chủ trương, chính sách; bình xét cho vay; đưa vốn tíndụng ưu đãi, hướng dẫn, giám sát sử dụng vốn hiệu quả với mô hình tổ tiết kiệm và vayvốn… Từ đó khẳng định, tham gia thực hiện tín dụng ưu đãi với Ngân hàng CSXHkhông chỉ đem lại lợi ích cho Ngân hàng CSXH mà còn mang lại hiệu quả hoạt độngcho các tổ chức chính trị - xã hội Do đó, có thể khẳng định vốn tín dụng Ngân hàngCSXH làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chứcchính trị - xã hội

Tín dụng ưu đãi góp phần tăng cường vai trò quản lý của Chính quyền địa

phương: hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH thu hút được cả hệ thống chính

trị vào cuộc Từ Trung ương đến các địa phương, có Hội đồng quản trị và Ban đạidiện Hội đồng quản trị gồm chính quyền, đại diện một số ban ngành tham gia Theo

Trang 29

đó, hoạt động của Ngân hàng CSXH góp phần tăng cường vai trò quản lý của chínhquyền địa phương Thông qua việc tham gia quản lý tín dụng ưu đãi, chính quyềnđịa phương phát huy tích cực hơn vai trò quản lý các lĩnh vực kinh tế, chính trị, vănhóa tại địa phương Vốn tín dụng được chuyển tải đúng đối tượng, vốn được giámsát ngay tại cơ sở sử dụng đúng mục đích, gắn liền với các hoạt động khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn hội viên biết cách làm ăn, sử dụng vốn vayđúng mục đích, tiết kiệm chi phí hoạt động cho vay.

Tín dụng ưu đãi góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội

giữa các vùng trong cả nước: các chương trình tín dụng ưu đãi được triển khai có

hiệu quả ở các vùng trong cả nước đặc biệt vùng dân tộc và miền núi đã góp phầnthúc đẩy nền kinh tế nhiều thành phần từng bước phát triển Nhiều vùng đã chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, cơ chế thị trường đã hình thành

và từng bước phát triển, tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa,hội nhập quốc tế trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi, rút ngắn khoảng cách vềtrình độ phát triển giữa các vùng, miền, các dân tộc trong cả nước; góp phần thựchiện công bằng xã hội

Nhìn chung, vai trò tín dụng chính sách đối với thực hiện mục tiêu giảmnghèo, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế và ổn định chính trị là điều hiểnnhiên nhưng nó không bao giờ được coi là điều kiện đủ Tín dụng ưu đãi chỉ đượccoi là một trong rất nhiều điều kiện cần thiết để phân bổ nguồn lực cho sự phát triểnkinh tế, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơbản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìakhóa” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốnnhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặnglãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàngngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ Mặt khác do thiếukiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm

ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm chosản phẩm sản xuất kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một rào cảnlớn nhất làm hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giảiquyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực Trong điều kiện

đó, tín dụng ưu đãi đối với người nghèo đóng một vai trò hết sức quan trọng:

Trang 30

- Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Bản chất của người

nông dân Việt Nam là cần cù, chịu khó nhưng vì không có vốn để tổ chức thâmcanh, sản xuất, kinh doanh và cũng vì không có điều kiện về kinh tế nên việc họctập, tập huấn các phương thức sản xuất kinh doanh cũng bị hạn chế Vì vậy, vốn đốivới họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn đểthoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân,bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư,phân bón, cây con, giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất

và sản phẩm hàng hóa cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn: Khi được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi

của Nhà nước, những người nghèo sẽ được hưởng chế độ vay vốn với lãi suất thấpđiều đó cũng có nghĩa là họ sẽ giảm được chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanhtạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế

- Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng vốn cho

người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho SXKD để XĐGN, thôngqua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồngcây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Đểlàm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện phápquản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũyđược kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông ngườinghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hóa thông qua việc trao đổi trên thịtrường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội: Khi người nghèo tiếp cận được

với nguồn vốn tín dụng ưu đãi thì họ sẽ có điều kiện và cơ hội để đầu tư để chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào ápdụng trong thực tiễn sản xuất Cũng thông qua việc thực hiện công tác khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư,… họ sẽ tiếp cận được với các tiến bộ khoa học kỹ thuậtmới để áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra các ngành nghề dịch vụmới trong nông nghiệp, trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trongnông nghiệp và trong xã hội

