Lý do chọn đề tài Cuối năm 2002, với những thành công của Ngân hàng nông nghiệp khi thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo, trước những yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới, đòi hỏi p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN HẢI YẾN
QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN HẢI YẾN
QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Trang 3Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất
kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bấy kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân của bản thân tôi Các kết quả thu thập, phân tích, kết luận cũng như các đề xuất trong luận văn này (ngoài các phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Chữ ký của học viên
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội, các Quý thầy cô đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới TS Trần Quang Tuyến đã khuyến khích, chỉ dẫn cho tôi trong thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các phòng ban tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hải Dương
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠINGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội 5
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 9
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo 10
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo 10
1.2.2 Nội dung quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo 18
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo 27
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo 30
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay hộ nghèo của một số ngân hàng chính sách địa phương khác và bài học kinh nghiệm rút ra 33
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo một số địa phương khác 33
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra 36
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn 38
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 40
2.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu 42
Trang 62.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 42
2.3.3 Phương pháp thống kê mô tả 43
2.3.4 Phương pháp so sánh 43
2.4 Phương pháp biểu thị số liệu 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NHCSXH HẢI DƯƠNG VỚI HỘ NGHÈO 45
3.1 Khái quát về NHCSXH Hải Dương và đặc điểm hộ nghèo ở Hải Dương 45
3.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dương 45
3.1.2 Các chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo được triển khai tại địa bàn tỉnh Hải Dương 46
3.2 Phân tích công tác quản lý cho vay của NHCSXH Hải Dương với hộ nghèo 48
3.2.1 Phân tích công tác lập kế hoạch cho vay hộ nghèo 48
3.2.2 Phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay hộ nghèo 52
3.2.3 Phân tích công tác kiểm tra, giám sát cho vay hộ nghèo 63
3.3 Đánh giá chung công tác quản lý cho vay của NHCSXH Hải Dương với hộ nghèo 69
3.3.1 Những kết quả đạt được 69
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 71
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 72
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NHCSXH HẢI DƯƠNG VỚI HỘ NGHÈO 76
4.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Hải Dương 76
4.1.1 Mục tiêu chung cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hải Dương 76
4.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hải Dương 76
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hải Dương 77
Trang 74.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức triển khai kế hoạch cho vay hộ nghèo 79
4.2.3 Tăng cường thực kiện kiểm soát cho cho vay hộ nghèo 87
4.2.4 Một số giải pháp khác 90
4.3 Một số kiến nghị 91
4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 91
4.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 8Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa
3 NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
5 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
9 TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
Trang 9Stt Bảng Tên bảng Trang
1 Bảng 3.1 Chất lượng nội dung kế hoạch cho vay hộ nghèo 48
2 Bảng 3.2 Dư nợ cho vay hộ nghèo của NHCSXH - Chi nhánh
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2018 55
3 Bảng 3.3 Tình hình xét duyệt và giải ngân trong cho vay hộ
4 Bảng 3.4 Tình hình xử lý rủi ro trong cho vay hộ nghèo của
5 Bảng 3.5 Bảng theo dõi dư nợ và tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 03
6 Bảng 3.6 Tình hình kiểm tra, giám sát của Phòng kiểm tra kiểm
soát nội bộ Ngân hàng CSXH tỉnh Hải Dương 63
7 Bảng 3.7 Tình hình kiểm tra, giám sát tình hình cho vay hộ
Trang 10Stt Hình Tên hình Trang
3 Hình 3.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hải
4 Hình 3.2 Quy trình lập kế hoạch cho vay hộ nghèo của
5 Hình 3.3
Tình hình đảm bảo thời hạn trình kế hoạch cho vay
hộ nghèo của NHCSXH các huyện trong tỉnh Hải Dương
48
6 Hình 3.4 Tình hình kế hoạch dư nợ hộ nghèo của NHCSXH
7 Hình 3.5 Quy trình xét duyệt và giải ngân trong cho vay hộ
8 Hình 3.6 Tình hình thu nợ cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuối năm 2002, với những thành công của Ngân hàng nông nghiệp khi thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo, trước những yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới, đòi hỏi phải tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại và yêu cầu tập trung mọi nguồn lực để thực hiện nhanh Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 15/4/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập, theo đó, các chương trình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được bàn giao cho NHCSXH quản lý và cho vay
Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ngày càng được thể hiện tầm quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo của nước ta Để nối tiếp những thành công này và thực hiện trọng trách được Đảng và Chính phủ giao phó, NHCSXH cần không ngừng phát huy những thế mạnh cũng như kịp thời khắc phục những khó khăn còn tồn tại trong quản lý cho vay hộ nghèo
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hải Dương là một trong 63 chi nhánh thuộc hệ thống NHCSXH đã góp phần không nhỏ vào thành công trong công cuộc giảm nghèo của cả nước nói chung và tại tỉnh Hải Dương nói riêng.Chương trình cho vay
hộ nghèo là chương trình tín dụng có dư nợ lớn nhất trong các chương trình tín dụng chính sách xã hội đang thực hiện tại chi nhánh, với số hộ nghèo còn dư nợ là trên 11.000 hộ, trong hơn 15 năm qua, nguồn vốn cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
đã đáp ứng cơ bản nhu cầu vay vốn của hộ nghèo trong toàn tỉnh, trong đó vốn tập trung cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; đã giúp cho trên 83 nghìn hộ vươn lên thoát khỏi ngưỡng nghèo
Có được thành quả như trên, Ngân hàng Chính sách xã hội nói chung và NHCSXH chi nhánh tỉnh Hải Dương nói riêng đã xây dựng được một mô hình quản trị và phương thức quản lý cho vay nguồn vốn chính sách phù hợp; không ngừng đổi mới phương thức hoạt động; đào tạo đội ngũ cán bộ kỷ cương, trách nhiệm;
Trang 12củng cố hệ thống, mạng lưới phục vụ đến tận cơ sở xã, phường; …
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, quản lý cho vay hộ nghèo tạiNHCSXH chi nhánh tỉnh Hải Dương vẫn còn có những hạn chế nhất định như: tại một số địa bàn huyện, thị trong tỉnh, đối tượng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn còn đượcTổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) bình xét cho vay theo cảm tính cá nhân, tinh thần làng xã, do vậy thiếu sự khách quan và phần nào ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn vốn cho vay chưa đúng đối tượng cần vốn; Bên cạnh đó, hạn chế về nguồn vốn đặc biệt là vốn địa phương; mức vốn vay; thời hạn cho vay chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; quy mô tín dụng chưa tương xứng với nhu cầu; vẫn tồn tại tình trạng lợi dụng vốn vay ưu đãi để trục lợi, nguy cơ thất thoát nguồn vốn; nợ xấu phát sinh do 2 nguyên nhân: khách quan (thiên tai, dịch bệnh, mất mùa, trượt giá sản phẩm…) và chủ quan(người dân lười lao động hoặc chưa có sáng tạo trong lao động và sản xuất, chưa biết cách phân bổ kế hoạch sử dụng vốn vay hiệu quả-đầu tư dàn trải) chất lượng sản phẩm thu hoạch không đạt tiêu chuẩn dẫn đến giá thành sản phẩm thấp và do vậy hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao, từ đó phát sinh hộ tái nghèo do thiếu kinh nghiệm trong sản xuất sau khi đến kỳ trả nợ phải bán sản phẩm non hoặc vay nóng để trả đúng kỳ hạn Công tác hoạt động cho vay
ủy thác qua tổ chức chính trị xã hội chưa thực sự ổn định do sự biến động về tổ chức theo nhiệm kỳ trong các hội đoàn thể Chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV chưa đồng đều trong các địa bàn của tỉnh, một số Tổ còn thiếu tinh thần trách nhiệm, tổ trưởng Tổ TK & VV kiêm nhiệm nên chưa phát huy được hết chức trách nhiệm vụ của mình được ủy nhiệm
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã lựa chọn đề tài “Quản lý cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hải Dương” để làm luận văn thạc
Trang 13Hải Dương, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lýcho vay
hộ nghèo tại NHCSXH-Chi nhánh tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việcquản lý cho vay
hộ nghèo tại NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hải Dươngtrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1Đối tượng nghiên cứu:Quản lýcho vay hộ nghèo trên góc độ nghiên cứu là
Ngân hàng chính sách xã hội
3.2Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội theo chu trình quản lý
Về không gian: nghiên cứu tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hải Dương
Về thời gian: Từ năm 2016 đến 31/12/2018
4.Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn tập trung làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Công tác quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội hiện nay bao gồm các nội dung gì? Có các nhân tố nào ảnh hưởng tới quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội?
