ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 2012 MÔN – NGỮ VĂN KHỐI 6 I. Văn: 1 Truyền thuyết là gì? Kể tên các truyện truyền thuyết mà em đã học và đọc thêm? 2 Em hiểu thế nào là chi tiết kì ảo? Chúng có vai trò, ý nghĩa gì trong truyện cổ dân gian? 3 Trong văn bản “Bánh chưng, bành giày” có đoạn: “…Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới chẳng thiếu thứ gì. Vua xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem ra tế Trời, đất cùng Tiên Vương…”. Đoạn văn trên phản ánh nội dung gì? 4 Hình tượng Thánh Gióng gợi cho em những suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân? 5 Nêu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật: Sơn Tinh, Thủy Tinh. 6 Trong truyện “Thạch Sanh” hai nhân vật Thạch Sanh, Lí Thông luôn đối lập nhau về nhau về tính cách và hành động. Hãy chỉ ra sự đối lập ấy. 7 Ý nghĩa của truyện“ Em bé thông minh”. 8 Nhân vật Mã Lương trong văn bản“ Cây bút thần” đã vẽ những gì cho người nghèo khổ và cho những kẻ tham lam ? 9 Truyện ngụ ngôn là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện ngụ ngôn : “Ếch ngồi đáy giếng”? 10 Truyện cười là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện cười : “ Treo biển”? II. TIẾNG VIỆT: 1 Từ là gì? Từ và tiếng khác nhau như thế nào? Cho ví dụ. 2 Từ ghép và từ láy có điểm nào giống và khác nhau? 3 Thế nào là từ mượn? Xác định từ Hán Việt trong câu văn sau: “Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành….” 4 Từ mượn và từ thuần việt khác nhau như thế nào? 5 Nghĩa của từ là gì? Giải thích nghĩa của từ “ lẫm liệt”? 6 Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào? Cho ví dụ. 7 Thế nào là danh từ? Cho một ví dụ về danh từ chỉ người? Một ví dụ về danh từ chỉ tên địa lí? 8 Số từ khác với lượng từ như thế nào? Tìm số từ và lượng từ trong câu sau: “ Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời”. 9 Chỉ từ là gì? Tìm chỉ từ trong câu văn sau: « Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy. » 10 Thế nào là động từ? Xác định động từ trong câu sau: “ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người”. III. TẬP LÀM VĂN: ĐỀ 1: Em hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em. ĐỀ 2: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.ĐỀ 3: Em hãy kể về một kỉ niệm mà em nhớ nhất. ĐỀ 4: Kể về những đổi mới ở quê em. GỢI Ý TRẢ LỜI: I.VĂN: CÂU 1: Định nghĩa: Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyện truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. Các truyện truyền thuyết đã học: + Con Rồng, cháu Tiên. + Bánh chưng, bánh giầy. + Thánh Gióng. +Sơn Tinh, Thủy Tinh. + Sự tích Hồ Gươm. Câu 2: Chi tiết kỳ ảo là những chi tiết không có thật. Nó là sản phẩm của trí tưởng tượng của con người. Chi tiết kỳ ảo gắn liền với quan niệm cổ sơ về thế giới của người xưa khi họ cho rằng mọi vật đều có linh hồn. Chi tiết kỳ ảo được sử dụng trong truyện dân gian thường có ý nghĩa tô đậm chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, thần kỳ hóa… làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện được kể. Câu 3: Chi tiết này phản ánh sự tìm tòi, sáng tạo độc đáo của Lang Liêu nói riêng và của nhân dân ta nói chung trong quá trình xây dựng và phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Câu 4: Thánh Gióng là hình ảnh cao đẹp, lý tưởng của người anh hùng đánh giặc giữ nước. Gióng vừa rất anh hùng, vừa rất bình dị. Thánh Gióng là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc. Hình ảnh Gióng hiện lên kỳ vĩ, phi thường, là biểu tượng cho lòng yêu nước, sức quật cường của dân tộc trong buổi đầu chống giặc ngoại xâm. Câu 5: Thủy Tinh: Đại diện cho thế lực thiên nhiên khắc nghiệt, tàn bạo (mưa, gió, lũ lụt) đe dọa cuộc sống con người. Sơn Tinh: Đại diện cho lực lượng nhân dân kiên trì đắp đê, ngăn lũ, chống bão lụt, chiến thắng thiên tai. Câu 6: Lí Thông Thạch Sanh Tính cách Gian xảo, lợi dụng và lừa dối Hiền lành, thật thà, chất phác, tin người Hành động Luôn làm việc ác, không tính người Luôn làm việc thiện, có lòng nhân đạo, sẵn sàng cứu người Câu 7: Truyện đề cao sự mưu trí và trí thông minh của em bé. Truyện nêu lên bài học: Để giải quyết các khó khăn trong thực tiễn, con người không chỉ cần kiến thức sách vở mà còn cần những kinh nghiệm trong đời sống. Truyện tạo nên được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong cuộc sống. Câu 8: Mã Lương vẽ cho người nghèo khổ cày, cuốc, thùng, đèn… Mã lương vẽ cho những kẻ giàu có, tham lam: + Không vẽ gì cho địa chủ mà chỉ vẽ cung tên để giết chết hắn. + Vẽ ngược lại ý muốn của vua: vẽ cóc; vẽ gà trụi lông, trụi cánh; vẽ thuyền, sóng gió to, mưa lớn để trừng trị tên vua tham lam, độc ác. Câu 9: Định nghĩa: ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống Ý nghĩa truyện ngụ ngôn : “Ếch ngồi đáy giếng”: Khuyên nhủ người ta mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo. Câu 10: Định