Rối loạn Lipid ↑ LDL-C nhỏ và đậm đặc ↑ Triglyceride ↓ HDL-C And/or Đặc điểm RLLP máu ở bệnh nhân ĐTĐ Đặc tính của mỗi loại rối loạn trong các rối loạn này có liên quan đến tăng ngu
Trang 1Rối loạn mỡ máu và nguy cơ tim mạch
Pr Tran Huu Dang
Trang 2- Kiểm tra các bộ phận khác: không có gì đặc biệt
- Không đau cơ, không chán ăn, không vàng da…
• Bệnh nhân vẫn dùng thuốc theo y lệnh đều đặn
• Chế độ ăn và hoạt động thể lực ổn định
Trang 3• Tiền sử bệnh:
* Không hút thuốc lá
* Bệnh ĐTĐ týp 2 phát hiện đã 12 năm, điều trị bằng Glimepirid 4mg, metformin 750 mg x hai lần mỗi ngày, xét nghiệm đường huyết (6-9 mmol / l), HbA1C gần nhất 7,3%
* Nhồi máu cơ tim, phải đặt stent động mạch vành đã hơn 1 năm
* Chụp động mạch vành bằng DSA: tổn thương xơ vữa động mạch nhiều vị trí của hệ thống động mạch vành
Trang 4
• Đang được điều trị:
Aspirin 100 mg x 1 lần mỗi ngày
Clopidogrel 75 mg x 1 lần mỗi ngày Bisoprolol 5 mg x 1 lần mỗi ngày
Losartan 50 mg x 2 lần mỗi ngày
Atorvastatin 20 mg x 1 lần mỗi ngày
Trimetazidine MR 70mg x 1 lần mỗi ngày
Trang 5Bilan lipid cách đây 3 tháng
Total Cholesterol 5,92 Triglyceride 8,29 HDL - Cholesterol 0,81 LDL - Cholesterol 4,80
Trang 7- Kiểm tra các bộ phận khác: không có gì đặc biệt
- Không đau cơ, không chán ăn, không vàng da…
• Bệnh nhân vẫn dùng thuốc theo y lệnh đều đặn
Trang 8• Tiền sử bệnh:
* Không hút thuốc lá Không có tiền sử gia đình bệnh
lý tim mạch
Glimepirid 4mg, metformin 750 mg x hai lần mỗi ngày, xét nghiệm đường huyết (6-9 mmol / l), HbA1C gần nhất 7,3%
* Nhồi máu cơ tim, phải đặt stent động mạch vành đã hơn 1 năm
Trang 9
Bilan lipid cách đây 3 tháng
• Bilan lipid không được theo dõi, chỉ làm vài lần trong nhiều năm qua
• Không được khuyến cáo thay đổi lối sống giúp cải thiện lipid máu Điều trị lipid máu chỉ mới thực hiện khi bị nhồi máu cơ tim
Trang 10CÂU HỎI 2
bệnh ĐTĐ?
cải thiện tiên lượng?
Trang 11Những yếu tố nguy cơ
Trang 12Rối loạn Lipid
↑ LDL-C nhỏ
và đậm đặc
↑ Triglyceride
↓ HDL-C
And/or
Đặc điểm RLLP máu ở bệnh nhân ĐTĐ
Đặc tính của mỗi loại rối loạn trong các rối loạn này có liên quan đến tăng nguy
cơ bệnh tim mạch
Trang 13RL LIPID MÁU GÂY XƠ VỮA
HDL-C, high-density lipoprotein cholesterol; LDL, low-density lipoprotein
Jellinger PS, et al Endocr Pract 2012;18(suppl 1):1-78
Trang 14XƠ VỮA VÀ ĐỀ KHÁNG INSULIN
Tăng huyết áp Báo phì Tăng insulin máu
ĐTĐ Tăng TG máu Tăng LDL- nhỏ, đậm đặc
Giảm HDL Tăng đông máu
www.drsarma.in
Trang 15ĐTĐ – Yếu tố nguy cơ tim mạch mạnh nhất
Trang 16CÂU HỎI 3
Trang 17TỶ LỆ RL LIPID Ở ĐTĐ TÝP 2
17 *LDL-C ≥100 mg/dL, TC≥200 mg/dL, or TG≥150 mg/dL (treatment not assessed)
Fu AZ, et al Curr Med Res Opin 2011;27:1035-1040 Suh DC, et al J Diabetes Complications 2010;24:382-391
1%, không cần điều trị 63% có sử
dụng statin
35%
Cần thiết cho điều trị giảm lipid máu, nhưng không điều trị
Nghiên cứu hồi cứu, bn
Trang 18Thực tế ở Hoa Kỳ
• Dưới ½ trong số đó được điều trị
• Chỉ có 1/3 điều trị đạt yêu cầu
nhưng không xét nghiệm lipid máu
lipid máu
AHA Heart Disease and Stroke Statistics: 2004 Update
NHANES II Behavioral Risk Factor Survey
Trang 19Rối loạn lipid máu trên
Trang 20Kết quả nghiên cứu ở
VIỆTNAM