- Thực trạng hoạt động quản lý cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hải Dương hiện nay như thế nào? Có những ưu điểm và những hạn chế gì?
- Giải pháp nào có thể thực hiện để hoàn thiện quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hải Dương?
Trang 145 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho
vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội
Chương 2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng hoạt động quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội chi nhánh Hải Dương
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hải Dương
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỀN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập tiền thân là ngân hàng phục vụ người nghèo, được tách ra từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Vì vậy, quản lý cho vay của NHCSXH vừa mang các đặc điểm của ngân hàng thương mại, vừa có những đặc thù riêng của Ngân hàng chính sách, đặc biệt quản lý cho vay đối với hộ nghèo mang những đặc điểm riêng của một tổ chức tài chính vi
mô điển hình Do đó, khi thực hiện đề tài: “Quản lý cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội – chi nhánh Hải Dương”, tôi đã lựa chọn tham khảo một số công trình nghiên cứu, đánh giá về hoạt động tại một số tổ chức tài chính vi môở Việt Nam và những phân tích, đánh giá về Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam để làm tài liệu nghiên cứu
- “Mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng chính sách” (2002), do TS Đỗ Tất Ngọc chủ nhiệm đề tài khoa học ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hà Nội Đề tài khoa học nghiên cứu về mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách nói chung
- “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của ngân hàng Phục vụ người nghèo Việt Nam” (2003), của TS Đào Tấn Nguyên, luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Tác giả đã tập trung làm rõ những giải pháp chủ yếu để có thể đẩy mạnh thực hiện cấp tín dụng phục vụ cho mục đích giảm nghèo ở Việt Nam thời gian qua
Trang 16- Luận án tiến sỹ “Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội” của Trần Hữu Ý năm 2010, Học viện Ngân hàng,
Trong luận án tác giả đã đưa ra những vấn đề cơ bản về xây dựng chiến lược phát triển bền vững của NHCSXH Việt Nam Từ những lý luận này, tác giả đã đưa
ra những cơ sở thực tiễn của chiến lược phát triển bền vững NHCSXH Việt Nam Trong quá trình phân tích, tác giả nhận thấy một trong những nhược điểm của NHSCXH chính là công tác huy động vốn đáp ứng cho cấp tín dụng Các hình thức huy động vốn còn đơn điệu, quy mô vốn huy động còn thấp,… Do đó, khi đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững của Ngân hàng trong thời gian tới thì một trong những giải pháp quan trọng là đa dạng hóa các nguồn vốn, chú trọng triển khai nhiều sản phẩm huy động vốn
Luận án của tác giả đã đưa ra được những nền tảng lý thuyết cơ bản nhất về phát triển bền vững cũng như đã nêu được thực trạng việc phát triển bền vững của NHCSXH Việt Nam Tuy nhiên, vấn đề về nguồn vốn và quản lý nguồn vốn đối với hoạt động của NHCSXH chỉ là một phần trong chương trình nghiên cứu nên đối với nội dung này tác giả phân tích không sâu, nhìn nhận ở tầm vĩ mô cả về lý luận lẫn thực tiễn, giải pháp về nguồn vốn còn chung chung chưa cụ thể
- Phó giáo sư, tiến sỹ Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2010) “Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam – kiểm định và so sánh”, Nhà xuất bản Thống kê
Có 5 giả thuyết về sự tác động tài chính vi mô đến giảm nghèo và nâng cao mức sống đã được nhóm tác giả nghiên cứu, đó là: Sự ảnh hưởng của tài chính vi
mô tới thu nhập và tài sản của khách hàng; Tài chính vi mô phần nào hướng khách hàng tăng cường năng lực xã hội; Mức độ tác động đến giảm nghèo của các phân khúc khách hàng thuộc các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô khác nhau; Khi thay đổi thời gian, có nhiều nhân tố tác động khác nhau khiến cho mức sống chung của người dân cũng tăng theo; Các tổ chức tài chính vi mô được khách hàng của họ đánh giá về mức độ hài lòng về dịch vụ cao hơn các tổ chức khác
Một số vấn đề được nhóm tác giả đúc kết ra như sau: Việt Nam vẫn đang đối mặt với những nguy cơ giảm nghèo chưa bền vững dù có được ghi nhận về giảm
Trang 17nghèo và phát triển kinh tế Các hoạt động tài chính vi mô đã phát huy hiệu quả nhất định khi khách hàng vay vốn đều tăng được thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp và mức sống của hộ giai đình cũng được cải thiện Tuy nhiên, mức độ tác động của tài chính vi mô tới thu nhập và mức sống còn chưa cao, chất lượng hay hiệu quả tác động của tài chính vi mô chưa đạt như kỳ vọng
Tóm lại, nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề tác động của tài chính
vi mô đến việc huy động vốn cho giảm nghèo để từ đó đề xuất những kiến nghị nhằm gia tăng những tác động tích cực của nó Tuy nhiên, đây chỉ là một nghiên cứu thực tế dựa trên hoạt động của nhiều tổ chức vi mô trong nước, hoạt động huy động vốn của NHCSXH không phải là trọng tâm
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa” (2011), luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Thị Thúy Nga Trong luận văn, tác giả đã trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo Trên cơ sở đó, với các dữ liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Thanh Hóa.Đồng thời, tác giả đề xuất một hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên, các giải pháp tác giả nêu ra chỉ phù hợp với đặc thù tại tỉnh Thanh Hóa
- Luận án tiến sỹ “ Giải pháp tài chính nhằm xóa đói giảm nghèo ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” của Thongpaseuth Xayalath năm 2012, Học viện tài chính
Trong nội dung lý luận, luận án đã hệ thống hóa góp phần phát triển bổ sung thêm những lý luận cơ bản về giải pháp tài chính cho xóa đói giảm nghèo, tính hiệu quả của chính sách tài chính cho xóa đói giảm nghèo của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Một vài nguyên nhân đã được tác giả nêu ra dẫn đến nghèo đói, bên cạnh
đó là các công cụ tài chính chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo: Chi ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước
Mặc dù, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đã đạt được không ít thành quả nhưng công tác xóa đói giảm nghèo của Lào vẫn còn gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tại chỗ mà cụ thể là nguồn lực đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước
Trang 18Một số giải pháp tài chính được nêu ra trong luận án nhằm góp phần vào việc hoàn thiện các giải pháp trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, tuy nhiên việc phát huy nội lực của nhóm dân cư nghèo chưa được tác giả đề cập trong luận án của mình
- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp về nguồn vốn cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội” của Nguyễn Đức Hải (2012), Học viện Ngân hàng
