Đề cương môn Công Nghệ và Phương Pháp dạy học Công Nghệ ở Tiểu Học PP trực quan là cách thức GV hướng dẫn HS quan sát, tri giác các đối tượng trực quan để tìm hiểu đặc điểm và cách làm các sản phẩm công nghệ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN CN VÀ PP DẠY HỌC CN Ở TH
Câu 1: Quan điểm xây dựng chương trình:
Chương trình môn Công nghệ tuân thủ quy định trong Chương trình tổng thể, đồng thời xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh các quan điểm sau:
1 Khoa học, thực tiễn: Chương trình dựa trên các thành tựu về lí luận dạy học kĩ thuật; tham chiếu các mô hình giáo dục kĩ thuật, công nghệ đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như mô hình định hướng lao động thủ công, mô hình giáo dục kĩ thuật tổng hợp, mô hình công nghệ đại cương, mô hình thiết kế kĩ thuật và mô hình định hướng kĩ thuật tương lai; đồng thời, chương trình được xây dựng bám sát và phù hợp với thực tiễn Việt Nam
2 Kế thừa, phát triển: Chương trình kế thừa những ưu điểm của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành trên các phương diện quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu, nội dung, chuẩn cần đạt, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; đồng thời phản ánh cách tiếp cận mới về vị trí, đặc điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá của môn Công nghệ
3 Hội nhập, khả thi: Chương trình phản ánh xu hướng quốc tế, coi thiết kế kĩ thuật
là một trong những tư tưởng chủ đạo của giáo dục công nghệ, đặc biệt là ở cấp trung học phổ thông; có tính đến những yếu tố đặc thù và điều kiện của Việt Nam
để đảm bảo tính khả thi của chương trình
4 Hướng nghiệp: Chương trình thực hiện giáo dục hướng nghiệp trên cả hai phương diện định hướng và trải nghiệm nghề nghiệp Nội dung hướng nghiệp trong môn Công nghệ đồng bộ, nhất quán với các hoạt động giáo dục hướng nghiệp khác trong Chương trình giáo dục phổ thông
5 Mở, linh hoạt: Chương trình phản ánh những tri thức phổ thông, thiết thực, cốt lõi mà tất cả học sinh cần phải có, đồng thời bảo đảm tính mở nhằm đáp ứng sự đa dạng, phong phú của công nghệ, nhu cầu, sở thích của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương; phản ánh được tinh thần cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Câu 2: Mục tiêu của CT
Mục tiêu cấp tiểu học
Giáo dục công nghệ ở cấp tiểu học bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh
phẩm chất năng lực chung, năng lực cốt lõi, năng lực công nghệ trên cơ sở các
mạch nội dung về công nghệ và đời sống, thủ công kĩ thuật;
khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ
Trang 2Kết thúc tiểu học, học sinh sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn;
thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường;
nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản phẩm công nghệ thường gặp;
nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống trong gia đình, ở nhà trường Câu 3: Các yêu cầu cần đạt về NL đặc thù:
Nhận thức công nghệ [a]
Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra
Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình, nhà trường
Kể được về một số nhà sáng chế tiêu biểu cùng các sản phẩm sáng chế nổi tiếng có tác động lớn tới cuộc sống của con người
Nhận biết được sở thích, khả năng của bản thân đối với các hoạt động kĩ thuật, công nghệ đơn giản
Trình bày được quy trình làm một số sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản
Giao tiếp công nghệ [b]
Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình
Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản
Sử dụng công nghệ [c]
Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ kĩ thuật
Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình
Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường công nghệ ở gia đình
Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và cây cảnh trong gia đình
Đánh giá công nghệ [d]
Đưa ra được lí do thích hay không thích một sản phẩm công nghệ
Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm công nghệ cùng chức năng
Trang 3Thiết kế kĩ thuật [e]
Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo
Kể tên được các công việc chính khi thiết kế
Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn
Câu 4: Đặc điểm của môn CN:
Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền
Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm
nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn
Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có
ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với Toán học và Khoa học Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới
Câu 5: ND dạy học CN (các mạch ND từng lớp)
LỚP 3 TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (PHẦN CÔNG NGHỆ)
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Tự nhiên và Công nghệ
Sử dụng đèn học
Sử dụng quạt điện
Sử dụng máy thu thanh
Trang 4Sử dụng máy thu hình
An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình
THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Làm đồ dùng học tập
Làm biển báo giao thông
Làm đồ chơi
LỚP 4 TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (PHẦN CÔNG NGHỆ) CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Hoa và cây cảnh trong đời sống
Trồng hoa và cây cảnh trong chậu
THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Lắp ghép mô hình kĩ thuật
Làm đồ chơi dân gian
LỚP 5 TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (PHẦN CÔNG NGHỆ) CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Vai trò của công nghệ
Nhà sáng chế
Tìm hiểu thiết kế
Sử dụng điện thoại
Sử dụng tủ lạnh
THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin
Lắp ráp mô hình máy phát điện gió
Lắp ráp mô hình điện mặt trời
PP trực quan trong dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học.
