Đồng nghiệp cho biết nguyên nhân và điều kiện nhiễm toan cetone nói chung và trong tình huống này?... Nguyên nhân nhiễm toan cetone thường gặp ĐTĐ týp 1 • Nhiễm khuẩn và bệnh kèm eg, Nh
Trang 1Ca lâm sàng Nhiễm Toan cetone
GS.TS Nguyễn Hải Thủy Trường Đại Học Y Dược
Trang 2Bệnh sử
Nguyễn văn T, bệnh nhân nam 29 tuổi
Lý do nhập viện: khó thở, đau bụng, buồn nôn,
tiểu nhiều kèm sụt cân (3 kg)
Bệnh sử: Trước vào viện 3 ngày BN có sốt nhẹ và
ho khan, chán ăn, buồn nôn và nôn và không chích insulin
Trang 3Khám lâm sàng khi vào viện
Trang 4Dấu hiệu sinh tồn
Trang 5Đồng nghiệp cần hỏi thêm vấn đề gì?
Trang 6Tiền sử cá nhân
đoán nhiễm toan cetone
Trang 7Đồng nghiệp sẽ đề xuất xét nghiệm nào có kết quả nhanh giúp chẩn đoán và hướng điều trị ban đầu?
Trang 8• Glucose máu mao mạch
350 mg/dl (19.5 mmol/l)
• Nước tiểu
Glucose niệu (+++)
Cetone niệu (+++)
Trang 9Điều trị ban đầu
1.Truyền TM dịch NaCl 0.9% với tốc độ 1000 ml/giờ
2 Insulin nhanh 10 IU tĩnh mạch (liều phóng) 3.Thở oxy 3 lít/phút
Đồng nghiệp có ý kiến về sơ cứu này?
Trang 10Đồng nghiệp đề nghị làm thêm các xét
nghiệm nào?
Trang 11Xét nghiệm đề nghị
• Khí máu động mạch (pH, HCO3… )
• Beta-hydroxybutyrate huyết thanh +++
• Glucose huyết tương
• HbA1c
• Điện giải đồ (K, Na, Clor, Ca, Mg, Phosphor…)
• Ure và creatinine máu
• Amylase và lipase máu
Trang 12Phân tích kết quả xét nghiệm
Trang 13• Glucose máu 350 mg/dl (19,5 mmol/l)
• HbA1c 11%
• Na+ 126 mmol/L và K+ 5.0 mmol/L
• Cl- 95 mmol/L và HCO3 5.0 mmo/L
• Ca++ 8.8 mmol/L và Phosphor 6.8 mg/dl
Trang 15Đồng nghiệp chẩn đoán bệnh và đánh giá độ trầm trọng của bệnh trong trường
hợp này?
Trang 16Tiêu chuẩn chẩn đoán toan cetone
Thông số Tiêu chuẩn chẩn đoán
Glucose huyết thanh, mg/dL > 250
Ketones (nước tiểu, huyết thanh) +
Trang 18Chẩn đoán gián biệt với các bệnh cấp cứu tăng đường huyết trong trường hợp này?
Trang 19Phân biệt
Toan cetone và tăng thẩm thấu ĐTĐ
Parameter BT Toan cetone Tăng thẩm thấu
Glucose huyết tương, mg/dL 76-115 ≥250 ≥600
pH* động mạch 7.35-7.45 ≤7.30 >7.30 Bicarbonate, mmol/L 22-28 ≤15 >15
Thấm thấu huyết thanh ảnh hưởng,
mmol/kg 275-295 ≤320 >320
Khoảng trống Anion, † mmol/L <12 >12 Variable Ketones huyết thanh Negative Moderate to high None or trace ketones niệu Negative Moderate to high None or trace
* If venous pH is used, a correction of 0.03 must be made
† Calculation: Na + - (Cl - + HCO3 - )
Chaisson JL, et al CMAJ 2003;168:859-866
19
Trang 20Đồng nghiệp cho biết nguyên nhân và điều kiện nhiễm toan cetone nói chung
và trong tình huống này?