Các vấn đề cơ bản về nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng nói chung và của NHCSXH nói riêng được tác giả đề cập chính trong luận văn của mình Qua đó, nguồn vốn cho hoạt động của NHCSXH được đánh giá đúng thực trạng và đưa ra các giải pháp về nguồn vốn cho hoạt động của NHCSXH Điểm nổi bật của luận văn là tác giả đã nêu ra được một số đóng góp ý kiến đối với cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng cơ chế quản lý đối với NHCSXH đồng thời nêu ra được những cách khắc phục về nguồn vốn cho hoạt động của NHCSXH Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đưa ra chưa gắn chặt với những tồn tại về nguồn vốn của NHCSXH, do chưa làm rõ được nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong đánh giá, phân tích nguồn vốn của NHCSXH
- “Ngân hàng Chính sách xã hội giúp người dân thoát nghèo bền vững” (2013), của Đàm Hữu Đắc, đăng trên tờ Báo mới điện tử, http://www.baomoi.com Bài này viết về quá trình nỗ lực phấn đấu để tập trung nguồn lực lớn, tạo bước đột phá trong công tác giảm nghèo; nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn tín dụng chính sách; huy động lực lượng toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn
- “Về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2020” (2013), của GS, TS Trần Ngọc Hiên, Học viện Chín trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, đăng trên tờ Tạp chí cộng sản điện tử, http://www.tapchicongsan.org.vn Theo tác giả chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 là do ba nhân tố sẽ tác động đến,đó là, tăng trưởng kinh tế phiến diện, môi trường bị tàn phá và sự hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp Bên cạnh đó,ba định hướng cho chính sách
Trang 192011-xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn này được đưa ra cụ thể Đó là: Thứ nhất, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế; thứ hai, tạo lập những tiền đề, điều kiện để giải quyết vấn đề đói nghèo trong mô hình mới
- “Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo” (2014), của Ngô Thị Huyền đăng trên báo điện tử: http://old.voer.edu.vn Tác giả đã xây dựng được quan niệm trung tâm Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo bao gồm cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và đáp ứng nhu cầu về sử dụng vốn vay giữa các tổ chức cấp tín dụng và hộ nghèo vay vốn Nội dung của bài viết cũng đưa ra các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng này
- Luận án tiến sỹ về “Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của NHCSXH” của Trần Lan Phương (2016), Học viện ngân hàng
Các vấn đề về hoàn thiện công tác quản lý tín dụng của NHCSXH là nội dung của luận án Kết cấu của luận án gồm 3 chương, chương 1 tác giả nêu cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và công tác quản lý tín dụng chính sách tại ngân hàng Chương 2, tác giả nêu thực trạng quản lý tín dụng chính sách của NHCSXH tại Việt Nam Đồng thời, tác giả cũng đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của NHCSXH trong thời gian tới Trong đó, giải pháp quan trọng hàng đầu là cải thiện chính sách huy động nguồn vốn của NHCSXH, thậm chí
là tận dụng cả nguồn vốn từ nước ngoài Tuy nhiên, giải pháp về nguồn vốn còn chung chung, chưa rõ ràng cụ thể cho từng đối tượng thụ hưởng hoặc từng chương trình cho vay
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Qua tìm hiểu tổng quan nghiên cứu, có thể nói có rất nhiều nghiên cứu về nguồn vốn của ngân hàng và quản lý, sử dụng và phát triển nguồn vốn ngân hàng, giải pháp tài chính cho các mục tiêu xã hội Các tác giả đã nghiên cứu khá đầy đủ
về các khía cạnh hoạt động của ngân hàng chính sách như huy động vốn, huy động vốn tiết kiệm từ dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho vay hộ nghèo, các chiến lược phát triển của ngân hàng chính sách trong cấp tín dụng cho hộ nghèo cũng như các đối tượng khác theo quy định của Nhà nước
Trang 20Mặc dù vậy, hầu hết các tác giả nghiên cứu về hoạt động cho vay của NHCSXH, trong đó bao gồm cả cho vay hộ nghèo và cho vay các đối tượng chính sách khác NHCSXH cần có một nghiên cứu sâu hơn về quản lý nguồn vốn cho vay,đặc biệt là quản lý cho vay hộ nghèo làm sao để cho vay hộ nghèo đạt được mục tiêu: “Không để ai bị bỏ lại phí sau”,đây là thông điệp từ phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo ” do Chính phủ và Trung ương Mặt trân Tổ quốc Việt Namphát động, huy động mọi nguồn lực toàn xã hội giúp người dân thoát nghèo hiệu quả và bền vững
Và đặc biệt, quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hải Dương cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào chính thức Do đó tôi chọn đề tài: “Quản
lý cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu là cần thiết và không trùng lắp với các công trình khác đã công bố
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của quản lý cho vay của NHCSXH đối với
Một cách khái quát thì tình trạng nghèo là tình trạng người dân thiếu thốn các phương diện cơ bản của cuộc sống như thu nhập, cơ hội, cách thức tạo ra thu nhập, nhu cầu cơ bản về ăn mặc ở, đi lại, giáo dục, y tế,…
“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương”
Trang 21Tại Việt Nam, hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-
2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Theo đó, Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo trên địa bàn, cụ thể:
a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
Tại Điều 1, Nghị định 78/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Như vậy cho vay hộ nghèo tại NHCSXH được hiểu như sau: Là việc cấp tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho người nghèo để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện thành công mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Trang 22+) Quản lý cho vay hộ nghèo:
Chủ thế quản lý cho vay hộ nghèo:NHCSXH là một loại hình ngân hàng đặc thù do có mô hình, phương thức điều hành và cơ chế hoạt động riêng biệt: NHCSXH có mô hình tổ chức quản lý do cơ quan quản lý Nhà nước tham gia ban hành chính sách và được quản lý thống nhất trên cả nước; việc điều hành được thực hiện bởi Tổng Giám đốc và được quản trị bởi Hội đồng quản trị ở Trung ương và Ban đại diện HĐQT tại cấp tỉnh và cấp huyện; cơ chế hoạt động của Ngân hàng sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho chương trình tín dụng chính sách xã hội, có khả năng huy động vốn thông qua sự bảo trợ của Chính phủ; tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án
Đối tượng Quản lý cho vay hộ nghèo:Đối tượng vay (hộ nghèo) , thời gian vay (phù hợp với mục đích sử dụng vốn), quy mô vốn (hạn mức cho vay theo đối tượng và mục đích sử dụng vốn), số lượng các khoản vay (căn cứ vào hộ nghèo được chính phủ công bố từng thời , căn cứ vào nhu cầu vốn được lập hàng năm để lập kế hoạch), mục đích sử dụng tiền vay, hiệu quả sử dụng tiền vay ( khách hàng chấp hành tốt quy định trả nợ, lãi theo từng món vay), chi phí cho vay (không thu phí hồ sơ, thủ tục vay), lãi suất cho vay ( ưu đãi, được nhà nước cấp bù lãi suất), rủi
ro trong cho vay (kiểm soát nợ xấu: nợ quá hạn, nợ khoanh)
Như vậy, khái niệm về quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH có thể được hiểu như sau:
Quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là việc NHCSXH thực hiện chức năng trung gian tín dụng đặc biệtnhằm truyền tải nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước tới tay hộ nghèo có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống theo các cơ chế, chính sách quy định của Nhà nước, đảm bảo đúng đối tượng và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội,tạo sự ổn định công bằng xã hội, cho vay không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ
Trang 231.2.1.2 Mục tiêu của quản lý cho vay của ngân hàng với hộ nghèo
Hỗ trợ người nghèo trước hết nhằm đạt được các mục tiêu của xã hội Giảm tình trạng nghèo, người nghèo có thêm thu nhập để trang trải cuộc sống thì tỷ lệ gây
ra các tệ nạn xã hội có thể giảm, xã hội ổn định và an toàn hơn từ đó tạo ra môi trường thuận lợi cho các thành phần trong nền kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh
Nghèo đói có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà trong đó nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Từ kinh nghiệm thực tế
về giảm nghèo ở các quốc gia thì: vốn, kỹ thuật, kiến thức sản xuất, kinh doanh được coi như biện pháp cơ bản, quan trọng hàng đầu để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Thiếu vốn dẫn đến người nghèo phải tìm các phương thức huy động vốn khác nhau trong đó chủ yếu là vay nặng lãi, đi làm mướn, bán sản phẩm mình làm ra với giá thấp, để có nguồn tiền trang trải cuộc sống hằng ngày Tuy nhiên, các cách thức này đều phải trả khoản phí cao nên vòng luẩn quẩn về nghèo đói cứ lặp đi lặp lại Chỉ khi đáp ứng được nhu cầu vay vốn cho người nghèothì họ mới có điều kiện tiên quyết để mở rộng sản xuất
Giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Tình trạng nghèo có thể do các nguyên nhân sau: già, yếu, ốm đau, không có sức lao động, do đông con, thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, do thiếu vốn, Điều này khiến cho ngay
cả những người dân chịu khó, tiết kiệm nhưng tích luỹ vẫn rất thấp.Do đó, hầu hết các
hộ nghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Xuất phát từ lý do này, vốn kinh doanh rất quan trọng đối với người nghèo, là điều kiện cần thiết, tiên quyết giúp người nghèo gia tăng thu nhập, thoát nghèo Khi có vốn, người nghèo kết hợp với sức lao động của mình và các thành viên trong gia đình đề tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động Các chương trình khuyến nông, khuyến công cũng giúp họ cải thiện hiệu quả sản xuất
Góp phần giảm tệ nạn cho vay nặng lãi: Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay; hiện nay vẫn đang tồn tại khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng
Trang 24sâu, vùng xa Cho vay nặng lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như: lúa non, lạc non, mía non, ở thời kỳ giáp hạt Khi có nhu cầu cấp bách (gặp rủi ro như ốm đau, bệnh tật, mất mùa,…), người nghèo thường tìm đến kênh vay nặng lãi Với mức thu nhập không cao, họ lại phải chịu lãi suất vay vốn cao hơn thông thường rất nhiều khiến cho họ rơi vào vòng xoáy nghèo đói Chính hoạt động tín dụng Ngân hàng, nhất là NHCSXH đã góp phần làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi
Vốn tín dụng của NHCSXH hỗ trợ người nghèo có việc làm, nâng cao trình
độ tổ chức sản xuất kinh doanh, tiếp cận nhiều hơn với điều kiện kinh tế, thị trường Việc cấp tín dụng cho hộ nghèo tức là không cho người nghèo sử dụng miễn phí mà phải chịu một khoản chi phí nhất định buộc người nghèo phải tính toán kỹ lưỡng để vốn vay được sử dụng hiệu quả mới có thể chi trả lãi cho NHCSXH, gia tăng thu nhập của bản thân và gia đình
Để làm được điều đó, cùng với sự hỗ trợ của chính quyền và các đoàn thể; hộ vay phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, tìm biện pháp để quản lý nguồn vốn vay một cách hiệu quả nhất Thông qua đó, người nghèo có thể phát huy tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, có thêm được kinh nghiệm quý báu trong tổ chức quản lý kinh doanh của mình Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng cho người nghèocòn
hỗ trợ phát triển ngành nghề phụ ở khu vực nông thôn Các ngành nghề dễ được phát triển như: chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũng được triển khai mạnh mẽ Các ngành nghề kinh tế được mở rộng thì việc làm càng nhiều cho lao động, hạn chế thời gian nhãn rỗi và thu hút người nghèo chưa có việc làm Các ngành nghề truyền thống dễ tận dụng lao động nông nhàn, khai thác tiềm năng nội lực Do đó, người nghèo có thểtự nắm bắt cơ hội tìm kiếm thêm việc làm, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi nghèo, dần dần nâng cao mức sống
Thông qua hoạt động cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo thì công cuộc xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh nhanh hơn.Ở Việt Nam, để vay vốn, người nghèo phải vào Tổ tiết kiệm và vay vốn, sau đó làm đơn xin vay Việc xem xét,
Trang 25quyết định có cho người nghèo vay hay không được thực hiện theo cơ chế bình xét công khai thông qua các Tổ TK&VV này Do đó, cơ chế tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXHvới các tổ chức chính trị xã hội và cấp uỷ, chính quyền địa phương nơi hộ nghèo sinh sống Cơ chế này có tác dụng quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương Đồng thời niềm tin của nhân dân với sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của chính quyền các cấp cũng được củng cố
Việc cùng sinh hoạt trong một Tổ TK&VV giúp người nghèo có điều kiện giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn, vun đắp thêm tình cảm gắn bó chặt chẽ hơn
Thông thường các hộ nghèo khi vay vốn đều tham gia vào các tổ chức Hội đoàn thể Hoạt động của các tổ chức Hội phong phú hơn về nội dung Bên cạnh đó, khi các Hội làm dịch vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo cũng có thêm khoản thu nhập từ phí uỷ thác Ngân hàng trả theo tỷ lệ Nguồn phí này góp phần xây dựng các tổ chức Hội vững mạnh
Từ nguồn vốn vay, các hộ nghèo có điều kiện áp dụng các phương thức sản xuất hiệu quả hơn, gia tăng thu nhập Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ từng bước làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông nghiệp, nông thôn Trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững; văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có điều kiện phát triển do hạn chế các hiện tượng xã hội Bên cạnh đó, thu nhập tăng giúp người nghèo chú ý hơn về vệ sinh môi trường được đảm bảo tạo bộ mặt nông thôn mới ở mỗi địa phương
1.2.1.3 Đặc điểm của quản lý cho vay của ngân hàng với hộ nghèo
Một là, không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm chuyển tải nguồn vốn ưu đãi đến
hộ nghèo phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm
an sinh xã hội
Hai là, cho vay đúng đối tượng, để được vay vốn tín dụng ưu đãi, người vay
là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp, có tên trong danh sách hộ nghèo được
Trang 26UBND cấp xã quy định theo chuẩn nghèo do Bộ lao động- Thương binh và Xã hội công bố,được Tổ TK&VV bình xét, phải là hộ nghèo có sức lao động, có điều kiện
tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn và có khả năng hoàn trả vốn
Ba là, nguồn vốn cấp tín dụng cho hộ nghèo là từ Nhà nước Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước
Bốn là, người nghèo khi vay vốn được nhận nhiều ưu đãi Các ưu đãi này bao gồm về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (hầu hết các chương trình cho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
