Hoàn cảnh lịch sử và nội dung Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta. Những chuyển biến về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Cương lĩnh chính trị đầu tiên ( 21930) và Luận cương chính trị tháng 101930.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ ĐẢNGChương 1:
Câu 1: Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
-Là kết quả tất yếu của phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam trong thời đại mới
-Là sản phẩm của sự kết hợp CN Mác- Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
-Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạo cách mạng
-Đưa CM Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận của phong trào cách mạng TG
Câu 2: Hoàn cảnh lịch sử và nội dung Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Trang 2-Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
-Phương châm đấu tranh: Phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mởrộng căn cứ địa
Câu 3: Ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
- Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta
-Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến Lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
-Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam
-Mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự do Nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc Kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
-Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lí luận của chủ nghĩa Mác-Lenin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
và giành quyền dân chủ
-Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân giành độc lập, tự do
Câu 4: Những chuyển biến về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
- Kinh tế Pháp du nhập vào Việt Nam quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa nhưng vẫnduy trì quan hệ sản xuất phong kiến => kinh tế Việt Nam là 1 nền sản xuất nhỏ, lạc hậu và phụ thuộc vào kinh tế Pháp
-Xã hội: XH có những chuyển biến sâu sắc
+ Tính chất XH: Từ XH phong kiến thành XH thuộc địa nửa phong kiến
Trang 3+ Giai cấp: Giai cấp cũ (nông dân và địa chủ phong kiến) bị phân hóa, xuất hiện các giai cấp mới( công nhân, tư sản, tiểu tư sản).
+ Mâu thuẫn XH lên cao:
Giữa toàn thể nhân dân Việt Nam >< thực dân Pháp( mâu thuẫn dân tộc)
Nông dân >< địa chủ phong kiến ( mâu thuẫn giai cấp)
Mâu thuẫn số 1 là mâu thuẫn dân tộc.
Câu 5: Những chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
*Sự chuẩn bị về chính trị, tư tưởng:
-Năm 1911 Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
-Người quan tâm nghiên cứu những cuộc CM trên thế giới và CM T10 Nga
-1920, Người đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa, gia nhập Đảng Cộng sản Pháp và trở thành một người cộng sản
-Người bắt đầu tìm cách truyền bá CN Mác-Lenin về nước thông qua báo chí.-Nguyễn Ái Quốc vận dụng và phát triển sáng tạo CN Mác-Lenin vào điều kiện
lịch sử cụ thể ở thuộc địa, xây dựng nên lí luận giải phóng dân tộc và truyền bá vào Việt Nam.
-Năm 1927, tác phẩm Đường Cách Mệnh được xuất bản đã chỉ rõ những vấn đề
cơ bản của cách mạng Việt Nam.
Trang 4Câu 6: Cương lĩnh chính trị đầu tiên ( 2/1930) và Luận cương chính trị tháng 10/1930.
*Giống nhau:
-Lãnh đạo: giai cấp CN
-Lực lượng: Công nhân và nông dân
-Gắn CM Việt nam với CM thế giới
-Chỉ ra 2 mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn dân tộc
+ Mâu thuẫn giai cấp
-Mục tiêu: đi lên CNXH, xây dựng CSCN
*Khác nhau:
Nội dung Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị
Mâu thuẫn chủ yếu Mâu thuẫn dân tộc Không chỉ ra
Nhiệm vụ Đánh đế quốc và tay sai Đánh phong kiến
CM ruộng đất ( giai cấp)
Lực lượng CM Dân tộc ( Công-nông) Công nhân, nông dân
Nhận xét:
-Cương lĩnh vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lenin…Độc lập tự do là
tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh
-Luận cương chính trị khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược CM
mà Luận cương chính trị đầu tiên đã nêu ra
-Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là: DT VN >< Pháp Từ đó, không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu
Trang 5- Ở Luận cương chính trị thể hiện sự nóng vội trong việc xác định con đường CM Đánh giá không đúng vai trò CM của các giai cấp, tầng lớp => Không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi.
Câu 7: Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
*Hoàn cảnh lịch sử:
-8/1945, chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc Nhật đầu hàng đồng minh Thời cơ cách mạng xuất hiện
-Nguy cơ mới: Cả nước đồng minh theo quyết định của Hội nghị Pốt- xđam
(7/1945) sẽ tiến vào miền Bắc và miền Nam vĩ tuyến 16 nước ta với các mưu đồ khác nhau
-Lực lượng chống phá CM trong nước tìm cách đối phó
=> Thời cơ CM chỉ tồn tại trong thời gian xác định: từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương
-Về chủ quan: phía ta đã có quá trình tập dượt đấu tranh qua các cao trào CM và quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa CM
*Chủ trương của Đảng:
-Ngày 12/8/1945, Ủy ban lâm thời khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu.-Ngày 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “ quân lệnh số 1”, phát lệnhTổng khởi nghĩa trong toàn quốc
-Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ 14-15/8/1945 phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa
-Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam
-Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào cả nước tiến hành Tổng khởi nghĩa
Trang 6-Ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Namdân chủ cộng hòa=> thành quả của CM tháng 8.
Trang 8+Ta giành được chính quyền từ TW đến địa phương
+ Nhân dân ta lên địa vị làm chủ, quyết tâm bảo vệ chính quyền mới
+Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh-Khó khăn:
+Về chính trị:
Chính quyền còn non trẻ
Quân đội mới hình thành
Ta bị bao vây, cô lập chưa nước nào công nhận
Thù trong giặc ngoài nhiều
=>Miền Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc + Việt Quốc + Việt Cách
=>Miền Nam: 5 vạn quân Anh, theo sau là quân Pháp
=>Cả nước: 6 vạn quân Nhật chưa được tước vũ khí
Trang 9*Chủ trương giải quyết tình thế đó: Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng ,
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ
-Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”
*Chỉ thị:
- Chỉ đạo chiến lược: Mục tiêu chiến lược lúc này vẫn là “dân tộc là trên hết”
- Xác định kẻ thù của CM: kẻ thù chính lúc này là thực dân Pháp
- Về phương hướng nhiệm vụ: 4 nhiệm vụ cơ bản
- Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam lúc đó
- Chỉ ra kịp thời những vấn đề chiến lược và sách lược CM , nhất là nêu rõ 2 nhiệm
vụ chiến lược mới của CMVN là kháng chiến và kiến quốc
- Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề bên trong và bên ngoài
* Đảng tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung chỉ thị trên thực tế với tinh thần kiên quyết, khẩn trương, linh hoạt, sáng tạo: bầu cử Quốc hội, lập Chính phủ
chính thức, ban hành Hiến pháp, khôi phục sản xuất, xóa nạn mù chữ,…
Câu 2: Nghị quyết Trung ương 15 ( 1/1959) chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
-Hoàn cảnh: CM miền Nam tổn thất sau chính sách tố cộng diệt cộng…
Trang 10-Chính sách khủng bố của địch làm mâu thuẫn trở nên gay gắt.
=> Tháng 1/1959, Nghị quyết TW 15 xác định con đường đi lên của CM miền Nam
-Nội dung chủ trương của Đảng( Tháng 1/1959):
+ Xác định nhiệm vụ CM VN: CM XHCN ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
+ Chỉ ra nhiệm vụ cơ bản của CM VN ở miền Nam: giải phóng miền Nam, hoàn thành CM dân tộc dân chủ ở miền Nam
+ Con đường phát triển cơ bản của CM VN ở miền Nam: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân
+ CM miền Nam vẫn có khả năng hoà bình phát triển, ra sức tranh thủ khả năng đó
Mở đường cho CM miền Nam tiến lên, thể hiện rõ bản lĩnh độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng
*Ý nghĩa của Hội nghị TW15:
-Nghị quyết hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những mở đường cho CM miền Nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của CM
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước.
*Ý nghĩa lịch sử:
-Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mĩ , giải phóng miền Nam đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quôc Mĩ xâm lược , 30 năm chiến tranh CM, 117 năm chống đế quốc xâm lược, quét sạch quân xâm lược, giành lại nền độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước
Trang 11-Đã kết thúc thắng lợi cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước,
mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc, kỉ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng chung một nhiệm vụ chiến lược, đi lên CNXH
-Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc tiến công vào CNXH và
CM thế giới; đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất dài nhất của chủnghĩa đế quốc kể từ sau chiến tranh TG thứ hai, làm phá sản các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc mĩ và tác động đến nội tình nước Mĩ; làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chúng
ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phongtrào độc lập dân tộc , dân chủ và hòa bình thế giới
*Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước:
-Có sự lãnh đạo đúng đắn của ĐCSVMN, với đường lối chính trị,quân sự, ngoại giao độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo;
-sự đoàn kết phấn đấu hi sinh của đồng bào và chiến sĩ cả nước, nhất là những chiến sĩ trực tiếp chiến đấu hi sinh trên chiến trường miền Nam;
-có sự đóng góp của lực lượng hoạt động bí mật, “lực lượng thứ ba” và các chiến sĩđấu tranh kiên cường trong các nhà tù Mỹ-ngụy
-nhờ sức mạnh của chế độ XHCN ở miền Bắc và cả về chính trị, tinh thần và vật chất với tư cách là hậu phương lớn
-Là kết quả của tình đoàn kết chiến đấu của quân và dân VN, Lào, Campuchia và kết quả của sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em-Cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước đã KĐ: là sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng CM, của bản lĩnh và trí tuệ VN
Câu 4: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp và những kinh nghiệm của Đảng Lao động Việt Nam về lãnh đạo kháng chiến trong giai đoạn 1946-1954.
*Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
Trang 12-Đối với nước ta:
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến đưa đến việc giải phóng hoàn toàn miền Bắc , tạo tiền đề về chính trị- XH quan trọng để Đảng quyết định đưa miền Bắc quá độ lên CNXH, xây dựng, bảo vệ vững chắc miền Bắc thành hậu phương lớn, chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam
+Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập , thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc VN; có tính lan tỏa rộng lớn trong khu vực và mang tầm vóc thời đại sâu sắc
+Đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược có quy mô lớn của quân đội nhà nghề có tiềm lực quân sự và kinh tế hùng mạnh với các trang bị vũ khí , công nghệ khoa học kĩ thuật tiên tiến, hiện đại; được điều hành bởi các nhà chính trị lão luyện, các tướng tá quân sự tài ba của Pháp-Mĩ
-Đối với quốc tế:
+Thắng lợi đó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, mở rộngđịa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và CM thế giới
+Cùng với nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước Đông Dương, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp
*Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến
-Một là, đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu
-Hai là, kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản vừa kháng chiến kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến Tromg đó, nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền CM
-Ba là, ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn
Trang 13-Bốn là, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ chính trị-quân sự của cuộc kháng chiến.
-Năm là, coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò lãnh đạo
toàn diện của Đảng đối với cuộc kháng chiến trên tất cả mọi lĩnh vực, mặt trận
Câu 5: Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước được thông qua tại Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và Hội nghị lần thứ 12
( 12/1965) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
-Hoàn cảnh lịch sử: Trước nguy cơ thất bại trong trong chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ tiến hành chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền nam và gây chiến tranh phá hoại ở miền Bắc
-Nội dung của Hội nghị:
+ Quyết tâm chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “ Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
+ Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc
Mỹ
+ Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công
+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
+ Mối quan hệ và nhiệm vụ CM của 2 miền: miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc
là hậu phương lớn
-Ý nghĩa: Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
Trang 14Câu 6: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng từ năm 1945-1947.
-Kháng chiến toàn quốc bùng nổ:
+Ngày 18/12/1946 , Hội nghị Ban thường vụ TW Đảng ( mở rộng) ( Vạn phúc-
Hà Đông) quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
+Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” ngày 19/12/1946+ Vào lúc 20h ngày 19/12/1946 quân và dân HN và ở các đô thị từ phía Bắc vĩ tuyến 16 trở ra đã đồng loạt nổ súng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ
*Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng
chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính:
+ Mục tiêu của cuộc kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập
+ Kháng chiến toàn dân: phát huy tính đại đoàn kết dân tộc…
+ Kháng chiến toàn diện: trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, ngoại giao, chính trị, quân sự
+ Kháng chiến lâu dài: Vì
Tương quan lực lượng: Pháp mạnh hơn ta: vũ khí…
Có thời gian để phát huy “ thiên thời địa lợi”
Trang 15 Chuyển hóa tương quan lực lượng: lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
+ Kháng chiến dựa vào sức mình là chính: phải tự cấp, tự túc mọi mặt vì ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh
-Ý nghĩa của đường lối:
+ Đường lối đúng đăn, trở thành ngọn cờ dẫn đường cho CM VN
+ Đường lối trở thành 1 nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộckháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Câu 7: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới được nêu trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960).
-Đại hội III của Đảng ( Tháng 9/1960) được tổ chức tại HN đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của CM VN trong giai đoạn mới
-ND đường lối chiến lược:
+ Đường lối chung của CM VN: thực hiện đồng thời hai chiến lược CM ở hai miềnnhằm thống nhất đất nước, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
+ Mục tiêu chiến lược chung: CM 2 miền thuộc hai chiến lược khác nhau, có mục tiêu cụ thể riêng nhưng đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước