1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ cương môn sinh lý lứa tuổi TH

51 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 194,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN SINH LÝ TRẺ EM LỨA TUỔI TH Câu 1: Chứng minh cơ thể trẻ em là một khối thống nhất. Cho ví dụ ? Mọi bộ phận, mọi cơ quan đều được tạo thành từ tế bào. Tập hợp các tế bào có cùng chức năng tạo thành mô. Mô tập hợp lại để tạo thành cơ quan và hệ cơ quan. Như vậy, mọi cơ quan, mô và tế bào đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN SINH LÝ TRẺ EM LỨA TUỔI TH

I NHÓM 2Đ

Câu 1: Chứng minh cơ thể trẻ em là một khối thống nhất Cho ví dụ ?

-Mọi bộ phận, mọi cơ quan đều được tạo thành từ tế bào Tập hợp các tế bào cócùng chức năng tạo thành mô Mô tập hợp lại để tạo thành cơ quan và hệ cơ quan.Như vậy, mọi cơ quan, mô và tế bào đều được liên kết với nhau thành một khốithống nhất trong cơ thể

VD : Cơ thể => Hệ cơ quan => Cơ quan => Mô => Tế bào

- Sự thống nhất giữa đồng hoá và dị hoá

+ Đồng hoá:là sự trao đổi và hấp thụ các chất được đưa từ môi trường bên ngoàivào cơ thể

Ví dụ: về quá trình đồng hóa bao gồm sự tăng trưởng và khoáng hóa của xương vàtăng khối lượng cơ bắp

+ Dị hoá:là sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản

Ví dụ về các quá trình dị hóa bao gồm glycolysis, chu trình acid citric, sự phân hủycủa protein cơ bắp để sử dụng các axit amin như chất nền cho gluconeogenesis, sựphân hủy chất béo trong mô mỡ để các axit béo, và oxy hóa khử amin của dẫntruyền thần kinh bởi monoamine oxidase

- Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức phận.Giữa cấu tạo, hình thái với sinh lý, chứcphận có sự thống nhất chặt chẽ với nhau giữa chức phận và hình thái cấu tạo cómối liên hệ khăng khít và lệ thuộc lẫn nhau, trong đó chức phận giữ vai trò quyếtđịnh vì chức phận trực tiếp liên hệ với trao đổi chất

Trang 2

- Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể Các cơ quan và các hệ quan cơ trong cơ thể luôn luôn có sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng và thống nhất với nhau Một bộ phận này ảnh hưởng đến các bộ phận khác,

Ví dụ, khi ta lao động… cơ làm việc, tim đập nhanh hơn, nhịp thở gấp hơn

-Toàn bộ cơ thể ảnh hưởng đến một bộ phận,

Ví dụ, hiện tượng đói là ảnh hưởng của toàn bộcơ thể đến cơ quan tiêu hoá

-Trong từng cơ quan có sự phối hợp giữa các thành phần cấu tạo với nhau,

Ví dụ, tay co là do sự phối hợp giữa hai cơ nhị đầu và tam đầu; đồng tử co dãnđược là do sự phối hợp của cơ phóng xạ và cơ đồng tâm

- Sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Khi môi trường thay đổi thì cơ thể cũngphải có những thay đổi bên trong, những phản ứng cho phù hợp với sự thay đổi củamôi trường Nếu không, cơ thể sẽ không tồn tại được

Ví dụ, khi trời lạnh, ta “nổi da gà” Đó chính là một sự thích nghi của cơ thể đối với thời tiết

Câu 2 : a) Trình bày đặc điểm chung của cơ thể trẻ em ?

b) Tại sao sinh viên ngành sư phạm MN Sư phạm Tiểu học cần học tập môn học Sinh lí học trẻ em ?

TL : a) Đặc điểm chung của cơ thể trẻ em là :

- Cơ thể trẻ em không phải là cơ thể người lớn thu bé lại theo một tỷ lệ nhất định.Mọi đặc tính giải phẫu sinh lý của trẻ em không phải của người lớn thu nhỏ lại

- Cơ thể trẻ em nói chung và từng cơ quan nói riêng không hoàn toàn giống người

Trang 3

lớn đã trưởng thành Cơ thể trẻ chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, cơ thể còn yếu Những thay đổi của môi trường dù rất nhỏ đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể.

- Giữa cơ thể trẻ em và người lớn có nhiều điểm khác nhau: khác nhau về kíchthước, về cân nặng, về cấu trúc và về chức năng hoạt động

- Sự hoạt động của cơ thể trẻ cũng như của người lớn không phải là gồmnhữnghoạt động riêng lẻ của từng hệ cơ quan mà các cơ quan trong cơ thể đều hoạt độngthống nhất trong một toàn bộ hoàn chỉnh

- Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và trưởng thành

+ Lớn: Sự phát triển về thể chất

+ Trưởng thành: Sự phát triển về tinh thần vận động.Sự phát triển về thể chất vàtinh thần vận động có liên quan chặt chẽ với nhau, làm cho cơ thể trẻ, dần hoànthiện về cấu trúc và chức năng

b) Môn Sinh lý học trẻem có ý nghĩa lí luận và thực tiễn to lớn và là một trongnhững thành tố cần thiết và quan trọng nhất của học vấn sư phạm liên quan đến trẻem

- Giúp cho người học hiểu được cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với ngườilớn: khác về cấu tạo, chức phận của từng cơ quan và của cả cơ thể

- Những đặc điểm khác nhau đó thay đổi trong các giai đoạn lứa tuổi khác nhaucủa trẻ

- Xây dựng cơ sở khoa học, giúp cho cô giáo nhà trẻ, mẫu giáo chăm sóc và giáodục trẻ một cách hợp lý, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển cơ thể trẻ

Trang 4

- Cung cấp những kiến thức cơ sở để người học có khả năng tiếp thu những kiến thức của các môn học khác: tâm lý học, giáo dục học, dinh dưỡng và các bộ môn phương pháp.

Câu 3 : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của mô thượng bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh ở cơ thể người ?

TL : -Mô thượng bì

+ Cấu tạo: là một loại mô phủ bề mặt một cơ quan, giới hạn cơ quan đó với môitrường xung quanh Vị trí bề mặt của mô thượng bì có liên quan với chức năng củanó: hoặc có chức năng bảo vệ che chở, hoặc qua đó mà thực hiện quá trình trao đổichất giữa cơ thể với môi trường

Mô thượng bì có cấu tạo đặc trưng, nhưng chúng mang những nét chung nhất là :thành phần chủ yếu trong mô là các cấu trúc tế bào, còn phần không có cấu trúc tếbào (hay chất gian bào) thì ít, không đáng kể Căn cứ vào những đặc điểm riêng vềmặt cấu tạo từng loại thượng bì mà có cách phân biệt các loại thượng bì: thượng bì

da, thượng bì thận,

+ Chức năng của mô thượng bì: bảo vệ, che chở tránh những tác động cơ học, hoáhọc và các tác động khác từ bên ngoài Ngoài ra mô thượng bì còn thực hiện quátrình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

- Mô liên kết

Thành phần cấu tạo chủ yếu của mô này không phải là tế bào mà là chất gian bào.Dựa vào chức năng có thể phân ra làm hai loại mô liên kết: loại có chức năng dinh dưỡng (như máu và bạch huyết), loại có chức năng đệm cơ học (như xương, sụn)

Trang 5

+ Máu và bạch huyết: loại mô này có thành phần chủ yếu là chất lỏng - huyết tương, trong đó các yếu tố định hình như huyết cầu (hồng cầu, bạch cầu) và các huyết thể nhỏ Trong cơ thể máu và bạch huyết lưu thông tronghệ mạch, đảm bảo chức năng dinh dưỡng qua sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài.

+ Mô liên kết sợi xốp: là loại mô rất phổ biến trong cơ thể, có mặt ở tất cả các cơ quan, dọc theo đường đi của mạch máu, mạch bạch huyết và làm thành những lớp

mô đệm dưới da hoặc giữa các cơ Trong mô liên kết sợi xốp, yếu tố gian bào là một khối chất dính, nhớt,vô định hình, trong đó có những bó tơ sinh keo và những sợi đàn hồi Còn yếu tố tế bào chỉ là những nguyên bào sợi, sau này trưởng thành biến đổi ra thành tế bào sợi Tại một số bộ phận của cơ thể như dưới da, mô liên kết sợi xốp biến đổi thành mô mỡ

+ Mô liên kết sợi chắc: có cấu trúc sợi là thành phần chủ yếu bên cạnh yếu tố tế bào kém phát triển

+ Mô sụn: là loại mô có cấu tạo khá đặc biệt, trong đó gồm một yếu tố gian bào phát triển, còn các tế bào rải rác trong gian bào hoặc riêng lẻ hoặc nhóm 2 - 3 tế bào trong bao nang

+ Mô xương: có lớp màng xương (hay cốt mạc) phủ ngoài Màng xương có hai lớp: lớp ngoài là mô liên kết sợi chắc và lớp trong gồm những tế bào sinh xương cókhả năng sinh sản Trong mô xương, chất gian bào do những tơ sợi sinh keo cấu tạo nên xếp thành những tấm dẹp có tẩm một số muối vô cơ làm cho nó vừa đặc, vừa chắc lại vừa đàn hồi Mô xương là một loại mô phân hóa cao hơn cả và lần đầutiên xuất hiện ở những động vật có xương sống

- Mô cơNó chiếm 1/3 khối lượng cơ thể Đặc tính chung của mô cơ là khả năng co rút 1/3 khối lượng cơ thể Đặc tính chung của mô cơ là khả năng co rút

Trang 6

Mô cơ vân: cơ vân tạo nên vách cơ tim và cùng với hệ xương làm thành cơ quan vận động Cấu tạo cơ vân gồm những sợi cơ có chiều dài thay đổi Mỗi sợi cơ gồm

có một màng bọc quanh một khối nguyên sinh chất trong có nhiều tơ cơ nằm dọc cùng một hướng với sợi cơ và có vô số nhân tế bào Mỗi tơ cơ gồm những khoanh hình đĩa có màu tối và sáng xen kẽ nhau, vì vậy mà có tên là cơ vân Các sợi cơ tậphợp thành bó cơ có độ dài thay đổi Cơ vân có khả năng co rút nhanh hơn cơ trơn khoảng 10 lần

+ Mô cơ trơn: tham gia vào thành phần cấu tạo các nội quan và thành mạch máu Cấu tạo của mô cơ trơn gồm những tế bào cơ có hình sợi thuôn nhọn hai đầu Trong tế bào cơ trơn có chất nguyên sinh, một nhân hình que và nhiều tơ cơ trơn xếp dọc cùng một hướng theo chiều dài của tế bào cơ Sự co rút của mô cơ trơn không theo ý muốn không theo ý muốn

- Mô thần kinh Là một loại mô phân hoá cao độ, có khả năng cảm ứng được các loại kích thích của môi trường Thành phần của mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh Ngoài ra, nó còn có chức phận quy định

và kết hợp sự hoạt động của tất cả các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể, cũng như đảm bảo mối liên hệ giữa cơ thể với môi trường ngoài.một loại mô phân hoá cao độ, có khả năng cảm ứng được các loại kích thích của môi trường Thành phần của mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh Ngoài ra, nó còn có chức phận quy định và kết hợp sự hoạt động của tất cả các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể, cũng như đảm bảo mối liên hệ giữa cơ thể với môi trường ngoài

Câu 4 : Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em trong tử cung người mẹ Người mẹ khi đang mang thai nên làm gì để đảm bảo sức khỏe của thai nhi ?