Năm là, mục đích sử dụng vốn: Vốn vay phải được sử dụng vào việc mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, mua sắm các công cụ lao động, đầu tư làm các nghề thủ công, chi phí nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt, giải quyết một phần nhu cầu tất yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập
Sáu là,việc lập danh sách hộ nghèo do cộngđồng dân cư bình xét khách quan theo chuẩn nghèo Nhà nước quy định dưới sự chứng kiến của Ban giảm nghèo từng khu dân cư có xác nhận của UBND xã nơi hộ nghèo cư trú
Bảy là: Loại cho vay: gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng Các khoản vay này thường đáp ứng nhu cầu của người nghèo về chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây lương thực hoa màu, … Khoản vay này có thời hạn sinh trưởng dưới 12 tháng, chi phí dịch vụ, kinh doanh nhỏ
Vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Các khoản vay này thường dùng đáp ứng nhu cầu trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thủy hải sản, mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải, chăn nuôi gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng, … của hộ nghèo
Tám là: Mức cho vay thường căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn nợ của hộ nghèo khi vay vốn.Mỗi hộ nghèo có thể vay nhiều lần nhưng
Trang 27tổng dư nợ không được vượt quá dư nợ cho vay tối đa với một hộ nghèo được quy định theo từng thời kỳ của Nhà nước.Hiện nay, cho vay tối đa hộ nghèo là 100 triệu đồng/hộ
Chín là: Phương thức quản lý: Uỷ thác bán phần cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, cụ thể là Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp Hội Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Đây là đặc điểm rất riêng có của Việt Nam nói chungvà NHCSXH nói riêng Nội dung các công việc uỷ thác:thực hiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Các hộ nghèo để được vay vốn NHCSXH phải là thành viên của các Tổ TK&VV được hình thành theo thôn, ấp, bản, làng
Trách nhiệm phối hợp giữa Bên nhận ủy thác và Bên ủy thác:(i )Xây dựng kế hoạch phối hợp kiểm tra, giám sát hàng năm (định kỳ hoặc đột xuất) hoạt động của
Tổ TK&VV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ủy thác ( ii) Phối hợp tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội cấp xã và Ban quản lý Tổ TK&VV (iii) Phối hợp thực hiện giao ban theo định kỳ 1 tháng/lần tại Điểm giao dịch xã.(iv)Tiến hành đánh giá hoạt động của Tổ TK&VV để xếp loại Tổ theo quy định làm cơ sở củng cố, đào tạo, tập huấn, xếp loại thi đua hàng năm (v)Công tác tuyên truyền, vận động, thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi và các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, Vận động việc thành lập Tổ TK&VV.Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH; hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH.Vận động tổ viên chấp hành Quy ước hoạt động của Tổ TK&VV, thực hành tiết kiệm; giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả góp phần nâng cao đời sống, thực hiện trả nợ, trả lãi đúng kỳ hạn đã cam kết với Ngân hàng.Vận động, khuyến khích các tổ viên Tổ TK&VV tham gia các hoạt động khác của NHCSXH
Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH: Nhận và thông báo kết quả phê duyệt Danh sách hộ gia đình được vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ thông
Trang 28báo đến từng hộ gia đình; phối hợp với NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, người vay bỏ đi khỏi nơi cư trú và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia
Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã (nếu có); phối hợp với NHCSXH thực hiện đánh giá phân loại chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV; thực hiện các giải pháp củng cố, kiện toàn hoạt động của các Tổ TK&VV
Về quyền lợi bên nhận uỷ thác: Được nhận thanh toán phí uỷ thác do NHCSXH chi trảtheo tỷ lệ trên cơ sở quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín
dụng Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ tín dụng nhận ủy thác
1.2.2 Nội dung quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo
1.2.2.1 Lập kế hoạch cho vay
NHCSXH là một tổ chức tín dụng đặc thù, do vậy, cơ chế quản lý cho vay của NHCSXH nói chung và với hộ nghèo nói riêng có những đặc thù khác với hệ thống các NHTM
Hàng năm, việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng với mục đích: Xác định nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách; Khai thác
và tập trung mọi nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách; Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí
Nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng như sau:
Kế hoạch tín dụng phải được xây dựng từ NHCSXH cấp huyện trên cơ sở tổng hợp nhu cầu tín dụng chính sách của các xã, phường, thị trấn, tổng hợp cấp huyện làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tín dụng cấp tỉnh, tổng hợp cấp tỉnh làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tín dụng cấp trung ương, đảm bảo phản ánh nhu cầu thực thế về vốn tín dụng của các đối tượng thụ hưởng chính sách
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng phải gắn với chế độ quản lý tài chính, chế độ tín dụng, chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt
Kế hoạch tín dụng hàng năm được tổ chức thựchiện thống nhất trong toàn hệ thống
Trang 29Căn cứ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong năm kế hoạch, NHCSXH xây dựng kế hoạch huy động vốn theo các hình thức huy động đã được quy định tại Chương II, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, theo nguyên tắc ưu tiên
sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc vốn huy động với lãi suất thấp, nếu thiếu mới thực hiện huy động vốn theo lãi suất thị trường
Đối với nguồn vốn nhận ủy thác cho vay theo chương trình, dự án hoặc theo chỉ định của các Chủ đầu tư, Tổng Giám đốc NHCSXH, Giám đốc NHCSXH các cấp thực hiện cho vay theo Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác của Chủ đầu tư hoặc theo hợp đồng ủy thác giữa Chủ đầu tư và NHCSXH
Theo đó việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cũng phân chia theo nguồn vốn:
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn trung ương:
Căn cứ để xây dựng kế hoạch:Chủ trương chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan; các chương trình tín dụng chỉ định của Chính phủ;Chiến lược phát triển NHCSXH đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;Nhu cầu vốn thực tế của các đối tượng được thụ hưởng tín dụng chính sách;Kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng trong năm trước liền kề và ước năm thực hiện
Quy trình và thời gian xây dựng kế hoạch:
Tại NHCSXH cấp huyện: cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn
xã tham mưu cho UBND xã xác định nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách của xã được phân công theo dõi, chi tiết đến từng thôn Dựa trên tổng hợp nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách của địa bàn mình quản lý, NHCSXH cấp huyện phối hợp với các phòng, ban liên quan của huyện xây dựng kế hoạch tín dụng Kế hoạch này được trình Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện phê duyệt Sau đó, kế hoạch được gửi NHCSXH cấp tỉnh theo thời gian quy định
Tại NHCSXH cấp tỉnh: Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch tín dụng từ cấp huyện, NHCSXH cấp tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch tín
Trang 30dụng của chi nhánh trình Trưởng Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh phê duyệt, gửi NHCSXH cấp trung ương theo thời gian quy định
Tại Sở giao dịch: Xây dựng kế hoạch tín dụng gửi NHCSXH cấp trung ương Tại NHCSXH cấp trung ương: Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch tín dụng từ cấp tỉnh và vốn các chương trình tín dụng, NHCSXH cấp trung ương xây dựng kế hoạch tín dụng toàn hệ thống, bảo vệ kế hoạch tín dụng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Hoàn thiện kế hoạch tín dụng, báo cáo HĐQT NHCSXH phê duyệt để trình Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương: Căn cứ Quy chế về nguồn vốn ủy thác hoặc hợp đồng ủy thác đã ký với các Chủ đầu tư và dự kiến nguồn vốn ủy thác nhận trong năm kế hoạch, NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương của đơn vị, đồng thời tổng hợp kế hoạch tín dụng nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương của đơn vị và các đơn vị trực thuộc báo cáo NHCSXH cấp trên
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đã xây dựng hàng năm, các chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, thành phố sẽ được nhận chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giao về từ cấp trên
Đối với nguồn vốn trung ương: Căn cứ chỉ tiêu tín dụng nguồn vốn trung ương được Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý chương trình tín dụng chính sách thông báo, trên cơ sở Nghị quyết của HĐQT NHCSH, Tổng Giám đốc thông báo giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho Sở giao dịch và NHCSXH cấp tỉnh Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Tổng Giám đốc giao, Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh báo cáo và tham mưu cho Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đến NHCSXH cấp huyện Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Trưởng Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh giao, Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện báo cáo và tham mưu cho Trưởng Ban đại diện HĐQT cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã trên địa bàn Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã tham mưu cho UBND cấp xã giao vốn cho từng đơn vị cấp xã
Trang 31Đối với nguồn vốn địa phương: Việc giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương, Giám đốc NHCSXH nơi ký nhận vốn ủy thác thực hiện theo Quy chế về nguồn vốn ủy thác hoặc hợp đồng ủy thác đã ký với Chủ đầu tư
Điểm khác biệt lớn giữa tín dụng chính sách và tín dụng thương mại là tín dụng chính sách phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn cấp bù lãi suất, phải thực hiện theo các quyết định của Nhà nước và dựa khá nhiều vào thực trạng các đối tượng chính sách trên từng địa bàn Do vậy, việc kết hợp giữa hai hướng xây dựng kế hoạch tín dụng sao cho hài hòa được cả từ hai phía là điều hết sức quan trọng Quản
lý tín dụng tại khâu xây dựng chỉ tiêu tín dụng không chỉ gói gọn trong phạm vi quy
mô tín dụng mà còn về cơ cấu tín dụng theo các chương trình tín dụng, cơ cấu theo
kỳ hạn, loại tiền, ngành nghề và chất lượng tín dụng
Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được xây dựng, Hội sở chính ngân hàng tiến hành phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị là các chi nhánh rồi từ các chi nhánh phân về cho phòng giao dịch, cán bộ tín dụng để các đơn vị, cá nhân nắm bắt được nhiệm vụ được giao Việc giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng phải được tính toán trên
cơ sở nguồn lực tại đơn vị nhận chỉ tiêu sao cho phù hợp với nguồn lực tại đơn vị Nguồn lực này có thể bao gồm nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điều chuyển nội bộ của ngân hàng, số lượng và năng suất lao động của cán bộ, cơ sở vật chất, và đặc biệt là khả năng quản trị rủi ro của đơn vị Có thể đơn vị có nguồn vốn huy động tại chỗ lớn, có nhu cầu tín dụng từ các hộ nghèo và đối tượng chính sách cao nhưng lại thiếu kinh nghiệm lẫn khả năng quản trị rủi ro thì không thể giao chỉ tiêu tín dụng quá lớn cho đơn vị này Nếu như chỉ tiêu tín dụng giao về các đơn vị lớn hơn quá nhiều so với năng lực, sẽ xảy ra tình trạng hoặc là không đạt chỉ tiêu hoặc là tín dụng đạt mức chỉ tiêu nhưng chất lượng tín dụng lại không được bảo đảm Các chỉ tiêu về tín dụng được giao tại các đơn vị sẽ có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và phải được đánh giá tính đồng bộ và hợp lý trước khi phân về đơn vị Dựa vào chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được giao, từng đơn vị như chi nhánh, phòng giao dịch, cho tới cán bộ tín dụng xây dựng kế hoạch hoạt động cho phù hợp để bảo đảm thực hiện được chỉ tiêu được giao
Trang 321.2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay
Trên cơ sở kế hoạch tín dụng được giao và kế hoạch hành động mà mỗi đơn
vị xây dựng, từng bộ phận, cán bộ tại đơn vị chi nhánh, phòng giao dịch sẽ tiến hành triển khai các hoạt động tương ứng với nhiệm vụ của mình Các cán bộ sẽ tiến hành giới thiệu về các sản phẩm tín dụng của ngân hàng với những đặc điểm riêng
có của tín dụng chính sách, lập danh sách các khách hàng có nhu cầu vay vốn, thu
hồ sơ, tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn của khách hàng… cho tới khâu giám sát và thu nợ theo đúng như một quy trình tín dụng thương mại
(i) Tổ chức thực hiện xét duyệt cho vay và giải ngân
Quy trình cho vay tại NHCSXH đã được thực hiện theo một trình tự đã định sẵn
Hình 1.1 Quy trình cho vay tại NHCSXH
Nguồn: văn bản 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007
Quy trình cho vay:
- Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) gửi cho Tổ TK&VV
- Bước 2: Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp
Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động
Hộ vay
Tổ Tiết kiệm và vay vốn
Ngân hàng
Chính sách
xã hội
Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Trang 33hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới (nếu đủ điều kiện); sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn trình UBND cấp xã xác nhận
- Bước 3: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ
hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
- Bước 4: NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn; trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tín dụng)
và Giám đốc phê duyệt cho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã
- Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn
vị nhận uỷ thác cho vay)
- Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV
- Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay
- Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay
(ii) Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ của NHCSXH
(1) Trước khi phát tiền vay cho người vay, NH CSXH phải kiểm tra:
- Người vay phải là thành viên của Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của NH CSXH
- Người vay có tên trong danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NH CSXH (mẫu
số 03/TD) do Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách và được UBND cấp xã xác nhận
(2) NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (theo mẫu số 06/TD) NHCSXH phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay và chấp hành quy định cho vay của người vay khi cần thiết Kết quả kiểm tra của tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV được gửi cho NHCSXH sau khi hoàn thành việc kiểm tra