Trang 21ĐTĐ týp 1
đoán bệnh do thiếu insulin cấp tính
chích insulin, do thiếu giáo dục bệnh nhân /quản
lý bệnh nhân hoặc là do sang chấn tâm thần, đặc biệt người tuổi thành niên
mửa hoặc uống quá nhiều rượu
Trang 22
Nguyên nhân nhiễm toan cetone
thường gặp ĐTĐ týp 1
• Nhiễm khuẩn và bệnh kèm (eg, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu [UTI])
• Viêm phổi do Klebsiella (nguyên nhân nhiễm khuẩn
hàng đầu khởi phát toan cetone)
• Sang chấn nội khoa, ngoại khoa, hoặc tình cảm
• Đái tháo đường mỏng manh (Brittle diabetes)
• Vô căn
• Nghẽn catheter truyền insulin
• Sự cố của dụng cụ bơm insulin
Trang 24Đồng nghiệp đề xuất phác đồ điều trị tiếp tục trong trường hợp này
Trang 25Nước và điện giải bị mất trong
toan cetone và tăng thẩm thấu ĐTĐ
Trang 26Mục tiêu điều trị
• Bù dịch
• Kiểm soát nhiễm toan và thể cetone
• Duy trì glucose máu trở về gần bình thường
• Tránh biến chứng do điều trị
• Xác định và điều trị yếu tố khởi phát
Trang 27Điều trị nhiễm toan cetone
Trang 28Bù dịch trong nhiễm toan cetone
Bù dịch mất ban đầu bằng
Dung dịch đẳng trương NaCl 0,9 hoặc Ringer lactate
Trang 29• Cải thiện chức năng thận
• Tái tưới máu tổ chức
• Tăng thải glucose và cetone
Trang 30Yêu cầu bù dịch như sau:
• 1-2 L trong giờ đầu
• 1 L trong giờ thứ hai
• 1 L trong 2 giờ tiếp theo
• 1 L mỗi 4 giờ, phụ thuộc vào mức độ mất nước và áp
lực tĩnh mạch trung ương
• Dịch truyền tối đa 50 ml/kg trong 4 giờ đầu
• Chuyển sang dung dịch D5 1/2 NS khi glucose máu <
250 mg/dl
Trang 31Sử dụng insulin trong nhiễm toan cetone
Trang 32Liệu pháp insulin
• insulin analogue (insulin aspart, glulisine, lispro)
• Insulin human (eg, regular insulin)
Trang 33Sử dụng Insulin-Glucose
trong nhiễm toan cetone
Glucose máu Insulin Glucose 5%
Trang 34• Insulin nhanh liều phóng 10 IU hoặc 0.15 IU/kg
giảm dưới 10 % hoặc không cải thiện tình trạng
acid - base
mg/dl và/hay cải thiện lâm sàng với nồng độ
glucose >75 mg/dl /giờ
Trang 35• Duy trì glucose máu 140 - 180 mg/dl
insulin nhưng không ngưng quá 1 giờ và xét tái điều trị
truyền glucose 10% để duy trì glucose máu 140
- 180 mg/dl
Trang 36Chuyển đổi insulin truyền tĩnh mạch sang tiêm dưới da trong nhiễm toan cetone
• Glucose máu <200 mg/dL và
• 2 trong số tiêu chuẩn sau
• HCO3 ≥15 mEq/L
• pH >7.3 (máu tĩnh mạch)
• Anion gap ≤12 mEq/L
Kitabchi AE, et al Diabetes Care 2009;32:1335-1343
AACE Inpatient Glycemic Control Resource Center
Trang 37Điều chỉnh các chất điện giải
Trang 38Chất điện giải và nước bị mất trong
toan cetone và tăng thẩm thấu ĐTĐ
Parameter Toan cetone* Tăng thẩm thấu *
Trang 39• Cần lưu ý hiệu chỉnh xét nghiệm
• Nồng độ glucose huyết thanh tăng làm hòa loãng gây giảm natri máu
• Nồng độ TG máu cao làm giảm giả nồng độ glucose
• Nồng độ ketone máu cao có thể làm tăng giả creatinine máu
Trang 41Đánh gía kali huyết thanh