• Liên quan chặt chẽ giữa nguy cơ bệnh tim mạch với rối loạn lipid máu đã được chứng minh
• WHO (2002): Tỷ lệ tử vong bệnh tim mạch ở
Việt Nam: 66.179 /năm, tăng 100.000 năm 2010 (khoảng 300 ca tử vong/ngày)
• * Ở Việt Nam trên bệnh nhân BTM có 67% rối
loạn lipid máu
Trang 21Nghiên cứu ở Huế Việt Nam
Trang 2222
www.drsarma.in
Trang 23Câu hỏi 4
Trang 24Điều trị ĐTĐ 2 theo A B C
A A1c (Hb A1c)
B Blood pressure (mục tiêu)
C Cholesterol (tất cả các loại lipid)
24
Trang 26Điều trị rối loạn lipid máu (ADA 2014)
• Sàng lọc:
* Kiểm tra lipids đói tối thiểu mỗi năm
* Mỗi 2 năm: Các trị số lipid có nguy cơ thấp: LDL-C
<100 mg/dL (2.6), HDL-C >50 mg/dL (1.3), TG <150
mg/dL (1.7)
• Mục tiêu:
• Không có BLTM rõ: LDL-C < 100 mg/dL (2.6 mmol/L)
• Có BLTM rõ: LDL-C<70 mg/dL (1.8), với liều cao statin*
• Nếu không đạt được mục tiêu ở liều statin tối đa: giảm
Trang 27Điều trị rối loạn lipid máu
cholesterol
có BLTM rõ ràng, không có bệnh tim mạch nhưng tuổi> 40 tuổi và
có ≥1 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
• Xem xét dùng statin ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp hơn (không rõ bệnh tim mạch, tuổi < 40 tuổi) nếu LDL-C > 100 mg / dL hoặc nếu có nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
Trang 29Liên quan giữa LDL-C và HDL-C và
nguy cơ BMV
Third Report of the NCEP Expert Panel NIH Publication No 01-3670 2001
http://hin.nhlbi.nih.gov/ncep_slds/menu.htm
Giảm LDL-C 1-mg làm giảm nguy cơ BMV 1%
Tăng HDL-C 1-mg làm giảm nguy cơ BMV 3%
Trang 30HIỆU QUẢ KHI LÀM GIẢM
Kearney PM, Blackwell L, Collins R, et al.; Cholesterol Treatment Trialists’ (CTT)
Collaborators Efficacy of cholesterol-lowering therapy in 18,686 people with diabetes
in 14 randomised trials of statins: a meta-analysis Lancet
2008;371:117–125
Trang 31YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH XƠ VỮA
TRÊN BN ĐTĐ
Trang 32Rối loạn chuyển hóa lipid
Trang 33Những yếu tố nguy cơ chính tác động
lên mục tiêu điều trị rối loạn Lipid máu
• Hút thuốc lá
• Tăng huyết áp (≥140/90 mmHg hay đang sử dụng thuốc hạ áp)
• HDL-C thấp (<40 mg/dL)
• Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm
• Tuổi (nam>45 tuổi ; nữ ≥55 tuổi)
Trang 34Phân loại các thuốc điều trị rối
loạn Lipid máu
• Statins: tăng loại bỏ LDL-C ở gan khỏi tuần
hoàn
• Resins: gắn kết với acid mật tại ruột và cản trở
sự tái hấp thu của acid mật, dẫn đến tăng loại
bỏ LDL-C ở gan khỏi tuần hoàn
nhờ vào việc giảm sự hấp thu lượng cholesterol
ở ruột
• Tăng hoạt động của receptor bắt LDL
Trang 35Phân loại các thuốc điều trị rối
loạn Lipid máu (tt)
• Fibrates: kích hoạt 1 enzyme mà thúc đẩy sự phá vở lipoprotein giàu TG, trong khi đó cũng
Trang 36HIỆU QUẢ THUỐC ĐIỀU TRỊ
Statins (ức chế men HMG CoA
Reductase)
Fibrates (kích hoạt PPAR- γ)
BAR (Resin ngăn cản hấp thu acid
Trang 37Những khuyến cáo:
Quản lý rối loạn Lipid máu
• Ở bn không dùng statin, nên đánh giá bilan
lipid (E) :
• Lúc chẩn đoán bệnh
• Vào thời điểm bắt đầu dùng thuốc
• Và mỗi 5 năm, hay nhiều hơn nếu có chỉ định
• Nên có 1 bilan Lipid vào thời điểm khởi trị
statin, và định kỳ sau đó E
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S60-S71
Trang 38Những khuyến cáo:
Thay đổi lối sống
• Để cải thiện bilan lipid ở bn ĐTĐ, hãy thay
đổi lối sống A , tập trung vào:
• Giảm cân (nếu cần)
• Giảm sử dụng mỡ bảo hòa, trans fat, cholesterol
• Nên sử dụng acid béo không bảo hòa Ω 3 , chất
sơ, tanols/sterols thực vật
• Tăng hoạt động thể chất
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S60-S71
Trang 39• Thay đổi lối sống tích cực và tối ưu hóa kiểm
soát đường huyết (C) :
mmol/L) vào lúc sáng đói, cần tìm nguyên nhân thứ
phát và xem xét điều trị để giảm nguy cơ viêm tụy
cấp (C)
Những khuyến cáo:
Quản lý rối loạn lipid máu
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S60-S71
Trang 40CÁCH DÙNG THUỐC
• Nếu LDL > 100mg: statin + chế độ ăn Lựa chọn statin phù
hợp
• Lựa chọn thuốc theo TG:
TG < 200 mg: statin đơn thuần
TG > 200- 499 mg: LDL vẫn là mục tiêu tiên phát, stain đơn độc trước hoặc phối hợp statin với fibrate hoặc niacin
TG >500 (700mg): hạ TG trước Khi TG < 500mg, LDL lại là
MT tiên phát
• Cùng điều trị các YTNC khác
• Nếu không đạt mục tiêu:
Tăng liều, phối hợp thuốc, hoặc chuyển statin hiệu quả hơn
• Nếu không thể đạt được mục tiêu mong muốn: Hạ LDL ít nhất 40-50% so với giá trị ban đầu
Trang 41Bệnh xơ vữa động mạch (ASCVD) được định nghĩa như sau:
vữa động mạch
CHỈ ĐỊNH STATIN
AHA 2013
Trang 42AHA 2013
Trang 43Tuổi Yếu tố nguy cơ Mức độ cần statin *
<40 tuổi
Có những yếu tố nguy cơ của bệnh
xơ vữa động mạch ASCVD (s)** Trung bình hay cao
Bn không dung nạp với statin liều cao Trung bình + ezetimibe
Những khuyến cáo sử dụng statin
Điều trị trên bn T2DM
* In addition to lifestyle therapy ** ASCVD risk factors include LDL cholesterol ≥100 mg/dL (2.6 mmol/L), high blood pressure, smoking, overweight and obesity, and family history of premature ASCVD
Trang 44Những khuyến cáo:
Quản lý rối loạn Lipid
• Trong thực hành lâm sàng,người bs có thể cần điều
chỉnh mức độ sử dụng insulin dựa vào đáp ứng của
bn với thuốc (ví dụ : tác dụng phụ, khả năng dung
nạp, mức LDL-cholesterol) E
• Ezetimibe + liệu pháp statin mức độ trung bình cho
thấy có nhiều lợi ích trên tim mạch so với chỉ dùng
statin mức độ trung bình đơn độc; nên xem xét điều
này trên những bn có hội chứng vành cấp gần đây
với LDL >= 500 mg/dl hay trên những bn không dung
nạp với liệu pháp statin mức độ cao A
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S60-S71
Trang 45Những khuyến cáo:
Quản lý rối loạn Lipid máu
• Liệu pháp phối hợp (statin/fibrate) không cải thiện
kết cục của ASCVD và nhìn chung không được
khuyến cáo A Xem xét trị liệu phối hợp statin và
fenofibrate trên bn nam có cả TG ≥204 mg/dL (2.3
mmol/L) và HDL ≤34 mg/dL (0.9 mmol/L) B
• Liệu pháp kết hợp (statin/niacin) không cho thấy có
lợi trên bệnh tim mạch so với chỉ dùng statin, mà
ngược lại có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ Nhìn
chung, kết hợp này không được khuyến cáo A
• Statin thì chống chỉ định trên phụ nữ mang thai B
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S60-S71
Trang 46Fluvastatin XL 80 mg Pitavastatin 2-4 mg
Liệu pháp statin mức độ cao và
trrung bình
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2016; 39: S1-112
Trang 47Liệu pháp Statin cường độ cao, trung bình, thấp là gì?
†Evidence from 1 RCT only: down-titration if unable to tolerate atorvastatin 80 mg in IDEAL (47)
‡Although simvastatin 80 mg was evaluated in RCTs, initiation of simvastatin 80 mg or titration to 80 mg is not recommended by the FDA due to the increased risk
of myopathy, including rhabdomyolysis
Stone NJ, Robinson J, Lichtenstein AH, et al 2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in
Adults: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines J Am Coll Cardiol 2013
(Bằng chứng từ RCT được xem xét bởi hội đồng các chuyên gia)* Liệu pháp statin
cường độ cao
Liệu pháp statin cường độ TB
Liệu pháp statin cường độ thấp
Liều mỗi ngày làm giảm
Pravastatin 40 (80) mg Lovastatin 40 mg
Fluvastatin XL 80 mg Fluvastatin 40 mg bid Pitavastatin 2–4 mg
Simvastatin 10 mg Pravastatin 10–20 mg Lovastatin 20 mg Fluvastatin 20–40 mg Pitavastatin 1 mg
Trang 48TÁC DỤNG CÁC LOẠI STATIN ĐỐI VỚI LDL-C
Trang 49Ca lâm sàng: rối loạn mỡ máu ở
bệnh nhân ĐTĐ
• Điều trị rối loạn lipid máu:
* Atorvastatin được bắt đầu khi nằm viện, với liều 40
Trang 50Ca lâm sàng: rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân ĐTĐ
Cận lâm sàng: Bilan lipid máu
Lipid Lúc nhập
viện (mmol/l)
Sau 1 tháng (mmol/l)
Sau 3 tháng (mmol/l)
Total Cholesterol 6,90 6,27 5,45
Triglyceride 7,49 2,63 2,10
HDL - Cholesterol 0,82 1,05 1,04
LDL - Cholesterol 4,91 3,82 3,46
Trang 51ẢNH HƯỞNG THUỐC ĐT ĐTĐ
LÊN LIPID MÁU
Thuốc hạ đường huyết LDL HDL TG LDL
Size
Metformin (ưa chuộng ít)
Pioglitazone (rất ưa chuộng)
Rosiglitazone (kém ưa chuộng)
Sulfonylureas (không ưa chuộng)
Insulin (không tạo xơ vữa động mạch )
Trang 52ẢNH HƯỞNG THUỐC ĐT THA LÊN
LIPID MÁU
Lipid
Ức chế men chuyển và ức chế thụ thể
Trang 53Nguy cơ tương đối trên tổn
thương ở cơ
Cziraky M, Willey V, McKenney J et al Am J Cardiol 2006; 97 (8, Suppl 1):61C-68C
6.69 1.65
0.58 1.25 1.36 1.24
4.32
6.01
1 Nhóm tham chiếu: Atorvastatin
Cerivastatin Fluvastatin
6.69 (2.14–20.99) p=0.001
Lovastatin Pravastatin
Rosuvastatin
Simvastatin
p=0.042 Use of CYP3A4 inhibitors 6.01 (2.08–17.38)
p=0.001
0 1 2 3 5 7 8 9 10
An toàn của Statin: một đánh giá sử dụng dữ liệu ghi chép hành chính
của 9 triệu thành viên từ các vùng khác nhau trên đất Mỹ
Trang 54Xử trí tăng men CK khi dùng
statin
Trường hợp CK >5 lần ngưỡng
• Ngừng điều trị, kiểm tra chức năng thận và theo dõi CK mỗi 2 tuần
• Đánh giá CK có tăng do nguyên nhân khác như gắng sức cơ
• Xem xét bệnh cơ nếu CK vẫn còn tăng
Trường hợp CK ≤ 5 lần ngưỡng
• Nếu không có triệu chứng tổn thương cơ, tiếp tục dùng statin (hướng dẫn bệnh nhân theo dõi biểu hiện bệnh cơ, kiểm tra CK sau đó)
• Nếu có triệu chứng bệnh cơ, theo dõi triệu chứng và CK đều đặn
Trang 56Brewer HB Am J Cardiol 2003;92[suppl]:23K-29K
Davidson HM Expert Opin Drug Saf 2004;3(6):547-557
Tăng men gan thay đổi theo liều statin
Trang 57Men gan bình thường
Khởi trị với statin, thử men gan sau 12 tuần điều trị
hoặc sớm hơn nếu cần thiết
Tăng
Tiếp tục liệu pháp statin kiểm tra lại men gan mỗi năm hoặc khi
cần
Tiếp tục liệu pháp statin, kiểm tra lại men
gan trong vòng 6 tuần
Tăng
Dùng lại statin cũ với liều thấp
hơn hoặc chuyển san
Ngưng statin,,tầm soát nguyên nhân khác: Viêm gan virus, do thuốc, bệnh
ống mật, rượu
Hướng dẫn xử trí bệnh nhân tăng men gan khi dùng statin
Antman.EM & Sabatine.MS: Cadiovascular Therapeutics A Companion to Braunwald’s Heart Disease 4 th 2013: 427
Ngưng statin, kiểm tra lại
men gan
Bình thường
Không còn nghi ngờ statin
gây tổn thương gan, có thể
gây thay đổi men gan
Sử dụng lại liều thấp statin cũ
hoặc chuyển sang loại statin
khác
Bình thường
Trang 58Theo dõi khi điều trị statin
• 4-12 tuần sau khi khởi trị với statin hay khi điều chỉnh liều thuốc: kiểm tra bilan lipid máu
• 12 tuần sau khi khởi trị với statin hay khi tăng liều statin: kiểm tra ALT
• Hàng năm
• Kiểm tra lipid máu sau khi đã đạt mức LDL-C đích hay tối ưu
• Kiểm tra ALT, nếu ALT < 3 lần ngưỡng
• Kiểm tra CK khi đang điều trị statin mà bệnh nhân có bệnh cơ, đau cơ
• Kiểm tra bilan lipid máu bất kỳ khi bệnh nhân không dùng thuốc liên tục hay có những bệnh lý kèm theo có thể làm RLLM thứ phát
• Kiểm tra ALT bất kỳ khi bệnh nhân có các bệnh lý gan mật có thể làm tăng ALT
Trang 59Theo dõi đáp ứng điều trị với statin
• Đánh giá đáp ứng điều trị và tuân thủ điều trị
• LDL-C giảm 50% so với trước điều trị ở bệnh nhân đang dùng statin mạnh
• Nếu không có LDL-C trước đó, chọn mục tiêu đích
là LDL-C <100 mg/dL ở bệnh nhân đang dùng statin cường độ cao
• LDL-C giảm từ 30% đến < 50% so với trước điều trị
ở bệnh nhân đang dùng statin cường độ trung bình
• Nồng độ LDL-C và % giảm LDL-C không phải là tiêu chuẩn điều trị, chỉ dùng để đánh giá đáp ứng và tuân thủ điều trị
Trang 61Theo dõi đáp ứng điều trị với statin
• Trường hợp bệnh nhân đáp ứng với điều trị
• Tiếp tục điều trị cùng loại và liều lượng statin đã cho trong 3-12 tháng
• Xem xét giảm liều statin khi LDL-C hai lần thử liên tiếp < 40 mg/dL(1mmol/l)
• Ngưng statin khi LDL-C < 20 mg/dL
Trang 62Theo dõi đáp ứng điều trị với statin
• Trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị
• Kiểm tra tình trạng không dung nạp với liều statin theo khuyến cáo
• - Bệnh nhân có cùng lúc nhiều bệnh nặng, phối hợp
• - Rối loạn chức năng gan, thận
• - Bệnh sử không dung nạp với statin, hay có bệnh cơ
• - Men gan tăng trên 3 lần ngưỡng
• - Sử dụng đồng thời thuốc gây tương tác hay ảnh hưởng đến chuyển hóa statin
• - bệnh nhân lớn tuổi > 75 tuổi
• cần giảm thành statin loại trung bình Chọn liều statin tối ưu mà không gây tác dụng phụ Nên chọn statin có tác dụng hạ LDL-D
mạnh mà không cần liều điều trị cao (như: Rosuvastatin)