(3) NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đối chiếu nợ
Trang 34công khai ít nhất một năm một lần theo mẫu số 15/TD và gửi kết quả đối chiếu cho NHCSXH
(4) Thu hồi nợ vay: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết Thu nợ gốc: NHCSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay tại Điểm giao dịch theo quy định sau:
- Món vay ngắn hạn: Thu nợ gốc một lần khi đến hạn
- Món vay trung hạn: Phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm một lần
do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận Hộ vay được quyền trả nợ trước hạn
- Thu lãi: Có hai hình thức:
+ Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)
+ Thu lãi theo định kỳ hàng tháng theo Biên lai Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên số dư nợ vay
- Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn
- Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó
- Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau
- Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế (iii) Xử lý rủi ro
RRTD phát sinh khi người nghèo không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng với NHCSXH, nhất là tình trạng hộ nghèo không thanh toán được nợ khi đến hạn, bao gồm cả gốc và lãi
Hộ nghèo khi vay vốn hầu như đều không có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh nên cho vay đối với đối tượng này thường tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất, khả năng phát sinh nợ quá hạn cao hơn nhiều so với các đối tượng khác Khi phát sinh
nợ quá hạn sẽ được tiến hành như sau:
- Thứ nhất nếu nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chính sách Nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trường): Nếu xảy ra trên diện rộng, việc xử lý được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.Nếu xảy ra đơn lẻ thì thông thường hộ nghèo sẽ được cho gia hạn nợ, giãn nợ hoặc xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro của NHCSXH
Trang 35- Thứ hai là xử lý rủi ro do nguyên nhân chủ quan của hộ nghèo vay vốn như
sử dụng vốn sai mục đích, do tổ chức nhận ủy thác hay cán bộ tín dụng thông đồng, cấu kết xét duyệt cho vay không đúng đối tượng,….thì xử lý theo mức độ vi phạm
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh
Kết thúc năm tài chính, chi nhánh NHCSXH cấp cơ sở phải thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng Căn cứ để báo cáo là quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng lần điều chỉnh cuối cùng của NHCSXH cấp trên Căn cứ vào chỉ tiêu số kế hoạch và thực hiện, hàng năm NHCSXH cấp trên đối chiếu để đánh giá và điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn trung ương được điều chỉnh tổng thể 01 lần vào cuối quý III (tháng 9) của năm thực hiện Ngoài ra, căn cứ vào tình hình nguồn vốn, tiến độ giải ngân, nhu cầu vốn phát sinh đột xuất của các đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi, Tổng Giám đốc cân đối điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch tín dụng từng lần cho NHCSXH cấp tỉnh trong năm thực hiện Đối với NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện: Khi có nhu cầu điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng, đơn vị lập tờ trình báo cáo Trưởng Ban đại diện HĐQT cùng cấp phê duyệt để trình NHCSXH cấp trên xem xét, quyết định
và chỉ được thực hiện sau khi có phê duyệt bằng văn bản của NHCSXH cấp trên
Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng trong nội bộ NHCSXH cấp tỉnh, huyện: Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn
xã, cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã tham mưu cho UBND xã điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp thô Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh (huyện), Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh (huyện) căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch của cấp huyện (cấp xã), tham mưu cho Trưởng Ban đại diện HĐQT cùng cấp ra quyết định điều chỉnh Trường hợp được Trưởng Ban đại diện HĐQT cùng cấp ủy quyền điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch, Giám đốc NHCSXH có thể ra quyết định điều chỉnh chỉ tiêu
kế hoạch đối với đơn vị cấp dưới và phải báo cáo lại Trưởng Ban đại diện HĐQT
Qua kiểm tra, giám sát điều chỉnh nguồn vốn, NHCSXH cấp trên có cơ sở điều hòa nguồn vốn trong hệ thống với mục đích: Đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp
Trang 36thời nhu cầu về vốn cho các đơn vị để tổ chức thực hiện kế hoạch được giao, bao gồm: kế hoạch tín dụng, kế hoạch tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản, kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản, thanh toán chuyển tiền; NHCSXH cấp trung ương thực hiện điều hòa vốn đến NHCSXH cấp tỉnh; NHCSXH cấp tỉnh thực hiện điều hòa vốn đến NHCSXH cấp huyện trực thuộc
Nội dung điều hòa vốn: NHCSXH các cấp tận dụng các nguồn vốn thực tế trong ngày để đáp ứng các yêu cầu về vốn giải ngân và thanh toán của đơn vị Trường hợp Quỹ An toàn chi trả thấp hơn hạn mức quy định, đơn vị có nhu cầu giải ngân, thanh toán, NHCSXH cấp dưới lập điện báo đề nghị điều chuyển vốn gửi NHCSXH cấp trên Trường hợp quỹ An toàn chi trả cao hơn hạn mức quy định và đơn vị không có nhu cầu vốn để giải ngân, thanh toán, NHCSXH cấp dưới chuyển phần vượt hạn mức về NHCSXH cấp trên hoặc chuyển trực tiếp sang đơn vị thiếu theo lệnh chuyển tiền của NHCSXH cấp trên
Nguồn vốn cho vay của NHCSXH chủ yếu là vốn ưu đãi từ Ngân sách Nhà nước(NSNN) để nhằm đạt được những mục tiêu xã hội to lớn của đất nước, giúp công bằng xã hội, đảm bảo công tác an sinh xóa đói, giảm nghèo, ổn định kinh tế,
xã hội đất nước Do vậy, để quản lý tốt việc cho vay hộ nghèo vừa hiệu quả và đảm bảo chất lượng thì công tác kiểm tra, giám sát luôn luôn được chú trọng Dưới sự giám sát của HĐQT, Ban đại diện HĐQT các cấp, Ban chỉ đạo điều hành trực tiếp là Ban Tổng Giám đốc cùng với các lãnh đạo Ban Chuyên môn Nghiệp vụ Hội sở Chính NHCSXH luôn đề cao và thực hiện tốt công tác kiểm tra Giúp việc và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Tổng Giám đốc về nội dung kiểm tra là Ban kiểm tra kiểm toán nội bộ NHCSXH Căn cứ vào chỉ tiêu tín dụng được kế hoạch và giao nguồn vốn hàng năm cho các chi nhánh trực thuộc, cùng những quy định cho vay theo các văn bản Hướng dẫn của NHNN, Luật tín dụng và những quy định đặc thù của nội bộ NHCSXH, hàng năm, Ban kiểm tra kiểm toán nội bộ NHCSXH luôn tham mưu, trình Tổng giám đốc về kế hoạch kiểm tra nghiệp vụ cùng các quy trình cho vay theo chuyên
đề hoặc toàn diện trên toàn quốc Thường kỳ tháng, quý, năm và sau các đợt kiểm tra, Ban kiểm tra kiểm toán nội bộ tổng hợp những kết quả đã kiểm tra trực tiếp cho Ban
Trang 37Tổng giám đốc Qua đó, Ban Tổng giám đốc có thể nắm bắt kịp thời để nhân rộng, phát huy những kết quả tốt điển hình trong toàn hệ thốngvà điều chỉnh phù hợp những hạn chế, vướng mắc Bên cạnh đó, các Ban, Ngành liên quan luôn xây dựng các kế hoạch kiểm tra liên ngành để giám sát và chỉ đạo, từ đó giúp HĐQT báo cáo Chính phủ để điều chỉnh kịp thời những cơ chế chính sáchphù hợp hơn cho người nghèo từ lãi suất cho vay, mức cho vay và các quy trình, thủ tục vay được hiệu quả hơn