TL : 1) Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em trong tử cung người mẹ:

Trang 7

- Bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi đứa trẻ ra đời (270 – 280 ngày) Chia 2 Giai đoạn:

+Giai đoạn phát triển phôi thai (3 tháng đầu) là giai đoạn hình thành thai nhi

+ Giai đoạn phát triến sau thai (6 tháng cuối) thai nhi lớn nhanh cả về cân nặng và chiều cao

- Đặc điểm:

+ Sự hình thành và phát triển của thai nhi

+ Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ.Hoàn cảnh sinh hoạt vật chất, tinh thần tình trạng bệnh tật, điều kiện lao động của người mẹ khi có thai đều ảnh hưởng trực tiếp của thai nhi Vì vậy bảo vệ sức khoẻ các bà mẹ có thai

là thiết thực bảo vệ sức khoẻ trẻ em

2) Cách để đảm bảo sức khỏe thai nhi:

Điều quan trọng trước tiên là phải ăn thực phẩm lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và nghỉ ngơi nhiều Nên tránh những thứ có thể gây hại cho thai nhi như rượu, thuốc lá, cần sa và ma túy Nếu đang sử dụng thuốc kê đơn hoặc các loại thuốc không cần toa như vitamin và thuốc giảm đau, Nên cần đến sự tư vấn của bác sĩ để cân nhắc việc sử dụng thuốc

Câu 5: Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể của trẻ em thuộc thời kì sơ sinh

và thời kì bú mẹ ?

TL: 1) Thời kì sơ sinh (1 tháng đầu từ khi sinh) kì sơ sinh (1 tháng đầu từ khi sinh)

Trẻ bắt đầu làm quen và thích nghi với môi trường sống ngoài bụng mẹ

- Các hệ cơ quan bắt đầu hoạt động và thích nghi dần

Trang 8

+ Trẻ bắt đầu thở bằng phổi.

+ Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động thay thế cho vòng tuần hoàn rau thai + Bộ máy tiêu hoá bắt đầu làm việc, trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh

+ Hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày

Do thay đổi môi trường sống nên trẻ có một số hiện tượng sinh lý: Bong da, vàng

da, sụt cân, rụng rốn, Nhìn chung cơ thể trẻ còn rất non yếu

2) Thời kì bú mẹ (1- 12 tháng)

- Cơ thể lớn nhanh Trẻ 12 tháng: cân nặng 3 lần, chiều cao tăng 1,5 lần lúc đẻ Do

đó nhu cầu dinh dưỡng cao

- Tinh thần vận động phát triển nhanh lúc mới đẻ chỉ có một phản xạ bẩm sinhcuối thời lý này trẻ đã có nhiều phản xạ có điều kiện, trẻ nói và hiểu được nhiềuđiều

- Hệ thống cơ xương phát triển nhanh 1 tuổi trẻ đã đi được

- Chức năng các hệ cơ quan còn yếu: Hệ tiêu hoá, hệ thống miễn dịch còn kém

Câu 6: Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể của trẻ em thuộc thời kì răng sữa

và niên thiếu ?

TL:1) Thời kì răng sữa (12- 60 tháng) kì răng sữa (12- 60 tháng)

Chia 2 giai đoạn: Tuổi nhà trẻ: 1 - 3 tuổi Tuổi mẫu giáo: 3 -6 tuổi

- Trẻ chậm lớn hơn thời ký bú mẹ chức năng các bộ phận hoàn thiện dần

- Chức năng vận động phát triển nhanh

Trang 9

- Hệ thống thần kinh phát triển mạnh các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều,phong phú, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh Hệ thống ngôn ngữ pháttriển nhanh.

2) Thời kì niên thiếu (7 –15 tuổi)

- Chia 2 giai đoạn: Tuổi học nhỏ: 7-12 tuổi, Lớn: 12-15 tuổi

- Cấu tạo và chức phận các bộ phận hoàn chỉnh: Hệ thống cơ phát triển mạnh Hệthần kinh hoàn thiện về cấu tạo Chức phận não phát triển mạnh, phức tạp, vỏ nãochiếm ưu thế dần Răng sữa, được thay bằng răng vĩnh viễn

Câu 7: Trình bày khái niệm, ý nghĩa, cách lập và sử dụng biểu đồ tăng trưởng ở trẻ em?

 Khái niệmBiều đồ tăng trưởng (biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi) là đồthị thể hiện chiều hướng phát triển cân nặng của một đứa trẻ tương ứng với

độ tuổi của nó.Cân nặng là là một phản ứng tình trạng dinh dưỡng và sứckhoẻ của trẻ em đồ tăng trưởng (biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi) là đồthị thể hiện chiều hướng phát triển cân nặng của một đứa trẻ tương ứng với

độ tuổi của nó.Cân nặng là là một phản ứng tình trạng dinh dưỡng và sứckhoẻ của trẻ em

1 Ý nghĩa Biểu đồ tăng trưởng giúp theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chấtcủa trẻ em một cánh dễ dàng, mặt khác kịp thời phát triển tình trạng dinhdưỡng của trẻ Từ đó có kế hoạch điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và các biệnpháp chăm sóc trẻ cho phù hợp

2 Cách lập và sử dụngtrưởng giúp theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chấtcủa trẻ em một cánh dễ dàng, mặt khác kịp thời phát triển tình trạng dinhdưỡng của trẻ Từ đó có kế hoạch điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và các biện

Trang 10

pháp chăm sóc trẻ cho phù hợp.Cách lập và sử dụng

+Hàng tháng tiến hành cân đều đặn cho trẻ bằng một loại cân nhất định

+Kết qủa của mỗi lần cân được ghi vào biểu đồ tăng trưởng (biểu đồ đã được insẵn trong đó có trục ngang ứng với giá trị của tuổi, trục dọc ứng với giá trị của cânnặng)

