luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG TRUNG DŨNG
" NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH CỦA CÂY CẢI NGỌT, CÂY ðẬU ðŨA TRỒNG TẠI LÂM THAO – PHÚ THỌ"
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng Trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Quang Thạch
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Lời cam đoanLời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Hoàng Trung Dũng
Hoàng Trung Dũng
Trang 3
Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Quang Thạch, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học; Khoa Nông học, (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội)
Chân thành cảm ơn các anh, chị - Viện SHNN, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Hoàng Trung Dũng
Hoàng Trung Dũng
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị vii
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VSV HỮU HIỆU
2.1.1 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng ở các nước trên thế giới 4
2.3 CHẾ PHẨM EMINA (Effective Microogarnism Institute of
Trang 52.3.2 Thành phần của chế phẩm EMINA 18
2.4.3 Một số ñặc ñiểm khái quát về cây cải ngọt, cây ñậu ñũa và sâu
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ
4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới quá trình sinh
4.1.1 Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới ñộng thái tăng trưởng số
4.1.2 Ảnh hưởng EMINA dinh dưỡng tới ñộng thái tăng trưởng chiều
4.1.3 Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới ñộng thái tăng trưởng về
4.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới năng suất và
Trang 64.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới tình hình sinh
4.2.2 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới diễn biến tỷ lệ sâu ñục quả
4.2.3 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới diễn biến mật ñộ sâu hại 53
4.2.4 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới năng suất, phẩm cấp quả
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng có trong cải ngọt 30 Bảng 2.2: Thành phần các chất có trong ñậu ñũa 31 Bảng 4.1.1: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng ñến số lá 38 Bảng 4.1.2: Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới chiều cao cây 40 Bảng 4.1.3: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới khối
Bảng 4.1.4: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới năng suất 42 Bảng 4.1.5: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới chiều cao
Bảng 4.1.6: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới một số
Bảng 4.1.7: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới hàm
Bảng 4.1.8: Hiệu quả kinh tế ñạt ñược khi sử dụng chế phẩm EMINA
Bảng 4.2.1: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới số lá
Bảng 4.2.2: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới diễn biến tỷ
Bảng 4.2.3: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới diễn biến tỷ
Bảng 4.2.4: Diễn biến mật ñộ sâu ñục quả gây hại trên ñậu ñũa (con/cây) 54 Bảng 4.2.5: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược ñến khối
lượng, chiều dài và ñường kính quả ñậu ñũa lúc thu hoạch 55 Bảng 4.2.6: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới tình trạng
Trang 8DANH MỤC ðỒ THỊ
Hình 4.1: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA tới tốc ñộ ra lá 39Hình 4.2: Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới năng suất 43Hình 4.3: Diễn biến tỷ lệ sâu ñục quả gây hại trên nụ hoa 51
Hình 4.5: So sánh năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 58
Trang 9PHẦN I
MỞ đẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
đã từ lâu vấn ựề sản xuất rau an toàn (RAT) ựã ựược triển khai thực hiện ở nước ta, ựặc biệt trong thời gian gần ựây vấn ựề RAT luôn nhận ựược
sự chỉ ựạo sát sao của các cơ quan quản lý, cùng với ựó là những ựầu tư lớn
về tài chắnh và công sức ựể xây dựng các mô hình, các vùng trồng RAT Nhưng ựến nay ựây vẫn là vấn ựề nóng, không chỉ với người trồng rau mà với
cả người tiêu dùng
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) với nông sản nhất là với rau xanh ựang ựược xã hội ựặc biệt quan tâm Vì rau là thực phẩn không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày, là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, vi lượng, chất xơ cho cơ thể con người mà không thể thay thế Việc ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất ựộc hại, kim loại nặng và thuốc BVTV tồn dư trên rau, ựặc biệt
là rau ăn lá ựã gây ảnh hưởng không nhỏ trước mắt cũng như lâu dài ựối với sức khỏe cộng ựồng
Ngày nay do người trồng rau quá lạm dụng thuốc BVTV, phân bón hóa học cũng như sử dụng nước, ựất ựang bị ô nhiễm trong quá trình canh tác nên trong rau xanh tồn tại nhiều yếu tố gây ựộc hại tới sức khỏe con người Thời gian qua, rau luôn là thủ phạm số một trong các vụ ngộ ựộc thức ăn Cũng vì thế nỗi lo của người tiêu dùng về chất lượng rau ngày càng lớn, hơn lúc nào hết nhu cầu sử dụng RAT của người tiêu dùng lại nhiều như hiện nay
Thời gian qua, ựã có những nghiên cứu, ứng dụng và bước ựầu cho những hiệu quả nhất ựịnh như: Xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, mô hình canh tác nông nghiệp hữu cơ, phong trào 3 giảm 3 tăng, ICM,Ầ Sử dụng chế phẩm vi sinh, quản lý ựồng ruộng phát hiện sâu bệnh kịp thời, bón phân và sử
Trang 10dụng thuốc BVTV, ñúng lúc, ñúng cách, ñúng liều lượng là nòng cốt ñể xây dựng nền nông nghiệp sinh thái
Hiện nay, trên thế giới chế phẩm sinh học ñang ñược sử dụng phổ biến
và rất thành công trong nhiều lĩnh vực, ñặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất rau
an toàn của nhiều nước phát triển như Mĩ, Nhật Bản, Trung Quốc Một trong những chế phẩm sinh học ñang ñược áp dụng rộng rãi và rất thành công tại nhiều quốc gia này, ñó là chế phẩm EM (Effective Microorganisms) EM ñược ñánh giá là một sản phẩm cực kì hiệu quả Tại Việt Nam, chế phẩm EM ñã ñem lại những thành công nhất ñịnh Dựa trên nguyên tắc hoạt ñộng và phối chế của chế phẩm EM, Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã sản xuất ra chế phẩm EMINA
Chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và ứng dụng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như trong môi trường, trong nông nghiệp với mong muốn là nâng cao hơn nữa tác dụng của chế phẩm EMINA, cần phải thực hiện nhiều nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ở nhiều vùng sinh thái Dựa trên
tiêu chí ñó, chúng tôi ñi vào tiến hành thực hiện ñề tài “ Nghiên cứu ảnh
hưởng của chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây ñậu ñũa trồng tại Lâm Thao - Phú Thọ”
Trang 111.2 MỤC đÍCH, YÊU CẦU
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá khả năng tác ựộng và ựề xuất sử dụng một số dạng chế phẩm
vi sinh vật hữu hiệu EMINA trong sản xuất rau an toàn tại Phú Thọ
12.2 Yêu cầu
- đánh giá ựược tác ựộng của chế phẩm EMINA làm dinh dưỡng bón lá trên cây cải ngọt,
- đánh giá ựược tác ựộng của chế phẩm EMINA thảo dược trong việc
phòng trừ sâu ựục quả trên cây ựậu ựũa
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- đề tài góp phần bổ sung vào cơ sở khoa học trong việc ứng dụng chế phẩm EMINA vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn ở Phú Thọ nói riêng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ xung, xây dựng quy trình ứng dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất rau cải ngọt và rau ựậu ựũa ở Phú Thọ, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường và ựảm bảo phát triển nền nông nghiệp bền vững
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VSV HỮU HIỆU EM (Efectivie Microorganisms)
2.1.1 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng ở các nước trên thế giới
Vi sinh vật (VSV) ñược phát hiện từ thế kỷ 17 bởi các nhà khoa học châu Âu ðến thế kỷ 19, khởi ñầu bằng chế phẩm vi sinh cố ñịnh nitơ phân tử, ngành công nghệ vi sinh ngày càng phát triển mạnh mẽ Từ 1964, hàng loạt chế phẩm VSV ñược nghiên cứu sản xuất: các chế phẩm VSV cố ñịnh ñạm, chế phẩm VSV phân giải cellulose, chế phẩm VSV phân giải lân, chế phẩm VSV ña chức năng và nhiều loại chế phẩm VSV xử lý môi trường ñất, bảo vệ thực vật ñược ứng dụng rộng rãi
Vi sinh vật hữu hiệu EM (Efectivie Microorganisms) là tập hợp các loài
vi sinh vật có ích sống cộng sinh trong cùng môi trường như vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc… Có thể áp dụng chúng như một chất nhằm tăng cường tính ña dạng VSV ñất, bổ xung các VSV có ích vào môi trường tự nhiên, từ ñó giảm thiểu ñược ô nhiễm môi trường Kết quả là nó có thể cải thiện ñược kết cấu của ñất, chống lại sự xâm nhiễm của bệnh do VSV gây nên vào cây trồng, ñồng thời tăng hiệu quả các chất hữu cơ trong cây
Việc sử dụng VSV hữu hiệu EM ñược bắt ñầu ứng dụng từ thập niên
80 tại Nhật, do Giáo sư – Tiến sĩ Teuro Higa – Trường ðại học tổng hợp Ryukysu, Okinawa sáng chế ra, ñến nay công nghệ EM ñã ñược ứng dụng rộng khắp các lục ñịa, trong hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới Ở tất cả các nước ñều coi ñó là giải pháp cho sự phát triển nền nông nghiệp bền vững, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng Theo Giáo sư Teuro Higa hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ
Trang 13VSV hữu hiệu, EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ñịnh, không ñộc hại và cải thiện môi trường bền vững
GS Teuro Higa cho biết chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các chất chống oxi hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân
tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng, các sóng này có tần
số cao hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gama và tia X Do vậy, chúng
có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành dạng năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng
Thấy ñược lợi ích của VSV hữu hiệu trong tự nhiên, Tiến sĩ Teuro Higa
ñã nghiên cứu phân lập, trộn lẫn 80 loài VSV có ích thuộc 5 nhóm là vi khuẩn quang hợp: tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O; vi khuẩn lactic: chuyển hóa thức ăn dễ tiêu thành khó tiêu; nấm men: sản xuất ra các vitamin và axit amin;
xạ khuẩn: sản sinh ra các kháng sinh, ức chế vi sinh vật gây bệnh và phân giải các chất hữu cơ; nấm sợi: sử dụng chất hữu cơ của vi khuẩn quang hợp ñể chuyển hóa N2 trong không khí thành các hợp chất chứa N2, các nhóm vi khuẩn này kết hợp với nhau tạo ra chế phẩm EM (Efectivie Microorganisms) (Higa, Wididana, 1989)
EM bao gồm 80 loài VSV kỵ khí và hiếm khí ñược lựa chọn từ hơn
2000 loài ñược sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008) Chế phẩm EM ra ñời, nhanh chóng ñược tiếp thu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ở các nước trên thế giới Các
tổ chức nghiên cứu công nghệ EM gọi tắt là EMRO (Efectivie Microorganisms Research Orgsnization) ñược hình thành ở nhiều nước trên
Trang 14thế giới và có quan hệ chặt chẽ với EMRO ở Nhật Bản (Phạm Văn Ty, Vũ Nguyên Thành 2006)
Các nghiên cứu, áp dụng công nghệ EM ñã ñạt ñược kết quả một cách rộng rãi trong các lĩnh vực xử lý môi trường, chế biến thức ăn chăn nuôi, sản xuất phân bón vi sinh cho cây trồng… Qua các báo cáo khoa học tại các hội nghị quốc tế về công nghệ ñều cho thấy rằng EM có thể gia tăng cân bằng sinh quyển, tăng tính ña dạng của ñất nông nghiệp, làm phong phú thêm các thành phần có trong ñất nhằm nâng cao chất lượng ñất trồng EM giúp cho khả năng sinh trưởng phát triển, chất lượng sản phẩm nông nghiệp lên một tầm cao mới Vì thế các nước trên thế giới ñón nhận EM là một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ mội trường
Tháng 10 năm 1989, tại Thái Lan ñã tổ chức Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về Nông nghiệp Thiên nhiên cứu thế và nông nghiệp EM Các nhà khoa học ñã thảo luận về giá trị của công nghệ EM và tăng cường sử dụng nó Nhờ vậy mạng lưới Nông nghiệp Thiên nhiên Châu Á - Thái Bình Dương (APNAN) ñược thành lập, là một tổ chức phi chính phủ với mục ñích thúc ñẩy việc nghiên cứu, phát triển và tiến hành áp dụng thực tiễn các giải pháp công nghệ với Nông nghiệp thiên nhiên gắn với công nghệ VSV hữu hiệu EM (Phạm Kim Hoàn, 2008) Tại hội nghị này có nhiều báo cáo khoa học về nghiên cứu ứng dụng của EM ñối với Nông nghiệp như: Báo cáo của T Higa
và G.N Wididana - Trường ñại học Ryukyus, Okinawa, Nhật Bản về khái niệm và giả thuyết của EM (Higa, Wididana, 1989) Báo cáo của D N Lin - Trung tâm nghiên cứu canh tác tự nhiên của Hàn Quốc về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa (Lin, 1989) Báo cáo của S Panchaban - Trường ñại học Khon Kaen, Thái Lan về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô (Panchaban, 1989)
Hội nghị quốc tế lần thứ 2 tổ chức tại Brazil tháng 10 năm 1991 cũng ñã có một loạt các báo cáo về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một
Trang 15số cây trồng như lúa, khoai lang, rau spinach, khoai tây, cải bắp, ớt,… ở các nước Nhật Bản, Myanma, Sri Lanka, Hàn Quốc, Brazin (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
Hội nghị quốc tế lần thứ 3 vào năm 1993, lần thứ 4 vào năm 1995, lần thứ 5 vào năm 1997, lần thứ 6 vào năm 1999 và lần thứ 7 vào năm 2002 Nhiều nghiên cứu mới về EM và những ứng dụng của EM trên khắp thế giới
ñã ñược công bố ở các hội nghị như nghiên cứu về tác dụng của EM tới sức nẩy mầm của hạt giống; ảnh hưởng của EM tới ñất; hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số cây trồng như ngô, ñậu, ñậu tương, cà chua, dưa chuột, bí, khoai tây, rau các loại, chuối,…; hiệu quả của EM ñến rễ cây trồng và ñất; tác dụng của EM ñối với nghề trồng hoa; EM trong quản lý sâu bệnh tổng hợp Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác ngoài cây trồng như hiệu quả của EM trong nuôi trồng thuỷ sản; trong xử lý chất thải, nước thải;
EM với bê tông, ðặc biệt trong y học ñã có 2 hội nghị quốc tế lớn chuyên thảo luận về EM với y học Hội nghị thứ nhất vào năm 2001, hội nghị lần thứ
2 vào năm 2003 tại Nhật Bản, nhiều công trình khoa học ñã ñược công bố khẳng ñịnh tác dụng của EM ñối với y học và con người (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
Tiến sĩ James F Parr - Cục nghiên cứu Nông nghiệp - Bộ nông nghiệp
Mỹ ñã nói "Chúng tôi nhìn nhận Công nghệ EM như một công cụ tiềm tàng
có giá trị có thể giúp ñỡ nông dân phát triển hệ thống canh tác bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội" (Higa, Parr, 1994)
Theo Ahmad R.T và ctv (1993), sử dụng EM cho các cây trồng như lúa, lúa mì, bông, ngô và rau ở Pakistan làm tăng năng suất các cây trồng Năng suất lúa tăng 9,5%, bông tăng 27,7% ðặc biệt, bón kết hợp EM-2 và EM-4 cho ngô làm tăng năng suất lên rõ rệt Bón EM-4 cho lúa, mía và rau ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu ở trong ñất Hàm lượng ñạm dễ tiêu tăng 2,2% khi bón kết hợp NPK + EM-4 (Zacharia P.P., 1993)
Trang 16Khi bón kết hợp phân hữu cơ với EM cho cây lạc ở vùng ñất ñỏ của Trung Quốc, ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu trong ñất, tăng ñạm tổng số
và giảm tỷ lệ C/N EM làm tăng khả năng nảy mầm của lạc, tăng năng suất và tăng khối lượng sinh vật học (Zhao Q, 1995)
Rochayat Y và ctv (2000) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón Bokashi, phân lân ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây khoai tây trồng ở Tây Java, nơi có ñộ cao trung bình 545m so với mặt nước biển ñã cho rằng: bón Bokashi với 20 tấn/ha ñã làm tăng chiều cao cây, diện tích lá, khối lượng chất khô, số củ/khóm và tăng năng suất củ một cách rõ rệt
Susan Carrodus (2002) cho rằng EM Bokashi có ảnh hưởng tích cực ñến sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của cây giống cải bắp và cải củ Số
rễ tăng lên và sự hoạt ñộng của bộ rễ nhiều hơn, các lá xanh hơn Kết quả này
là do sự cung cấp các chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn EM có chứa các phytohormon hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự già hoá của cây (Dato và ctv, 1997; Yamada và Xu, 2000)
Theo Sopit V (2006), ở vùng ñông bắc Thái Lan, bón riêng Bokashi cho ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với ñối chứng, thấp hơn nhiều so với bón NPK (15:15:15), nhưng giá phân NPK ñắt gấp 10 lần so với Bokashi Hơn nữa, giá phân hoá học cao và lợi ích trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho người nông dân, ñặc biệt ñối với người nông dân nghèo là chủ của những mảnh ñất cằn cỗi thì việc ứng dụng công nghệ EM là rất hữu ích
Theo kết quả nghiên cứu của Yamada K và ctv (1996), Hiệu lực của EM Bokashi ñến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất và sinh trưởng phát triển của cây trồng do các yếu tố tạo nên là nguồn hữu cơ, nguồn vi sinh vật hữu hiệu và các chất ñồng hoá có trong EM
Milagrosa S.P và E.T Balaki (1996) cho rằng, bón riêng biệt Bokashi
cho khoai tây ñã hạn chế ñược bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas solanacearum
Trang 17Nhờ những kết quả nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả, công nghệ EM
ñã ñược triển khai ở hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở trên 50 nước Các nước trên thế giới ñón nhận EM như một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường (Apnan news, 2007) Nhiều nhà máy, xưởng sản xuất EM ñã ñược xây dựng ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, hàng năm ñã sản xuất ñược hàng ngàn tấn EM như: Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan (hơn 1.000 tấn/năm), Myanmar, Nhật Bản, Brazil (1.200 tấn/năm), Srilanca, Nepal, Indonesia (50 – 60 tấn/năm) (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
EM ñang ñược kinh doanh trên khắp thế giới bởi một số cơ sở sản xuất
và các nhà cung ứng dưới một số tên sản phẩm, tên nhãn hiệu, nhãn mác ñã ñăng ký thương hiệu như Efficient Microbes (EM)™, EMRO USA Effective Microorganisms™, EM-1, EM1, EM•1ñ, Beneficial Microbes (aka BM), Beneficial Microorganisms (BM), Beneficial and Effective Microbes (BEM),
EM Kyusei, Kyusei EM, Vita Biosa™, Terra Biosa™, Effective Microbes, Essential Microorganisms, Efficient Microorganisms, Compound Microorganisms (CM), Complex Fermented Microorganisms™ (CFM), Fermented Microorganisms, Molasses Culture, Cultured Molasses, Stuff for Food Dregs™, Bokashi, EM-X health beverage, EM Ceramics, EM Salt, or
EM Soap và trên hai tá các tên khác Một số nước có sản phẩm EM nổi tiếng
ñã ñược cấp chứng chỉ như Nhật Bản, Canada, Mỹ, Mexico, Úc, ðan mạch, Brazin (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
Cùng với việc sử dụng và sản xuất EM rộng rãi trên thế giới thì cũng hình thành các cơ quan chức năng cấp chứng chỉ cho sản phẩm, nhãn mác và nhãn hiệu sản phẩm Có 2 cơ quan cấp chứng nhận lớn nhất thế giới cho công nghệ EM và tên sản phẩm thương mại là EMRO và EMCO, cả 2 ñều ở Nhật Bản Ngoài ra còn có Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt ñới (aka TPR or TPRI
or TPRR) ở Nhật Bản chứng nhận cho sản phẩm EM-X, APNAN chứng nhận
Trang 18cho các sản phẩm sản xuất và phân phối ở châu Á Ở mỗi nước cũng có cơ quan xác nhận cho sản phẩm của nước mình (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
2.1.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về chế phẩm VSV ñược tiến hành từ những năm ñầu của thập niên 60 ñến sau những năm 80 mới ñược ñưa vào các chương trình khoa học cấp Nhà nước như: “Sinh học phục vụ nông nghiệp” giai ñoạn 1982 - 1990; chương trình "Công nghệ sinh học" KC.08 giai ñoạn 1991 - 1995; chương trình "Công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người" KHCN.02 giai ñoạn 1996 - 2000, chương trình "Nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ sinh học" giai ñoạn sau 2001 Ngoài các chương trình Quốc gia, nhiều Bộ, Ngành cũng triển khai nhiều ñề tài, dự án về vấn ñề này (Nguyễn Xuân Thành, 2003)
Công nghệ EM ñược biết ñến từ năm 1994 - 1995 ở Cần Thơ, Hải Phòng, Năm 1997, một số cơ quan nghiên cứu và ñịa phương như Viện Bảo
vệ thực vật, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, trường ðại học Quốc gia
Hà Nội, tỉnh Thái Bình, thành phố Hà Nội, ñã tiến hành thử nghiệm thăm dò bước ñầu chế phẩm EM trên một số lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, vệ sinh môi trường ñã thấy ñược hiệu quả tích cực của công nghệ EM Năm
1998, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ñã quyết ñịnh cho thực hiện ñề tài ñộc lập cấp Nhà nước: "Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ EM trong các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường" từ năm 1998 - 2000 do GS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm ðề tài ñã ñánh giá ñộ an toàn của chế phẩm EM, xác ñịnh thành phần biến ñộng số lượng và ñặc tính của chế phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải, vệ sinh môi trường, trong trồng trọt và chăn nuôi Từ ñó ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ EM ở nhiều Viện, Trung tâm, các Tỉnh thành nhất là trong lĩnh vực môi trường
Trang 19Các kết quả nghiên cứu, ứng dụng chế phẩm EM trên một số cây trồng
ở Việt Nam ñã khẳng ñịnh EM làm tăng năng suất và chất lượng của cây trồng (cà chua giảm bệnh héo xanh, bệnh thối ñen ñỉnh quả); hạn chế sự gia tăng của bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, bệnh vàng lá hại lúa EM có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất lúa Trên cây ñậu tương, xử lý EM tăng tỷ lệ nẩy mầm, tăng hàm lượng diệp lục Phun EM cho ngô cây cao hơn,
lá to, xanh hơn, trỗ cờ tập trung hơn Dưa chuột ñược phun EM, cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn, số lượng hoa quả nhiều hơn EM làm tăng chiều cao, ñường kính gốc ghép các cây vải, na, nhãn so với ñối chứng không xử lý
EM (Nguyễn Quang Thạch, 2001)
Qua 2 năm (2003- 2004) thực hiện ñề tài "Nghiên cứu quy trình sản xuất và ứng dụng chế phẩm vi sinh hữu hiệu EM phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại Bình ðịnh", PGS-TS Lê Dụ - giảng viên trường ðại học Quy Nhơn ñã cho thấy những kết quả khả quan trong việc ứng dụng chế phẩm EM vào các loại cây trồng, vật nuôi trong tỉnh Trong khuôn khổ ñề tài ñã tiến hành các mô hình thực nghiệm chế phẩm EM trên các loại cây: lúa, ñậu phộng, ñậu nành, rau má, khổ qua và 2 loại con: heo, tôm sú Trong quá trình thực nghiệm bước ñầu ñã cho thấy những tác ñộng tích cực của các loại chế phẩm EM trong việc hạn chế sâu bệnh, cải tạo ñất sau thu hoạch, tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng, vật nuôi, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường (Lê Dụ, 2004)
Khi ñưa vào ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và
xử lí môi trường ở nhiều ñịa phương, chế phẩm ñã cho rất nhiều kết quả tích cực Trong năm 2004, nhờ ứng dụng công nghệ EM làm thức ăn chăn nuôi mà công tác phòng chống dịch cúm gia cầm ñã cho hiệu quả tốt ở nhiều ñịa phương như Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Thái Nguyên, Quảng Trị, Vĩnh Long Kết quả cho thấy, ñàn gà của những cơ sở chăn nuôi có sử dụng chế phẩm EM vẫn an toàn, mạnh khoẻ, sinh trưởng tốt (Lê Khắc Quảng, 2004) Theo thông
Trang 20tấn xã Việt Nam, trong tháng 7/2009, huyện Quảng ðiền (tỉnh Thừa Huế) ñã phối hợp với trường ðại học Nông lâm Huế hướng dẫn kỹ thuật và
Thiên-hỗ trợ kinh phí giúp 24 hộ dân xã Quảng An nuôi tôm sạch bệnh bằng chế phẩm sinh học EM nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở ñầm phá Tam Giang - Cầu Hai Kết quả cho thấy tất cả các hồ nuôi tôm, với diện tích thả nuôi 15,25 ha mặt nước, ñều ñã cho thu hoạch với năng suất 1,7 tạ/1.000m2; bình quân lãi 25 triệu ñồng trên mỗi hồ nuôi, gấp gần 4 lần so với nuôi tôm theo phương thức truyền thống Theo cổng thông tin chính thức của tỉnh Lạng Sơn, năm 2007, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Lạng Sơn ñã tiếp nhận hoàn chỉnh công nghệ sản xuất chế phẩm EM của sở KH&CN tỉnh Thái Nguyên sau ñó cung cấp phục vụ nhu cầu sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường rác thải trên phạm vi toàn tỉnh Lạng Sơn Kết quả ñã cho hiệu quả tốt hơn rất nhiều, rác thải hữu cơ phân hủy nhanh và mùi hôi thối giảm nhiều
Ở Thái Bình, khi xử lý EM cho hạt cải bắp, thóc giống cho thấy tỷ lệ nảy mầm cao hơn, cây con sống khoẻ hơn và có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển nhanh hơn Khi phun EM cho rau muống, năng suất tăng 21 – 25 %, phun cho ñậu tương, năng suất tăng 15 - 20 %
Tại Hải Phòng ñã xử lý EM cho các loại cây ăn quả: vải, cam, quýt… làm cho cây phát triển mạnh hơn, quả to, chín sớm, vỏ ñẹp hơn và năng suất tăng 10 - 15 %
Nhóm nghiên cứu của Th.S ðỗ Hải Lan (khoa Sinh - Hoá, ðH Tây Bắc) cho biết có thể xử lý EM 1% với cây lan Hồ ðiệp Tím Nhung khi vừa ñưa ra khỏi phòng nuôi cấy mô ñể tăng cường khả năng thích nghi của cây với ñiều kiện ngoại cảnh mới Cũng có thể xử lý EM ở giai ñoạn cây còn non
ñể kích thích sự sinh trưởng sinh dưỡng, tạo ñiều kiện cho sự phát triển mạnh
mẽ của cây lan ở giai ñoạn sau
Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản 3 (Bộ Thuỷ sản) ñã ứng dụng thành công EM trong xử lý hồ nuôi tôm sú ở Việt Nam Chế phẩm EM làm cho tổng
Trang 21số nhóm VSV có lợi trong hồ luôn cao hơn so với nhóm VSV không có lợi từ
2 - 7 lần, chỉ số N-NH3 ở mức thấp (dưới 0,02mg/l), các chỉ số môi trường như pH và màu tảo ổn ựịnh trong thời gian dài
Tại trường đH Nông nghiệp Hà Nội, xử lý EM cho lúa làm năng suất tăng 8 - 15 % và không bị bệnh khô vằn lá Và còn rất nhiều mô hình nghiên cứu, ứng dụng thực tiễn ở các ựịa phương khác nhau trong cả nước ựã cho thấy hiệu quả rõ rệt của chê phẩm EM ở nước ta
2.2 NHỮNG ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EM
Theo báo cáo tổng kết của EMRO( EM Research Organization) năm
2010, chế phẩm EM ựã thể hiện ựược rất nhiều tác dụng trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
2.2.1 Trong nông nghiệp
đối với trồng trọt, nhìn chung việc sử dụng EM là một biện pháp thúc ựẩy kinh tế mà vẫn duy trì chu trình tuần hoàn tài nguyên nông nghiệp bền vững và thân thiện với môi trường EM giúp phân hủy các chất hữu cơ (bao gồm cả bã và chất thải hữu cơ) ựồng thời cải thiện hiệu quả của phân bón EM giúp tuần hoàn, nâng cao dinh dưỡng cho cây trồng, cố ựịnh nitơ trong khắ quyển, hòa tan các nguồn dưỡng chất không tan thành chất hòa tan giúp cây trồng có thể hấp thụ ựược EM còn có tác dụng sản xuất ra polysaccharide giúp cải thiện tắnh kết tụ ựất Bên cạnh ựó, EM hạn chế các mầm bệnh phát sinh từ ựất đã có những chế phẩm EM thảo dược tự nhiên cho thấy tác dụng của EM với việc giảm thiểu sự phá hại của côn trùng với mùa màng
đối với ngành chăn nuôi, hoạt ựộng chăn nuôi ựòi hỏi chúng ta phải giải quyết vấn ựề mùi xu uế ựến từ nước tiểu và phân của vật nuôi Nồng ựộ cao của nước tiểu tạo ra khắ ammoniac, gây khó chịu cho ựường hô hấp, không chỉ ảnh hưởng ựến người chăn nuôi mà còn ảnh hưởng ựến cả các ựộng vật sống khác và kết quả là ảnh hưởng ựến sản xuất Hướng giải quyết chung ựược ựưa ra là làm giảm hoặc loại bỏ khắ ammoniac Nhiều vi khuẩn có lợi
Trang 22trong tự nhiên có khả năng loại bỏ ammoniac Amoniac là một chất chống oxi hóa, nó là nhân tố hỗ trợ sự tăng trưởng của các vi khuẩn gây bệnh EM có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ trên phân bón Nó có tác dụng chống oxy hoá, chống lại sự thối rữa, ngăn ngừa mùi ñộc hại Ngoài ra, EM thúc ñẩy sự phát triển của các vi khuẩn có lợi khác do sự át chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
2.2.2 Trong môi trường
Xử lí chất thải là một biện pháp mang ý thức bảo vệ môi trường và tạo
ra một sản phẩm có giá trị từ chất thải hữu cơ Hiện nay, những thách thức cơ bản trong công tác ủ rác là việc thông khí ñống ủ Sử dụng phương pháp thông thường khi ủ rác là các cọc thông khí phải ñược chuyển thường xuyên, nếu không ñống ủ có thể thành kỵ khí và thối rữa Khi ñiều này xảy ra, các chất khí có mùi hôi như amoniac, mecaptan ñược sản sinh và vi khuẩn có hại sinh sôi nảy nở Lúc này, ruồi xuất hiện mang theo nguồn bệnh có thể ñể lại trong ñống ủ Việc liên tục phải chuyển cọc ñể ngăn chặn sự thối rữa có hai nhược ñiểm Một là, nó tốn nhiều công lao ñộng nên tốn kém chi phí Hai
là, thậm chí khi cọc thường xuyên ñược luân chuyển không phải lúc nào cũng ñạt ñược hiệu quả 100% và khi ñó không tránh khỏi túi kỵ khí xuất hiện gây thối rữa EM có thể giúp hoạt ñộng của bạn vượt qua những thách thức này
EM là một môi trường pha trộn của các vi khuẩn có lợi trong ñó có vi khuẩn Lactic, nấm men, vi khuẩn quang dưỡng Việc bổ sung EM vào quá trình ủ phân có thể ngăn chặn các vấn ñề mùi hôi và thiết lập lại lợi ích tăng trưởng bằng cách ngăn ngừa vi khuẩn kỵ khí từ các túi thối rữa Khi quản lý một cách cẩn thận, EM có khả năng làm giảm tần suất di chuyển cọc thông khí, tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả kinh tế
Quá trình lọc nước trong tự nhiên, vi sinh vật có rất nhiều Ngay cả trong công nghệ lọc nước mới nhất như quá trình bùn hoạt tính, vi sinh vật ñóng vai trò chính Khả năng tự thanh lọc của nước hoạt ñộng tốt dưới sự hoạt ñộng của các hệ sinh thái bản ñịa Trong nước bị ô nhiễm với bùn tích tụ ở
Trang 23ñáy và gây mùi hôi thối, khả năng tự thanh lọc bị giảm là kết quả của sự tồn tại những vi sinh vật có hại ðiều này dẫn ñến giảm dinh dưỡng cần thiết cho
hệ sinh thái và chức năng thanh lọc của chúng Áp dụng cho nước bị ô nhiễm,
EM giữ một vị trí thống lĩnh trong lớp của vi sinh vật, giúp phục hồi các hệ sinh thái ñồng thời giảm bùn và mùi hôi thối Mục ñích của EM là làm sạch nước không dùng các biện pháp hóa học, ñể phục hồi chức năng của hệ sinh thái nước
Ở một khía cạnh khác, khía cạnh tái xử lí nước thải, EM cũng cho thấy tác dụng tuyệt vời của mình Nước thải thường ñi qua một số bể tự hoại hoặc thông qua một hệ thống xử lý nước thải của bể xử lí nếu nó không ñổ trực tiếp
ra hệ thống thoát nước của thành phố Hầu hết nước sử dụng trong thành phố hoặc hệ thống thoát nước công cộng sau ñó chắc chắn sẽ ñi ra sông, hồ, và ñại dương Một tình trạng thiếu nước có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng Hầu hết, lượng nước thải trên có thể ñược tái chế và làm sạch sử dụng vào các mục ñích: rửa xe, làm sạch ñường phố, tưới cỏ, làm vườn ñiều này giúp hạn chế tình trạng thiếu nước
EM ngăn ngừa sự ăn mòn thông qua việc át chế các hoạt ñộng của các gốc tự do, do ñó ngăn ngừa sự suy giảm chức năng của hệ thống thoát nước thải ðiều này sẽ chuyển thành tiền tiết kiệm dài hạn trong chi phí bảo trì EM chảy dọc hệ thống thoát nước và vào trong sông, hồ, ñại dương, EM có thể giúp thực vật có thể phát tán sinh sản Và như vậy sự tái sinh thực vật dọc theo bờ sông, bờ biển, có thể ngăn ngừa sự xói mòn của ñất
2.2.3 Trong xây dựng
Trong lĩnh vực thi công xây dựng, khi ngửi mùi sơn, vật liệu xây dựng mới và chất kết dính, công nhân có thể bị bệnh EM sẽ giúp ñộ bền của tòa nhà ñược cải thiện, và trong xây dựng thực tế nó ñược cho thấy rằng những ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi chất kết dính và các dung môi hữu cơ có thể ñược giảm Hiện nay sản phẩm EM-1® và EM-X® gốm sứ ñang ñược sử
Trang 24dụng trong bê tông, các công trình ñã ñược hoàn thành thực hiện việc sử dụng công nghệ EM trong vật liệu xây dựng ngay từ thiết kế Vật liệu xây dựng bê tông ñã ñược hồi sinh qua việc sử dụng công nghệ EM
Chất tẩy rửa tổng hợp rất có hiệu quả và dễ dàng ñể ñối phó với dầu
mỡ, vết bẩn và nấm mốc trong nhà Tuy nhiên, thành phần hóa học của họ có thể ñược hấp thụ vào cơ thể qua da và gây ra vấn ñề ñường ruột, dị ứng Hơn nữa, chúng gây ô nhiễm môi trường khi chảy ra sông, hồ, ñại dương EM có thể thay thể các chất tẩy rửa hóa học EM có tác dụng làm sạch vật dụng bằng cách phân hủy các chất hữu cơ
2.2.4 Trong y tế
Trong lĩnh vực y tế dự phòng, chìa khóa cơ bản ñể ñược khỏe mạnh là tăng cường khả năng chữa lành tự nhiên của bạn Vì vậy, cần ñưa môi trường (ñất, nước, không khí) trở lại sự trong lành nguyên thủy vốn có của nó Công nghệ EM kết hợp các vi sinh vật có lợi và lên men mà còn tồn tại trong thiên nhiên, tích hợp các tiềm năng chữa lành tự nhiên và sự miễn dịch ở người, môi trường Và khi có một môi trường như vậy, sức khỏe con người sẽ ñược tăng cường thường xuyên
2.3 CHẾ PHẨM EMINA (Effective Microogarnism Institute of Agrobiology)
Dựa trên nguyên tắc hoạt ñộng và phối chế của chế phẩm EM, nhiều cơ quan ở Việt Nam ñã sản xuất ra các dạng EM của Việt Nam như EMUNI của trường ðại học Khoa học tự nhiên, EMINA của Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trong ñó, chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và ứng dụng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực nông nghiệp, môi trường Chế phẩm có chất lượng tương ñương với chế phẩm EM nhập nội, nhưng giảm ñược 1/3 giá thành sản xuất Vì thế chế phẩm EMINA ñã ñược sử dụng rộng rãi ở thị trường trong nước với nguồn tiêu thụ hàng nghìn lít một năm (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
EMINA (Effective Microogarnism Institute of Agrobiology) là chế phẩm
Trang 25probiotic của Viện sinh học Nông nghiệp thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội EMINA bao gồm các chủng vi sinh vật hữu hiệu (EM) thuộc các nhóm vi
khuẩn Lactic, Bacillus, vi khuẩn quang hợp tía không lưu huỳnh và nấm men Các
chủng vi sinh vật ñược phân lập từ các mẫu ñất, nước lấy từ nguồn tự nhiên trong nước, hoàn toàn không gây ñộc với con người và vật nuôi, ñảm bảo chất lượng cho chế phẩm (Lương ðức Phẩm, 2007)
2.3.1 Ứng dụng chế phẩm EMINA
2.3.1.1 Trong trồng trọt:
Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước ñều có mối quan
hệ rất chặt chẽ với cây trồng Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất ñều có
sự tham gia trực tiếp, hay gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng hoá chất hữu cơ, phân giải, cố ñịnh chất hữu cơ ) Vì vậy, vi sinh vật ñược coi là hệ thống của bộ phận dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng Sử dụng EMINA là nhằm sử dụng vi sinh vật sống hoặc các hoạt chất sinh học của chúng tạo nên các dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay thông qua ñó giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển và sử dụng dinh dưỡng tốt hơn (Phạm Văn Toản, 2002)
EMINA có tác dụng với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây ăn quả, cây rau, ) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thí nghiệm ñã cho thấy rằng EMINA có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất Cụ thể:
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịu nhiệt
- Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (ñẩy mạnh quá trình ñường hoá)
- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng
- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng
- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống
Trang 26- Cải thiện môi trường ñất, làm cho ñất trở nên tơi xốp, phì nhiêu
- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh (Lương ðức Phẩm, 2007) 2.3.1.2 Trong chăn nuôi:
- Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức ñề kháng và khả năng chống chịu với các ñiều kiện ngoại cảnh
- Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn
- Kích thích khả năng sinh sản
- Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi
- Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi (Lương ðức Phẩm, 2007)
2.3.1.3 Trong bảo vệ môi trường
Do tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2, NH3, ) nên khi phun EMINA vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng trại chăn nuôi, sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng ðồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn Rác hữu cơ ñược xử lý bằng EMINA chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc ñộ mùn hoá diễn ra rất nhanh Trong các kho bảo quản chế biến nông sản, sử dụng EMINA có tác dụng ngăn chặn quá trình gây thối, mốc (Lương ðức Phẩm, 2007)
chung là vi khuẩn Gram (+), không sinh bào tử (trừ Lactobcillus inulinus) và
không chuyển ñộng Axit lactic sinh ra có thể ở dạng D(-), D(+) hay dạng DL
Trang 27Khác với một số vi khuẩn ñường ruột cũng có khả năng sinh axit lactic, tất cả
vi khuẩn Lactic ñều là vi khuẩn lên men kị khí bắt buộc, không chứa
xitocrom, catanase, nitratoreductase Mặc dù vậy chúng vẫn có khả năng sống trong ñiều kiện có oxy không khí là do peoxydase phân giải H2O2 thành H2O
và O2 Như vậy vi khuẩn Lactic sống từ kỵ khí ñến vi hiếu khí (Pfennig,
1992), (Ledesma o.V, 1977) Vi khuẩn Lactic có khả năng sinh trưởng trong
khoảng nhiệt ñộ rộng từ 5 - 55oC, sinh trưởng tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ 15 -
45oC Nhiệt ñộ có ảnh hưởng mạnh ñến sự hoạt ñộng của các enzyme, trong một khoảng nhiệt ñộ nào ñó thì tốc ñộ phản ứng tăng khi nhiệt ñộ tăng, nhưng khi nhiệt ñộ tăng quá cao thì xảy ra hiện tượng biến tính enzyme
Hoạt ñộng của vi khuẩn Lactic, ñặc biệt là hoạt ñộng của hệ enzyme chịu tác ñộng mạnh của pH Vi khuẩn Lactic có pH tối ưu cho sự phát triển là 5,6 - 6,2 (Lactobacillus); 5,5 - 6,5 (Pediococcus); 6,3 - 6,5 (Leuconotoc); 5,75 (Lactococcus)
(Seppo Salminen, 2004)
Vi khuẩn Lactic sinh ra axit lactic làm thay ñổi pH môi trường sang
vùng axit ðây là tác dụng ức chế các vi khuẩn gây thối rữa thực phẩm chứa Nitơ ở dạ dày và ruột non, ñảm bảo cho quá trình sinh dưỡng ñược tốt Axit lactic cong có tác dụng ức chế vi khuẩn gây bệnh ñường ruột hoặc gây viêm
nhiễm nội tạng Với nhiều vi khuẩn Lactic có khả năng ñiều hòa pH môi
trường trong từng bộ phận của ống tiêu hóa, giữ nhịp hoạt ñộng cho các nhóm
vi khuẩn khác trong ñường ruột cũng như môi trường Ở ñây còn thấy axit lactic có thể là cơ chất dinh dưỡng cho nhiều nhóm trong ñường ruột Chính
vì vậy nhóm vi khuẩn này có tác dụng phục hồi hệ vi sinh vật ñường ruột
Ngoài ra, vi khuẩn Lactic có khả năng tạo ra các sản phẩm có thể ức chế một
số vi sinh vật có hại trong quá trình trao ñổi chất ñặc biệt có bacteirocin - là chất có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối, hỏng và mang
mầm bệnh trong các sản phẩm thực phẩm Vì vậy, vi khuẩn Lactic ñược phối
hợp cùng với các loài vi sinh vật hữu ích khác trong chế tạo chế phẩm sinh
Trang 28học ñể sử dụng trong chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản, xử lí nước thải chăn nuôi và ao nuôi trồng thủy sản (Lương ðức Phẩm, 2007) 2.3.2.2 Vi khuẩn Bacillus
Bacillus là nhóm trực khuẩn phổ biến trong tự nhiên (ở ñất, nước, trên
các loài thực vật như cỏ khô, khoai tây, rau quả ), sống kị khí tuỳ tiện nhưng
trong ñiều kiện hiếu khí thì hoạt ñộng mạnh hơn Tất cả các vi khuẩn Bacillus
ñều có khả năng phân giải các hợp chất chứa nitơ, như protein nhờ sinh ra enzym proteaza ngoại bào, ngoài ra chúng còn có khả năng sinh ra enzym amylaza làm loãng tinh bột, biến chất này thành dạng dễ hoà tan và thuỷ phân
tiếp theo thành các dextrin và các ñường hợp thành, một số chủng Bacillus subtilis, B Mesentericus, có khả năng sinh tổng hợp enzym xenluloza và
hemixenluloza phân huỷ xenlulo và hemyxenlulo (Lương ðức Phẩm, 2007)
Quá trình phân giải protein tóm tắt theo sơ ñồ sau:
Protein → polypeptit → oligopeptit → axit amin → NH3
Bacillus là những trực khuẩn hình que, nhuộm màu Gram dương Kích
thước khác nhau (0,25 - 0,5) x (1,2 - 10) µm, có chùm tiêm mao giúp chúng
có thể di chuyển ñược, các tế bào vi khuẩn Bacillus có thể ñứng riêng rẽ, liên
kết thành chuỗi, hoặc thành sợi (Lương ðức Phẩm, 2007)
Ngoài các enzyme ngoại bào trên, các chủng vi khuẩn còn có khả năngsinh ra bacteriocin - chất có hoạt tính kháng sinh, như insulin, subtilin từ
Bacillus subtilis Bacitracin từ B.licheniformis các chất có hoạt tính này
thường không dùng trong y tế nên không xảy ra hiện tượng nhờn thuốc với các vi sinh vật gây bệnh, riêng bacitracin là chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi ñể ức chế các sinh vật gây bệnh ñường ruột cũng như kích thích tiêu hoá
và tăng trọng cho vật nuôi (Lương ðức Phẩm, 2007)
Vi khuẩn Bacillus có khả năng sinh bào tử Khi sinh bào tử không biến
dạng hình thái tế bào, do mỗi tế bào chỉ sinh ra một bào tử nên ñây không phải là loại bào tử có khả năng sinh sôi nảy nở như nấm mà ñể chống lại các
Trang 29ñiều kiện bất lợi của môi trường (Lương ðức Phẩm, 2007)
ða số Bacillus sinh trưởng ở pH = 7,0 một số phù hợp với pH = 9 - 10 như B.Alcalophillus hay có loài phù hợp với pH = 2 - 6 như B Acidocaldrius
Có chủng ưa nhiệt ñộ cao ( 45 - 75oC) hay ưa lạnh (5 - 25oC) Thường
Vi khuẩn quang hợp thuộc nhóm vi khuẩn Gram (-) ñơn bào, ña dạng
về hình thái và kích thước Hình cầu (Thiocystis, Thicapsa roseopersicina, Th.pfennigii, Amoebobacter), hình que (Chromatium, Thiodictyon), hình dấu phẩy (Ectothiorhodospira) Một số loài vi khuẩn có thể chuyển ñộng nhờ tiên
mao mọc ở ñầu tế bào Về kích thước, tế bào vi khuẩn quang dưỡng thường
có kích thước từ 0,3 - 0,6µm (Nguyễn Thị Kim Yến, 2003)
Các tế bào vi khuẩn quang hợp sinh sản bằng cách phân ñôi nhưng cũng có loài sinh sản bằng cách nảy chồi, chúng sống kị khí nhưng có nhiều loài thuộc nhóm vi khuẩn tía không lưu huỳnh có thể sống và hoạt ñộng ở ñiều kiện vi hiếu khí Sinh trưởng trong ñiều kiện ánh sáng tế bào của chúng
có màu ñỏ tía, tím, nâu, vàng, nâu hay xanh Sự khác nhau về màu sắc do khả năng hấp thụ ánh sáng Khi sinh trưởng trong môi trường có hợp chất lưu huỳnh và ñược chiếu sáng vi khuẩn quang hợp tía lưu huỳnh tích tụ giọt
Trang 30nguyên tố này ở dạng giọt trong tế bào còn các vi khuẩn không lưu huỳnh thì không có hiện tượng này ðây là ñặc tính cơ bản phân loại 2 nhóm vi khuẩn tía (Lương ðức Phẩm, 2007)
Vi khuẩn quang hợp là các thể quang dưỡng vô cơ có thể sử dụng các chất vô cơ như CO2, H2S ñể xây dựng chất hữu cơ cho tế bào của chúng Ngoài ra, chúng còn là các thể quang dưỡng hữu cơ sử dụng các chất hữu cơ làm chất khử trong quá trình oxy hóa các hợp chất này ñể thu năng lượng và các vật liệu tế bào (Lương ðức Phẩm, 2007)
Theo hệ thống phân loại của Bergey năm 2001 (Gurrero R,1987) thì tên
mới của vi khuẩn quang hợp tía có lưu huỳnh là Chromatiaceae, vi khuẩn quang hợp tía không lưu huỳnh là Rhodospirillaceae
Theo GS.TS Nguyễn Lân Dũng, ông chia thành 4 nhóm:
- Nhóm vi khuẩn quang dưỡng tía không lưu huỳnh (Purple nonsulfur bacteria)
- Nhóm vi khuẩn quang dưỡng tía lưu huỳnh (Purple sulfur bacteria)
- Nhóm vi khuẩn quang dưỡng màu xanh có lưu huỳnh (Green sulfur bacteria)
- Nhóm vi khuẩn quang dưỡng màu xanh không lưu huỳnh (Green nonsulfur bacteria)
Vi khuẩn quang hợp thường ñược tìm thấy ở vùng kị khí ngập nước, trong các ao hồ nước nông, trong các dòng chảy chậm và ñáy vịnh nhỏ Ngoài
ra, còn có thể gặp ñại diện của họ vi khuẩn quang dưỡng trong một số thuỷ vực kiềm hoá hoặc các suối nước nóng Nhưng rất hiếm gặp chúng ở vùng cửa biển
vì nơi này có hàm lượng oxi hóa tan trong nước cao gây cản trở sự sinh trưởng phát triển của chúng (Nguyễn Thị Kim Yến, 2003)
Ở nơi ánh sáng mặt trời xuyên qua dễ dàng thấy màu ñặc trưng của vi khuẩn quang hợp - màu ñỏ nâu, vì vậy ñể thu ñược chủng vi khuẩn quang hợp tốt nhất nên lấy mẫu tại hệ thống xử lý bùn và hệ thống xử lý nước thải nơi ánh sáng mặt trời rọi tới (Phạm Văn Ty, Vũ Nguyên Thành, 2006)
Vi khuẩn quang hợp tổng hợp lên các chất có lợi như axit amin, hormon sinh trưởng, ñường và các hoạt ñộng sinh học khác Tất cả chúng
Trang 31thúc ñẩy sự sinh trưởng, phát triển của thực vật do quá trình hấp thụ trực tiếp vào cơ thể Mặt khác các sản phẩm trao ñổi chất của vi khuẩn quang hợp ñồng thời cũng là chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật ñất khác Như vậy vi khuẩn quang hợp ñược bổ sung trong ñất phát triển tốt sẽ góp phần vào quá trình thúc ñẩy các vi sinh vật hữu ích và làm tăng thêm hiệu quả của các vi sinh vật
ñó Ví dụ vi khuẩn quang hợp ñã tổng hợp lên axit amin là chất nitơ làm chất nền cho nấm VA có tác dụng lớn trong việc hoà tan photpho cho cây hấp thụ, ñồng thời cũng tham gia tăng cường khả năng cố ñịnh nitơ cùng với vi khuẩn cố ñịnh ñạm cho các cây họ ñậu (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
2.3.2.4 Nấm men (Yeasts)
Nấm men thuộc vi nấm, có cấu trúc ñơn bào Nấm men tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất, phân huỷ các chất hữu cơ trong ñất Nấm men còn tổng hợp các chất kháng sinh có ích cho sự sinh trưởng của cây trồng từ axit amin và ñường ñược tạo thành trong quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn quang hợp Các chất có hoạt tính sinh học như hormon và enzym do nấm men tạo ra thúc ñẩy tế bào hoạt ñộng Những chất ñược tạo thành trong quá trình trao ñổi chất thì lại là nguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật hữu hiệu khác như