• Kali huyết thanh giảm 0.6 mEq/L cho khi pH tăng lên 0.1 trong quá trình điều chỉnh
• Trường hợp này: pH 7.4 – 7.1 = 0.3
• K sẽ giảm: 0.3 x 0.6 mEq/L = 1.8 mEq/L
• Kali huyết thanh hiệu chỉnh: 5.0 mEq/L – 1.8
mEq/L = 3.2 mEq/L
• Khi điều chỉnh pH làm tăng nguy cơ hạ kaki máu
Trang 42Bù K trong toan cetone
• Không bù K nếu K huyết thanh > 5.5 mEq/l hoặc bệnh nhân vô niệu
• Bù K khi K < 5,5 mEq/l và duy trì nồng độ K trong giới hạn 4-5 mEq/l
phosphor nặng và bệnh nhân không thể uống
phosphor
chỉ định
Trang 43Hướng dẫn bù K trong
nhiễm toan cetone
• K huyết thanh (mEq/L) Nhu cầu K
Trang 44Khuyến cáo về bù Kali
- Tránh truyền dung dịch glucose sẽ gây tăng bài tiết insulin làm giảm kali máu
- Nồng độ KCl pha <40mmol/l (3 gram) nếu
dùng đường truyền ngoại biên
Trang 45Sử dụng Bicarbonate
trong nhiễm toan cetone
• Sử dụng bicarbonate
• Nếu pH < 7.0 với 100 ml HCO3 trong 45 phút
• (trộn 100 ml NaHCO3 với 400 ml nước cất
truyền tốc độ 200 ml/giờ)
• Nếu dùng không được bơm trực tiếp
• Kiểm tra khi máu sau 30 phút
Trang 46Điều trị Bicarbonate
• Chuyển đổi phân ly oxyhemoglobin qua trái
• Giảm kali và Magnesium
• Quá kiềm
• Toan đảo ngược dịch não tủy
• Phù não
Trang 47Thời gian xuất hiện phù não
Trang 48Điều trị phù não
và lập lại nếu không đáp ứng sau 30-120 phút
NaCl ưu trương (3%) có thể cho với liều 5-10 mg/kg trong vòng 30 phút
dụng nhưng thận trọng trong ĐTĐ
Trang 49• Truyền Phosphate gây hạ calci máu
• Không lợi khi điều trị thường quy
• Bồi phụ ngược lại do điều trị khi phos < 1.5 mg/dl và
calci bình thường
• Dùng liều thấp Kphos và KCL tĩnh mạch an toàn và hiệu quả nhưng đường uống ưu tiên hơn tĩnh mạch
Trang 50Theo dõi trong quá trình điều trị
Trang 51• Trong nhiễm toan cetone xét nghiệm phải thực hiện quy định như sau:
rồi mỗi 4-6 giờ
rồi 4-6 giờ
Trang 52• Khí máu ban đầu
• Khoảng trống anion có thể theo dõi thay khí máu
giải, phosphor nếu cần
glucose và các chất điện giải
Trang 53• Hạ calci máu
• Phù não – trẻ em
• Huyết khối TM sâu/ nhồi máu phổi (mất nước là yếu tố
nguy cơ)
Trang 54Hạ Kali mâu do điều trị
Trang 56Tiêu chí thuận lợi
• Hồi phục ý thức 3 - 6 giờ
• pH tăng từ giờ 6 trở đi
• Cetone niệu mất trên 24 giờ
Trang 57Ca lâm sàng Tăng thẩm thấu đái tháo đường
Trang 58
• Bà Nguyễn Thi Hoa; 55 tuổi
kiểm soát tốt với chế độ tiết thực, Metformin
(glucophage XR) và insulin nền
dày” kèm nôn, chán ăn, tiêu chảy nhẹ, đi tiểu
khó và đau bụng
được
Bệnh sử
Trang 60Quý đồng nghiệp đề xuất xét nghiệm ban đầu và cho kết quả nhanh giúp chẩn đoán và điều trị?
Trang 61Glucose máu mao mạch 610 mg/dl (33,3 mmol/l) Nước tiểu
Glucose (++++)
Ketones (-)
Trang 62Điều trị ban đầu cho trường hợp này?
Trang 63• Điều trị bắt đầu bằng
thẩm thấu huyết thanh cao) với tốc độ 1000 cc/giờ
Trang 64Các dữ kiện xét nghiệm nào đồng
nghiệp tiếp tục đề nghị?