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo
1.2.3.1 Tiêu chí đánh giá công tác lập kế hoạch cho vay hộ nghèo
Để đánh giá công tác lập kế hoạch cho vay hộ nghèo, ta có thể sử dụng một
số tiêu chí đánh giá sau:
- Tình hình đảm bảo yêu cầu về thời hạn lập kế hoạch cho vay hộ nghèo Các phòng giao dịch của chi nhánh NHCSXH phải lập kế hoạch cho vay hộ nghèo, sau
đó chuyển lên chi nhánh cấp trên để tập hợp và lập kế hoạch cho vay của toàn chi nhánh trong năm kế hoạch Có thể đánh giá tiêu chí này bằng số lượng các phòng giao dịch trực thuộc chậm trễ trong việc lập kế hoạch cho vay hộ nghèo
- Đảm bảo đầy đủ về nội dung kế hoạch cho vay hộ nghèo Kế hoạch cho vay
hộ nghèo hằng năm được lập phải đảm bảo đầy đủ các nội dung về mục tiêu (số hộ nghèo, dư nợ cho vay, biện pháp triển khai để hoàn thành mục tiêu, trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong triển khai kế hoạch)
- Tính phù hợp của kế hoạch cho vay hộ nghèo: kế hoạch cho vay hộ nghèo cần được lập dựa trên các căn cứ xác đáng như tỷ lệ hộ nghèo của địa phương, tình hình phát triển kinh tế, xã hội, quy đinh của pháp luật, định hướng của NHCSTW,… Sự phù hợp của kế hoạch cho vay được đánh giá thông qua chênh lệch giữa kết quả thực tiễn triển khai và mục tiêu kế hoạch đặt ra
1.2.3.2 Tiêu chí đánh giá tình hình triển khai, thực hiện kế hoạch cho vay hộ nghèo
(i)Cho vay đúng đối tượng
Đối tượng cho vay hộ nghèo sẽ được thụ hưởng tín dụng chính sách với các
ưu đãi khác nhau được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Các nhóm đối tượng hộ nghèo vay vốn được chỉ định theo từng chương trình tín dụng, được quy định
Trang 38trong Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Do
đó, trong quá trình triển khai cho vay hộ nghèo, NHCSXH phải xác định đúng nhóm đối tượng được vay vốn, tránh tình trạng cấp tín dụng sai đối tượng vay
Các hộ nghèo thường không có đủ điều kiện để vay vốn tại các NHTM hay các TCTD khác theo các thông thường nên sẽ được hỗ trợ tài chính từ phía NHCSXH Do đó, khác với NHTM được chủ động lựa chọn đối tượng cho vay, phải đi tìm kiếm khách hàng vay vốn thì NHCSXH không phải tìm kiếm khách hàng mà thực hiện cho vay theo chỉ định của Chính phủ Các đối tượng không thỏa mãn điều kiện vay theo quy định sẽ không được cho vay
(ii)Dư nợ cho vay hộ nghèo: Đây là hệ số phản ánh kết quả sử dụng vốn của
NHCSXH
(iii) Tỷ lệ số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo: đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ đáp ứng theo chiều rộng của tín dụng ưu đãi cho người nghèo
Tỷ lệ số hộ nghèo được vay vốn trên tổng
số hộ nghèo
=
số hộ nghèo được vay vốn trong kỳ tổng số hộ nghèotrong kỳ (iv) Tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn
Tổng doanh số thu nợ gốc + doanh số cho vay lưu vụ
của các món vay đến hạn kỳ cuối trong kỳ
nợ của khách hàng tại đơn vị càng tốt và ngược lại(hạn chế việc xử lý nợ như gia hạn, xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan)
(v) Tỷ lệ thu lãi
Tỷ lệ thu lãi (%) = Số lãi thực thu trong kỳ x 100
Số lãi phải thu trong kỳ
=
= c
Tỷ lệ thu nợ
gốc đến hạn
trong kỳ (%)
Trang 39Trong đó:Số lãi phải thu = Tổng số tiền lãi tại cột "Lãi tháng này" theo bảng
kê mẫu số 13/TD của Tổ TK&VV (tại đầu phiên giao dịch của các tháng) + tổng số tiền lãi phát sinh phải thu (đối với các món vay không ủy nhiệm thu lãi)
Tỷ lệ thu lãi cao cho thấy chất lượng tín dụng tốt và ngược lại
(vi)Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu để đo lường, đánh giá chất lượng hoạt độngcho vay hộ nghèo của NHCSXH Nếu chỉ tiêu nàycàng thấp thì chất lượng hoạt động cho vay
hộ nghèo của NHCSXHcàng cao và ngược lại
Nợ quá hạn là tình trạng hộ nghèo vay vốn chưa thanh toán hoặc không thực hiện đúng hạn nghĩa vụ trả nợ theo cam kết khi NHCSXH cấp tín dụng Nợ quá hạn
sẽ gây ra rủi ro tài chính cho cả NHCSXH và cả người nghèo vay vốn Nếu người nghèo không có trả nợ đúng hạn, NHCSXH sẽ gặp khó khăn trong luân chuyển vốn
để tiếp tục giải ngân kỳ tiếp theo hoặc trả nợ vay cho các đối tượng mà ngân hàng huy động vốn Trong khi, người nghèo không trả được nợ đúng hạn sẽ khó khăn trong đợt tiếp tục vay vốn lần sau và phải chịu thêm lãi suất
Đồng thời, nợ quá hạn phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay của người vay
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạn
x 100 Tổng dư nợ
1.2.3.3 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra, giám sát
Để đánh giá công tác kiểm tra, giám sát, ta có thể sử dụng các tiêu chí sau:
- Số lượng các cuộc kiểm tra, giám sát: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số lần NHCSXH đã thực hiện các cuộc kiểm tra, giám sát đối với hoạt động cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo
- Tính hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát: được thể hiện thông qua các việc phát hiện các sai phạm, vụ việc, các bất hợp lý trong quá trình triển khai kế hoạch cho vay hộ nghèo của NHCSXH và tình hình khắc phục các phát hiện này
- Tính đa dạng của các hình thức kiểm tra, giám sát
Trang 401.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo
1.2.4.1.Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế: Một nền kinh tế phát triển, có trình độ phát triển cao và khả năng tích lũy lớn sẽ có điều kiện tốt để thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, giảm thiểu bất bình đẳng xã hội Cụ thể là nguồn vốn hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách, trong đó có nguồn vốn hỗ trợ tín dụng chính sách như cấp bù lãi suất, quy mô nguồn vốn các chương trình tín dụng chính sách,
sẽ được bảo đảm ở mức độ đầy đủ và kịp thời, khuyến khích các TCTD tích cực triển khai tín dụng chính sách
Trong trường hợp này, công tác quản lý tín dụng sẽ thuận lợi hơn do TCTD sẽ dành được nhiều nguồn lực vào cho công tác quản lý tín dụng thay vì phải cố gắng huy động các nguồn lực của xã hội Hệ thống cơ sở hạ tầng đất nước phát triển cũng tạo điều kiện cho việc phân bổ một cách hợp lý và hiệu quả mạng lưới các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng để đưa nguồn vốn ưu đãi tới người nghèo
Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng ưu đãi: Nếu mức
độ ưu đãi về tài chính là quá lớn thì mức độ bao phủ sẽ thấp và tính bền vững của tín dụng chính sách sẽ bị đe dọa nhanh chóng TCTD khi cung cấp tín dụng chính sách sẽ buộc phải chấp nhận mức lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường để
hỗ trợ cho các nhóm đối tượng chính sách khó khăn, làm cho tính ổn định và bền vững trong hoạt động bị ảnh hưởng phần nào Ngược lại, nếu mức độ ưu đãi tài chính quá thấp, người nghèo sẽ không tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi do chi phí vẫn quá cao so với năng lực của họ Đặc điểm này tác động tới quá trình quản lý tín dụng chính sách khi việc tính toán lãi vay và các điều kiện ưu đãi tín dụng khác như thời hạn vay vốn, bảo đảm tiền vay áp dụng cho các khoản cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác phải phù hợp với khả năng của nhóm đối tượng này nhưng cũng phải bảo đảm sự bền vững về mặt tài chính
Các chính sách xóa đói giảm nghèo được ban hành phù hợp, kịp thời và đồng
bộ sẽ giúp công tác quản lý tín dụng chính sách được thuận lợi Trong trường hợp