vi khuẩn Lactic, vi khuẩn Bacillus Ngoài hoạt tính sinh lý, bản thân nấm men
có rất nhiều loại vitamin và các axit amin, ñặc biệt là các axit amin không thay thế Do ñặc tính này nên chế phẩm EMINA còn ñược dùng ñể bổ sung thức ăn cho gia súc tạo năng suất cao (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
Trong thành phần tế bào của nấm men rất giàu protein, vitamin, và chất khoáng Nấm men là những vi sinh vật kỵ khí tuỳ tiện, trong ñiều kiện hiếu khí chúng hô hấp với oxy cho sản phẩm là CO2, H2O và tăng sinh khối, trong ñiều kiện kị khí chúng lên men cho sản phẩm là rượu và CO2 (ñồng thời cũng tăng sinh khối) Sinh khối nấm men trong ñiều kiện kị khí chỉ bằng khoảng 1/4 và tốc ñộ sinh trưởng chỉ bằng 1/20 so với ñiều kiện hiếu khí Khi lên men môi trường có mùi thơm của rượu và este làm cải thiện mùi vị môi trường rất
Trang 32nhiều (Lương ðức Phẩm, 2007)
Nấm men chỉ hấp thu các ñường ñơn, ñường ñôi và một số olygosaccarit, không ñồng hoá ñược tinh bột Muốn ñồng hoá ñược tinh bột thì nấm men phải nhờ enzyme amylaza của nấm mốc, vi khuẩn hay xạ khuẩn sống cùng quần thể (Lương ðức Phẩm, 2007)
Tế bào nấm men thường hình ovan, sinh sản chủ yếu bằng hình thức nảy chồi Nấm men dùng trong sản xuất các chế phẩm probiotic thường là các
loài Saccharomices cerevisiae, S.Carlsbergensis, S.Vini hoặc S.Pombe
về chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu này Sau ñây chúng tôi xin giới thiệu về một
số dạng của chế phẩm EMINA ñược Viện Sinh học Nông nghiệp nghiên cứu và sang chế
2.3.3.1 Chế phẩm EMINA dung dịch
Là chế phẩm dạng dung dịch màu nâu vàng, mùi thơm dịu, vị chua ngọt, ñộ pH ‹ 4,5 Chế phẩm là hỗn hợp các chủng vi sinh vật hữu hiệu, ñặc
Trang 33biệt là 2 nhóm vi khuẩn quang hợp tía và vi khuẩn Bacillus Chế phẩm ñược
sử dụng ñể phối trộn cùng phân chuồng và rác thải hữu cơ ở một tỉ lệ nhất ñịnh Chế phẩm giúp thúc ñẩy quá trình phân giải hữu cơ, làm giảm mùi khó chịu của phân chuồng, chuyển hóa phân chuồng thành dạng mùn, không còn mùi hôi thối và ñể làm phân bón cho cây trồng Chế phẩm dạng gốc có thể ñược pha thành dạng thứ cấp ñể phun trực tiếp vào chuồng trại làm giảm mùi hôi thối, cải tạo môi trường trong sạch
2.3.3.2 Chế phẩm EMINA thảo dược
Chế phẩm này là sự kết hợp của chế phẩm EMINA dung dịch với các
loại thảo dược gia vị tự nhiên sẵn có là gừng, tỏi, ớt Do một số chất ñặc trưng trong thành phần của chế phẩm kết hợp thêm sự hoạt ñộng của các vi sinh vật hữu hiệu trong chế phẩm mà chế phẩm có tác dụng xua ñuổi nhiều loài côn trùng có hại cho nông nghiệp Một ưu ñiểm nổi bật của chế phẩm so với thuốc trừ sâu hóa học là hoàn toàn thân thiện với môi trường và an toàn cho người
sử dụng, không tồn dư các chất ñộc hại trên sản phẩm, không tồn dư các chất ñộc hại trong ñất
2.3.3.3 Chế phẩm EMINA dinh dưỡng
ðây là chế phẩm có thành phần là các vi sinh vật hữu hiệu kết hợp với dịch axit amin Dịch axit amin ở ñây là sản phẩm của quá trình thủy phân protein từ các nguồn giàu protein tự nhiên Tác dụng của chế phẩm là bổ sung dinh dưỡng lên lá cho các loại rau ăn lá Ưu ñiểm của nổi bật của chế phẩm là không tồn dư các chất ñộc hại như kim loại nặng và ñặc biệt là NO3- dưới mức cho phép, an toàn cho người sử dụng
2.3.3.4 Chế phẩm EMINA dạng bột
ðây là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu dành cho lĩnh vực môi trường Chế phẩm ở dạng bột có thành phần là bột ngô, bột gạo…ñây là các chất mang hữu hiệu cho các vi sinh vật bám và sử dụng làm chất dinh dưỡng Khi
ở dạng khô, chế phẩm chưa có tác dụng, nhưng khi ñưa vào môi trường nước,
Trang 34các vi sinh vật tách các chất mang và tham gia vào môi trường nước Tác dụng nổi bật của chế phẩm là phân hủy các chất thải trong nước nhanh, khử mùi tốt, thân thiện với môi trường và con người
2.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
2.4.1 Sự cần thiết của rau xanh
Rau quả thuộc loại thực phẩm không thể thiếu ñược trong bữa ăn hàng ngày của nhân dân ta Ngoài giá trị dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển cơ thể như chất khoáng (Ca, P, Fe… ), vitamin (A, C…), chất xơ,… nó còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại lợi nhuận lớn cho người sản xuất, góp phần nâng cao nguồn thu nhập cho nền kinh tế quốc dân
Trong rau có các thành phần là tác nhân chống ung thư như Carotenoids – Antioxidant có trong cà chua, dưa hấu; Flavonoids – Antioxidant trong cam quýt, trong hầu hết các loại rau, chè hay Sulfides – stimulant có trong hành tỏi; Glucosinolates/Indoles – protectant có trong các loại rau họ cải, họ thập tự và Saponin có trong hành tỏi, các loại rau ñậu
Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò ñặc biệt quan trọng Tuy lượng protid và lipid trong rau tươi không ñáng kể nhưng chúng cung cấp cho cơ thể nhiều muối kháng có tính kiềm, các vitamin, axit hữu cơ … Ngoài ra, rau tươi còn ảnh hưởng tốt ñến quá trình tiêu hóa và kích thích sự thèm ăn Rau tươi
ở nước ta rất phong phú, có thể chia thành nhiều nhóm: nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, rau xà lách, rau cần…; nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, su hào…; nhóm cho quả như ñậu ñũa, ñậu cô ve, cà chua, dưa chuột, …
Thành phần và giá trị dinh dưỡng của rau tươi khác nhau tùy theo từng loại rau Lượng protid trong rau tươi nói chung thấp dao ñộng từ 0,5 – 1,5 % Tuy vậy có nhiều loại rau chứa hàm lượng protid ñáng kể như nhóm ñậu tươi, ñậu ñũa 4- 6%, rau muống 2,7%, rau ngót 4,1%, cần tây 3,1%, su hào, rau dền, rau ñay 1,8 – 2,2 % Về gucid, trong rau tươi có các loại ñường ñơn dễ
Trang 35hấp thu, tinh bột, xenluloza và các chất pectin Hàm lượng trung bình của glucid trong rau tươi khoảng 3 – 4%, có những loài lên tới 6- 8% Chất xenluloza của rau có vai trò sinh lý lớn vì cấu trúc của nó mịn màng hơn xeluloza của ngũ cốc Trong rau, xenluloza ở dưới dạng liên kết với các chất pectin tạo thành phức hợp pectin-xenluloza có tác dụng kích thích mạnh chức năng nhu ñộng ruột và tiết dịch của ruột giúp tiêu hóa dễ dàng
Rau tươi còn là nguồn vitamin và muối khoáng quan trọng, nhất là các chất khoáng có tính kiềm như kali, canxi, magiê Trong cơ thể những chất này cho những gốc tự do cần thiết ñể trung hòa các sản phẩm axit do thức ăn hoặc
do quá trình chuyển hóa tạo thành ðặc biệt rau có nhiều kali ở dưới dạng kali cacbonat, muối kali của các axit hữu cơ và nhiều chất khác dễ tan trong nước
và dịch tiêu hóa Các muối kali làm giảm khả năng tích chứa nước của protid
ở tổ chức, do ñó có tác dụng lợi tiểu Lượng magiê trong rau tươi cũng rất ñáng chú ý, dao ñộng từ 5 -75 mg% ðặc biệt là các loài rau thơm, rau dền, rau ñậu có rất nhiều magiê Chất sắt trong rau tươi ñược cơ thể hấp thu tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ Các loại rau ñậu, xà lách là nguồn cung cấp mangan rất tốt Trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta không thể thiếu rau ðiều quan trọng là phải ñảm bảo rau sạch, không có vi khuẩn gây bệnh và các hóa chất ñộc nguy hiểm
Người Việt Nam tiêu thụ rất nhiều rau Ở Hà Nội, mỗi người tiếu thụ hết khoảng 92 kg rau một năm trong ñó 52% là rau ăn lá Vào mùa mưa (từ tháng 4 ñến tháng 9) lượng tiêu dùng giảm xuống khoảng 11% ñối với rau ăn quả và rau ăn quả ñược bù lại bằng rau ăn lá (Moustiere, Paule, 2006)
Rau cải ngọt là một loại rau ăn lá chính Các loại rau ăn lá quan trọng khác là rau muống cạn hoặc rau muống nước, rau cải bắp, cải xanh, cải cúc, cải soong, rau ngót, mồng tơi … Mặc dù trong thực tế các loại rau ăn lá ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam, người tiêu
Trang 36dùng Hà Nội cho rằng các loại rau ăn lá là không an toàn Theo một cuộc ựiều tra người tiêu dùng ở Hà Nội 88,5% người ựược hỏi cho biết rau là một trong
ba loại thực phẩm nguy hiểm nhất ựối với sức khỏe người tiêu dùng đặc biệt
là rau muống và các loại rau ăn lá khác kể cả rau cải xanh, cải ngọt, cải bắp Người tiêu dùng hầu hết lo ngại về lượng sử dụng các loại hóa chất trong nông nghiệp (Figuie, Muriel, 2003)
2.4.2 Thực trạng sản xuất rau ở Việt Nam
Diện tắch trồng rau quả Việt Nam là 1.685.000 ha trong ựó rau 910.000 ha, quả 775.000 ha, sản lượng cả năm là 17.653.100 tấn Trong ựó, rau 10.969.300 tấn, quả 6.500.000 tấn (số liệu năm 2007 của Cục trồng trọt
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Hàng năm Việt Nam xuất khẩu khoảng 300 triệu USD rau qủa cho trên 30 thị trường Châu Á, Chấu Âu, Bắc
Mỹ Xuất khẩu rau quả 10 năm (2001-2010) ựạt yêu cầu xuất khẩu 1 tỷ USD rau quả vào năm 2010 Trồng rau xanh mang lại giá trị kinh tế cao do có thời gian sinh trưởng ngắn nên trồng ựược nhiều vụ trong năm làm tăng sản lượng
và giá trị kinh tế trên một ựơn vị diện tắch Giá trị 1 ha trồng rau gấp 2-3 lần
trồng lúa (Tạ Thu Cúc và CTV, 2002)
Sản xuất rau ở nước ta ựã hình thành nên các vùng chuyên canh rau lớn
ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ Phát triển nghề trồng rau không những giải quyết tốt việc làm cho lực lượng lao ựộng nông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng mà còn nâng cao thu nhập cho người sản xuất rau ở vùng thâm canh
Phát triển nghề trồng rau an toàn nhằm phát huy những mặt thuận lợi
về tự nhiên, kinh tế, xã hội mỗi vùng Sản phẩm rau tan toàn có thị trường tiêu thụ ổn ựịnh, ựáp ứng ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước Tuy nhiên vì cái lợi trước mắt của người trồng rau cũng như sự hiểu biết chưa thấu ựáo của người tiêu dùng ựã ảnh hưởng không nhỏ tới vấn ựề
Trang 37này Theo một kết quả phân tích mới ñây của Chi cục BVTV Hà Nội, trong tổng số 478 vùng sản xuất rau có ở Hà Nội có ñến 108 vùng trồng không ñạt tiêu chuẩn an toàn về ñất, về nước, bên cạnh ñó doanh nghiệp mua rau trôi nổi trên thị trường rồi về ñóng nhãn mác rau an toàn là rất phổ biến Mặt khác có ñến gần 74% lượng rau sản xuất theo quy trình an toàn phải bán trên thị trường, chỉ có 24% bán trong các cửa hàng, siêu thị
ðể ñáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người ngày một tăng, quá trình sản xuất nông nghiệp ngày càng ñược phát triển ðồng thời với quá trình phát triển sản xuất thì sự xuất hiện của dịch hại là nguyên nhân gây bất ổn ñến năng suất và chất lượng nông sản, gây thiệt hại tới 20 – 30% sản lượng, ñôi khi còn cao hơn ðể phòng chống dịch hại bảo vệ cây trồng con người ñã sử dụng các biện pháp khác nhau: biện pháp thủ công, biện pháp vật lý, biện pháp hóc học, biện pháp sinh học … Trong thời gian qua biện pháp hóa học ñã ñược coi là biện pháp tích cực cho hiệu quả cao, nhanh, ñơn giản, dễ sử dụng Nhưng biện pháp này cũng bộc lộ nhiều tồn tại
Mặt trái của thuốc hóa học thể hiện ở chỗ nếu sử dụng không hợp lý, không ñúng, sử dụng lâu dài, sẽ kéo theo hàng loạt vấn ñề như: ảnh hưởng tới sức khỏe con người và ñộng vật, tăng khả năng hình thành tính kháng thuốc của sâu bệnh, tiêu diệt thiên ñịch, phá vỡ cân bằng sinh học, gây ra nhiều dịch hại mới, gây ảnh hưởng xấu tới môi trường … Chính vì những hạn chế này
mà nhiều tác giả ñã ñề nghị cần thay ñổi quan ñiểm trong phòng chống và kiểm soát dịch hại, ñặc biệt cần giảm số lượng thuốc hóa học
Kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trong rau vẫn phát hiệu có 8,3 % số mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt mức dư lượng tối ña cho phép, trong ñó
có những mấu có dư lượng thuốc BVTV cấm, thuốc hạn chế sử dụng ðiều này rấy lên hồi chuông cảnh tỉnh cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng hãy lắng nghe và hành ñộng vì sức khỏe của mình, sức khỏe cộng ñồng phải sản xuất an toàn hơn
Trang 382.4.3 Một số ñặc ñiểm khái quát về cây cải ngọt, cây ñậu ñũa và sâu ñục quả
2.4.3.1 Cây cải ngọt
Cây cải ngọt thuộc nhóm cải có hoa hay còn gọi là cải Trung Quốc Cây cải ngọt có tên la tinh (Brassica rapa var parachinensis hoặc Brassica chinensis var parachinensis) cải ngọt hay còn ñược gọi là cải thìa (tên Việt Nam); ngoài ra nó còn một số tên khác như Tsoi sum, Cai xin (tên Trung Quốc), pakauyai hoặc pakaukeo (tên Thái Lan), Saishin (tên Nhật Bản), Chinese soup green, White flowering cabbage and mosk pak choy (tên Tiếng Anh)
Ngồng cải và lá non ñược dùng làm salad hoặc xào, luộc dùng trong bữa ăn hàng ngày Cải ngọt rất giàu Carotene (tiền vitamin A), canxi, chất xơ, kali và ñặc biệt là axit folic (một ngồng cải ngọt nấu có thể cung cấp khoảng
80 micrograms folate Một lượng mà bà mẹ mang thai nên hấp thụ thêm trong
3 tháng mang thai nhằm tránh khuyết tật cho thai nhi)
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng có trong cải ngọt
Glu- cid
Cel- lulose
Tro
Calo cho
100 Ca P Fe
Ca- ten
Cải ngọt 93 85 1.1 - 2.1 42 61 37 0.5 0.01 0.02 0.04 0.3 20
(Trích từ cuốn "Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam" NXB Y học 1972)
Cải ngọt có khả năng chịu ñựng cao với khí hậu nóng ẩm Trong mùa ñông cải ngọt sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao Cải ngọt là cây cho khối lượng thân lá lớn, tuy nhiên bộ rễ của cải ngọt nhỏ, ăn nông, cây sinh trưởng ngắn ngày do ñó rất cần nước và yêu cầu ñược giữ ẩm thường xuyên trong suốt quá trình sinh trưởng Cải ngọt yêu cầu ñất có ñộ pH từ 5.5 – 6.5, ñất giữ mùn và thoát nước nhanh
Trang 392.4.3.2 Cây ựậu ựũa
Cây ựậu ựũa (thuộc ựậu rau) Vigna unguiculata spp sespuipedalis L thuộc họ ựậu (Fabaceae) là một trong 10 loại rau quan trọng nhất ở vùng
đông Nam Á, đài Loan, Trung Quốc và Băngladesh (Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2002) đây là loại rau ăn quả giầu protein và axit amin dùng nhiều trong bữa ăn hàng ngày
Bảng 2.2: Thành phần các chất có trong ựậu ựũa
Glu- cid
Cel- lulose Tro
Calo cho
đậu ựũa là cây ưa khắ hậu ấm áp với nhiệt ựộ trung bình hàng tháng từ
20 - 300C trong quá trình sinh trưởng phát triển của nó Nhiệt ựộ thắch hợp cho sự nảy mầm là 25 - 300C đậu ựũa là cây chịu nóng và có thể phát triển chậm khi nhiệt ựộ trên 350C, nhưng nhiệt ựộ cao như vậy sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn (Tạ Thu Cúc, 2005)
đậu ựũa ưa cường ựộ ánh sáng mạnh, không chịu bóng râm, là cây trồng thắch nghi trên nhiều loại ựất nhưng thắch hợp nhất vẫn là ựất cát pha hay thịt nhẹ
Trang 402.4.3.3 Sâu ñục quả
Sâu ñục quả (Maruca testulalis Geyer) là ñối tượng gây hại nghiêm
trọng và khó phòng trừ nhất trên ñậu ñũa Sâu phát sinh gây hại ở tất cả các giai ñoạn của cây nhưng gây hại nặng nhất và ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất cây ñậu ñũa ở giai ñoạn cây bắt ñầu có nụ hoa, quả ñến khi thu hoạch Cho ñến nay chưa có biện pháp phòng trừ nào tối ưu, ña phần người dân vẫn
sử dụng thuốc hóa học tuy nhiên biện pháp này còn chứa ñựng rất nhiều rủi ro cho người tiêu dùng cũng như ảnh hưởng tới hệ sinh thái