Trang 65• Cấy nước tiểu và cấy máu
• beta-hydroxybutyrate huyết thanh
Trang 68Kết quả:
• - Bạch cầu = 20,000/ mm3
• - Cấy nước tiểu:
• 100 Đơn vị khuẩn lạc (CFU*)/mL(dương tính cao gợi
ý viêm bàng quang)
• Vi khuẩn Escherichia coli
• *CFU: colony-forming unit
Trang 69Theo đồng nghiệp trong tình huống này
thuộc loại cấp cứu tăng đường huyết nào?
Trang 70Nhiễm toan cetone và tăng thẩm thấu
Trang 71Đồng nghiệp cho biết nguyên nhân và điều
kiện thường gặp tăng thẩm thấu ĐTĐ
và trong tình huống này?
Trang 72Đặc điểm toan cetone và tăng thẩm
thấu ĐTĐ
Absolute (or near-absolute) insulin
deficiency, resulting in
• Severe hyperglycemia
• Ketone body production
• Systemic acidosis
Severe relative insulin deficiency, resulting in
• Profound hyperglycemia and hyperosmolality (from urinary free water losses)
• No significant ketone production or acidosis
Develops over hours to 1-2 days Develops over days to weeks
Most common in type 1 diabetes, but
increasingly seen in type 2 diabetes
Typically presents in type 2 or previously unrecognized diabetes
Higher mortality rate
72
Trang 73• Đột quỵ
• Xuất huyết nội sọ
• NMCT im lặng
• Nhồi máu phổi (PE)
• Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, suy tim (CHF), hoặc cả hai làm gia tăng nguy cơ
• Các thuốc làm tăng glucose máu, ức chế insulin, hoặc gây mất nước có thể gây tăng thẩm thấu như:
• Atypical antipsychotics (clozapine, olanzapine)
• Alcohol and cocaine
• Antiarrhythmics (eg, encainide and propranolol)
• Antiepileptics (eg, phenytoin)
Trang 74• Thuốc huyết áp (eg, ức chế calci và diazoxide)
• Thuốc tâm thần (eg, chlorpromazine, clozapine,
Trang 75• Một số điều kiện hoặc bệnh tật kết hợp
• Acromegaly
• Gây mê
• Bỏng
• TBMMN
• HC Cushing (eg, nội sinh,ngoại sinh, lạc chổ …)
• Chạy thận hoặc thẩm phân phúc mạc
• Xuất huyết tiêu hóa
• Say nắng (Heatstroke)
Trang 76• Hạ thân nhiệt
• Tắc ruột
• Nhồi máu mạc treo
• HC ác tính do thuốc an thần (Neuroleptic malignant syndrome)
Trang 77Đồng nghiệp cho biêt phác đồ điều trị tiếp cho bệnh nhân này
Trang 79Bù dịch trong tăng thẩm thấu ĐTĐ
Dịch bù ban đầu
0,45 và 0,9 NaCl đẵng trương hoặc
Ringer lactate
Trang 80Công thức đánh giá độ thẩm thấu huyết
thanh và độ thẩm thấu ảnh hưởng
Thẩm thấu huyết thanh Thẩm thấu ảnh hưởng
2 x [Na + mEq/L] 2 x [Na + mEq/L]
+ [glucose mg/dL] / 18 + [glucose mg/dL] / 18
+ [BUN mg/dL] / 2.8
= Sosm (mosm/Kg H2O) = Sosm (mosm/Kg H2O)
80
Trang 81Độ thẩm thấu huyết thanh ảnh hưởng
• 2 (Na) + Glucose/18
• Giá trị bình thường: 300 ± 5 mOsm/kg H2O
Sosm = 375 mosm/kg H2O
Trang 82• Khuyến cáo bù dịch trong tăng thẩm thấu như sau:
• 1-2 L trong giờ đầu
• 1 L trong giờ thứ hai
• 1 L trong 2 giờ tiếp theo
• 1 L mỗi 4 giờ, phụ thuộc vào mức độ mất nước và áp lực tĩnh mạch trung ương
• Dịch truyền tối đa 50 ml/kg trong 4 giờ đầu
• Chuyển sang dung dịch D5 1/2 NS khi glucose
máu < 300 mg/dl
Trang 83Sử dụng insulin trong tăng thẩm thấu đái tháo đường
Trang 85Sử dụng Insulin-Glucose
