1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CA lâm SÀNG còn ỐNG ĐỘNG MẠCH ở TRẺ NHỎ

26 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ điều trị CÔĐM • ÔĐM nên được phát hiện và điều trị ngay ở những bệnh nhân có triệu chứng • Mục tiêu điều trị là ngăn ngừa những hậu quả huyết động gây ra do còn ống động mạch...

Trang 3

Hoàn cảnh phát hiện bệnh

• Lúc 9 tháng, trẻ đi tiêm phòng sởi, được nghe tim, phát hiện tiếng thổi ở tim

Trang 4

Khám lâm sàng

• Cao 70cm, nặng 8kg

• Tim 130ck/p, HA 80/40mmHg, SpO2= 99%

• Thổi liên tục khoang liên sườn II trái, giữa đòn

• Phổi không có rale

• Gan không to

• Ăn uống bình thường

Trang 5

Điện tâm đồ

Trang 6

Siêu âm tim

Trang 8

Hướng xử trí

• Thái độ điều trị bệnh nhân này:

– Tiếp tục theo dõi?

– Hoặc: mổ thắt ống động mạch

– Hoặc: bít ống động mạch bằng dụng cụ

Trang 10

• Trẻ có ÔĐM lớn có thể có biểu hiện của suy

tim, chậm lớn, dễ bị nhiễm trùng hô hấp dưới

• Mặc dù là dị tật bẩm sinh, trẻ có thể biểu hiện triệu chứng ở bất cứ lứa tuổi nào

Trang 11

Thái độ điều trị CÔĐM

• ÔĐM nên được phát hiện và điều trị ngay ở những bệnh nhân có triệu chứng

• Mục tiêu điều trị là ngăn ngừa những hậu quả huyết động gây ra do còn ống động mạch

Trang 12

Thái độ điều trị CÔĐM

• Quyết định thời điểm can thiệp vẫn có tranh cãi

do có sự khác nhau về định nghĩa ÔĐM lớn gây ảnh hưởng huyết động

• Theo khuyến cáo 2008, bệnh nhân có ÔĐM nhỏ, không ảnh hưởng huyết động nên được tái kiểm tra mỗi 3-5 năm để đánh giá khả năng xuất hiện các biểu hiện mất bù

• Một số tác giả khác lại chỉ ra tất cả các trường hợp ÔĐM nên được đóng để ngăn ngừa biến

chứng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Trang 13

Thái độ điều trị CÔĐM

• Bệnh nhân CÔĐM đã tiến triển đến giai đoạn bệnh lý mạch máu phổi tắc nghẽn, tăng áp lực

và sức cản phổi, không còn chỉ định đóng

ÔĐM Các biện pháp điều trị hỗ trợ có ích lợi cho bệnh nhân ở giai đoạn này

Trang 14

Đóng ÔĐM bằng dụng cụ ở trẻ em

• Thích hợp đóng ÔĐM bằng coil hoặc dù bít

ÔĐM đối với các ống có kích thước tới 12mm,

tỷ lệ đóng hoàn toàn là 99,7% sau can thiệp 1 năm

• Khuyến cáo không nên đóng ÔĐM bằng dụng

cụ với trẻ có cân nặng < 6kg do yếu tố về kĩ

thuật

Trang 15

PHẪU THUẬT THẮT ÔĐM

• Mô tả:

– Cần đường mổ ngực bên và vén 1 bên phổi

để tiếp cận vào ÔĐM, không cần tuần hoàn ngoài cơ thể

Trang 16

PHẪU THUẬT NỘI SOI KẸP ÔĐM

• Biến chứng

– Shunt tồn lưu, tràn khí màng phổi, tổn thương thần kinh quặt ngược

Trang 17

Mức độ hài lòng của bệnh nhân

• Nhìn chung, bệnh nhân hoàn toàn hài lòng với kết quả bít ÔĐM bằng dụng cụ

• Những bệnh nhân phẫu thuật mở, thắt ÔĐM cần lưu dẫn lưu ngực trong vài ngày có thể

khiến bệnh nhân không thoải mái trừ khi

được giảm đau đầy đủ

Trang 18

Theo dõi sau đóng ÔĐM

• Tất cả các bệnh nhân cần làm siêu âm kiểm tra sau 2-3 tuần sau đóng ÔĐM để kiểm tra sự

tồn tại của luồng thông tồn lưu

• Đối với bệnh nhân thắt ÔĐM cần kiểm tra vấn

đề tràn dịch màng phổi và nhiễm trùng vết mổ

Trang 19

Theo dõi sau đóng ÔĐM

• Khuyến cáo AHA 2008: Bệnh nhân sau đóng ÔĐM bằng vật liệu nhân tạo hoặc dụng cụ

(can thiệp/ phẫu thuật) cần được dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong vòng 6 tháng đầu sau thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật

• Trừ khi có biến chứng, sau thời gian nêu trên, bệnh nhân không cần theo dõi thêm nữa

Trang 20

Tiên lượng

• ÔĐM kích thước trung bình –lớn nếu không điều trị sẽ có tỷ lệ tử vong khoảng 30% khi BN

40 tuổi, tăng lên 60% khi bệnh nhân 60 tuổi

• Đóng thành công ÔĐM được coi là khỏi hoàn toàn, không làm thay đổi lối sống và tuổi thọ

Trang 22

CA LÂM SÀNG

Trang 25

SIÊU ÂM TIM SAU CAN THIỆP

Trang 26

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 23/08/2015, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w