Hạ đường huyết thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐT2, đặc biệt ở Bn điều trị insulin Weights are from random effects analysis CI, confidence interval; ES, pooled estimate; T2DM, Type 2 diabetes
Trang 1Ca lâm sàng
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Th.Bs ĐẶNG ANH ĐÀO
Trang 2Mục tiêu học tập
của hạ đường huyết
huyết
ngừa hạ đường huyết
Trang 3mạch vành
Trang 5Ca lâm sàng (tt)
Bệnh sử
lạnh, vã mồ hôi
nên đưa vào viện
Trang 7Bệnh sử
Tại khoa cấp cứu lúc 21h30
Dd Glucose 30% x 50 ml, Bolus TM
Dd Glucose 10% 500 ml x 1 chai, CTM LX giọt/phút
Thời gian Glucose mao mạch Biểu hiện
Lúc nhập viện 1.8 mmol/l (32.4 mg/dl) Lơ mơ
Sau 15 phút 3.6 mmol/l (65 mg/dl) Gọi hỏi biết, đáp ứng
chậm Sau 30 phút 7.6 mmol/l (76 mg/dl) Tỉnh táo, đáp ứng
nhanh
Trang 8Bệnh sử
Tại khoa Nội Tiết 22h15
lần/phút
Trang 10Câu hỏi 1
BN được xếp vào phân loại hạ đường huyết nào?
D Hạ đường huyết tương đối?
Trang 11Hạ đường huyết:
tầm quan trọng lâm sàng
mục tiêu ở bệnh nhân ĐTĐ nội trú/ngoại trú
được điều trị đúng→hạ đường huyết có thể gây tử vong hoặc tàn phế
Trang 13Hạ đường huyết thường gặp ở bệnh nhân
ĐTĐT2, đặc biệt ở Bn điều trị insulin
Weights are from random effects analysis
CI, confidence interval; ES, pooled estimate; T2DM, Type 2 diabetes mellitus
Adapted under terms of Creative Commons Attribution License © 2015 Edridge CL, et al PLoS ONE 2015;10:e0126427
Phân tích gộp những nghiên cứu trên dân số cho thấy số bệnh nhân trải qua những cơn hạ
đường huyết nhẹ hay trung bình
Trang 18Triệu chứng hạ đường huyết thay đổi
Trang 19Các hậu quả chính của hạ đường máu
Hạ đường máu
Tử vong
Hôn mê
Tăng chi phí nằm viện
Tai nạn xe
Mất tri giác
Co giật
Giảm chất lượng cuộc sống
Sa sút trí tuệ
Biến chứng tim mạch
Trang 20Ca lâm sàng (tiếp theo)
Tại khoa Nội Tiết
(122.4 mg/dl)
mọi khi do mệt
máu khi thể dục gắng sức, ăn trễ: cảm giác đói, mệt, vã mồ hôi…
Trang 22Ca lâm sàng
Tại khoa Nội Tiết-sáng hôm sau
Thời gian (giờ) Gluocose mm
(mg/dl)/(mmol/l) Thuốc điều trị ĐTĐ
Trang 24SA tim Các lá van thanh mảnh Dày vách liên thất
và thành sau thất T đồng tâm Bốn buồng tim không dãn Chức năng tâm thu thất trái
EF 61% PaPs 30 mmHg…
Trang 25D Suy giảm chức năng thận
Trang 26Các nguyên nhân gây
hạ đường huyết ở Bn ĐTĐ
thuốc viên hạ đường huyêt
Quá liều insulin hay thuốc viên
Ăn kém, không đủ
Ăn trễ hoặc bỏ bữa ăn
Tăng tập luyện thể dục, hoạt động thể chất mà không ăn thêm hoặc điều chỉnh thuốc ĐTĐ
Uống rượu
Các thuốc dùng kèm
Stress: phẫu thuật, nhiễm trùng, bệnh nặng…
Trang 27Hỗn hợp không rõ nguyên nhân
Giảm tân tạo glucose gan
Cơ chế
Tự miễn
Trang 28Các thuốc có nguy cơ hạ đường huyết
a Risk of hypoglycemia is increased when used in combination with SU
DPP-4, dipeptidyl peptidase-4; GLP-1 RA, glucagon-like peptide-1 receptor agonist; SGLT2, sodium glucose co-transporter 2;
SU, sulfonylurea; TZD, thiazolidinedione
1 Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535; 2 Whalen K, et al Clin Ther 2015 (Epub ahead of print)
Trang 29Các thuốc có nguy cơ hạ đường huyết:
nguy cơ thấp
Nhóm thuốc Giảm HbA 1c mong
đợi (%)
Nguy cơ hạ đường huyết Xem xét
Metformin ~1.0 Thấp a Chống chỉ định khi suy thận
TZDs ~1.0 Thấp Chống chỉ định suy tim sung huyết DPP-4 inhibitor ~0.75 Thấp Tăng tỷ lệ hạ đường huyết khi phối hợp
sulfonylurea GLP-1 RA ~1.0–1.9 Thấp Tăng tỷ lệ hạ đường huyết khi phối hợp
