ĐỀ CƯƠNG MÔN PPDH KHOA HỌC TỰ NHIÊN QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH Chương trình môn Khoa học quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN PPDH KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I 2Đ
1 Biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học mà học sinh cần đạt được trong môn Tự nhiên và xã hội ở tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Tl:
Những biểu hiện của năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội được trình bày trong bảng sau:
Thành phần năng lực Biểu hiện
Nhận thức khoa học -Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật,
hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên,…
-Mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,
-Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh
-So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí Tìm hiểu môi trường
tự nhiên và xã hội
xung quanh
-Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh -Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh
-Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật,hiện tượng xung quanh
và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành
Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học
-Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh -Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh
Trang 2-Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống
2 Biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học tự nhiên mà học sinh cần đạt được trong môn Khoa học ở tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Những biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học được trình bày trong bảng sau:
Thành phần năng lực Biểu hiện
Nhận thức khoa học
tự nhiên
− Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn
đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường
− Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống
− Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ
− So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
− Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
Tìm hiểu môi trường
tự nhiên xung quanh
− Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ
− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
− Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán
− Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )
− Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản
từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,
− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra
Trang 3được nhận xét, kết luận về đặc điểm
và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học
− Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan
hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người
và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ
− Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong
đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan
− Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện
− Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống
3 Nội dung chương trình về khoa học tự nhiên thể hiện trong Chương trình môn học Tự nhiên và xã hội ở tiểu học mới.
Nội dung khái quát
Thực vật
và động vật
Thực vật và động vật xung quanh
Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi
Môi trường sống của thực vật và động vật
Bảo vệ môi trườngsống của thực vật, động vật
Các bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của các bộ phận đó
Sử dụng hợp lí thực vật và động vật
Con người
và sức khoẻ
Các bộ phận bên ngoài và giác quan của
cơ thể
Giữ cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
Một số cơ quan bên trong cơ thể:
vận động, hô hấp, bài tiết nước tiểu
Chăm sóc và bảo
vệ các cơ quan trong cơ thể
Một số cơ quan bên trong cơ thể: tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh
Chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
Trái Đất và
bầu trời
Bầu trời ban ngày, ban đêm
Thời tiết
Các mùa trong năm
Một số thiên tai thường gặp
Phương hướng
Một số đặc điểm của Trái Đất
Trái Đất trong
hệ Mặt Trời
Trang 44 Nội dung chương trình về khoa học tự nhiên thể hiện trong Chương trình môn học Khoa học ở tiểu học mới.
− Không khí
− Đất
− Hỗn hợp và dung dịch
− Sự biến đổi của chất
− Âm thanh
− Nhiệt
− Vai trò của năng lượng − Năng lượng điện
− Năng lượng chất đốt
− Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
Thực vật và động vật − Nhu cầu sống của thực
vật và động vật
− Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi
− Sự sinh sản ở thực vật và động vật
− Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật
Con người và sức khoẻ − Dinh dưỡng ở người
− Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
− An toàn trong cuộc sống:
Phòng tránh đuối nước
− Sự sinh sản và phát triển ở người
− Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì
− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại
Sinh vật và môi trường − Chuỗi thức ăn
− Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
− Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng
− Tác động của con người đến môi trường
5 Quan điểm xây dựng chương trình khoa học tự nhiên ở tiểu học theo
Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 5Chương trình môn Khoa học quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng thể Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:
1 Dạy học tích hợp
Chương trình môn Khoa học được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp nhằm bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu thế giới
tự nhiên; nhận thức cơ bản, ban đầu về môi trường tự nhiên, về con người, sức khoẻ và an toàn; khả năng vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn Môn học cũng chú trọng đến việc tích hợp giáo dục giá trị và kĩ năng sống ở mức độ đơn giản, phù hợp
2 Dạy học theo chủ đề
Chương trình môn Khoa học tổ chức nội dung giáo dục theo các chủ đề: chất; năng lượng; thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kĩ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai , được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp
3 Tích cực hoá hoạt động của học sinh
Chương trình môn Khoa học tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập Học sinh học khoa học qua tìm hiểu, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm Từ đó hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên
II 3Đ
1 Phương pháp quan sát
Khái niệm: Là cách thức GV hướng dẫn HS sử dụng các giác quan để tri giác
các sự vật hiện tượng một cách có mục đích có kế hoạch, có trọng tâm, nhằm tiếp nhận thông tin qua đó rút ra những kết luận khoa học
Tác dụng: Đối với HSTH đặc biệt là HS lớp 1,2,3 thì tư duy trực quan cụ thể
chiếm ưu thế, nên pp dạy học quan sát mang lại hiệu quả cao
Trang 6Hình thành ở các em những biểu tượng và những khái niệm đầy đủ chính xác, sinh động về thế giới tự nhiên xung quanh
Phát triển năng lực quan sát, phát triển năng lực tư duy và ngôn ngữ cho trẻ Đối tượng học tập của môn học TNXH là các sự vật, hiện tượng TNXH nên HS
có thể tri giác rõ ràng
Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát
Xác định mục đích quan sát
Lựa chọn nội dung quan sát, đối tượng quan sát
Dự kiến thời gian, địa điểm quan sát
Dự kiến các tình huống có thể xảy ra
Bước 2: Tiến hành quan sát
Giới thiệu vấn đề quan sát
HS tiến hành quan sát
Báo các kết quả quan sát
Ví dụ: Lớp 1:
Quan sát bầu trời - Bài 31 (SGK môn Tự nhiên và Xã hội 1)
Bước 1:
Học sinh quan sát bầu trời
HS quan sát, nhận xét bầu trời tại thời điểm quan sát và biết mô tả bầu trời bằng vốn từ của mình
Thời gian, địa điểm quan sát
Các tình huống
Bước 2:
Giáo viên tổ chức cho học sinh ra sân trường để các em quan sát bầu trời theo các câu hỏi gợi ý sau :
- Nhìn lên bầu trời, các em có thấy những khoảng trời xanh và mặt trời không ?
- Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ?
- Những đám mây có màu gì ?
Trang 7- Chúng đứng im hay chuyển động ?
- Em có thấy ánh nắng vàng chiếu xuống hoặc những giọt mưa rơi không?
- Nhìn xung quanh các em thấy sân trường, cây cối, mọi vật lúc này khô ráo hay ướt?
HS tiến hành quan sát
Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát và mô tả bầu trời
2 Phương pháp thí nghiệm
Khái niệm: là cách thức GV tổ chức cho HS sử dụng dụng cụ thí nghiệm để tái
tạo hoặc kiểm nghiệm các hiện tượng khoa học hoặc nhằm phát hiện ra tri thức mới từ đó HS rút ra kết luận khoa học./
Tác dụng:
Tạo niềm tin khoa học vững chắc cho HS
Kích thích khả năng tư duy cho HS, khả năng phán đoán, kiểm nghiệm
Hình thành tư duy khoa học logic ở HS
HS được khám phá tri thức mới
HS biết sử dụng, dụng cụ thí nghiệm đơn giản
Phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác
Kích thích, hình thành thái độ ham hiểu biết ở HS.
Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị thí nghiệm
Xác định mục đích thí nghiệm
Lựa chọn nội dung dạy học thí nghiệm
Xác định thí nghiệm cần tổ chức (GV có thể làm thử thí nghiệm ) đồ dùng dụng cụ thí nghiệm
Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức và các tình huống có thể xảy ra
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm
GV nêu vấn đề
HS dự đoán kết quả thí nghiệm
Tiến hành làm thí nghiệm và ghi chép hiện tượng xảy ra
Báo cáo kết quả thí nghiệm
Trang 8Ví dụ:
…
3 Nêu và giải quyết vấn đề: