1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG tư TƯỞNG HCM KHÔNG CHUYÊN

30 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 52,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn tư tưởng HCM dành cho khối, ngành không chuyên “Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CM VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển, sáng tạo chủ nghĩa MácLenin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của nhân dân ta giành thắng lợi.”

Trang 1

ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Chương 1:

Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh ý nghĩa học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh.(3đ)

*Khái niệm tư tưởng HCM:

“Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề

cơ bản của CM VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển, sáng tạo chủ nghĩaMác-Lenin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần

vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp

CM của nhân dân ta giành thắng lợi.”

-Một là: bản chất CM, khoa học và nội dung tư tưởng của HCM.

-Hai là: Nguồn gốc tư tưởng, lí luận của tư tưởng HCM: Chủ nghĩa Mác-Lenin,

giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại

-Ba là: Giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu dà của tư tưởng HCM.

*Ý nghĩa:

-Góp phần nâng cao năng lực tư duy lí luận

-Giáo dục và thực hành đạo đức CM, củng cố niềm tin khoa học gắn liền với traudồi tình cảm CM, bồi dưỡng lòng yêu nước

-Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác

Chương 2:

I.Cơ sở hình thành TT HCM: Lý luận và thực tiễn( 3đ):

Trang 2

1.Cơ sở thực tiễn:

a,Thực tiễn TG cuối TK XIX đầu TK XX:

-Chủ nghĩa đế quốc hình thành và đã tiến hành hàng loạt các cuộc xâm lược thuộcđịa dẫn đến hệ quả:

+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

+ Bản thân các nước đế quốc cũng tồn tại những mâu thuẫn không thể dunghòa( thị trường, thuộc địa, )

-Lenin và CM tháng 10 Nga

-Sự ra đời quốc tế công sản 2/3/1919

=>Phong trào công nhân trên TG phát triển mạnh mẽ, nhiều Đảng Cộng sản ra đời

b,Thực tiễn VN cuối TK XIX đầu TK XX:

-Triều đình nhà Nguyễn đã từng bước đầu hàng thực dân Pháp, lần lượt kí các hiệpước đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp ở nước ta

-Chương trình khai thác thuộc địa lần 1, lần thứ 2 của thực dân Pháp đã dẫn tới cáchiệu quả:

+Mâu thuẫn XH lên cao: Mâu thuẫn giai cấp

Mâu thuẫn dân tộc

=>Mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn bức thiết, đặt lên hàng đầu

-Phong trào yêu nước dưới ngọn cờ phong kiến phát triển mạnh mẽ( phong tràoCần Vương, phong trào nông dân Yên Thế, ) nhưng đều thất bại

Trang 3

-Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản như: Phong tràoĐông Du, phong trào Duy Tân, phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục, phong tràochống đi phu, chống sưu thuế ở Trương Kì=> Thất bại.

-Nhiều giai tầng mới xuất hiện, đặc biệt là sự xuất hiện của giai cấp công nhân vớikhuynh hướng cứu nước theo con đường vô sản

=>Nguyễn Ái Quốc đã tìm cách truyền bá Mác-lenin vào trong nước( PT côngnhân và PT yêu nước), chuẩn bị những điều kiện chính trị, tư tưởng và tổ chức đểthành lập ĐCS VN, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối VN

2.Cơ sở lí luận:

a,Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:

-Truyền thống yêu nước

-Truyền thống lạc quan

-Truyền thống đoàn kết

-Truyền thống hiếu học

-Truyền thống quê hương, gia đình

+Gia đình: HCM sinh ra trong 1 gia đình trí thức phong kiến yêu nước

+ Quê hương: Nghệ An là vùng quê giàu truyền thống chống giặc ngoại xâm, đâycũng là địa danh nổi tiếng với những tên tuổi anh hùng, danh nhân văn hóa tronglịch sử dựng nước và giữ nước, là địa danh đã thấm máu của các nghĩa liệt khángPháp, nơi mà anh và chị ruột của Nguyễn Tất Thành đã tham gia các hoạt động yêunước, chống ngoại xâm và bị bắt, bị tù đày

Trang 4

=>Trong đó, chủ nghĩa yêu nước là cốt lõi, là dòng chảy xuyên suốt lịch sử, tưtưởng VH VN.

HCM đã đúc kết chân lí: “ Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thốngquý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lạisôi nổi, nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguyhiểm, khó khăn, nó nhấn chìm bè lũ bán nước và cướp nước.”

b,Tinh hoa văn hóa nhân loại:

*Phương Đông:

-Nho giáo: Kế thừa và đổi mới tư tưởng nhân trị, đứa trị để quản lí XH, xây dựng

TG đại đồng, tu thân dưỡng tính

-Phật giáo: Tư tưởng vị tha, yêu thương con người, khuyến khích làm việc thiện,chống lại điều ác

-Lão giáo: Kế thừa, phát triển tư tưởng của Lão tử, khuyên con người ta gắn bó,hòa đồng với thiên nhiên, bảo vệ MT sống

-Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

Trang 5

-Chủ nghĩa Mác- Lenin là lí luận CM nhất, chân chính nhất, chắc chắn nhất soisáng con đường giải phóng cho các dân tộc.

-CN Mác- Lenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM.-Trang bị cho HCM lập trường, quan điểm và phương pháp luận biện chứng để giảiquyết các vấn đề thực tiễn của CM VN

=> Đây là nhân tố quyết định sự hình thành hệ thống tư tưởng HCM

+ HCM đã kết hợp truyền thống dân tộc với CN Mác- Lenin

+ HCM tiếp thu CN Mác- Lenin là tiếp thu lập trường, quan điểm và phương phápluận và vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn CM VN chứ không áp dụng máymóc, lệ thuộc ngôn từ, không xa rời những nguyên lí cơ ***

II.Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM (5đ)

1.Thời kì trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và tìm phương hướng cứu nước:

-HCM tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình và của dân tộc

-Tư duy chính trị nhạy bén: Người sinh ra trong cảnh nước mất nhà tan, nhân dânchịu cảnh khốn khổ cùng cực, nhưng Người không tán thành con đường cứu nướccủa các bậc tiền bối và Người đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới cho dântộc

2.Thời kì 1911-1920: Hình thành phương hướng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường CM vô sản:

Trang 6

-Người đã đến nhiều nơi trên TG, thấy được cuộc sống khổ cực, bị áp bức củanhững người dân lao động Người nhận thấy ở đâu nhân dân lao động cũng mongmuốn thoát khỏi ách áp bức bóc lột.

=>Người nảy sinh ý thức về sự cần thiết phải đoàn kết những người bị áp bức, đấutranh cho nguyện vọng, quyền lợi chung

-Bước nhận thức mới về quyền tự do, dân chủ cho nhân dân: Năm 1911, NAQ gửiyêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc-xây đòi tự do, dân chủ

-Tháng 7/1920: HCM đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lenin về vấn

đề dân tộc và vấn đề thuộc địa

=>Xác định rõ phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc theo con đường CM vôsản

-Tháng 12-1920, tại ĐH ở thành phố Tua, bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản,tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp=> Trở thành người Cộng sản VN đầu tiên

3.Thời kì 1920-1930: Hình thành những ND cơ bản tư tưởng về CM VN:

-Lúc này Người đã có những hoạt động cụ thể ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, TháiLan Người đã viết nhiều tác phẩm tố cáo tội ác của CN thực dân: Bản án chế độthực dân Pháp( 1925), Đường cách mệnh( 1927), Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng( 1930)

*ND cơ bản của các tác phẩm:

-Bản chất của CN thực dân là “ ăn cướp” và “ giết người” Đây là kẻ thù chung củacác dân tộc thuộc địa, phụ thuộc của giai cấp vô sản và nhân dân lao động trên toànTG

-Con đường CM VN: Con đường CM vô sản

Trang 7

-Nhiệm vụ của CM: đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc giải phóng dân tộc, chốngphong kiến để giành ruộng đất trong đó nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là nhiệm vụdân tộc.

-Lực lượng CM: toàn thể dân tộc trong đó nòng cốt là khối liên minh công nông.-Phương pháp CM: Sử dụng bạo lực CM, trong đó nhấn mạnh bạo lực chính trị củaquần chúng Tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao và tiến lên giành chínhquyền khi có thời cơ

-Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng CS VN là nhân tố quan trọng quyết định thắnglợi của CM Đảng đã phải lấy CN Mác-Lenin làm nền tảng tư tưởng, là khối thốngnhất về chính trị và tổ chức

-Vị trí của CM VN: CM VN là 1 bộ phận của CM thế giới vì vậy, phải tranh thủ sựđồng tình ủng hộ của CM TG nhưng không được trông chờ lại mà phải luôn giữthế chủ động trong đấu tranh CM

=>Những quan điểm, tư tưởng về CM trên của HCM được truyền bá vào VN tớicác tầng lớp nhấn dân, tạo ra 1 xung lực mới, 1 chất men kích thích, thúc đẩyphong trào đấu tranh dân tộc đi theo 1 xu hướng mưới của thời đại

4.Thời kì 1930-1941: Vượt qua thử thách, kiên định giữ vững đường lối, phương hướng CM VN đúng đắn, sáng tạo:

-Ngày 28/1/1941, sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trở về Tổquốc, trực tiếp lãnh đạo CM VN

=>Thực tiễn CM VN đã cho thấy tư tưởng của Người là đúng đắn, đặc biệt là trongcuộc vận động dân chủ 1936-1939 và thực tiễn CM tháng 8 năm 1945

5.Thời kì 1941-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục hoàn thiện, phát triển, soi đường cho sự nghiệp CM của Đảng và nhân dân ta.

Trang 8

-Ngày 19/5/1941, HCM sáng lập ra Mặt trận Việt Minh.

-Ngày 22/12/1944, sáng lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

-Ngày 18/8/1945, ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

=>CM tháng 8 thành công=>Đây là thắng lợi to lớn đầu tiên của CN Mác-Lenin và

tư tưởng HCM ở VN

-Ngày 2/9/1945, HCM đọc Tuyên ngôn độc lập

-Từ năm 1946-1954, HCM là linh hồn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp,

đề ra đường lối “ kháng chiến lâu dài, toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.”

-Từ năm 1954-1969: HCM xác định và lãnh đạo thực hiện đường lối cùng 1 lúc thihành 2 nhiệm vụ chiến lược của CM VN: Xây dựng CNXH ở miền Bắc, tiếp tục

CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam=> giành được hòa bình, độc lập, thốngnhất nước nhà

=>Đây là thời kì, Người bổ sung hoàn thiện hệ thống quan điểm cơ bản của CM

VN trên tất cả các lĩnh vực: triết học, chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, đạo đức,đối ngoại,

=>Nhằm hướng tới độc lập, tự do, xây dựng thành công CNXH

Chương 3:

1.Quan điểm của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc (3đ)

a,Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của các dân tộc:

-Trong “Bản Yêu sách tám điểm” gửi Hội nghị Vec-xây năm 1919, Nguyễn ÁiQuốc đã đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân VN

Trang 9

-Nội dung cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng( 1930) là: Độc lập, tự

do cho dân tộc

-Trực tiếp chủ trì Hội nghị TW 8 (5/1941), Người viết thư “ Kính cáo đồng bào” vàchỉ rõ: “ Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng là cao hơn hết thảy.”

-Tháng 8/ 1945, khi thời cơ CM chín muồi, Người đã khẳng định quyết tâm: “ Dù

hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giànhcho được độc lập dân tộc.”

-Trong “ Tuyên ngôn độc lập của nước VN Dân chủ cộng hòa”, Người long trọngtuyên bố trước quốc dân đồng bào và toàn TG: “Nước VN có quyền hưởng tự do

và độc lập, và sự thật đã thành 1 nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc VN quyếtđem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ quyền tự do độc lậpấy.”

-Trong thư gửi Liên hợp quốc năm 1946, HCM khẳng định: “ Nhân dân chúng tôithành thật mong muốn hòa bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiếnđấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổquốc và độc lập cho nhân dân.”

-Khi đế quốc Mỹ leo thang băn phá miền Bắc, quyết tâm bảo vệ độc lập và chủquyền được thể hiện rõ Người đã đưa ra 1 chân lí bất hủ: “ Không có gì quý hơnđộc lập tự do.”

=>Như vậy, quan điểm cơ bản của HCM là:

+Đảm bảo các quyền dân tộc cơ bản cho các dân tộc: Độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ

Trang 10

+Độc lập dân tộc gắn liền với sự thống nhất quốc gia, sự toàn vẹn lãnh thổ của đấtnước Đây là cái “ Dĩ bất biến” trong tư tưởng HCM, đồng thời là sự nối tiếptruyền thống và ý chí của dân tộc VN.

b,Độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, cơm no, áo ấm và hạnh phúc của nhân dân:

-HCM khẳng định: “ Nước độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do thìđộc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì.”

-Độc lập phải gắn với cơm no, áo ấm và hạnh phúc của nhân dân Ngay sau khi

CM tháng Tám thành công, Người yêu cầu thực hiện ngay:

Làm cho dân có ănLàm cho dân có mặcLàm cho dân có chỗ ởLàm cho dân có học hành

c,Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để:

-Theo HCM, độc lập phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất cả cáclĩnh vực Người nhấn mạnh: Độc lập mà người dân không có quyền tự quyết vềngoại giao, không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng thì độc lậpchẳng có nghĩa lí gì

d,Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ:

-Trong lịch sử đấu tranh giành độc lập, dân tộc VN luôn đứng trước âm mưu chiacắt đất nước của kẻ thù

-Tư tưởng ĐLDT gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ là tư tưởng xuyênsuốt trong cuộc đời hoạt động CM của HCM

Trang 11

-Trong di chúc, Người cũng thể hiện niềm tin tuyệt đối và sự thắng lợi của CM, sựthống nhất nước nhà: “ Dù gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toànthắng lợi Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta Tổ quốc ta nhất định sẽthống nhất Đồng bằng Nam Bắc nhất định sẽ sum họp 1 nhà.”

2.Quan điểm Hồ Chí Minh về tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của thời kì quá

độ và nguyên tắc xây dựng CNXH trong thời kì quá độ (2đ)

Đặc điểm và mâu thuẫn chủ yếu:

-Đặc điểm chủ yếu: Nông nghiệp lạc hậu, tiến thẳng lên CNXH

-Mâu thuẫn chủ yếu: Yêu cầu phát triển cao > < sự nghèo nàn, lạc hậu

-Tồn tại đan xen giữa các yếu tố cũ bên cạnh yếu tố XH mới

-Đặc điểm lớn nhất: Nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu, tiến thẳng lênCNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN.( Đặc điểm trên quy địnhnhiệm vụ của dân tộc ta trong thời kỳ quá độ)

*Nhiệm vụ:

Trang 12

Đấu tranh cải tạo, xóa bỏ tàn tích của chế độ XH cũ, xây dựng các yếu tố mới phùhợp với quy luật tiến lên CNXH trên tất cả các lĩnh vực của đời sống:

-Chính trị:

+Xây dựng chế độ dân chủ, chống các biểu hiện cá nhân, trước hết là trong Đảng.+ Bồi dưỡng, GD nhân dân

-Kinh tế:

+ Cải tạo nền kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới có CN và NN hiện đại

+ Xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật cho CNXH.( chủ chốt, lâu dài)

-Văn hóa:

+ Tẩy trừ những di tích thuộc địa

+ Phát triển truyền thống tốt đẹp của dân tộc

+ Hấp thụ văn hóa tiến bộ

=>Xây dựng nền VH có tính chất: dân tộc-khoa học- đại chúng

-Các mối quan hệ xã hội:

+ Thay đổi quan hệ XH cũ

+ Xây dựng XH dân chủ, công bằng, văn minh

*Các nguyên tắc xây dựng CNXH:

-Mọi tư tưởng, hành động phải được thực hiện trên nền tảng của chủ nghĩa Lenin

Mác Phải giữ vững được độc lập dân tộc

-Đòan kết, học tập kinh nghiệm của các nước anh em

Trang 13

-Xây đi đôi với chống.

3.Các luận điểm của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc (5đ)

-Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng

vô sản

-Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng Sản lãnh đạo.-Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấyliên minh công nông làm nền tảng

-Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động sáng tạo có khả năng giành thắng lợitrước cách mạng vô sản ở chính quốc

-Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lựccách mạng

a, Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản.

*Theo ngon cờ phong kiến:

*Theo ngọn cờ dân chủ tư sản: PBC, PCT

*Rút ra bài học kinh nghiệm từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó:

-Sinh ra trong cảnh nước mất nhà tan Mặc dù rất công thuộc các vị tiền bối cáchmạng nhưng Hồ Chí Minh không tán thành cách làm của bất kỳ một người nàongười nhận thấy:

+Con đường của Phan Bội Châu chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước rước beo cửasau”

+ Con đường của Phan Châu Trinh chẳng khác nào "xin giặc rủ lòng thương"

Trang 14

+ Con đường của Hoàng Hoa Thám thực tế hơn, nhưng vẫn mang nặng cốt cáchphong kiến.

=>Vì vậy Hồ Chí Minh quyết định tìm cho mình một con đường đi riêng: sangphương Tây

*CM tư sản:

Gánh nặng bóc lột của tầng lớp tăng lữ và quý tộc lên nhân dân Pháp

*CM tư sản là không triệt để:

- Trong thời gian hoạt động ở nước ngoài, đặc biệt là tìm hiểu lí luận và thực tiễn ở

3 nước: Anh, Pháp, Mỹ, Người nhận định: CM Anh, Pháp, Mỹ là CM tư sản, mà "

CM tư sản là CM khônh đến nơi", không đem lại cuộc sống hạnh phúc, ấm no chonhân dân lao động

=> Người không đi theo con đường CM tư sản

*Con đường giải phóng dân tộc:

- Người nhận thấy CM tháng 10 Nga không chỉ là CM vô sản mà còn là một cuộc

CM GPDT

-Tháng 7/1920, sau khi đọc " Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương những vấn đề dântộc và thuộc địa" của Lenin, Người khẳng định: Đây là con đường giải phóng cho

ta, cái cần thiết cho ta

- Người tin theo Lenin và tán thành Quốc tế thứ III, xác định:" Muốn cứu nước vàgiải phòng dân tộc không có con đường nào khác con đường CM vô sản"

=> HCM rút ra:

-GPDT gắn với GPGC, trong đó GPDT là trước hết, trên hết

Trang 15

+ Con đường của C.Mac, Ph.Ăngghen: Con đường CM VS ở các nước Châu Âu:

đề cap nhiệm vụ GPGC

+HCM: GPGC > GPDT > GPXH > GP con người

- ĐLDT gắn liền với CNXH

b,CM GPDT muốn thắng lợi phải do ĐCS lãnh đạo:

-CN Mác-Lenin: ĐCS là nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân hình thành sứmệnh lịch sử của mình

-HCM kế thừa và vận dụng sáng tạo=> sáng lập ĐCS VN

-ĐCS VN không chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân mà của cá nhân dânlao động và dân tộc VN; Đảng trở thành nhân tố quan trọng quyết định thắng lợicủa CM

-ĐCS VN thành lập vào ngày 3/2/1930

c, Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công nông làm nền tảng.

-CM là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức( lực lượng CM là toàn dân tộc)

d,CM GPDT cần tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CM vô sản ở chính quốc.

-Trong phong trào CS quốc tế đã từng tồn tại quan điểm:

Ngày đăng: 07/08/2021, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w