1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, 8, 9

14 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 6 Năm học : 2011 2012 Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm? Câu 3: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa cành? Câu 4: Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp? Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì đối sinh vật và con người? Câu 5: Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng? Câu 6: Nêu sự khác nhau giữa dác và ròng của cây gỗ lâu năm? Câu 7: Có mấy kiểu sắp xếp lá trên cây? Các kiểu sắp xếp đó có ý nghĩa gì? Câu 8: Viết sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây? Câu 9: Kể tên 3 cây có hoa và 3 cây không có hoa? Câu 10: Rễ cây được chia làm mấy miền, chức năng chính của mỗi miền là gì? Câu 11: Nêu điểm khác nhau giữa quá trình quang hợp và quá trình hô hấp ở cây xanh? Câu 12: Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp? Câu 13: Kể tên 10 loại cây và sắp xếp chúng vào 2 nhóm rễ cọc và rễ chùm? Câu 14: Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào ? Người ta thường chiết cành với những loại cây nào? Câu 15: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Câu 16: Em hãy nêu đặc điểm chung của thực vật? Câu 17: Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ? Câu 18 : Sự sinh sản sinh dưỡng là gì? Cây xanh có các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên nào? Cho ví dụ? Câu 19: Trình bày ý nghĩa sự biến dạng của lá? Câu 20: Cấu tạo của phần thịt lá có những đặc điểm gì giúp nó thực hiện được chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cây?ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 6 NĂM HỌC : 20112012 Câu 1: Những thành phần chủ yếu của tế bào: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp(ở tế bào thịt lá). Câu 2: Rễ cọc Rễ chùm  Được phát triển từ rễ mầm.  Gồm một rễ cái to, khoẻ mọc giữa đâm thẳng xuống đất và nhiều rễ con đâm xiên.  Phát triển sâu xuống đất.  Sinh ra từ gốc của thân.  Gồm các rễ con, dài có kích thước gần bằng nhau, mọc thành chùm.  Phát triển cạn ở dưới đất, lan rộng. Câu 3: Bấm ngọn để tập trung chất dinh dưỡng cho sự phát triển nhiều chồi nách; để cho lá, hoa, quả nhiều hơn. + Những cây thường bấm ngọn: đậu, bông, cà phê, cà chua... Tỉa cành: là tỉa các cành xấu, sâu nhằm tập trung chất dinh dưỡng cho các cành còn lại, phát triển chiều cao. + Những cây thường tỉa cành: những cây lấy gỗ (bạch đàn, lim...), lấy sợi (đay, gai...). Câu 4:  Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp: Ánh sáng Nước + Khí cacbonic Tinh bột + Khí oxy Diệp lục  Quang hợp của cây xanh tạo ra chất hữu cơ cho cây và các sinh vật khác, kể cả con người sử dụng để duy trì sự sống. Quang hợp góp phần điều hoà không khí: làm giảm lượng khí cacbonic do động vật, các hoạt động của con người tạo ra. Đồng thời cung cấp khí oxy cho sinh vật và con người sử dụng. Câu 5:  Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả.  Rễ móc: bám vào trụ, giúp cây leo lên.  Rễ thở: giúp cây hô hấp trong không khí.  Giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ. Câu 6: Dác Ròng  Phần nằm bên ngoài, màu nhạt.  Gồm những tế bào mạch gỗ sống.  Chức năng: Vận chuyển nước và  Phần nằm bên trong, màu thẫm.  Gồm những tế bào chết, vách dày, rắn chắc hơn dác.  Chức năng: Nâng đỡ cây.muối khoáng. Câu 7: Có 3 kiểu sắp xếp lá trên cây: mọc cách, mọc đối, mọc vòng. Ý nghĩa: giúp cho tất cả các lá trên cành có thể nhận được nhiều ánh sáng. Câu 8:  Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp: Chất hữu cơ + Khí oxy Năng lượng +Khí cacbonic+Hơi nước  Vì: + khi cây hô hấp tạo ra năng lượng, năng lượng này giúp cây sinh trưởng và phát triển + giúp cây chống nóng và chống lạnh khi nhiệt độ môi trường thay đổi + giúp rễ hút nước và muối khoáng Câu 9: Cây có hoa: cây lúa, cây ngô, cây cải… Cây không có hoa : cây rêu, cây rau bợ, cây dương xỉ... Câu 10 : Rễ cây có 4 miền Chức năng chính : + Miền trưởng thành : có chức năng dẫn truyền. + Miền hút : hấp thụ nước và muối khoáng. + Miền sinh trưởng : làm cho rễ dài ra. + Miền chóp rễ : che chở cho đầu rễ. Câu 11: Quang hợp Hô hấp Xảy ra ở lá, thân non cây xanh Hút khí cacbônic và nhả khí ôxi Chế tạo chất hữu cơ Chỉ xảy ra khi có ánh sáng Xảy tất cả các bộ phận cây xanh Hút khí ôxi và nhả khí cacbônic Phân giải chất hữu cơ Xảy ra mọi lúc cả ngày và đêm Câu 12: Ánh sáng, nước, hàm lượng cacbônic và nhiệt độ. Câu 13: 10 loại cây: đậu xanh, hành, cà chua, ngô, nhãn, lúa, bưởi, cải, hồng xiêm, tỏi tây, cây tre + Cây có rễ cọc: đậu xanh, cà chua, nhãn, bưởi cải, hồng, xiêm. + Cây có rễ chùm: hành, ngô, lúa, tỏi tây, cây tre. Câu 14: Khác nhau : Đặc điểm Chiết cành Giâm cành Phương pháp Chỉ bóc vỏ, không cắt cành Cành cắt rời cây mẹ ngay từ đâu Cách mọc rễ Rễ mọc từ cây mẹ Rễ mọc trên đất ẩm Thao tác Khó làm, tốn công Dễ làm, ít tốn công Ưu điểm Tạo cây mới chậm và ít Tạo cây mới nhanh và nhiềuLoại cây áp dụng Thường chiết cành cây ăn quả Thường cây thân cỏ Chiết cành thường áp dụng với những loại cây ăn quả: cam, bưởi, nhãn,

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH THUẬN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 6

Năm học : 2011- 2012

Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm?

Câu 3: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại

cây nào thì tỉa cành?

Câu 4: Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp? Quang hợp của cây xanh có ý

nghĩa gì đối sinh vật và con người?

Câu 5: Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

Câu 6: Nêu sự khác nhau giữa dác và ròng của cây gỗ lâu năm?

Câu 7: Có mấy kiểu sắp xếp lá trên cây? Các kiểu sắp xếp đó có ý nghĩa gì?

Câu 8: Viết sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng

đối với cây?

Câu 9: Kể tên 3 cây có hoa và 3 cây không có hoa?

Câu 10: Rễ cây được chia làm mấy miền, chức năng chính của mỗi miền là gì?

Câu 11: Nêu điểm khác nhau giữa quá trình quang hợp và quá trình hô hấp ở cây

xanh?

Câu 12: Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp?

Câu 13: Kể tên 10 loại cây và sắp xếp chúng vào 2 nhóm rễ cọc và rễ chùm?

Câu 14: Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào ? Người ta thường chiết cành

với những loại cây nào?

Câu 15: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình

phân bào diễn ra như thế nào?

Câu 16: Em hãy nêu đặc điểm chung của thực vật?

Câu 17: Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ?

Câu 18 : Sự sinh sản sinh dưỡng là gì? Cây xanh có các hình thức sinh sản sinh

dưỡng tự nhiên nào? Cho ví dụ?

Câu 19: Trình bày ý nghĩa sự biến dạng của lá?

Câu 20: Cấu tạo của phần thịt lá có những đặc điểm gì giúp nó thực hiện được

chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cây?

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 6

NĂM HỌC : 2011-2012

Câu 1:

Những thành phần chủ yếu của tế bào: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp(ở tế bào thịt lá)

Câu 2:

Được phát triển từ rễ mầm

 Gồm một rễ cái to, khoẻ mọc giữa

đâm thẳng xuống đất và nhiều rễ

con đâm xiên

 Phát triển sâu xuống đất

Sinh ra từ gốc của thân

 Gồm các rễ con, dài có kích thước

gần bằng nhau, mọc thành chùm

Phát triển cạn ở dưới đất, lan rộng

Câu 3:

- Bấm ngọn để tập trung chất dinh dưỡng cho sự phát triển nhiều chồi nách; để cho

lá, hoa, quả nhiều hơn

+ Những cây thường bấm ngọn: đậu, bông, cà phê, cà chua

- Tỉa cành: là tỉa các cành xấu, sâu nhằm tập trung chất dinh dưỡng cho các cành

còn lại, phát triển chiều cao

+ Những cây thường tỉa cành: những cây lấy gỗ (bạch đàn, lim ), lấy sợi

(đay, gai )

Câu 4:

Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp:

Ánh sáng Nước + Khí cacbonic Tinh bột + Khí oxy

Diệp lục

 Quang hợp của cây xanh tạo ra chất hữu cơ cho cây và các sinh vật khác,

kể cả con người sử dụng để duy trì sự sống

Quang hợp góp phần điều hoà không khí: làm giảm lượng khí cacbonic do động vật, các hoạt động của con người tạo ra Đồng thời cung cấp khí oxy cho sinh vật

và con người sử dụng

Câu 5:

Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả

Rễ móc: bám vào trụ, giúp cây leo lên

Rễ thở: giúp cây hô hấp trong không khí

Giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ

Câu 6:

Phần nằm bên ngoài, màu nhạt

 Gồm những tế bào mạch gỗ sống

 Chức năng: Vận chuyển nước và

Phần nằm bên trong, màu thẫm

 Gồm những tế bào chết, vách dày,

rắn chắc hơn dác

 Chức năng: Nâng đỡ cây

Trang 3

muối khoáng

Câu 7:

- Có 3 kiểu sắp xếp lá trên cây: mọc cách, mọc đối, mọc vòng

- Ý nghĩa: giúp cho tất cả các lá trên cành có thể nhận được nhiều ánh sáng

Câu 8:

Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp:

Chất hữu cơ + Khí oxy Năng lượng +Khí cacbonic+Hơi nước

Vì:

+ khi cây hô hấp tạo ra năng lượng, năng lượng này giúp cây sinh trưởng

và phát triển + giúp cây chống nóng và chống lạnh khi nhiệt độ môi trường thay đổi + giúp rễ hút nước và muối khoáng

Câu 9:

- Cây có hoa: cây lúa, cây ngô, cây cải…

- Cây không có hoa : cây rêu, cây rau bợ, cây dương xỉ

Câu 10 :

- Rễ cây có 4 miền

- Chức năng chính : + Miền trưởng thành : có chức năng dẫn truyền

+ Miền hút : hấp thụ nước và muối khoáng

+ Miền sinh trưởng : làm cho rễ dài ra

+ Miền chóp rễ : che chở cho đầu rễ

Câu 11:

- Xảy ra ở lá, thân non cây xanh

- Hút khí cacbônic và nhả khí ôxi

- Chế tạo chất hữu cơ

- Chỉ xảy ra khi có ánh sáng

- Xảy tất cả các bộ phận cây xanh

- Hút khí ôxi và nhả khí cacbônic

- Phân giải chất hữu cơ

- Xảy ra mọi lúc cả ngày và đêm

Câu 12: Ánh sáng, nước, hàm lượng cacbônic và nhiệt độ

Câu 13:

* 10 loại cây: đậu xanh, hành, cà chua, ngô, nhãn, lúa, bưởi, cải, hồng xiêm, tỏi tây,

cây tre

+ Cây có rễ cọc: đậu xanh, cà chua, nhãn, bưởi cải, hồng, xiêm

+ Cây có rễ chùm: hành, ngô, lúa, tỏi tây, cây tre

Câu 14:

* Khác nhau :

Phương pháp Chỉ bóc vỏ, không cắt cành Cành cắt rời cây mẹ ngay từ đâu Cách mọc rễ Rễ mọc từ cây mẹ Rễ mọc trên đất ẩm

Thao tác Khó làm, tốn công Dễ làm, ít tốn công

Ưu điểm Tạo cây mới chậm và ít Tạo cây mới nhanh và nhiều

Trang 4

Loại cây áp dụng Thường chiết cành cây ăn

quả

Thường cây thân cỏ

* Chiết cành thườngáp dụng với những loại cây ăn quả: cam, bưởi, nhãn, xoài

Câu 15:

Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

Quá trình phân bào diễn ra như sau:

+ Đầu tiên từ một nhân thành hai nhân, tách xa nhau

+ Sau đó chất tế bào được phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào con

+ Các tế bào con lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ các tế bào này lại tiếp tục phân chia tạo thành 4, 8…tế bào

Câu 16:

Đặc điểm chung của thực vật:

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường

Câu 17:

- Trồng cây đúng thời vụ là trồng vào đúng thời điểm mà các yếu tố khí hậu, thời

tiết phù hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của cây

- Mỗi loài cây có thời vụ khác nhau Trồng đúng thời vụ giúp cây thích nghi tốt với các yếu tố : ánh sáng, nhiệt độ, lượng khí cacbonic của môi trường để quang hợp tốt cho năng suất cao

Câu 18:

* Sinh sản sinh dưỡng là : là hình thức sinh sản mà từ một phần cơ thể của

cây mẹ như rễ, thân và lá sẽ hình thành một cây mới giống cây mẹ

* Các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên:

- Thân bò : rau má

- Thân rễ : gừng

- Thân củ : khoai tây

- Rễ củ : khoai lang

- Lá : thuốc bỏng

Câu 19:

Để phù hợp với chức năng trong các hoàn cảnh sống khác nhau, lá của một số loài cây đã biến đổi hình thái thích hợp Như xương rồng, lá biến thành gai để giảm sự thoát hơi nước, lá đậu Hà Lan thành tua cuốn để giúp cây leo cao,

Câu 20:

Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp, gồm 1 số lớp tế bào có đặc điểm khác nhau phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu

cơ cho cây

TỔ CHUYÊN MÔN SINH

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH THUẬN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN SINH HỌC 7 NĂM HỌC: 2011-2012

Câu 1: Nêu những nguyên nhân khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong

phú hơn động vật ở vùng ôn đới và Nam cực? Động vật nước ta có phong phú, đa dạng không? Vì sao?

- Nguyên nhân khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú: nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng

- Động vật nước ta đa dạng và phong phú vì có các điều kiện như: nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng, tài nguyên rừng và biển chiếm tỉ lệ rất lớn trên diện tích lãnh thổ cả nước

Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa động vật và thực vật?

- Tế bào không có vách xenlulozơ

- Hầu hết có cơ quan di chuyển

- Hệ thần kinh và giác quan phát triển

- Dinh dưỡng: sử dụng chất hữu cơ có sẵn

- Tế bào có vách xenlulozơ

- Không có cơ quan di chuyển

- Chưa có hệ thần kinh và giác quan

- Dinh dưỡng: tự tạo ra chất hữu cơ

Câu 3: Trình bày đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi, trùng chân giả,

trùng biến hình?

Bài 4 và 5 sách giáo khoa: trang 17, 20, 21, 22

Câu 4: Trình bày vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét? Nêu các biện pháp

vệ sinh phòng bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?

- Vòng đời của trùng kiết lị: bào xác theo thức ăn, nước uống vào hệ tiêu hoá của

người gây lở loét, thực bào, sinh sản nhanh, theo phân ra ngoài tiếp tục vòng đời

- Vòng đời của trùng sốt rét: chui vào hồng cầu kí sinh, sinh sản phân nhiều, phá vỡ

hồng cầu, chui vào hồng cầu khác tiếp tục kí sinh và sinh sản

* Biện pháp vệ sinh phòng bệnh:…………

Câu 5: Trình bày cách dinh dưỡng và các hình thức sinh sản của thuỷ tức?

- Dinh dưỡng: Tua miệng vươn dài, quờ quạng xung quanh, nếu chạm phải mồi thì lập

tức phóng gai làm tê liệt mồi sau đó đưa vào lỗ miệng, nhờ tế bào mô cơ tiêu hoá tiêu hoá mồi Hô hấp của thuỷ tức thực hiện qua thành cơ thể

- Sinh sản vô tính: mọc chồi, tái sinh; sinh sản hữu tính: trứng kết hợp với tinh trùng

phân cắt nhiều lần tạo thành thuỷ tức con

Câu 6: Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh, chui rúc trong cơ thể vật chủ?

- Giác quan tiêu giảm

- Giác bám phát triển

- Cơ dọc và cơ vòng phát triển

- Ruột phân thành nhiều nhánh, không có hậu môn

Trang 6

Câu 7: Trình bày đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với lối sống kí sinh

trong ống tiêu hoá của người?

- Vỏ cuticun bao bọc bảo vệ tránh tác động của dịch tiêu hoá

- Cơ thể tròn, thuôn nhọn 2 đầu

- Hệ cơ chỉ có cơ dọc phát triển, nên di chuyển hạn chế chủ yếu là cong dãn cơ thể

- Hệ tiêu hoá: ruột ngắn, tốc độ tiêu hoá nhanh

Câu 8: Trình bày vòng đời của sán lá gan? Nêu biện pháp vệ sinh phòng tránh

nhiễm các loài giun, sán kí sinh?

- Vòng đời của sán lá gan: Trứng nở thành ấu trùng lông, vào cơ thể ốc sau đó

ra ngoài thành ấu trùng có đuôi kết thành kén, bám vào cỏ trâu bò ăn phải cỏ vào trong cơ thể chui ra ngoài phát triển thành sán trưởng thành

* Biện pháp vệ sinh phòng bệnh:……

Câu 9: Trình bày vòng đời của giun đũa? Vì sao giun đũa có thể chui vào ống mật

người?

- Vòng đời của giun đũa: Trứng theo phân ra ngoài phát triển thành ấu trùng trong trứng, người ăn phải rau quả có trứng giun vào ống tiêu hoá người, đến ruột non chui ra vào máu qua gan, tim, phổi rồi về ruột non và kí sinh, tiếp tục sinh sản…

- Vì: giun đũa có 2 đầu thuôn nhọn

Câu 10: Trình bày cấu tạo vỏ trai? Từ đó chỉ rõ đặc điểm nào của trai giúp thích

nghi với lối sống tự vệ hiệu quả?

- Cấu tạo vỏ trai có 3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ

- Đặc điểm thích nghi:

+ Cơ khép vỏ khoẻ giúp khép chặt vỏ lại rất khó bị tách ra

+ Vỏ cấu tạo 3 lớp vững chắc

Câu 11: Trình bày cách dinh dưỡng của trai sông? Cách dinh dưỡng này có ý

nghĩa gì đối với môi trường nước?

- Cách dinh dưỡng của trai: Hai mép vạt áo phía sau tạm gắn lại với nhau tạo ống hút nước và thoát nước Trai hút nước vào ống hút, qua mang vào miệng, khí oxi được tiếp nhận qua mang, còn chất dinh dưỡng được giữ lại ở miệng Đây là cách dinh dưỡng thụ động

- Ý nghĩa đối với môi trường: Trai lọc nước để lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên

sinh và các động vật nhỏ khác, góp phần làm sạch môi trường nước

Câu 12: Trình bày tập tính của các đại diện của ngành thân mềm? Tại sao tập tính ở thân mềm phát triển?

Các tập tính:

- Tập tính đào lỗ đẻ trứng ở ốc sên

- Tập tính ở mực: rình mồi, phun hoả mù, chăm sóc trứng

Tập tính ở thân mềm phát triển vì: hệ thần kinh phát triển và tập trung hơn so với các ngành đã học, hạch não phát triển Ở mực còn có “hộp sọ” để bảo vệ não

Câu 13: Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu?

Trang 7

- Cấu tạo ngoài: cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng, mỗi phần có các phần

phụ

+Đầu: mắt kép, râu, …

+ Ngực: ……

+ Bụng: ……

- Di chuyển: di chuyển bằng hình thức: bò, nhảy, bay

Câu 14: Nêu trình tự quá trình chăng lưới và bắt mồi của nhện?

Bài 25, mục I.2 tập tính, trang 83 sách giáo khoa

Câu 15: Trình bày cấu tạo trong và sinh sản của châu chấu?

- Cấu tạo trong: Trình bày đặc điểm hệ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh

- Sinh sản: nêu đặc điểm tuyến sinh dục, châu chấu phát triển qua các giai đoạn biến thái không hoàn toàn (có lột xác để lớn lên)

Câu 16: Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm?

- Đặc điểm chung của thân mềm: Thân mềm mại, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có

khoang áo phát triển, hệ tiêu hoá phân hoá và cơ quan di chuyển thường đơn giản

Câu 17: Nêu vai trò thực tiễn của ngành chân khớp?

Vai trò thực tiễn:

- Có lợi: vai trò lớn nhất là làm thực phẩm,…………

- Có hại: …

Câu 18: Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng trai sông trong mang của trai mẹ? Ý

nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào da, mang của cá?

- Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng trai sông trong mang của trai mẹ: để bảo vệ ấu trùng

khỏi kẻ thù Mặt khác, trong mang của trai mẹ rất giàu khí oxi và thức ăn

- Giai đoạn trưởng thành trai ít di chuyển nên trai phát tán giống nòi bằng cách: ấu

trùng bám vào da cá để được mang đi xa Vì thế có khi thấy trai, sò, hến trong các ao nuôi tôm, cá

Câu 19: San hô có hại hay có lợi như thế nào? Biển nước ta có nhiều san hô hay

không?

- San hô có lợi: tạo cảnh đẹp để phát triển du lịch, tạo nên rặng san hô là nơi trú ẩn của

nhiều loài tôm cá, nguyên liệu làm đồ trang sức, vật liệu xây dựng, giúp ích trong nghiên cứu địa chất

- Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới, vùng biển dài và rộng từ bắc vào nam Do đó,

biển nước ta rất nhiều san hô đây là tài nguên quý giá để phát triển kinh tế, du lịch…

Câu 20: Đặc điểm cấu tạo nào giúp sâu bọ đa dạng về: tập tính và môi trường

sống?

- Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống như: ở nước là chân

bơi; ở cạn là chân bò; ở trong đất là chân đào

- Phần phụ miệng cũng thích nghi với các thức ăn lỏng, rắn…

- Hệ thần kinh:đặc biệt là hạch não và các giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện

các tập tính phong phú ở sâu bọ

TỔ CHUYÊN MÔN SINH

Trang 9

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH THUẬN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 8 - HKI

Năm học: 2011 - 2012

Câu 1: Nêu các hệ cơ quan của cơ thể người và chức năng của chúng?

 HD trả lời: bài 2, bảng 2/9 SGK

Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong tế bào?

 HD trả lời: phần II bảng 3.1 bài 3

Câu 3: Nêu khái niệm mô? Nêu vị trí, cấu tạo và chức năng của mô biểu bì, mô liên kết?

 HD trả lời: phần II ( 1 , 2 ) bài 4

Câu 4: Nêu khái niệm phản xạ, cung phản xạ? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ?

 HD trả lời: + Phản xạ là những phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên ngoài

VD: Tay chạm vào vật nóng thì rụt tay lại, nổi da gà, bụi bay vào mắt thì chảy nước mắt,… + Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm ( da )qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng ( cơ, tuyến )

Câu 5: Phân tích đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ khi tay chạm vào vật nóng?

 HD trả lời: Khi tay chạm vào vật nóng, xung thần kinh phát ra truyền từ cơ quan thụ cảm (da) theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh Tại đây các nơron trung gian xử lí

và phát luồng xung thần kinh theo dây li tâm đến cơ quan phản ứng ( cơ tay ) tay rụt lại

Câu 6: Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?

 HD trả lời: Xương tay: nhỏ, ngắn, được giải phóng dùng vào lao động

Xương chân : to, khỏe, nâng đỡ cơ thể, di chuyển

Câu 7: Nêu cấu tạo của một xương dài? Xương dài ra do đâu?

 HD trả lời: phần I ( 1 ) bài 8

Xương dài ra do sự phân chia của tế bào sụn ở 2 đầu xương

Câu 8: Nêu sự khác nhau giữa bộ xương người và xương thú? Nêu các biện pháp vệ sinh hệ

vận động?

 HD trả lời: phần I ( bảng 11 ) bài 11

* Các biện pháp vệ sinh hệ vận động:

Câu 9: Các bạch cầu hoạt động như thế nào để bảo vệ cơ thể, khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ

thể?

 HD trả lời: Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào: bạch cầu mono, bạch cầu trung tính

Nếu vi khuẩn không bị tiêu diệt sẽ gặp sự hoạt động của bạch cầu limpho B và bạch cầu Limpho T

Câu 10: Kể tên các nhóm máu ở người? Tại sao người có nhóm máu A không thể cho người có

nhóm máu O?

 HD trả lời: + Các nhóm máu: O , A , B , AB

+ Người có nhóm máu A ( người cho ): trên hồng cầu có kháng nguyên A Người

có nhóm máu O ( người nhận ): Trong huyết tương có kháng thể anpha , beta kháng nguyên

A sẽ gây kết dính với kháng thể anpha

Trang 10

Câu 11: Nêu quá trình vận chuyển máu trong vòng tuần hoàn lớn?

 HD trả lời: phần I bài 16

Câu 12: So sánh sự khác nhau giữa cấu tạo động mạch và tĩnh mạch? Tại sao máu trong tĩnh

mạch chủ có thể chảy ngược chiều trọng lực?

 HD trả lời: + Sự khác nhau: phần II bài 17

+ Máu trong tĩnh mạch chủ có thể chảy ngược chiều trọng lực vì: nhờ các van tĩnh mạch, sức hút của tâm thất co

Câu 13: Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch?

 HD trả lời: phần II ( 1 ) bài 18

Câu 14: Thở sâu có lợi gì? Làm thế nào để có một hệ hô hấp khỏe mạnh?

 HD trả lời: bài 22/72 SGK

Câu 15: Nêu các biện pháp hạn chế các tác nhân gây hại đến hệ hô hấp? Tác hại của thuốc lá?

 HD trả lời: bài 22/72 SGK

Câu 16: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, quá trình tiêu hóa ở dạ dày diễn ra như thế nào?

Những chất nào còn lại trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

HDTL: bài 27/87 SGK

Câu 17: Với khẩu phần ăn đầy đủ, hệ tiêu hóa thuận lợi, những chất dinh dưỡng được hấp thụ

ở ruột non là những chất nào?

HDTL: bài 28/90 SGK

Câu 18: Kể tên một số bệnh về đường tiêu hóa? Nêu các biện pháp vệ sinh hệ tiêu hóa?

HDTL: bài 30/97 SGK

Câu 19: Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào Nêu mối quan

hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này?

HDTL: bài 31, câu 3/101 SGK

Câu 20: Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? Giải

thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa?

HDTL: bài 32, câu 2, 4/104 SGK

TỔ CHUYÊN MÔN SINH

Ngày đăng: 07/08/2021, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w