sulfonylurea
Metformin, TZDs, DPP-4 inhibitors, và GLP-1 RAs giảm HbA 1c 1% -1.9% và có nguy cơ hạ
đường huyết thấp
a Defined as 0-1% per year
DPP-4, dipeptidyl peptidase-4; GLP-1 RA, glucagon-like peptide-1 receptor agonist; HbA1c, glycated hemoglobin; TZD,
thiazolidinedione
Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535
Trang 30Các thuốc có nguy cơ hạ đường huyết:
nguy cơ trung bình
P<0.0001 so với metformin
Nguy cơ hạ đường huyết cao hơn có ý nghĩa ở nhóm Bn ĐTĐ2 sử dụng sulfonylureas
a Adjusted for use of other oral antidiabetes drugs, insulin, antihypertensive drugs, lipid-lowering agents, diuretics,
inhaled/systemic corticosteroids, anticonvulsants, antidepressants, neuroleptics, benzodiazepines, stomach acid-reducing agents,
and analgesics; b Risk can be higher if combined with other agents
Bodmer M, et al Diabetes Care 2008;31:2086–2091
(Nhóm chứng)
Trang 31Hậu quả So sánh các thuốc hạ đường máu Độ mạnh chứng cứ
• Cao hơn so với ức chế DPP-4
So sánh với MET đơn trị liệu:
• MEGs gây hạ đường huyết cao hơn gấp 3 lần MET
• TZDs có nguy cơ hạ đường huyết bằng với MET
So sánh với MET đơn trị liệu:
• Phối hợp MET/SU sẽ làm tăng nguy cơ hạ đường huyết hơn
• Phối hợp MET/TZD sẽ làm tăng nguy cơ hạ đường huyết hơn
• Phối hợp MET/DPP-4 inhibitors không làm tăng nguy cơ hạ đường huyết
Phối hợp MET/SU nguy cơ hạ đường huyết cao hơn các phối hợp khác:
• MET/TZDs
• MET/GLP-1 receptor agonists
• Nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp MET với inslin nền thì thấp hơn một chút so với phối hợp Premxed insulin
Cao Cao Trung bình
Trung bình Trung bình
Trung bình Trung bình Trung bình
Cao Trung bình Trung bình
DPP-4 inhibitors = dipeptidyl peptidase-4 inhibitors; MEG = meglitinides; MET = metformin; SU = generation sulfonylureas; TZD = thiazolidinediones
second-Tác dụng phụ gây hạ đường huyết
Trang 32Các thuốc có nguy cơ hạ đường huyết:
nguy cơ cao
Grades 1–4 hypoglycemia:
annual percentage (95% CI)
Grades 2–4 hypoglycemia:
annual percentage (95% CI)
Basal insulin alone 1036 21.2 (14.6–29.8) 3.8 (1.2–11.1)
Basal plus prandial
insulin
38 32.6 (21.8–45.6) 5.5 (2.0–14.0)
Nghiên cứu UKPDS đã theo dõi những bn ĐTĐ type 2 đơn trị liệu sau khi được chẩn đoán trong 6 năm để phát hiện những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết
Tỷ lệ hạ đường huyết ở Bn điều trị insulin nền cao hơn nhóm điều trị bằng chế độ ăn, sulfonylureas,
Trang 33Insulin và hạ đường máu
1 Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535; 2 Kostev K, et al German Medical Science 2015;13:1–6; 3 The UK
Hypoglycaemia Study Group Diabetologia 2007;50:1140–1147; 4 The Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes Study
Group N Engl J Med 2008;358:2545–2559;
5 Cryer PE Diabetes 2008;57:3169–3176; 6 Wright AD, et al J Diabetes Complications 2006;20:395–401
hay bổ sung có nguy cơ cao hạ đường huyết so với
tích cực4 –6
Trang 34Các cấu trúc insulin khác nhau liên quan nguy cơ
hạ đường máu khác nhau
Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535
Tần suất hạ đường máu Loại insulin
Cấu trúc
Thường xuyên nhất (3.5–6.0 lần/năm)
Ít thường xuyên hơn (2–4.5 lần/năm)
Ít thường xuyện nhất (1.5–3.5 lần/năm)
Human insulin ✓ Analog insulins ✓ Mixture (70/30) ✓ ✓ Basal plus 2–3 prandial ✓ Basal plus 1 prandial ✓
Trang 36Các yếu tố nguy cơ hạ đường máu?
BMI, body mass index
1 Amiel SA, et al Diabet Med 2008;25:245–254; 2 Desouza CV, et al Diabetes Care 2010;33:1389–1394; 3 Moghissi E, et al
Endocr Pract 2013;19:526–535
Các yếu tố có thể kiểm soát
Các yếu tố không thể kiểm soát
Trang 40Các đặc tính chung của nguy cơ hạ
glucose máu ở BN nằm viện
Thông khí nhân tạo
Các thuốc điều trị kèm (-blockers,
quinolones, epinephrine)
D’Hondt NJ Diabetes Spectrum 2008;21(4):255-261
Trang 41Ca lâm sàng (t.t)-Câu hỏi 2
Nguyên nhân gây hạ đường huyết?
Trang 43Câu hỏi 3
Sự lựa chọn điều trị đầu tiên ở bệnh nhân này là gì?
A Bơm đường 10% trực tiếp vào TM
B Bơm đường 20% trực tiếp vào TM
C Bơm đường 30% trực tiếp vào TM
D Bơm đường 50% trực tiếp vào TM
Trang 50Hạ đường huyết: những điều nên làm
Trang 52Ca lâm sàng (t.t)
câu hỏi 3: thái độ xử trí trên Bn này
nặng:
Xử trí: bơm Glucose 50% TM
Xét nghiệm glucose máu nhắc lại sau 15 phút và điều trị lại nếu cần thiết
Trang 53Phòng ngừa hạ đường huyết
Tương tác giữa Bác sĩ và bệnh nhân
Trang 54Ca lâm sàng
Câu hỏi 4
Làm thế nào để ngăn ngừa hạ đường huyết tái phát trên Bn này?
Trang 55Phòng ngừa: chiến lược giảm nguy cơ
hạ đường huyết Không dùng thuốc
HbA1c, glycated hemoglobin; SMBG, self-monitoring of blood glucose
1 American Diabetes Association Diabetes Care 2015;38(Suppl 1):S33–S40; 2 Yong Y-M, et al Diabetes Metab J
2015;39:154–163;
3 Childs BP, et al Clin Diabetes 2012;30:28–33; 4 Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535
Mục tiêu điều trị thích hợp 1
Giáo dục bệnh nhân về hạ đường máu 2
Đào tạo tự theo dõi đường huyết 3
Chỉ số cao nghi ngờ hạ đường huyết 4
Giải thích ý nghĩa HbA 1c cho bệnh nhân
Trang 59Mục tiêu A1C của bệnh nhân
Trang 603 ĐIỀU TRỊ TĂNG GLUCOSE MÁU
• Mục tiêu glucose máu
- HbA1c < 7.0% (mean PG 150-160 mg/dl [8.3-8.9 mmol/l ])
khỏe mạnh
nhiều bệnh kèm, khuynh hướng hạ G…
Trang 610 0.2
Tỷ lệ hạ đường huyết nặng ở Bn ĐTĐ điều trị
tích cực trong nghiên cứu ADVANCE
Điều trị chuẩn Điều trị tích cực
Zoungas S, et al N Engl J Med 2010;363:1410–1418
Trang 62Hạ đường máu thường gặp hơn ở Bn ĐTĐ
điều trị tích cực ACCORD Trial
T2DM, Type 2 diabetes mellitus
1 The Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes Study Group N Engl J Med 2008;358:2545–2559;
2 Cryer PE Diabetes 2008;57:3169–3176; 3 Wright AD, et al J Diabetes Complications 2006;20:395–401
Điều trị chuẩn(n=5123) Điều trị tích cực(n=5128)
Trong nghiên cứu ACCORD-1 nghiên cứu ngẫu nhiên với 10.251 bn ĐTĐ 2- cho thấy kiểm soát đường huyết tích cực làm tăng nguy cơ hạ đường huyết ,tăng nhu cầu trợ giúp khi so với nhóm kiểm soát đường huyết chuẩn
P<0.001 so với điều trị chuẩn
Hạ đường huyết là một rào cản chính để đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết trên
bn ĐTĐ 2 , đặc biệt những bn
điều trị insulin 2,3
Trang 63• Tử vong do mọi nguyên nhân trong 90
so với 24.9% trong nhóm chuẩn(p = 0.02)
• Tử vong do mọi nguyên nhân: trong 28
0.17), tương ứng
• Hạ đường huyết nặng: 6.8% so với 0.5% (p
< 0.001), tương ứng
Thiết kế nghiên cứu: bệnh nhân ICU được phân ngẫu nhiên: nhóm kiểm soát tích cực (81-108 mg/dl; n = 3,054)
vs nhóm đường máu thường quy (<180 mg/dl; n = 3,050) Điều trị Insulin tĩnh mạch Glucose máu trung bình
115 mg vs 144 mg/dL
Kết quả
Kết luận
• Bệnh nhân ICU, kiểm soát glucose máu tích cực
tăng tử vong: 2.6% trong 90 ngày điều trị(p = ns;
Kiểm soát glucose chuẩn
Normoglycemia in Intensive Care Evaluation and Surviving Using Glucose Algorithm Regulation
Trang 64Mục tiêu đường huyết thích hợp
ADA, American Diabetes Association; HbA 1c , glycated hemoglobin
Inzucchi SE, et al Diabetes Care 2015;38:140–149
Ít Chặt chẽ hơn
Chặt chẽ hơn
HbA 1c 7%
Những tiêu chuẩn chăm sóc y tế cho bn ĐTĐ tyye 2, được tái
ấn bản bởi ADA 2015, đã khuyến cáo rằng những bn có nguy
cơ cao của hạ đường huyết nên đặt mục tiêu kiểm soát đường
huyết ít nghiêm ngặt hơn bn có nguy cơ thấp
Nguy cơ hạ đường máu
Trang 65TÍCH CỰC ÍT TÍCH CỰC
Thái độ của bệnh nhân,
mong muốn điều trị
Nguy cơ hạ đường
Trang 67Tác động của phối hộp thuốc và
nguy cơ hạ đường huyết
DPP-4, dipeptidyl peptidase-4; GLP-1 RA, glucagon-like peptide-1 receptor agonist; SU, sulfonylurea; TZD, thiazolidinedione
Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535
Phối hợp thuốc ĐTĐ có thể ảnh hưởng đến nguy
cơ hạ đường máu
Tăng
Hạ đường Huyết • SUs
Trang 68Healthy eating, weight control, increased physical activity & diabetes education
Metformin
high low risk neutral/loss
GI / lactic acidosis low
If HbA1c target not achieved after ~3 months of monotherapy, proceed to 2-drug combination (order not meant to denote
any specific preference - choice dependent on a variety of patient- & disease-specific factors):
Metformin
+ Metformin + Metformin + Metformin + Metformin +
high low risk gain edema, HF, fx s
low
Thiazolidine- dione
intermediate low risk neutral rare high
DPP-4 inhibitor
highest high risk gain hypoglycemia variable
GLP-1-RA Insulin§
Thiazolidine-+
SU DPP-4-i
GLP-1-RA Insulin§
TZD DPP-4-i GLP-1-RA
high low risk loss
GI high
GLP-1 receptor agonist
Sulfonylurea
high moderate risk gain
hypoglycemia low
SGLT2 inhibitor
intermediate low risk loss
GU, dehydration high
SU TZD Insulin§
GLP-1 receptor agonist
+
SGLT-2 Inhibitor
+
SU TZD Insulin§
Dual
Efficacy* Hypo risk Weight Side effects Costs
+
SU TZD Insulin§
If HbA1c target not achieved after ~3 months of dual therapy, proceed to 3-drug combination (order not meant to denote
any specific preference - choice dependent on a variety of patient- & disease-specific factors):
If HbA1c target not achieved after ~3 months of triple therapy and patient (1) on oral combination, move to injectables, (2) on GLP-1 RA, add basal insulin, or (3) on optimally titrated basal insulin, add GLP-1-RA or mealtime insulin In refractory patients consider adding TZD or SGL T2-i:
Hình 2A Liệu pháp điều trị tăng đường huyết ở bn ĐTĐ 2:
Trang 70Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô
và đồng nghiệp!