Trang 31

- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới: Việc

cung ứng vốn cho hộ nghèo làm ăn kinh doanh để thoát nghèo đã góp phần thay đổi

bộ mặt mới ở nông thôn Thông qua các Tổ tương trợ tạo điều kiện để những ngườivay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫnnhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước.Kết quả đó đã làm thay đổi đời sống kinh tế, an ninh, trật tự an toàn xã hội ở nôngthôn; hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh

tế xã hội của nông thôn

1.2 Quản lý cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo phương thức

ủy thác

1.2.1 Đặc thù của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Tín dụng ưu đãi dùng nguồn lực tài chính của mình để hỗ trợ cho các thànhphần kinh tế, các đối tượng xã hội dựa trên nguyên tắc có hoàn trả với điều kiện ưu đãinhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước và có đặc thù sau:

- Về nguồn vốn: Nguồn vốn của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) chủyếu do huy động trên thị trường (đặc trưng của NHTM là đi vay để cho vay) còn đối

với NHCSXH nguồn vốn được tạo lập chủ yếu theo các hình thức: cấp vốn điều lệ

ban đầu và hàng năm được Ngân sách Nhà nước bổ sung thêm; nguồn vốn củaChính phủ vay dân dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái… để thực hiệnchương trình tín dụng ưu đãi; nguồn vốn do kết dư Ngân sách địa phương (tăng thu,tiết kiệm chi) của Ngân sách địa phương chuyển sang để thực hiện chương trình tín

dụng đối với các đối tượng chính sách theo vùng; nguồn vốn do các NHTM Nhà

nước gửi theo cơ chế (phải gửi 2% số vốn huy động được trên thị trường bằng nội tệvào NHCSXH và được trả theo lãi suất huy động bình quân đầu vào của các NHTMcộng thêm chi phí quản lý tiền gửi của NHTM, chi phí quản lý do NHCSXH vàNHTM thỏa thuận); nguồn vốn huy động trên thị trường được Ngân sách nhà nướccấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của NHCSXH; nguồnvốn tài trợ ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế,

tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cánhân trong và ngoài nước

- Về đối tượng: Hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy địnhchuẩn nghèo của Chính phủ theo từng thời kỳ

Ngoài ra, có một số trường hợp là hộ nghèo nhưng không thuộc đối tượng

Trang 32

được vay vốn tín dụng ưu đãi đó là: những hộ không còn sức lao động, những hộđộc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyềnđịa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiệnhút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động; những hộ nghèo thuộc diện chínhsách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân hàng CSXH trợ cấp.

- Nguyên tắc vay vốn: Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng vốnđúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

- Điều kiện vay vốn: Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộnghèo có đủ các điều kiện sau: có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dàihạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thịtrấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bốtừng thời kỳ; hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tụcvay vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), được Tổ bìnhxét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã; chủ hộhoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịutrách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ vàchịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng

- Về mục đích sử dụng vốn vay: Hộ nghèo vay vốn tín dụng ưu đãi để sử

dụng vào các mục đích sau:

Để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng,vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm… phục vụ cho các ngànhtrồng trọt, chăn nuôi; mua sắm các công cụ lao động nhỏ như cày, bừa, cuốc,thuổng, bình phun thuốc trừ sâu…; các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như thuêlàm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật,…; đầu tư làm các nghề thủ côngtrong hộ gia đình như mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công,máy móc nhỏ,…; góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng ngườilao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

Để sửa chữa nhà ở: NHCSXH cho vay để hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấpnhà ở đối với hộ nghèo khi nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vàoviệc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

Để lắp đặt điện sinh hoạt: NHCSXH cho vay chi phí lặp đặt đường dây dẫnđiện từ mạng chung của thôn, xã tới người vay như cột, dây dẫn, các thiết bị thắpsáng,…; Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió,

Trang 33

năng lượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điệnlưới quốc gia.

Để xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường: Góp vốn xây dựng

dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ gia đình; Những nơi chưa có dự án tổng thểphát triển nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) thì cho vay làm giếng khơi,giếng khoan, xây bể lọc nước, bể chứa nước,…

Để hỗ trợ cho con em đi học ở các cấp học phổ thông: NHCSXH cho vay cácchi phí cho việc học tập như nộp tiền học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tậpcủa con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông

- Về thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vaycăn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợcủa hộ vay và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng CSXH Hiện nay, Ngân hàngCSXH hay các tổ chức chính trị - xã hội được ủy thác cho vay vốn tín dụng thựchiện 2 nhóm thời hạn cho vay đó là cho vay ngắn hạn và trung hạn Cho vay ngắnhạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, cho vay trung hạn là cáckhoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướngChính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.Mức cho vay cụ thể sẽ có thông báo riêng của Ngân hàng CSXH Ngoài lãi suất chovay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác Lãi suấtcho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận ủy thác của chính quyền địaphương, của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước thực hiện theo Hợp đồng ủythác Hiện nay, lãi suất do Nhà nước ấn định cho vay đối với hộ nghèo là0,55%/tháng và lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay

- Về phương thức cho vay: Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từnglần, mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và bên cho vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cầnthiết theo quy định

- Mức cho vay: Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/1hộ, bao gồm cả nhu cầusản xuất kinh doanh và 04 nhu cầu thiết Cụ thể: cho vay sản xuất, kinh doanh, dịchvụ; cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắpsáng và học tập, với mức cho vay cụ thể như sau:

+ Sửa chữa nhà ở, mức tối đa 3 triệu đồng/1hộ

+ Điện thắp sáng, mức tối đa 1,5 triệu đồng/1hộ

Trang 34

+ Nước sạch, mức tối đa 6 triệu đồng/công trình/1hộ

+ Đầu tư cho chi phí học tập cho con em theo học các cấp học phổ thông: Mứccho vay tối đa không vượt quá 4 khoản chi phí học tập gồm: tiền học phí phải nộp theoqui định của Bộ giáo dục và Đào tạo, kinh phí xây dựng trường, tiền mua dụng cụ họctập và sách giáo khoa, tiền mua trang phục học đường

- Về thủ tục: Điều kiện cho vay được nới lỏng, dựa vào tín chấp (xác nhậncủa chính quyền địa phương, tổ chính trị - xã hội ) Hộ nghèo được vay vốn tíndụng ưu đãi trước tiên phải tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV Sau đó hộ nghèo viếtgiấy đề nghị vay vốn (theo mẫu quy định) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV Tổ TK&VV

có trách nhiệm bình xét và lập danh sách hộ nghèo đề nghị được vay vốn lên UBND

xã xác nhận sau đó gửi danh sách tới bên cho vay để làm thủ tục phê duyệt và nhậnthông báo những trường hợp hộ nghèo được vay và hẹn lịch giải ngân, địa điểm giảingân để hộ nghèo tiếp tục làm các thủ tục còn lại trong quy trình vay vốn

- Về nợ rủi ro: Được hỗ trợ và tùy nguyên nhân rủi ro để có biện pháp hỗ trợphù hợp (cho vay thêm hoặc xóa nợ)

1.2.2 Quy trình cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo phương thức ủy thác

Để được cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác cần phải có những điềukiện như sau:

- Đối với hộ vay: Phải là thành viên của Tổ Tiết kiệm và vay vốn, đồng thờiphải chấp hành các quy ước hoạt động của Tổ

- Đối với Tổ TK&VV: Hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quyết định số15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH Tổ TK&VV phảichấp hành sự kiểm tra, giám sát của tổ chức Hội, Ngân hàng và tuân thủ nguyên tắccông khai, dân chủ, công bằng