1 Khái niệm
Trang 5- PP trực quan là cách thức GV hướng dẫn HS quan sát, tri giác các đối tượng trực quan để tìm hiểu đặc điểm và cách làm các sản phẩm công nghệ
2 Tác dụng
- Giúp HS có được biểu tượng về đối tượng trực quan
- Phát triển khả năng quan sát, chú ý
- Phù hợp với tư duy cụ thể của HS giúp học sinh có cơ sở tìm hiểu đặc điểm của vật phẩm
3 Các yêu cầu
* Yêu cầu với PTTQ:
-Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học
-Phù hợp với đặc điểm, khả năng của HS
-Có kích thước đủ lớn để cả lớp quan sát được, dễ thao tác, dễ sử dụng
-Đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mĩ
* Yêu cầu khi sử dụng trên lớp:
-Đúng thời gian, địa điểm, thời điểm; số lượng vừa phải, dùng đến đâu đưa
ra đến đó; kết hợp hợp lí các loại PTTQ để tăng hiệu quả dạy học
-Việc trình diễn các PTTQ phải tiến hành theo một trình tự nhất định, kết hợp làm mẫu và hướng dẫn HS khám phá đối tượng (thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở HS khai thác các đặc điểm của đối tượng )
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích quan sát
- Hình thức tổ chức quan sát
- Đối tượng quan sát, đồ dùng, phương tiện
- Dự kiến hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Dự kiến thời gian, địa điểm quan sát, tình huống và cách xử lí
* Tiến hành
- B1: Đưa ra đối tượng, nêu yêu cầu QS
- B2: HS tự quan sát, tri giác, khám phá đối tượng
- B3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đối tượng:
+ Nêu câu hỏi về đặc điểm/cách làm vật phẩm
+ Liên hệ vật phẩm trong thực tế
- B4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Trang 6PP làm mẫu trong dạy học Công nghệ
1 Khái niệm
-Phương pháp làm mẫu là cách thức biểu diễn các hành động, thao tác kĩ thuật kết hợp với lời giải thích và tranh quy trình minh họa để giúp HS nắm được trình tự và cách thực hiện các thao tác trong quy trình làm sản phẩm
2 Tác dụng
HS quan sát để biết trình tự và cách thực hiện từng bước, từng thao tác làm
SP theo tranh quy trình hướng dẫn
+ Giúp HS nắm được trình tự các bước trong quy trình làm SP
+ Biết cách thực hiện từng bước và thao tác làm SP theo tranh quy trình
3 Các yêu cầu
- Lựa chọn vị trí làm mẫu phù hợp yêu cầu quan sát
- Đồ dùng, phương tiện, vật liệu dùng để làm mẫu phải đủ lớn để HS quan sát được
- Phải đảm bảo yêu cầu an toàn trong quá trình làm mẫu
- Trước khi tiến hành cần làm mẫu thử để xác định: mục đích và trình tự các bước trong quy trình làm SP, các thao tác khó và cách hướng dẫn HS thực hiện, thời gian làm mẫu và lời giải thích cho HS…
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích việc làm mẫu
- Hình thức tổ chức làm mẫu
- Chuẩn bị đồ dùng, nguyên vật liệu để làm mẫu
- Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu tranh quy trình
- Dự kiến thời gian cho việc làm mẫu, vị trí, các tình huống và cách xử lí
* Tiến hành
- B1: GV nêu yêu cầu: nêu rõ làm SP gì, vật liệu cần chuẩn bị
- B2: GV đưa ra tranh quy trình và giới thiệu các bước làm SP theo tranh quy trình hướng dẫn (tên và trình tự các bước)
- B3: GV thực hiện mẫu từng bước/thao tác trong quy trình làm SP
GV và/hoặc HS nêu cách làm theo hình vẽ trong tranh quy trình
Thực hiện từng thao tác tương ứng hình vẽ trong tranh quy trình
- B4: Nhận xét, đánh giá: 1-2 HS lên làm lại quy trình)
Trang 7PP đàm thoại trong dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học
1 Khái niệm
- PP đàm thoại: cách thức GV sử dụng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp theo trình tự để khai thác vốn kinh nghiệm và hướng dẫn HS lĩnh hội tri thức mới thông qua việc suy nghĩ tìm câu trả lời
2 Tác dụng
- Có thể sử dụng linh hoạt trong hầu hết các hoạt động:
+ Hoạt động quan sát, nhận xét mẫu: đàm thoại tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo của vật mẫu
+ Hoạt động hướng dẫn quy trình: đàm thoại tìm hiểu trình tự, cách làm từng thao tác (tương ứng hình vẽ trong tranh quy trình)
3 Các yêu cầu
- Phải lấy tri thức và khái niệm HS đã có làm xuất phát điểm cho đàm thoại; HS phải ý thức được mục đích của đàm thoại
- Đảm bảo các yêu cầu với hệ thống câu hỏi:
+ Phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học
+ Phù hợp với khả năng nhận thức của HS
+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
+ Trình tự và nội dung câu hỏi hướng vào mục đích đàm thoại, khám phá
+ Tăng cường câu hỏi mở
- Đảm bảo yêu cầu về cách hỏi:
+ Đưa ra câu hỏi dưới nhiều hình thức đa dạng
+ Nhận xét và phản hồi kịp thời, hợp lí các câu trả lời của HS (khen ngợi khi HS trả lời đúng, giúp đỡ gợi mở khi HS chưa tìm được câu trả lời)
+ Rèn cho HS cách phát âm, diễn đạt trong quá trình đàm thoại
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích đàm thoại
- Hình thức tổ chức đàm thoại
- Hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Đồ dùng, phương tiện trực quan minh họa
Trang 8- Dự kiến thời gian đàm thoại, tình huống và cách xử lí
*Tiến hành
Bước 1: Giới thiệu nội dung đàm thoại
Bước 2: Đàm thoại
GV đưa ra câu hỏi sau đó yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời
GV gọi HS trả lời
GV yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung
Bước 3: Tổng kết
GV nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận lại nội dung đàm thoại
PP dạy học theo nhóm trong dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học.
1 Khái niệm
- Dạy học theo nhóm là cách thức GV tổ chức HS thành các nhóm nhỏ và hướng dẫn mỗi nhóm cùng hợp tác, trao đổi ý kiến nhằm giải quyết các nhiệm vụ dạy học
- Sử dụng linh hoạt và phối hợp trong các hoạt động dạy học
2 Tác dụng
- HS tích cực, chủ động với hoạt động học
- HS mạnh dạn, tự tin hơn
- Phát triển một số kĩ năng: Giao tiếp, hợp tác, ra quyết định, giải quyết vấn đề
3 Các yêu cầu
- Bố trí chỗ ngồi hợp lí, thuận tiện cho HS khi hoạt động theo nhóm
- HS có đủ nguyên vật liệu, đồ dùng, dụng cụ
- GV giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các nhóm
- Tổ chức nhóm: nhóm có số lượng vừa phải (2 - 4 HS), trình độ giữa các nhóm tương đối đồng đều, các thành viên trong nhóm luân phiên giữ vai trò khác nhau
- Nội dung làm việc nhóm phải phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học và khả năng của HS
- GV giữ vai trò là người cố vấn, hướng dẫn, giúp đỡ HS khi cần thiết
Trang 9- Phối hợp hoạt động nhóm với hoạt động cá nhân một cách hợp lí
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích tổ chức nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm (cách chia nhóm HS)
- Yêu cầu, nội dung hoạt động nhóm
- Đồ dùng, phương tiện (vật thật, tranh ảnh, phiếu học tập, giấy, bút dạ )
- Dự kiến thời gian làm việc nhóm, tình huống và cách xử lí
* Tiến hành
- B1: Nêu yêu cầu chia nhóm
- B2: Thực hiện chia nhóm và giao nhiệm vụ
+ Chia nhóm và phân rõ nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên
+ GV nêu rõ nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
+ Phát phiếu thảo luận, phiếu giao việc
+ Nêu yêu cầu về thời gian hoạt động nhóm (nếu có)
- B3: HS thực hiện hoạt động nhóm
- B4: Trình bày kết quả hoạt động nhóm
- B5: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Trang 10PP dự án trong dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học
1 Khái niệm
- Thuật ngữ “dự án” trong tiếng Anh là “project” có nghĩa là phác thảo, dự thảo, thiết kế
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học trong đó học sinh tham gia vào việc tìm hiểu những vấn đề mang tính phức hợp và tạo ra được những sản phẩm thực tế
2 Tác dụng
- Dạy học dự án giúp gắn lí thuyết với thực hành, tư duy với hành động
- HS tích cực, tự lực và chủ động trong hoạt động học tập
- HS nghiên cứu nội dung bài học sâu sắc hơn
- Phát triển kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phát huy khả năng sáng tạo của HS
- Rèn luyện một số kĩ năng: Hợp tác, giải quyết vấn đề,
3 Các yêu cầu
-Dự án phải phù hợp với nội dung dạy học công nghệ và trình độ nhận thức của học sinh đồng thời vận dụng vào thực tiễn
- GV cần có biện pháp phù hợp để theo dõi, hướng dẫn, đánh giá HS trong quá trình thực hiện dự án
- Khuyến khích HS mạnh dạn tự tin đưa ra ý tưởng cho dự án
4 Cách tiến hành
*Chuẩn bị
- Xác định mục đích của dự án
+ Xác định vấn đề, nhiệm vụ học tập (vấn đề có thể là do GV lựa chọn hoặc cũng có thể xuất phát từ những ý tưởng của học sinh)
+ Xác định mục tiêu cần đạt được sau bài học
- Dự kiến chia nhóm và phân công nhiệm vụ
- Xác định thời gian thực hiện dự án
*Tiến hành
Bước 1: Giới thiệu dự án
Trang 11Bước 2: Xây dựng các kế hoạch thực hiện dự án
- GV chia nhóm học sinh
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, cần xác định rõ công việc cần làm, thời gian thực hiện, cách tiến hành, người phụ trách, Bước 3: Thực hiện dự án
- Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoach đề ra của cá nhân, nhóm
Bước 4: Thu thập kết quả và trưng bày sản phẩm
Bước 5: Đánh giá dự án