+ Sau đó nối kết quả các lần cân ta được đồ thị

++ Nối các điểm ghi kết quả các lần cân, nếu đường biểu diễn đi lên là tốt,

nằm ngang (-) trẻ không lên cân là nguy hiểm, cần can thiệp kịp thời

++ Đồ thị nằm trong kênh nào, tình trạng dinh dưỡng thể hiện độ đó

Câu 8: a) Trình bày vai trò của hệ thần kinh ở người?

b) phản xạ và cung phản xạ là gì? Cho một ví dụ minh họa

TL: a) Vai trò của hệ thần kinh:

- Hệ thần kinh giúp cho cơ thể tiếp nhận được tất cả mọi biến đổi xảy ra ở môi trường bên trong bên ngoài cơ thể

- Điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, làm cho cơ thể là một khối thống nhất

- Điều chỉnh sự hoạt động của các cơ quan, đảm bảo sự thống nhất hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

- Trên cơ sở đó giúp cho cơ thể thích nghi với những điều kiện biến đổi của môi trường

Trang 11

- Riêng đối với con người nhờ có phần cao cấp của hệ thần kinh (bán cầu đại não, đặt biệt là vỏ não), con người có tư duy và tâm lý Vỏ não là cơ sở vật chất của toàn bộ hoạt động tâm lý của con người.

b) phản xạ và cung phản xạ:

- Phản xạ là một phản ứng của cơ thể qua trung ương thần kinh để trả lời lại kích thích nhận được

Ví dụ: Sờ tay vào lửa rụt tay lại, thức ăn vào miệng chảy nước bọt

Cung phản xạ là con đường mà luồng xung động thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng

- Một cung phản xạ gồm 5 khâu

+ Cơ quan thụ cảm

+ Dây thần kinh hướng tâm

+ Trung ương thần kinh

+ Dây thần kinh li tâm

+ Cơ quan phản ứng

- Một cung phản xạ thường gồm: 3 tế bào thần kinh: Hướng tâm, trung gian, li tâm

Câu 9: trình bày đặc điểm hưng phấn và dẫn truyền hưng phấn của tế bào thần kinh Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ dẫn truyền hưng phấn trên cấu tạo của tế bào thần kinh.

Trang 12

+ Hưng phấn: là sự thay đổi từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động, biểu hiện trước hết ở sự xuất hiện dòng điện động của nơron Dòng điện động chỉ xuất hiện khi tế bào sống hoạt động, nên nó được coi là cơ sở của sự hưng phấn.

+ Sự dẫn truyền của nơron: Trong một nơron hưng phấn được dẫn truyền theo một chiều (từ trục ngắn qua thân nơron sangtua dài) Sợi thần kinh có khả năng dẫn truyền theo hai chiều, nhưng trong cơ thể nó chỉ dẫn truyền một chiều Tốc độ dẫn truyền phụ thuộc vào cấu tạo của sợi thần kinh Chẳng hạn, các sợi thần kinh có đường kính to dẫn truyền nhanh hơn các sợi có đường kính nhỏ Các sợi không có bao mielin dẫn truyền liên tục theo kiểu "cuốn chiếu", các sợi có mielin dẫn truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo này sang eo khác, vì vậy tốc độ dẫn truyền lớn hơn so vớisợi không có mielin Trong một bó sợi thần kinh, xung động được dẫn truyền riêng

rẽ trong từng sợi Sự dẫn truyền xung động qua synap được

thực hiện bởi các chất môi giới hoá học

Câu 10 : chứng minh tế bào thần kinh phù hợp với chức năng của nó?

 Tế bào thần kinh (nơron)Tế bào thần kinh là đơn vị cấu trúc và chức năngcủa hệ thần kinh Tế bào thần kinh là những tế bào được biệt hoá cao thíchnghi với chức năng phát sinh xung động dẫn truyền xung động bào thầnkinh là đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh Tế bào thần kinh lànhững tế bào được biệt hoá cao thích nghi với chức năng phát sinh xungđộng dẫn truyền xung động

- Thân: Có hình dáng và kích thước khác nhau: Hình sao, hình tháp, hình , quehình cầu, Thân có chứa các thể Niss là những hạt màu xám, chứa ARN có chứcnăng tổng hợp prôtêin Thân tế bào thần kinh tạo nên chất xám của hệ thần kinh

Trang 13

- Đuôi gai(đột nhánh): Là những tua bào tương ngắn và phân nhánh nhiều ở gầnthân mỗi tế bào thần kinh có nhiều đuôi gai.

- Sợi trục: Là một tua bào tương dài từ vài - đến vài chục cm, đầu tận cùng chianhiều nhánh Bọc quanh sợi trục là vỏ Schwann các tế bào Schwann xếp cạnh nhau

và cuốn quanh sợi trục Giữa các tế bào Schwann là eo Ranvier Giữa các lớp của

tế bào Schwann có chất myelin(là một photpho lipit màu trắng, có tính cách điđiện)

đó là sợi có myelin Các sợi có myelin tập trung lại tạo thành chất trắng của hệ thầnkinh

- Synap: Là nơi tiếp xúc giữa các đầu tận cùng sợi trục của một tế bào thần kinhvới đuôi gai hoặc thân của tế bào thần kinh khác Cấu tạo của Synap gồm:

+ Nhánh tận cùng (thuộc đốt trục một tế bào thần kinh)

+ Cúc tận cùng

+ Khe Synap

+ Màng sau synap (thuộc đuôi gai hoặc của tế bào thần kinh khác)

- Phân loại tế bào thần kinh:

+ Phân loại theo chức năng thì tế bào thần kinh gồm: Tế bào cảm giác: 1 tua liênkết với các thụ quan, giác quan rồi đưa tin về thần kinh trung ương; Tế bào vậnđộng: đưa lệnh vận động từ trung ương thần kinh đến các tuyến, các cơ… gây vậnđộng; Tế bào trung gian: liên kết giữa tế bào cảm giác và các tế bào vận động

II.

Câu 1: Giấc ngủ là gì? Muốn tạo giấc ngủ ngon cho trẻ em, trong quá trình giáo dục và chăm sóc trẻ cần phải làm gì ?

Trang 14

TL: Giấc ngủ là:

- Giấc ngủ là kết quả của hiện tượng mệt mỏi tự nhiên sau một đợt thức kéo dài

- Giấc ngủ là một hiện tượng ức chế bảo vệ hay mang tính phòng chống

- Theo Paplop bản chất của giấc ngủ là một quá trình ức chế lan khắp vỏ não và lanxuống các cấu trúc dưới vỏ não

Muốn tạo giấc ngủ ngon cho trẻ:

Tổ chức giấc ngủ

+ Cần tổ chức giấc ngủ và thức theo chế độ vào cuối tháng thứ nhất đầu tháng thứ

2 vì: Nhịp điệu thức ngủ đã được hình thành Cơ quan phân tích đã thiết lập đượcnhững phản xạ có điều kiện

+ Đảm bảo cho trẻ ngủ đúng lúc, đều, sâu, đủ giờ, đủ số lần để trẻ nghỉ ngơi vàkhôi phục hoàn toàn năng lượng đã tiêu hao Biện pháp: Xây dựng các phản xạ cóđiều kiện của giấc ngủ Tạo môi trường yên tĩnh Không khí phòng ngủ: thoángmát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Giường chiếu sạch sẽ Tư thế nằm thoải mái.Tránh những kích thích không cần thiết: ăn quá no, ăn uống những chất kích thích,căng thẳng thần kinh

Câu 2: Trình bày chức năng sinh lý của máu ở trẻ ?

TL: Chức năng của máu

- Chức năng hô hấp: Máu vận động chuyển oxy từ phổi đến tế bào và khí CO2 từcác mô đến phổi ra ngoài

Trang 15

- Chức năng dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng như axit amin, glucoza, axit béo,vitamin được hấp thu từ ống tiêu hoá được máu vận chuyển đến các mô để cungcấp cho các hoạt động sống của tế bào.

- Chức năng đào thải: Máu lưu thông khắp cơ thể, lấy các chất cặn bã từ tế bào đưalên các cơ quan bài tiết như thận, phổi, tuyến mồ hôi để bài tiết ra ngoài

- Chức năng điều hoà hoạt động các cơ quan:Máu mang các chất tiết của tuyến nộitiết đến các cơ quan có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm hoạt động các cơ quan

- Chức năng điều hoà nhiệt độ cơ thể: Máu có khả năng làm tăng giảm nhiệt độ cơthể một cách khá nhanh chóng nhờ tính chất sau của máu

- Máu chứa đựng nhiều tỉ nhiệt của nước cao Nước bốc hơi sẽ lấy nhiều nhiệt làmgiảm nhiệt lúc chống nóng Nước chứa nhiều nhiệt để chuyển đến các cơ quanchống lạnh

- Nước trong máu là chất dẫn nhiệt rất tốt, nhạy có thể đem nhiệt đến nơi cần thiếtrất nhanh

- Chức năng bảo vệ: các loại bạch cầu của máu có khả năng thực bào và tiêu diệt vitrùng Ngoài ra trong máu còn nhiều kháng thể, kháng độc có tác dụng bảo vệ cơthể

Câu 3: Phản xạ có đk là gì? Cho một vd minh họa Để hình thành phản xạ có

đk cần có đk gì?

TL: phản xạ có đk:

- Phản xạ có điều kiện tự nhiên:

Là những phản xạ có điều kiện rất bền vững, tồn tại suốt đời Do kích thích có điềukiện và kích thích không điều kiện luôn đi với nhau làm cho đường liên lạc tạmthời ở vỏ não thường xuyên được củng cố

Trang 16

- Phản xạ có điều kiện nhân tạo:

+ Là những phản xạ có điều kiện không bền vững, thường chỉ tồn tại trong mộtgiai đoạn nhất định của đời sống

+ Kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện không thường xuyên đi đôivới nhau Đường liên lạc tạm thời ít được củng cố

- Phản ứng có điều kiện cảm thụ ngoài và cảm thụ trong:

ích thích có điều kiện tác động lên các bộ phận cảm thụ ngoài (hoặc cảm thụ bêntrong) được củng cố bằng kích thích không điều kiện

- Phản xạ có điều kiện do tác nhân thời gian:

Tác nhân thời gian trở thành tác nhân gây phản xạ có điều kiện

Loại phản xạ này có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở sinh lý của việc sắp xếp trật tựtrong sinh hoạt hàng ngày, cơ sở của thói quen đúng giờ

- Phản xạ có điều kiện nhiều cấp:

+ Phản xạ có điều kiện được xây dựng dựa trên một phản xạ không điều kiện: đó làphản xạ có điều kiện cấp 1

+ Phản xạ có điều kiện cấp 1 làm cơ sở để xây dựng phản xạ có điều kiện cấp 2 vàdùng phản xạ có điều kiện cấp 2 để xây dựng phản xạ có điều kiện cấp 3, … cứnhư vậy ta có thể xây dựng được các phản xạ cấp 5, cấp 6, …

Có thể xây dựng được phản xạ có điều kiện cấp 3 ở động vật Riêng ở con người(em bé) có thể xây dựng phản xạ có điều kiện cấp 5 hay cấp 6

Trang 17

Nhờ có các phản xạ có điều kiện cấp cao mà vỏ não có thể tổng hợp, khái quát, trừu tượng hoá,các sự vật cụ thể, học nói, học viết, học ngoại ngữ và nhiều hoạt động tinh thần khác.

Câu 4: Theo quan điểm của Páp lốp loại hình thần kinh yếu có những đặc điểm gì? Biểu hiện của trẻ thuộc loại thần kinh này như thế nào ? Trong giáo dục trẻ nên áp dụng các biện pháp sư phạm nào cho phù hợp?

TL: Loại yếu

- Hưng phấn và ức chế đều kém, ức chế mạnh hơn hưng phấn

- Không chịu được những kích thích mạnh, kéo dài

- Thành lập phản xạ có điều kiện và động hình khó

- Xoá những phản xạ có điều kiện và động hình cũ khó

Biểu hiện ở trẻ: Nhút nhát, yếu đuối, hoạt động vận động ít, không bền vững

Biện pháp sư phạm: động viên, khuyến khích trẻ Hình thành lòng tự tin, tính mạnhdạn

Câu 5: Trình bày đặc điểm xương của trẻ em? Giải thích tại sao xương của trẻ

em mềm dẻo hơn so với xương của người trưởng thành?

TL: Cấu tạo và thành phần hoá học xương trẻ em

+ Xương trẻ em chưa phát triển, còn tổ chức sụn

+ Xương trẻ em cấu tạo bằng các mạng lưới, các lá xương ít ống have, có nhiềuhuyết quản, quá trình hình thành và phát triển của xương nhanh nên khi trẻ bị gẫyxương chóng liền Sự hình thành và phát triển của xương đến năm 20 – 25 tuổi mớikết thúc

Trang 18

+ Điểm cốt hoá xuất hiện ở xương theo lứa tuổi Nên dựa vào điểm cốt hoá để xácđịnh được tuổi của trẻ và đánh giá được mức độ phát triển của xương Thí dụ: trẻ 3– 6 tháng thường xuất hiện điểm cốt hoá ở xương cả, xương móc, 3 tuổi xuất hiệnđiểm cốt hoá ở xương thang,7 tuổi xuất hiện cốt điểm cốt hoá ở xương thuyền.+ Bộ xương trẻ em khác với xương người lớn, xương đầu to, thân dài, chân tay,ngắn xương sống thẳng, lồng ngực tròn Trong thành phần xương trẻ sơ sinh nhiềunước, ít muối khoáng Khi lớn lượng nước giàu Đến năm 12 tuổi thành phần cấutạo xương gần giống người lớn.

Câu 6: Trình bày đặc điểm phát triển cơ ở trẻ em Khi hướng dẫn trẻ em vui chơi và lao động cần chú những gì để những hoạt động đó phù hợp với sự phát triển cơ ở trẻ em?

TL: Sự phát triển cơ

- Đặc điểm cơ trẻ em:

+ Hệ cơ trẻ em phát triển yếu Trẻ sơ sinh trọng lượng cơ chiếm 23% trọng lượng

cơ thể Hệ cơ phát triển dần Đến tuổi trưởng thành Đến trưởng thành hệ cơ chiếm42% trọng lượng cơ thể

+ Các sợi cơ của trẻ còn mảnh Lực cơ co còn yếu nên trẻ làm việc chống mệt, khihướng dẫn trẻ lao động không nên bắt trẻ làm việc quá sức ảnh hưởng đến sức làmviệc của cơ

+ Trong cơ trẻ em nước chiếm nhiều ít đạm, mỡ Do trong cơ có nhiều nước nênkhi trẻ đi ỉa chảy mất nước nặng trẻ sụt cân nhanh

- Đặc điểm phát triển cơ trẻ em:

Trang 19

+ Cơ trẻ em phát triển không đồng đều, các cơ lớn (cơ đùi, cơ vai) phát triển trước.Còn các cơ nhỏ (cơ ngón tay, cơ lòng bày tay) phát triển muộn hơn.

+ Cơ trẻ em lớn lên cả về chiều dài và độ dày Chiều dài: từng sợi cơ dài ra làmcho bắp cơ dài ra Chiều dày: tăng bằng hai cách Từng sợi cơ trong cơ bắp cơ todần Tăng thêm sợi cơ mới

Câu 7: A) nêu chức năng của hệ tiêu hóa Chứng minh các hđ của hệ tiêu hóa phù hợp với chức năng của nó?B) nêu biện pháp giúp trẻ ăn ngon miệngnêu biện pháp giúp trẻ ăn ngon miệng

TL : Chức năng của hệ tiêu hóa

Hệ tiêu hóa thực hiện nhiều chức năng như: chức năng tiêu hóa, chức năng chuyểnhóa, chức năng nội tiết và một số chức năng khác Trong đó, quan trọng nhất làchức năng tiêu hóa Chức năng tiêu hóa là chức năng đưa vật chất từ môi trườngngoài vào máu để cung cấp cho cơ thể Bộ máy tiêu hóa có các hoạt động chứcnăng sau:

- Hoạt động cơ học Có tác dụng nghiền nhỏ thức ăn, trộn đều thức ăn với dịch tiêuhóa để tăng tốc độ tiêu hóa, đồng thời đẩy thức ăn di chuyển trong ống tiêu hóa

- Hoạt động bài tiết dịch Bài tiết ra các enzym và nước để thủy phân thức ăn, biếnthức ăn từ chỗ xa lạ đối với cơ thể thành những sản phẩm tiêu hóa mà cơ thể có thểthu nhận được

- Hoạt động hấp thu Đưa các sản phẩm tiêu hóa từ trong lòng ống tiêu hóa vàomáu

Các biện pháp giúp trẻ ăn ngon miệng:

Có nhiều biện pháp tạo ra sự muốn ăn của cơ thể và một trong những biện pháp đólà: hình thành được phản xạ có điều kiện ăn uống về thời gian Khi phản xạ này

Trang 20

thành lập một cách bền vững thì chỉ đến các giờ ăn quen thuộc, các cơ quan tiêuhoá bắt đầu tiết dịch trước khi ăn Khi đó ta có cảm giác muốn ăn và khi được ăn

sẽ ăn ngon miệng Đồng thời, thức ăn sẽ được tiêu hoá nhanh

Ngoài ra, muốn có cảm giác muốn ăn thì phải tạo được hoàn cảnh ăn Ví dụ: bátđũa, phòng ăn sạch sẽ, thức ăn sắp xếp một cách lịch sự, gọn đẹp, … Trong khi ăntạo được bầu không khí tươi vui, yên tĩnh, nhẹ nhàng, tránh những tin tức gây xúcđộng mạnh, cãi cọ, …

Câu 8 : chứng minh cấu tạo của khoang miệng phù hợp với chức năng biến đổi cơ học và hóa học thức ăn ?

TL : Ống tiêu hoá tiêu hoá

- Khoang miệng của trẻ dưới 1 năm nhỏ, hẹp, lớp niêm mạc mịn, mỏng nhiều mạchmáu, dễ sây sát Trong khoang miệng gồm:

+ Lưỡi: rộng, dày, nhiều gai vị giác, đảo trộn thức ăn

+ Răng: cắn, xé, nghiền nát thức ăn

 Chức năng biến đổi cơ học: Tại khoang miệng có chức năng nhậnthức ăn và bắt đầu tiêu hóa bằng cách nghiền nát cơ học thức ăn thànhkích thước nhỏ hơn và trộn với nước bọt

 Chức năng biến đổi hóa học: hoạt động của enzim amilaza trong hóahọc, biến đổi một phần tinh bột chín trong thức ăn thành đườngmantozo

Câu 9: chứng minh cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng biến đổi cơ học

và hóa học thức ăn Tại sao trong dịch vị không có enzim amylaza nhưng trong dạ dày vẫn có quá trình biến đổi tinh bột chính thành đường cấu tạo

Trang 21

của dạ dày phù hợp với chức năng biến đổi cơ học và hóa học thức ăn Tại sao trong dịch vị không có enzim amylaza nhưng trong dạ dày vẫn có quá trình biến đổi tinh bột chính thành đường.

1 chứng minh cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng biến đổi cơ học

và hóa học thức ăn.

- Dạ dày là phần rộng nhất ống tiêu hoá làm nhiệm vụ chứa và tiêu hoá thức ăn Dạ dày (còn gọi là bao tử) là đoạn phình ra của ống tiêu hóa giống hình chữ J, một

tạng trong phúc mạc nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang ở vùng thượng vị và

ô dưới hoành trái Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràngqua lỗ môn vị Có chức năng dự trữ, nghiền thức ăn thấm dịch vị nhờ sự co bóp cơtrơn và phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa dịch vị với độ PH phù hợp ở lớpniêm mạc

Cấu tạo của Dạ dày

Dạ dày liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng được cấu tạo bởilớp cơ chắc chắn và liên kết chặt chẽ nên có khả năng co bóp mạnh và chứakhoảng 4,6- 5,5 lít nước gồm 5 lớp từ ngoài vào trong như các phần khác của ốngtiêu hóa: Thanh mạc tức là lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày

Cấu tạo dạ dày của người gồm các phần:

 Tâm vị: Chiếm diện tích khoảng 4-6 cm², có lỗ tâm vị thông với thực quản

và bộ phận này không có cơ thắt hay van mà chỉ có mô nếp niêm mạc chiaphần thực quản và dạ dày làm 2

Trang 22

 Đáy vị: Nằm ở phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, chủ yếu là chứa khí.

 Thân vị: Vùng chiếm nhiều diện tích nhất của dạ dày đảm nhiệm co bóp tiêuhóa thức ăn, dưới phần đáy vị và tại vùng thân vị có chứa rất nhiều tuyến bàitiết acid dịch vị acid clohydric và pepsingene

 Môn vị: Gồm hang môn vị hình phễu tiết ra chất gastrine, ống môn vị có cơkhá phát triển Vị trí môn vị nằm tại ngay bên phải đốt sống thắt lưng 1, có

lỗ môn vị thông với tá tràng

 Thành trước dạ dày: Nằm ở vùng trên liên quan thùy gan trái, cơ hoành, quatrung gian cơ hoành liên quan phổi, màng phổi trái, màng ngoài tim và thànhngực, phần dưới liên quan tới thành bụng trước

 Thành sau: phần này liên quan tới cơ hoành và liên quan tới các cơ quankhác như thận, tụy, lách, tuyến thượng thận Phần dưới của thành sau liênquan mạc treo kết tràng ngang, nối phần trung gian mạc treo kết tràng ngànhvới phần lên tá tràng

 Bờ cong vị bé: Bộ phận này có mạc nối nhỏ nối dạ dày, tá tràng và gan, giữahai lá của mạc nối nhỏ có vòng mạch bờ cong vị bé

 Bờ cong vị lớn: là đoạn tiếp theo có mạc nối dạ dày với lách và có chứa cácđộng mạch vị ngắn Ở phần đoạn cuối cùng có mạc nối lớn bám, giữa hai lácủa mạc nối lớn chứa bờ cong vị lớn

Ðộng mạch: Vòng mạch bờ cong vị lớn, vòng mạch bờ cong vị bé Ngoài ra còn cóđộng mạch vị ngắn, động mạch đáy vị sau, động mạch cho tâm vị và thực quản,động mạch thân tạng, động mạch vị trái, động mạch lách, động mạch gan chungBạch huyết của dạ dày: Các nốt bạch huyết dạ dày nằm dọc theo bờ cong vị bé,Các nốt bạch huyết vị - mạc nối nằm dọc vòng mạch bờ cong vị lớn Các nốt bạchhuyết tuỵ lách nằm ở mạc nối vị lách

2 trong dịch vị không có enzim amylaza nhưng trong dạ dày vẫn có quá trình

biến đổi tinh bột chính thành đường dịch vị không có enzim amylaza nhưng trong dạ dày vẫn có quá trình biến đổi tinh bột chính thành đường.

Trong hệ tiêu hóa của người, thức ăn đi vào miệng và việc tiêu hóa cơ học của thựcphẩm bắt đầu bằng hành động nhai, và hỗ trợ làm ướt của nước bọt Nước bọt dotuyến nước bọt tiết ra, có chứa alpha-amylase, một loại enzyme khởi động quátrình tiêu hóa tinh bột trong thực phẩm; nước bọt đồng thời chứa chất nhầy để bôitrơn thực phẩm, và hydrocacbonat để cung cấp các điều kiện lý tưởng của kiềmcho phép amylase làm việc Sau khi trải qua quá trình nhai và tiêu hóa tinh bột,

Trang 23

thức ăn sẽ chuyển thành dạng bột nhuyễn tròn được gọi là một bolus Nó sẽ đixuống theo thực quản tới dạ dày do áp lực nhu động Dịch vị trong thực quản bắtđầu quá trình tiêu hóa protein Dịch vị chủ yếu bao gồm axit clohydric và pepsin.

Vì hai hóa chất này có thể gây tổn hại cho thành dạ dày, chất nhầy được dạ dày tiết

ra có tác dụng như một lá chắn chống lại các tác hại của các hóa chất trên Đồngthời với việc tiêu hóa protein, việc trộn cơ học xảy ra nhờ nhu động, đó là nhữnglàn sóng co thắt cơ bắp di chuyển dọc theo thành dạ dày Điều này cho phép đa sốthực phẩm tiếp tục được trộn lẫn với các enzyme tiêu hóa

Câu 10: trình bày đặc điểm cấu tạo ruột ở trẻ em và ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm ruột của trẻ em trong nuôi dưỡng trẻ ?

Đặc điểm cấu tạo ruột ở trẻ em:

Ruột là phần dài nhất của ống tiêu hoá phát triển nhanh trong ba năm đầu

Trẻ 6 tháng đầu chiều dài của ruột gấp 6 lần chiều dài cơ thể (người lớn gấp 4 lần) Lớp niêm mạc rất phát triển, diện tích hấp thụ lớn mạch máu nhiều, do đó dễ dàng hấp thụ những sản phẩm trung gian của quá trình tiêu hoá, đồng thời vi khuẩn xâm nhập cũng dễ dàng Chính vì vậy khi thức ăn không đảm bảo chất lượng, trẻ rất dễ

bị rối loạn tiêu hoá bị ỉa chảy Màng treo ruột dài, manh tràng ngắn và di động nên trẻ dễ bị lồng ruột, xoắn ruột Ruột thừa của trẻ dưới 1 tuổi có hình phễu, không cố định, trực tràng tương đối dài, lớp niêm mạc còn lỏng lẻo, tổ chức mỡ bao quanh ít,khi bị ho gà hay kiết lị kéo dài dễ bị sa trực tràng

III

NHÓM 3 ĐIỂM

Câu 1: Trình bày đặc điểm phát triển não bộ của trẻ em sau khi sinh Nêu các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển thần kinh ở trẻ em?Trình bày đặc điểm phát triển não bộ của trẻ em sau khi sinh Nêu các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển thần kinh ở trẻ em?

Đặc điểm pt não bộ của trẻ em:

Trang 24

Về khối lượng: khối lượng não tăng nhanh trong 9 năm đầu.

+ Trẻ sơ sinh não nặng 380 – 390g

Trong quá trình phát triển, số lượng các tế bào thần kinh tăng lên không đáng

kể Các tế bào lớn lên và phân hóa nhanh làm cho diện tích của lớp vỏ bán cầu não tăng lên Tới 2 tuổi diện tích vỏ não tăng gấp 2,5 lần phát triển, số lượng các tế bào thần kinh tăng lên không đáng kể Các tế bào lớn lên và phân hóa nhanh làm cho diện tích của lớp vỏ bán cầu não tăng lên Tới 2 tuổi diện tích

vỏ não tăng gấp 2,5 lần

Sự hoàn thiện và phân hóa chức năng cấu trúc của noron diễn ra không đồng đều ở các phần khác nhau của vỏ não Nhóm noron vận động được hoàn thiện sớm, còn các noron điều kiển sự phối hợp các vận động lại hoàn thiện chậm

Trang 25

hơn rất nhiều.thiện và phân hóa chức năng cấu trúc của noron diễn ra không đồng đều ở các phần khác nhau của vỏ não Nhóm noron vận động được hoàn thiện sớm, còn các noron điều kiển sự phối hợp các vận động lại hoàn thiện chậm hơn rất nhiều.

+ Tiểu não: Tiểu não phát triển muộn hơn:Tiểu não: Tiểu não phát triển muộn hơn:

Ở trẻ sơ sinh tiểu não phát triển còn kém, các rãnh chưa sâu khối lượng còn nhỏ sơ sinh tiểu não phát triển còn kém, các rãnh chưa sâu khối lượng còn nhỏ.

Khi 1- 2 tuổi tiểu não có khối lượng như người lớn, đáp ứng được chức năng chính xác hóa các phản ứng vận động của trẻ, đặc biệt sự thăng bằng cho cơ thể.tuổi tiểu não có khối lượng như người lớn, đáp ứng được chức năng chính xác hóa các phản ứng vận động của trẻ, đặc biệt sự thăng bằng cho cơ thể Não trung gian phát triển hoàn chỉnh ở 13- 15 tuổi trung gian phát triển hoàn chỉnh ở 13- 15 tuổi

Các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển thần kinh ở trẻ em

3 Tạo thói quen ăn uống lành mạnh Cho bé ăn nhiều thực phẩm lành mạnh làcách tốt nhất để tăng cường trí tuệ

4 Tăng cường hoạt động thể chất Nên cho bé tham gia các hoạt động thể chất

ít nhất một giờ mỗi ngày Điều này sẽ làm tăng lượng oxy và máu lưu thôngđến não cùng nhiều bộ phận khác của cơ thể, giúp bé phát triển thể chất vàtrí tuệ, tăng khả năng học tập

5 Cho con có cơ hội giao tiếp với những đứa trẻ khác

6 Nói chuyện và chơi trò chơi thường xuyên với trẻ

7 Kể chuyện cho bé nghe trước khi đi ngủ

8 Đừng làm gián đoạn giấc ngủ của bé Não bộ của bé thường phát triển rấtnhanh trong quá trình ngủ

Ngày đăng: 18/08/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w