- Đối với tổ chức Hội: Được NHCSXH ký Văn bản Thỏa thuận và Văn bảnLiên tịch Trong quá trình thực hiện nhận ủy thác cho vay tín dụng thì có tráchnhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát hoạt động của Tổ TK&VV theo nội dungHợp đồng ủy nhiệm Tổ đã ký với NHCSXH (xem sơ đồ 1.1)

Theo sơ đồ 1.1, quy trình cho vay vốn bao gồm 9 nội dung công việc, đượcthu gọn thành 03 đầu mục lớn theo như Thỏa thuận liên ngành số 3948/TTLN-HNP-HND-HCCB-ĐTNCSHCM ký mới ngày 03/12/2014, thì NHCSXH ủy tháccho Hội Nông dân Việt Nam thực hiện 06 nội dung công việc trong quy trình chovay đối với hộ nghèo và một số chương trình tín dụng chính sách khác, bao gồm:

Trang 35

1 Tổ chức họp các đối tượng vay vốn thuộc diện thụ hưởng các chính sách tíndụng có ưu đãi của Chính phủ Thông báo và phổ biến các chương trình chính sáchtín dụng có ưu đãi của Chính phủ đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

2 Hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) theo Quyết định

số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH Chỉ đạo vàhướng dẫn Tổ TK & VV tổ chức họp để kết nạp tổ viên, bầu Ban quản lý Tổ, xâydựng Quy ước hoạt động của Tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu xin vay vốn

và đủ điều kiện vay đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu

số 03) theo quy định nghiệp vụ cho vay của từng chương trình, trình Ban xoá đóigiảm nghèo cấp xã xác nhận, UBND cấp xã xét duyệt và đề nghị Ngân hàng cho vay

Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốncho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn.Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại cácĐiểm giao dịch của NHCSXH (xem sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1 Cơ chế quản lý cho vay ủy thác theo quy trình

cho vay

3 Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các Tổ TK&VV thuộc phạm vi của HộiNông dân quản lý Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ Phối hợp vớiBan quản lý Tổ TK&VV đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoảthuận Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụngvốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, chết,

CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHO VAY ỦY THÁC THEO QUY TRÌNH CHO VAY

Nội dung 6

Nội dung 5

Nội dung 4

Nội dung 3

Nội dung 2

Nội dung 1

Xác nhận

Trang 36

mất tích…) và rủi ro do chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục đích, người vaytrốn, … để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời Phối hợp cùng NHCSXH vàchính quyền địa phương xử lý các trường họp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn

hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)

4 Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện Hợp đồng ủy nhiệm đã ký vớiNHCSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:

- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợgốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận;

- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV đượcNHCSXH ủy nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch củaNHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thỏa thuận (đối với các

Tổ TK&VV không được NHCSXH ủy nhiệm thu)

Định kỳ hàng tháng, phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giáhoạt động của từng Tổ để xếp loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không cònkhả năng hoạt động thì tổ chức sát nhập, giải thể theo qui định

5 Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay, đối chiếu

dư nợ tiền vay, kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV và của tổ chức chính trị - xãhội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất Phối hợp cùngNHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn

và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân kháchquan (nếu có)

6 Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánhgiá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc, bàn biện pháp và kiếnnghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị chiếm dụng,… và bàn phươnghướng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới Theo dõi hoạt động của Tổ TK&VV,đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện Hợp đồng uỷ nhiệm đã ký vớiNHCSXH Tổ chức tập huấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ Hội các cấp, Ban quản

lý Tổ TK&VV để hoàn thành công việc uỷ thác cho vay

Toàn bộ 6 công đoạn trên thì tổ chức Hội cấp xã phải thực hiện tất cả 6 côngđoạn từ 1 đến 6, tổ chức Hội cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 2 côngđoạn bao gồm công đoạn thứ 5 và 6.[6]

Trang 37

NHCSXH thực hiện nốt 03 công đoạn còn lại bao gồm:

7 Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch được duyệt hàng năm và cùng phốihợp với tổ chức hội cho vay đúng đối tượng Tạo điều kiện cho tổ chức Hội các cấpthực hiện tốt các nội dung uỷ thác

8 Trực tiếp thu hồi nợ gốc của từng hộ vay tại các điểm giao dịch quy định.Thanh toán đầy đủ, thuận tiện và đúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bản thoả thuậngiữa NHCSXH và tổ chức Hội

9 Chủ động thông báo cho Hội khi Nhà nước có thay đổi, bổ sung về chủtrương, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.Phối hợp tổ chức Hội tập huấn về cơ chế, chính sách và văn bản mới Chủ động tổchức giao ban định kỳ để nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện uỷ thác cho vay, kịpthời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát sinh Hàng năm, xây dựng kế hoạchkiểm tra, giám sát hoạt động uỷ thác cho vay đối với từng cấp Ngân hàng Phối hợpvới các tổ chức Hội trong việc tổ chức kiểm tra, giám sát phải được lập thành vănbản để theo dõi và có cơ sở xử lý khi cần thiết

Riêng chính quyền thực hiện công việc rà soát các hộ nghèo theo tiêu chuẩncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ nhất định Phối hợp với tổ chứcHội Nông dân cơ sở xét duyệt các hồ sơ đề nghị vay vốn của các hộ nghèo trên địabàn của mình quản lý Chính quyền địa phương phối hợp với NHCSXH xử lý cáctrường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bịrủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)

1.2.3 Cơ chế quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác

Để thực hiện chính sách cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác của Nhà nước, Ngân hàng CSXH thực hiện theo phươngthức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủythác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 củaChính Phủ, NHCSXH đã ký kết các Văn bản liên tịch với 04 tổ chức chính trị - xã hội

về việc tổ chức thực hiện ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác là: Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,Hội Cựu Chiến binh Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Để thực hiện nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khácthì các cấp Hội và Ngân hàng CSXH phải ký kết các văn bản đối với cấp Trungương, cấp tỉnh và huyện gọi chung là Văn bản liên tịch, đối với cấp xã gọi là Hợp

Trang 38

đồng ủy thác cụ thể:

Ở cấp Trung ương: Hội sở chính NHCSXH ký văn bản với cấp Trung ương củacấp Hội Tại NHCSXH Trung ương: Tổng Giám đốc trực tiếp ký các Văn bản Liêntịch, Văn bản Thỏa thuận với các tổ chức Hội cấp Trung ương Ngày 15/4/2003 Trungương Hội Nông dân Việt Nam và NHCSXH đã ký Văn bản Liên tịch số 235/VBLT vềviệc tổ chức thực hiện ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ

Trong đó nêu lên các mục đích thực hiện chương trình ủy thác và nhận ủythác đó là không chỉ nhằm giảm các chi phí quản lý cho vay mà còn là giải phápphát huy sức mạnh cộng đồng thực hiện chủ trương dân chủ hóa, công khai hóacông tác ngân hàng, bảo đảm tiền của Nhà nước đến với người nghèo và các đốitượng chính sách khác cần vốn, hạn chế rủi ro, thất thoát vốn và giúp người vay sửdụng vốn có hiệu quả Quy định trách nhiệm chung, trách nhiệm của mỗi bên và cơchế tổ chức thực hiện việc ủy thác và nhận ủy thác giữa hai bên

Sau hơn 10 năm triển khai thực hiện đã phát sinh một số bất cập nên các tổchức Hội và NHCSXH đã ký lại các Văn bản Thỏa thuận, cụ thể:

- Ngày 03/12/2014, Ngân hàng CSXH ký Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTTvới Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc thực hiện ủy thác cho vay hộnghèo và các đối tượng chính sách khác

Hiện nay, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thỏa thuận với 4 tổ chức Hội,đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, đoàn thể theo mức mới,được áp dụng từ ngày 03/12/2014

- Cấp tỉnh: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấptỉnh ký kết Văn bản Liên tịch với tỉnh Hội về nội dung ủy thác cho vay vốn đối với

hộ nghèo và đối tượng chính sách khác

- Cấp huyện: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc Phòng Giao dịchNHCSXH cấp huyện ký kết: văn bản Liên tịch với tổ chức huyện Hội về nội dung

ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác; ký hợp đồng

ủy thác với tổ chức Hội cấp xã nội dung ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo vàđối tượng chính sách khác