trong tăng thẩm thấu
Glucose máu Insulin Glucose 5%
Trang 86• Hướng dẫn về truyền insulin:
• Bắt đầu bằng truyền insulin liên tục liều 0.1 IU/kg/giờ
• Theo dõi glucose máu bằng các phương tiện tại giường mỗi giờ; nếu nồng độ glucose ổn định trong 3 giờ, giảm thăm dò mỗi 2 giờ
• Mục tiêu nồng độ glucose khoảng 250-300 mg/dL; mục tiêu này có thể giảm xuống nếu bệnh nhân ổn định
Liệu pháp Insulin
Trang 87• Nồng độ glucose ≤ 250 mg/dL, giảm tốc độ truyền
insulin 0.5 IU/giờ
• Nồng độ glucosekhoảng 250-300 mg/dL, không thay đổi tốc độ truyền insulin
• Nồng độ glucose khoảng 301-350 mg/dL, tăng tốc độ
truyền insulin 0.5 IU/h
• Nồng độ glucose ≥ 350 mg/dL, tăng tốc độ truyền
insulin 1 IU/giờ
Liệu pháp Insulin
Trang 88• Không được ngưng insulin
• Nếu nồng độ glucose giảm ≥ 100 mg/dL giữa hai lần
thăm dò, chờ đợi để tăng tốc độ truyền insulin
• Khi glucose khoảng 200 - 300 mg/dL ít nhất 1 ngày và ý thức bệnh nhân cải thiện, việc kiểm soát glucose cần
Trang 89• Normal osmolality and regaining of normal mental status
subcutaneous insulin and discontinuation of intravenous insulin
Khi nào nên chuyển từ Insulin
truyền tĩnh mạch sang Infusion SC
Trang 90Điều chỉnh các chất điện giải
Trang 91Điều chỉnh Natri huyết thanh
• Nồng độ natri huyết thanh giảm 1.6 mEq/L cho
100 mg/dL cho nồng độ glucose trên 100 mg/dL
• 610 mg/dL – 100 mg/dL = 510 mg/dL
• 1.6 X 5,1 = 4
• Natri hiệu chỉnh = 150 +8,1 = 158 mEq/L
Trang 92Bù K trong tăng thẩm thấu
• Không bù K nếu K huyết thanh > 5.5 mEq/l hoặc
bệnh nhân vô niệu
• Bù K khi K < 5,5 mEq/l và duy trì nồng độ K trong giới hạn 4-5 mEq/l
• Sử dụng KCl nhưng xen kẻ KPO4 nếu giảm phosphor nặng và bệnh nhân không thể uống phosphor
• Thêm KCl cho mỗi lít dịch truyền trì khi chống chỉ định
Trang 94Hướng dẫn bù K trong tăng thẩm
• Sử dụng Insulin cần trì hoãn khi bệnh nhân hạ kali máu (K
≤ 3.3 mEq/l) và bổ sung KCl lập tức qua đường truyền với tốc độ 20-30 mEq/giờ
Trang 95• Ciprofloxacin (Cipro), 500 mg/ ngày 2 lần
trong hai ngày
• Chuyển sang kháng sinh phổ rộng (Tienam)
Điều trị nhiễm trùng đường tiểu
Trang 96Theo dõi trong quá trình điều trị
Trang 97• Trong tăng thẩm thấu đái tháo đường xét nghiệm phải thực hiện quy định như sau:
• Glucose máu mỗi 1-2 giờ cho đến khi ổn định, rồi
Trang 98• Khí máu ban đầu
• Lập lại xét nghiệm bao gồm kali, glucose, chất điện giải, phosphor nếu cần
• Công việc ban đầu bao gồm bù dịch, điều chỉnh glucose và các chất điện giải
Trang 99• Hạ calci máu
• Phù não – trẻ em
• Huyết khối TM sâu/ nhồi máu phổi (mất nước là yếu tố
nguy cơ)
Trang 100Trụy mạch do điều trị
(insulin + bù dịch)
Trang 101Schematic representation of
deep veanous
thromboembolisms in the legs, bilateral pulmonary embolisms, and a paradoxical embolus in the left subclavian artery through a patent foramen ovale
Abbreviations: Ao, aorta; PA,
pulmonary artery; PV, pulmonary vein; LA, left atrium; LV, left
ventricle; RA, right atrium; RV, right ventricle