Báo cáo đề tài:Chế phẩm Astaxanthin trong cải thiện chất lượng cá hồi vân... Giới thiệu chungCá hồi vân Cá hồi cầu vồng hay cá hồi vân tên khoa học Oncorhynchus mykiss là một loài cá hồi
Trang 1Báo cáo đề tài:
Chế phẩm Astaxanthin trong cải thiện chất lượng cá hồi vân
Trang 2Giới thiệu chung
Cá hồi vân
Cá hồi cầu vồng hay cá hồi vân (tên khoa học Oncorhynchus mykiss) là một loài cá hồi bản
địa ở các sông nhánh của Thái Bình Dương ở châu Á và Bắc Mỹ
Sắc tố Carotenoid trong màu cam của cá hồi là những chất chống oxy hóa phép thuật chống lại các tác hại của các gốc tự do, nó được gọi là Astaxanthin.
Astaxanthin đã được chứng minh để bảo vệ chống lại bệnh tim, ung thư, viêm nhiễm, các bệnh
về mắt, lão hóa nói chung và nhiều điều kiện khác
Trang 3Hình ảnh giữa thịt cá hồi nuôi và cá hồi tự nhiên
Trang 4TIỀM NĂNG
Tại Việt Nam, dưới sự chỉ đạo của Bộ Thủy sản nỗ lực đầu tiên để đưa cá Hồi vân (còn gọi là cá hồi ráng) vào nuôi ở Việt Nam đã thành.
Nguồn thức ăn phải nhập ngoại nên giá thành cao và không chủ động
Cá hồi vân trên thị trường khoảng 120 ngàn/kg, doanh thu có thể đạt 3,6-4,8
tỷ đồng/ha/năm và lợi nhuận đạt 40-50% từ vốn
Trang 5Cá hồi vân tự nhiên ăn ấu trùng côn trùng, giáp xác nhỏ, động vật phù du; khi trưởng thành, chúng ăn giáp xác (ốc, trai ), côn trùng nước và cá con
Cá hồi vân nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nên chất lượng thịt
cá vẫn còn hạn chế Vì vậy cần dùng thức ăn bổ sung Astaxanthin làm tăng màu sắc cho thịt cá và nâng cao khả năng sống.
Trang 6Đặc tính của sản phẩm
• Giá thành cạnh tranh hơn so với hàng nhập ngoại
•Sản phẩm được sử dụng phối trộn chủ yếu lúc cá đã trưởng thành nên sẽ ít tốn kém cho người sản xuất
•Làm tăng chất lượng thịt cá hồi ( về cảm quan lẫn chất lượng)
•Bổ sung Astaxanthin giúp tặng sản lượng trứng và tăng khả năng sống
•Ngoài ra sản phẩm còn sử dụng cho thức ăn của nhiều loại cá cảnh, hay bổ sung cho thức ăn nuôi tôm
Sự thiếu hụt Astaxanthin trong chế độ ăn của tôm sú được coi là nguyên nhân của “Hội chứng màu xanh”
Trang 7
Quy trình sản xuất Astaxanthin
Trang 8Môi trường Hasen đã tối ưu hóa cho nuôi cấy chủng Rhodosporidium sp
Glucose 45 g/l
Peptone 10 g/l
MgSO4 2 g/l
KH2PO4 3 g/l
Môi trường hấp khử trùng ở 121oC, 1 atm trong 15 phút.
Môi trường rỉ đường đã tối ưu hóa cho nuôi cấy chủng Rhodosporidium sp.
Rỉ đường 25 g/l
Ure 0.5 g/l
MgSO4 3 g/l
KH2PO4 3 g/l
Trang 9Quy trình xử lý rỉ đường
Pha loãng rỉ đường với nước cất tỉ lệ 1:1.
Loại Canxi trong dung dịch rỉ đường sau pha loãng bằng H2SO4 loãng (tỉ lệ 1:1) Đun hỗn hợp ở nhiệt độ 70oC trong 30 – 45 phút.
Ly tâm thu dịch, bỏ tủa.
Chỉnh dung dịch rỉ đường sau xử lý về pH = 6 bằng NaOH loãng
Trang 10Cấy nấm men Rhodosporidium sp vào môi trường
Hansen nuôi cấy lắc 48h.
Hút 10% dịch nấm men cho vào rỉ đường nuôi cấy lắc
80h.
Ly tâm thu sinh khối (bỏ dịch)
Trang 11TÁCH CHIẾT ASTAXANTHIN
Nghiền sinh khối nấm men đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105oC trong HCl 4N ở 70oC.
Ly tâm thu dịch nổi chứa HCl 4N.
Thêm vào phần cặn acetone, lắc kỹ ly tâm trong 5 phút, thu dịch nổi ( chiết với acetone
2 – 3 lần đến khi phần cặn hết sắc tố).
Trang 12 Thu tất cả dịch chiết acetone và dịch nổi chứa HCl rồi gộp chúng lại với nhau Thêm vào petroleum ether ( tỉ lệ 0,5 petroleum ether / 1 dịch chiết lỏng ) và nước cất, nếu không tách pha thì thêm dung dịch NaCl bão hòa thu pha petroleum ether có chứa sắc tố ở phía trên
Thêm nước vào dịch chiết sắc tố ( tỉ lệ 1:1), bỏ pha nước ( chứa aceton, HCl 4N ), thu dịch chiết sắc tố trong pha petroleum ether ( lớp phía trên) Lặp lại bước này 3 lần để loại
bỏ hoàn toàn HCl 4N trong dịch chiết sắc tố
Thêm Na2SO4 khan để loại nước thu dịch nổi sắc tố trong pha petroleum ether
Trang 13Dịch nổi thu được sau tách chiết
Sấy phun
Đóng gói thành phẩm astaxanthin dạng
bột
Quy trình tạo thành phẩm