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác

Trang 39

Để quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác, những yếu tố cơ bảndưới đây có những ảnh hưởng rất quan trọng đến quản lý cho vay hộ nghèo theophương thức ủy thác:

- Quản lý việc thành lập và hoạt động của các Tổ TK&VV: Mục đích thành lập

các Tổ TK&VV là nhằm tập hợp các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cónhu cầu vay vốn của NHCSXH để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, cùngtương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống, cùng liên đới chịu trách nhiệmtrong việc vay vốn và trả nợ Ngân hàng Các thành viên trong Tổ TK&VV giúp đỡnhau từng bước có thói quen dành tiền tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có và quendần với sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng và tài chính

Việc thành lập Tổ TK&VV là do UBND cấp xã quyết định trên cơ sở đề nghịcủa các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác chương trình tín dụng ưu đãi (Hội ND,Hội PN, Hội CCB, Đoàn TN) và đề nghị của NHCSXH Hội Nông dân hướng dẫnviệc thành lập Tổ TK&VV theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 củaHĐQT NHCSXH Mỗi một Tổ TK&VV có tối thiểu là 05 thành viên và tối đa là 60thành viên Tổ TK&VV được thành lập theo địa bàn thôn, ấp, bản, làng, UBND cấp

xã sẽ chỉ đạo cho Hội Nông dân việc giải thích, vận động các hộ nghèo gia nhập TổTK&VV, từ đó người phụ trách tổ chức Hội Nông dân sẽ đứng ra thành lập Tổ và lậpdanh sách tổ viên thuộc tổ chức của mình quản lý Sau khi có danh sách tổ viên, tiếnhành họp Tổ để bầu Ban quản lý Tổ Ban quản lý Tổ phải có đủ 02 thành viên: tổtrưởng và tổ phó giúp việc cho Tổ trưởng Khi đã có Ban quản lý thì Ban quản lýcùng các thành viên của Tổ xây dựng qui ước hoạt động của Tổ Trước khi Tổ đi vàohoạt động thì phải trình lên UBND cấp xã biên bản họp Tổ đề nghị chấp thuận chophép Tổ hoạt động vào gửi cho NHCSXH cấp huyện nơi cho vay biên bản họp đểthông báo về sự hoạt động của Tổ Tổ TK&VV có trách nhiệm bình xét công khaicác hộ có nhu cầu xin vay vốn và đủ điều kiện vay để đưa vào danh sách hộ gia đình

đề nghị vay vốn NHCSXH theo từng chương trình, trình UBND cấp xã xác nhận và

đề nghị Ngân hàng cho vay

- Quản lý lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn: Sau khi đã thành lập được các Tổ

TK&VV, Ban quản lý Tổ cùng với Hội Nông dân triển khai, thực hiện qui ước hoạtđộng của Tổ, tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cho các tổ viên về mục tiêu thànhlập Tổ, chủ trương chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với người nghèo vàquy định, thủ tục vay vốn của NHCSXH Từ đó, các hộ gia đình nghèo thuộc thànhviên của Tổ TK&VV sẽ viết giấy đề nghị vay vốn nộp cho Ban quản lý Tổ để bình

Trang 40

xét công khai theo các nội dung:

Hộ có đủ điều kiện vay vốn: Địa chỉ cư trú hợp pháp, thuộc đối tượng đượcvay vốn theo chương trình tín dụng của NHCSXH; phải có nhu cầu vay vốn phùhợp với thực tế nhu cầu sản xuất và đời sống của hộ vay; mục đích xin vay của hộ

có phù hợp với quy định của từng chương trình cho vay Căn cứ vào những nộidung trên và khả năng trả nợ của từng hộ để bình xét và đề nghị Ngân hàng cho vayvới mức vốn cần thiết, thời hạn vay phù hợp

Sau khi được Tổ thống nhất bình xét các hộ được vay vốn, Tổ trưởng TổTK&VV lập “danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH” gửi UBND cấp xãxác nhận để gửi NHCSXH xét duyệt cho vay

Như vậy, căn cứ vào các đơn đề nghị vay vốn của các tổ viên Tổ TK&VV, sựbình xét đủ tiêu chuẩn hay không của các đơn đề nghị, Ban quản lý các Tổ TK&VVthuộc sự quản lý của Hội Nông dân lập kế hoạch về nhu cầu vốn vay hàng năm của

cả hệ thống tổ chức Hội ở địa phương gửi Ngân hàng CSXH Sau khi thống nhất vớiNHCSXH, chỉ đạo các tổ chức Hội ở địa phương triển khai thực hiện

- Quản lý lập kế hoạch về đối tượng vay vốn: Sau khi tổ chức Hội lập kế

hoạch về nhu cầu vay vốn của các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi HộiNông dân phụ trách quản lý, tổ chức Hội Nông dân sẽ lập kế hoạch về các đối tượngđược vay đó là các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ phê duyệttheo từng thời kỳ và các đối tượng chính sách khác như: học sinh sinh viên đi họccác trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các đồng bào dân tộc thiểu

số ở vùng khó khăn, vay vốn SXKD theo dự án, Như đã nêu ở phần phạm vinghiên cứu của đề tài, đề tài chỉ nghiên cứu về đối tượng cho vay vốn tín dụng ưuđãi là các hộ nghèo đói trên địa bàn Đối tượng cho vay ở đây chính là các hộ nghèođói trên toàn địa bàn chứ không phải là các hộ nghèo đói thuộc gia đình Hội Nôngdân Trên cơ sở đó, Hội Nông dân lập kế hoạch cho các đối tượng hộ nghèo đượcvay vốn theo đúng mục đích sử dụng đó là: hộ nghèo vay vốn để sản xuất kinhdoanh; hộ nghèo vay vốn để giải quyết việc làm; hộ nghèo vay vốn để sửa sang, xâydựng nhà cửa; hộ nghèo vay vốn để xây dựng công trình nước sạch và VSMT; hộnghèo vay vốn để hỗ trợ đi lao động nước ngoài

Trên cơ sở 5 mục đích sử dụng vốn vay do Nhà nước quy định như trên, HộiNông dân sẽ lập kế hoạch đầu năm xem trên địa bàn có bao nhiêu hộ nghèo thuộc cácdiện được ưu tiên vay vốn theo mục đích sử dụng để từ đó có kế hoạch gửi văn bảnđến NHCSXH lên kế hoạch cấp vốn vay cho tổ chức

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Dương Đăng Chinh (2009), Lý thuyết tài chính, Giáo trình, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
15. Nguyễn Ngọc Hà (2014), luận văn Thạc sỹ, Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo ở Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo ở Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hà
Năm: 2014
16. Nguyễn Văn Hiệp (1999), Về quản lý cho vay hộ nghèo, Tạp chí thị trường Tài chính tiền tệ số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quản lý cho vay hộ nghèo
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp
Năm: 1999
17. Học viện Hành Chính (2009), Tìm hiểu Hành chính công Hoa Kỳ lý thuyết và thực tiễn, NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Hành chính công Hoa Kỳ lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Học viện Hành Chính
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
Năm: 2009
20. Ngân hàng Chính sách xã hội (2013), 10 năm xây dựng và phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 năm xây dựng và phát triển
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội
Năm: 2013
21. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
22. Ngân hàng Việt Nam (1995), Tài liệu tham khảo từ mô hình Grameen Bank ở Bangladesh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo từ mô hình Grameen Bank ở Bangladesh
Tác giả: Ngân hàng Việt Nam
Năm: 1995
23. NHNg Việt Nam (2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống Ngân hàng và Chính sách cho vay hộ nghèo tại Thái Lan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống Ngân hàng và Chính sách cho vay hộ nghèo tại Thái Lan
Tác giả: NHNg Việt Nam
Năm: 2001
14. Nguyễn Văn Đức (2005), luận văn Thạc sỹ, Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Đại học Thương mại Hà Nội Khác
18. Đặng Thị Phương Nam (2007), luận văn Thạch sỹ, Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội Khác
19. Lê Thị Thúy Nga (2011), luận văn Thạc sỹ, Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa Khác
24. NHNg Việt Nam (2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w