Câu 1:Lịch sử là gì?Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử? Đáp án: Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ.Là tòan bộ những họat động của con người từ khi xuất hiện đến nay. Vì có học lịch sử chúng ta mới biết cội nguồn của dân tộc, biết những gì đã xảy ra trong quá khứ để bản thân biết kế thừa, phát huy những gì đã có. Câu 2: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? Đáp án: Khi công cụ lao động bằng kim loại ra đời đã làm cho sản xuất phát triển , của cải dư thừa , vì thế xã hội có người giàu và người nghèo , họ không thể làm chung ăn chung như trước kia nên xã hội nguyên thuỷ tan rã . Câu 3: Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông ? Đáp án: Biết làm lịch và dùng lịch âm. Biết làm đồng hồ đo thời gian. Chữ viết.Tóan học... Kiến trúc... Câu 4. Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào? Lúa gạo trở thành nguồn lương thực chính. Con ngừơi có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn, cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần. Câu 5. Người nguyên thuỷ sống như thế nào? Sống theo bầy đàn trong hang động, mái đá. Dựa vào săn bắt, hái lượm Biết ghè đẽo đá làm công cụ. Biết dùng lửa để nướng thức ăn và sưởi ấm. Câu 6. Nêu lí do ra đời của nhà nước Văn Lang? Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh khá phức tạp: + Làng chạ ổn định; sản xuất phát triển,. + Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo ngày càng sâu sắc. + Tập hợp ngừơi dân đấu tranh chống thiên nhiên. + Giải quyết xung đột giữa các bộ lạc .Chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước. Câu 7. Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? Ở: Nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng tre, nứa gỗ có cầu thang tre lên xuống. Đi lại: chủ yếu bằng thuyền. Ăn: + Thức ăn chủ yếu của họ là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá; + Trong bửa ăn dùng mâm, bát, muôi; biết dùng gừng làm gia vị. Mặc: + Nam : đóng khố, mình trần, chân đất. + Nữ: Mặc váy, áo xẽ giữa có yếm che ngực; tóc nhiều kiểu. Câu 8. Hãy nêu những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang ? Chúng ta có thái độ như thế nào với các công trình trên? Công trình văn hoá tiêu biểu: Thành Cổ Loa và Trống Đồng. Chúng ta tự hào và trân trọng những công trình vĩ đại trên của cha ông ta để lại; phải biết gìn giữ và phát huy hơn nữa sự sáng tạo của cha ông. Câu 9. Vì sao An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà? Do sự chủ quan của An Dương vương. Quá tin vào lực lượng của mình. Quân ta mắc mưu giặc. Nội bộ mất đoàn kết. Câu 10. Em hãy nêu những điểm mới của đất nước Âu Lạc? Nông nghiệp: + Lưỡi cày đồng được cải tiến và dùng phổ biến hơn. + Lúa gạo, khoai, đậu, củ, rau...làm ra ngày càng nhiều. Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển. TCN: + Làm đồ gốm,dệt,làm đồ trang sức đều tiến bộ. + Luyện kim và xây dựng đặc biệt phát triển.. + Giáo, mác, mũi tên đồng,rìu đồng, cuốc sắt, rìu sắt được sản xuất ngày càng nhiều Câu 11. Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ lao động theo người chết? Biết làm đồ trang sức bằng đá hoặc vỏ ốc Vẽ trên các hang động những hình miêu tả về đời sống tinh thần Biết chôn người chết kèm theo công cụ lao động. Cuộc sống của ngừơi nguyên thủy phát triển khá cao về mọi mặt. Việc chôn công cụ lao động theo người chết: Người xưa quan niệm rằng ngừơi chết sang thế giới bên kia cũng lao động. Câu 12. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Có 3 tầng lớp chính: + Quý tộc: là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua,quan lại và tăng lữ. + Nông dân công xã: đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính + Nô lệ: là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc, thân phận không khác gì con vật. Câu 13. Em hãy điểm lại những điểm mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang? Họ thường tổ chức lễ hội, vui chơi Về tìn ngưỡng: thờ cúng các lực lượng tự nhiên như : núi, sông, Mặt trời, Mặt Trăng. Người chết được chôn cất cẩn thận. Câu 14. Sự phân công lao động trong xã hội được hình thành như thế nào? Khi thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp nên đã xuất hiện sự phân công lao động + Phụ nữ thường làm những công việc nhà, dệt vải, làm gốm, tham gia sản xuất nông nghiệp. + Nam: săn bắt, đánh cá, tham gia sản xuất nông nghiệp; chế tác công cụ. Câu 15. Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Nêu nhận xét của em về tổ chức bộ máy nhà nước này? Lạc Tướng ( Bộ) Lạc Tướng ( Bộ) Bồ chính ( chiềng, chạ) Bồ Chính ( Chiềng chạ) Bồ chính ( Chiềng chạ) Hùng Vương Lạc Hầu Lạc Tướng Trung ương Nhận xét: Bộ máy nhà nước tuy đơn giản nhưng là chính quyền cai quản cả nướcPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ 6 Năm học 2011 2012 I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: Giúp hs nắm được sơ lược về môn lịch sử; Khái quát LSTG nguyên thủy và cổ đại; LSVN từ nguồn gốc đến thế kỉ X 1. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã Biết những tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước thời Văn Lang. Nhận xét. 2. Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử; vận dụng kiến thức để giải thích vấn đề; vẽ sơ đồ 3. Về tư tưởng, tình cảm, thái độ: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện lịch sử. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận 100% III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng 1 Xã hội nguyên thủy( 1 tiết) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu 1 Số điểm 2 20% Số câu 1 2 điểm 20 % 2. Xã hội cổ đại ( 3 tiết) Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào Số câu Số câu 1 Số câu 1Số điểm Tỉ lệ % Số điểm 2 = 20% 2 điểm 20 % 3. Thời kì Văn Lang – Âu Lạc ( 6 tiết) Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang. Nhận xét Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu 1 Số điểm 3 30% Số câu 1 Số điểm 3 30% Số câu 2 Số điểm 6 60% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % Số câu 2 Số điểm 5 50% Số câu 1 Số điểm 2 20% Số câu 1 Số điểm 3 30% Số câu 4 Số điểm 10 100%
Trang 1- Khi công cụ lao động bằng kim loại ra đời đã làm cho sản xuất phát triển , của cải dư thừa ,
vì thế xã hội có người giàu và người nghèo , họ không thể làm chung ăn chung như trước kia
nên xã hội nguyên thuỷ tan rã
Câu 3: Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
Câu 4 Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?
- Lúa gạo trở thành nguồn lương thực chính
- Con ngừơi có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn, cuộc sống trở nên ổn
định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần
Câu 5 Người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Sống theo bầy đàn trong hang động, mái đá
- Dựa vào săn bắt, hái lượm
- Biết ghè đẽo đá làm công cụ
- Biết dùng lửa để nướng thức ăn và sưởi ấm
Câu 6 Nêu lí do ra đời của nhà nước Văn Lang?
- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh khá phức tạp:
+ Làng chạ ổn định; sản xuất phát triển,
+ Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo ngày càng sâu sắc
+ Tập hợp ngừơi dân đấu tranh chống thiên nhiên
+ Giải quyết xung đột giữa các bộ lạc Chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước
Câu 7 Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?
- Ở: Nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng tre, nứa gỗ có cầu thang tre lên xuống
Trang 2- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền
- Ăn: + Thức ăn chủ yếu của họ là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá;
+ Trong bửa ăn dùng mâm, bát, muôi; biết dùng gừng làm gia vị
- Mặc: + Nam : đóng khố, mình trần, chân đất
+ Nữ: Mặc váy, áo xẽ giữa có yếm che ngực; tóc nhiều kiểu
Câu 8 Hãy nêu những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang ? Chúng ta có thái
độ như thế nào với các công trình trên?
- Công trình văn hoá tiêu biểu: Thành Cổ Loa và Trống Đồng
- Chúng ta tự hào và trân trọng những công trình vĩ đại trên của cha ông ta để lại; phải biết gìn giữ và phát huy hơn nữa sự sáng tạo của cha ông
Câu 9 Vì sao An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà?
- Do sự chủ quan của An Dương vương
- Quá tin vào lực lượng của mình
- Quân ta mắc mưu giặc
- Nội bộ mất đoàn kết
Câu 10 Em hãy nêu những điểm mới của đất nước Âu Lạc?
- Nông nghiệp:
+ Lưỡi cày đồng được cải tiến và dùng phổ biến hơn
+ Lúa gạo, khoai, đậu, củ, rau làm ra ngày càng nhiều
- Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển
- TCN:
+ Làm đồ gốm,dệt,làm đồ trang sức đều tiến bộ
+ Luyện kim và xây dựng đặc biệt phát triển
+ Giáo, mác, mũi tên đồng,rìu đồng, cuốc sắt, rìu sắt được sản xuất ngày càng nhiều
Câu 11 Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ lao động theo người chết?
- Biết làm đồ trang sức bằng đá hoặc vỏ ốc
- Vẽ trên các hang động những hình miêu tả về đời sống tinh thần
- Biết chôn người chết kèm theo công cụ lao động
- Cuộc sống của ngừơi nguyên thủy phát triển khá cao về mọi mặt
- Việc chôn công cụ lao động theo người chết: Người xưa quan niệm rằng ngừơi chết sang thế giới bên kia cũng lao động
Câu 12 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Có 3 tầng lớp chính:
+ Quý tộc: là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua,quan lại và tăng lữ
+ Nông dân công xã: đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính
+ Nô lệ: là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc, thân phận không khác gì con vật
Câu 13 Em hãy điểm lại những điểm mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn
Lang?
- Họ thường tổ chức lễ hội, vui chơi
- Về tìn ngưỡng: thờ cúng các lực lượng tự nhiên như : núi, sông, Mặt trời, Mặt Trăng
Trang 3- Người chết được chôn cất cẩn thận
Câu 14 Sự phân công lao động trong xã hội được hình thành như thế nào?
- Khi thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp nên đã xuất hiện sự phân công lao động
+ Phụ nữ thường làm những công việc nhà, dệt vải, làm gốm, tham gia sản xuất nông nghiệp + Nam: săn bắt, đánh cá, tham gia sản xuất nông nghiệp; chế tác công cụ
Câu 15 Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Nêu nhận xét của em về tổ chức bộ máy nhà nước này?
Lạc Tướng ( Bộ)
Lạc Tướng ( Bộ)
Bồ chính ( chiềng, chạ)
Bồ Chính ( Chiềng chạ)
Bồ chính ( Chiềng chạ)
Hùng Vương Lạc Hầu - Lạc Tướng Trung ương
* Nhận xét: Bộ máy nhà nước tuy đơn giản nhưng là chính quyền cai quản cả nước
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ 6
Năm học 2011 - 2012
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Giúp hs nắm được sơ lược về môn lịch sử; Khái quát LSTG nguyên thủy và cổ đại; LSVN từ nguồn gốc đến thế kỉ X
1 Về kiến thức: Yêu cầu học sinh
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
- Biết những tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông
- Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
- Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước thời Văn Lang Nhận xét
2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử; vận dụng kiến thức để giải thích vấn đề; vẽ sơ đồ
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với
những tầng lớp nào
Trang 5Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm 2 = 20%
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang Nhận xét
Số câu 1
Số điểm 3 30%
Số câu 2
Số điểm 6 60%
Số câu 1
Số điểm 2 20%
Số câu 1
Số điểm 3 30%
Số câu 4
Số điểm 10 100%
Trang 6IV ĐỀ KIỂM TRA:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 71
- Có 3 tầng lớp chính :
+ Quý tộc: là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua, quan lại và
tăng lữ
+ Nông dân công xã: đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính
+ Nô lệ: là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc, thân phận không khác gì
con vật
2điểm 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
2
- Ở: Nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng tre,
nứa gỗ có cầu thang tre lên xuống
- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền
- Ăn: + Thức ăn chủ yếu của họ là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá;
+ Trong bửa ăn dùng mâm, bát, muôi; biết dùng gừng làm gia vị
- Mặc: + Nam : đóng khố, mình trần, chân đất
+ Nữ: Mặc váy, áo xẽ giữa có yếm che ngực; tóc nhiều kiểu
3điểm
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
3
- Khi công cụ lao động bằng kim loại ra đời đã làm cho sản xuất phát triển →của
cải dư thừa
- Xã hội có người giàu và người nghèo → họ không thể làm chung ăn chung như
trước kia nên xã hội nguyên thuỷ tan rã
2điểm 1đ 1đ
Trang 84
* Vẽ đúng, đẹp
* Nhận xét: Bộ máy nhà nước tuy đơn giản nhưng là chính quyền cai quản cả nước
3 điểm 2đ
1đ
Lạc Tướng ( Bộ)
Lạc Tướng ( Bộ)
Bồ chính ( chiềng, chạ)
Bồ Chính ( Chiềng chạ)
Bồ chính ( Chiềng chạ)
Hùng Vương Lạc Hầu - Lạc Tướng Trung ương
Trang 9PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ 6
Năm học 2011 - 2012
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Giúp hs nắm được sơ lược về môn lịch sử; Khái quát LSTG nguyên thủy và cổ đại; LSVN từ nguồn gốc đến thế kỉ X
1 Về kiến thức: Yêu cầu học sinh
- Biết được đời sống của người nguyên thủy
- Giải thích được vì sao An Dương Vương thất bại trong quá trình chống ngoại xâm
- Hiểu được tại sao lại xuất hiện sự phân công lao động
- Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước thời Văn Lang Nhận xét
2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử; vận dụng kiến thức để giải thích vấn đề; vẽ sơ đồ
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện lịch sử
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Giải thích sự xuất hiện phân công lao động
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang Nhận xét
Trang 10Số câu 1
Số điểm 3 30%
Số câu 2
Số điểm 6 60%
Số câu 2
Số điểm 5 50%
Số câu 1
Số điểm 3 30%
Số câu 4
Số điểm 10 100%
Trang 11IV ĐỀ KIỂM TRA:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 121
- Sống theo bầy đàn trong hang động, mái đá
- Dựa vào săn bắt, hái lượm
- Biết ghè đẽo đá làm công cụ
- Biết dùng lửa để nướng thức ăn và sưởi ấm
2điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
1đ 1đ
3
- Do sự chủ quan của An Dương vương
- Quá tin vào lực lượng của mình
- Quân ta mắc mưu giặc
- Nội bộ mất đoàn kết
2điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 134
* Vẽ đúng, đẹp
* Nhận xét: Bộ máy nhà nước tuy đơn giản nhưng là chính quyền cai quản cả nước
3 điểm 2đ
1đ
Lạc Tướng ( Bộ)
Lạc Tướng ( Bộ)
Bồ chính ( chiềng, chạ)
Bồ Chính ( Chiềng chạ)
Bồ chính ( Chiềng chạ)
Hùng Vương Lạc Hầu - Lạc Tướng Trung ương
Trang 14Câu 1: Nêu nội dung và ý nghĩa của phong trào văn hóa phục hưng?
* Nội dung:
- Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội, đề cao giá trị con người
- Đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ
* Ý nghĩa:
- Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến
- Mở đường cho sự phát triển cao hơn của văn hoá châu âu và nhân loại
Câu 2: Nêu những thành tựu văn hóa, khoa học-kĩ thuật của Trung Quốc thời phong
kiến?
* Văn hoá:
- Tư tưởng: nho giáo…
- Văn học: thơ (Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị) tiểu thuyết rất phát triển (Tam quốc diễn nghĩa, Tây du kí…)
- Sử học: Sử ký (Tư Mã Thiên) ,Hán thư, Đường thư , Minh sử…
- Nghệ thuật: hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc với nhiều công trình độc đáo như Cố cung…
* Khoa học kỹ thuật:
- Khoa học: Tứ đại phát minh ( La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết )
- Kỹ thuật: đóng tàu, khai thác mỏ, luyện sắt… có đóng góp to lớn cho nhân loại
Câu 3: Nêu những thành tựu văn hóa của Ấn Độ thời phong kiến?
- Chữ viết: chữ phạn…
- Tôn giáo: đạo Bà La Môn có bộ kinh Kinh Vêđa, đạo Hin-đu, đạo phật…
- Văn học: giáo lý, chính luận, luật pháp, sử thi, kịch thơ…có ảnh hưởng lớn đến đời sống
xã hội
- Nghệ thuật kiến trúc: kiến trúc Hinđu, kiến trúc phật giáo…
Câu 4: Vì sao diễn ra “loạn 12 sứ quân”
- Vì năm 944 Ngô Quyền mất, uy tín nhà Ngô giảm sút các phe phái nổi lên
- đến năm 965 Ngô Xương Văn chết, triều đình rơi vào tình trạng hỗn loạn
- Cuộc tranh chấp giữa các thế lực cát cứ, thổ hào ở địa phương tiếp diễn trở lại
- Bộ máy nhà nước không còn thống nhất từ trung ương đến địa phương
Câu 5: Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc?
* Ngô Quyền : Tổ chức và lãnh đạo quân, dân ta đánh thắng quân Nam Hán trên sông
Bạch Đằng năm 938, giành lại độc lập chủ quyền cho dân tộc ,chấm dứt thời kì Bắc
thuộc, mở ra kĩ nguyên độc lập, tự chủ cho dân tộc
- Xây dựng chính quyền độc lập tự chủ riêng cho dân tộc, khẳng định đất nước ta đã có
giang sơn bờ cỏi riêng, do người Việt làm chủ và quyết định vận mệnh của mình
* Đinh Bộ Lĩnh : Lãnh đạo quân, dân dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước
- Xây dựng chính quyền thống nhất, khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc
Câu 6: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược lần 2 ? Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
Trang 15* Nguyên nhân
- Do ý chí độc lập tự chủ của toàn thể nhân dân Đại việt
- Sức mạnh đoàn kết to lớn của các dân tộc
- Biết kế thừa và phát huy truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc
- Công lao và tài năng của Lý Thường Kiệt trong việc sử dung lối đánh độc đáo
* Ý nghĩa:
- Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được cũng cố
- Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt
* Nét độc đáo: Tấn công trước để tự vệ, chọn vị trí phòng thủ, đánh tâm lí và cách kết thúc chiến tranh…
Câu 7: Nhà Trần đã làm gì để khôi phục, phát triển kinh tế ? Tác dụng của nó đối với đất nước ?
- Nông nghiệp: đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang, mở rộng thêm diện tích, đắp đê phòng lụt, đào sông, nạo vét kênh, nông dân được nhà nước quan tâm, cố gắng tích cực cài cấy, nông nghiệp nhanh chống phục hồi và phát triển
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp:
+ Các xưởng thủ công nhà nước chuyên sản xuất đồ gốm, dệt vải, chế tạo vũ khí Ở làng
- Nhân dân nhất là nông dân tin tưởng vào nhà nước thời trần
Câu 8: Cách đánh giặc của nhà Trần lần thứ 3 có gì giống và khác so với lần thứ 2 ?
* Giống nhau:
- Thực hiện chủ trương “ Vườn không, nhà trống”
- Tránh thế giặc mạnh khi chúng mới đến xâm lược
- Vừa cho quân cản bước tiến của giặc, vừa rút lui để bảo toàn lực lượng
- Khi thời cơ đến, phản công tiêu diệt giặc, giành thắng lợi
* Khác nhau : Lần 3 ta chủ động đón đánh đoàn thuyền lương của địch và chủ động mai
phục và nhử địch vào trận địa, đồng loạt tấn công địch trên sông Bạch Đằng
Câu 9: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên
- Sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, các thành phấn dân tộc
- Sự chuẩn bị chu đáo về tiềm lực mọi mặt cho kháng chiến
- Tinh thần hi sinh, quyết chiến, quyết thắng của toàn dân
- Đường lối, chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy như: các Vua
- Thắng lợi đó góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam
- Để lại bài học vô cùng quý giá…
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác
Trang 16Câu 11: Hiện nay nhân dân ta khắp nơi lập đền thờ đức thánh Trần Quốc Tuấn để làm gì
- Sự kính trọng lòng biết ơn đối với vị anh hùng dân tộc, công lao của ông trong cuộc kháng chiên chống ngoại xâm
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước,truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm cho học sinh,
giáo dục học sinh giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử,các giá trị văn hóa của dân tộc
Câu 12: Trình bày nội dung cải cách của Hồ Qúy Ly?
- Chính trị: cải tổ hàng ngũ võ quan, thay thế các quý tộc nhà Trần bằng những người không thuộc họ trần
- Kinh tế - xã hội: phát hành tiền giấy, ban hành chính sách hạn điền, qui định lại thuế đinh, thuế ruộng, thực hiện chính sách hạn nô
- Văn hoá-giáo dục: Dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, sữa đổi qui chế thi cử, học tập
- Quân sự - quốc phòng: tăng quân số, chế tạo nhiều loại súng mới, phòng thủ nơi hiểm yếu, xây thành kiên cố
Câu 13: Công cuộc cải cách của Hồ Qúy Ly có ý nghĩa và tác dụng như thế nào đối với đất nước ?
- Ý nghĩa: Thực hiện cải cách nhằm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng,
chứng tỏ ông là nhà cải cách có tài, là người yêu nước
- Tác dụng:
* Tích cực:
+ Góp phần hạn chế tập trung ruộng đất của giai cấp quý tộc, địa chủ…
+ Làm suy yếu thế lực của nhà trần, tăng nguồn thu nhập cho đất nước
* Tiêu cực:
+ Một số chính sách cải cách chưa triệt để, chưa phù hợp tình hình thực tế và lòng dân
Câu 14: Đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý,chống Mông – Nguyên thời Trần được thực hiện như thế nào ?
- Đánh ngay vào âm mưu xâm lược của
địch
- Phòng ngự và phản công địch ngay khi
chúng vào nước ta, giành thắng lợi quyết
Lộ, phủ
Trang 17Huyện
Trang 18ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 7 Thời gian làm bài: 45 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh giai đoạn lịch sử thế giới trung đại (XHPK phương Đông) và lịch sử nước Đại Việt từ thế kỉ X đầu thế kỉ XV so với yêu cầu của chương trình Qua kết quả kiểm tra, học sinh tự đánh giá việc học tập, giáo viên tự đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học của GV và HS
- Thực hiện theo yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của địa phương
1 Về kiến thức:Yêu cầu học sinh nắm
- Những thành tựu văn hóa, khoa học-kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến
- Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Vì sau hiện nay nhân dân ta khắp nơi lập đền thờ đức thánh Trần Quốc Tuấn
- HS nắm được công cuộc cải cách của Hồ Qúy Ly có tác dụng như thế nào đối với đất nước
- HS vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương thời Lý
2 Về kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày sự kiện, vận dụng kiến
thức để phân tích đánh giá sự kiện, nhân vật
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
1.XHPK
phương Đông (5
tiết)
Những thành tựu văn hóa, khoa học
- kĩ thuật của Trung Quốc thời
Lý
Trang 19Vì sau hiện nay nhân dân ta khắp nơi lập đền thờ đức thánh Trần Quốc Tuấn
Ly có tác dụng như thế nào đối
Trang 20PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ SỐ: 01
Đề kiểm tra học kì I Năm học : 2011-2012 Môn: Lịch sử 7
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian chép đề
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương thời Lý?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đáp án đề kiểm tra học kì I
Trang 21HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01
Năm học : 2011 - 2012 Môn : Lịch sử 7
1 Thành tựu văn hóa, khoa học - kĩ thuật
- Tư tưởng: nho giáo trở thành hệ tư tưởng
và đạo đức của giai cấp thống trị
- Văn học: thơ, tiểu thuyết rất phát triển (
2 * Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, các thành phấn dân tộc
- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của nhà Trần cho kháng chiến
- Tinh thần hi sinh, quyết chiến, quyết thắng của toàn dân
- Đường lối, chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy như: các Vua Trần,
Trần Quốc Tuấn
* Công ơn của Trần Quốc Tuấn:
- Sự kính trọng lòng biết ơn đối với vị anh hùng dân tộc, công lao của ông trong cuộc kháng chiên chống ngoại xâm
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước,truyền
thống đấu tranh chống ngoại xâm cho học sinh, giáo dục học sinh giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử,các giá trị văn hóa của dân tộc
2
0,5 0,5 0,5
* Tiêu cực: Một số chính sách cải cách chưa triệt
Trang 23MÔN LỊCH SỬ 7 Thời gian làm bài: 45 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh giai đoạn lịch sử thế giới trung đại (XHPK phương Đông) và lịch sử nước Đại Việt từ thế kỉ X đầu thế kỉ XV so với yêu cầu của chương trình Qua kết quả kiểm tra, học sinh tự đánh giá việc học tập, giáo viên tự đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học của GV và HS
- Thực hiện theo yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của địa phương
1 Về kiến thức:Yêu cầu học sinh nắm được
- Những thành tựu văn hóa của Ấn Độ thời phong kiến
- Trình bày nội dung cải cách của Hồ Qúy Ly
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên giành được thắng lợi có ý nghĩa lịch sử gì ?
- Đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý, thực hiện như thế nào ? Nêu nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt ?
2 Về kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày sự kiện, vận dụng kiến
thức để phân tích đánh giá sự kiện, nhân vật
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Ấn Độ thời phong kiến
trong cách đánh giặc của
Lý Thường
Trang 24Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên giành được thắng lợi có ý
Trang 25HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ SỐ: 02
Năm học : 2011-2012 Môn : Lịch sử 7
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian chép đề
Trang 26PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02
Đáp án đề kiểm tra học kì I Năm học : 2011 - 2012
0.5 0.5
- Thắng lợi đó góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam
- Để lại bài học vô cùng quý giá…
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác
2 0.5 0.5 0.5 0.5
4 Đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý
- Đánh ngay vào âm mưu xâm lược của địch
- Phòng ngự và phản công địch ngay khi chúng vào nước
ta giành thắng lợi quyết định
Nét độc đáo
- Tấn công trước để tự vệ, chọn vị trí phòng thủ,
- Đánh bất ngờ và cách kết thúc chiến tranh
1 0.5
0.5
1 0.5 0.5