nghĩa: Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội. Ý nghĩa của truyện cười : “Treo biển”: Phê phán nhẹ nhàng những kẻ thiếu chủ kiến khi làm việc… II. TIẾNG VIỆT: Câu 1: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có ý nghĩa độc lập dùng để đặt câu. Tiếng là đơn vị chỉ có chức năng tạo nên từ. Có từ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng. VD : HS tự nêu. Câu 2: Giống: Đều thuộc loại từ phức, gồm nhiều tiếng cấu tạo nên. Khác: + Trong từ ghép các tiếng cấu tạo có quan hệ với nhau về nghĩa. + Trong từ láy các tiếng cấu tạo có quan hệ láy âm. Câu 3: Từ mượn là những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm … mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị. Từ Hán Việt: Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh . Câu 4: Từ mượn là những từ chúng ta phải vay mượn từ tiếng nước ngoài. Từ thuần việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra. Câu 5: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Giải thích nghĩa : Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm. Câu 6: Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyền là nghĩa được hình thành dựa trên cơ sở nghĩa gốc. Ví dụ (HS tự làm). Câu 7: Định nghĩa : Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm. Ví dụ: + Danh từ chỉ người:( vd Nguyễn Văn An) + Danh từ chỉ tên địa lí: (vd Kiên Giang.) Câu 8: Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật; Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Số từ: hai; Lượng từ: mấy. Câu 9: Định nghĩa : chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. Chỉ từ trong câu văn : đấy. Câu 10: Định nghĩa : Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. Động từ có trong câu: đi, đến, ra, hỏi.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2011- 2012
MÔN – NGỮ VĂN KHỐI 6
I Văn:
1/ Truyền thuyết là gì? Kể tên các truyện truyền thuyết mà em đã học và đọc thêm? 2/ Em hiểu thế nào là chi tiết kì ảo? Chúng có vai trò, ý nghĩa gì trong truyện cổ dân gian?
3/ Trong văn bản “Bánh chưng, bành giày” có đoạn: “…Đến ngày lễ Tiên Vương, các
lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới chẳng thiếu thứ gì Vua xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem ra tế Trời, đất cùng Tiên Vương…”
Đoạn văn trên phản ánh nội dung gì?
4/ Hình tượng Thánh Gióng gợi cho em những suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân?
5/ Nêu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật: Sơn Tinh, Thủy Tinh
6/ Trong truyện “Thạch Sanh” hai nhân vật Thạch Sanh, Lí Thông luôn đối lập nhau về nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ ra sự đối lập ấy
7/ Ý nghĩa của truyện“ Em bé thông minh”
8/ Nhân vật Mã Lương trong văn bản“ Cây bút thần” đã vẽ những gì cho người nghèo
khổ và cho những kẻ tham lam ?
9/ Truyện ngụ ngôn là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện ngụ ngôn : “Ếch ngồi đáy giếng”?
10/ Truyện cười là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện cười : “ Treo biển”?
II TIẾNG VIỆT:
1/ Từ là gì? Từ và tiếng khác nhau như thế nào? Cho ví dụ
2/ Từ ghép và từ láy có điểm nào giống và khác nhau?
3/ Thế nào là từ mượn? Xác định từ Hán Việt trong câu văn sau:
“Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành….”
4/ Từ mượn và từ thuần việt khác nhau như thế nào?
5/ Nghĩa của từ là gì? Giải thích nghĩa của từ “ lẫm liệt”?
6/ Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào? Cho ví dụ
7/ Thế nào là danh từ? Cho một ví dụ về danh từ chỉ người? Một ví dụ về danh từ chỉ tên địa lí?
8/ Số từ khác với lượng từ như thế nào? Tìm số từ và lượng từ trong câu sau: “ Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời”
9/ Chỉ từ là gì? Tìm chỉ từ trong câu văn sau:
« Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy »
10/ Thế nào là động từ? Xác định động từ trong câu sau: “ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người”
III TẬP LÀM VĂN:
ĐỀ 1: Em hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em
ĐỀ 2: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến
Trang 2- Định nghĩa: - Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyện truyền thuyết thể hiện thái
độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
- Các truyện truyền thuyết đã học:
+ Con Rồng, cháu Tiên
- Chi tiết kỳ ảo là những chi tiết không có thật Nó là sản phẩm của trí tưởng tượng của con người Chi
tiết kỳ ảo gắn liền với quan niệm cổ sơ về thế giới của người xưa khi họ cho rằng mọi vật đều có linh hồn
- Chi tiết kỳ ảo được sử dụng trong truyện dân gian thường có ý nghĩa tô đậm chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, thần kỳ hóa… làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện được kể
sẵn sàng cứu người
Câu 7:
- Truyện đề cao sự mưu trí và trí thông minh của em bé
Trang 3- Truyện nêu lên bài học: Để giải quyết các khó khăn trong thực tiễn, con người không chỉ cần kiến thức sách vở mà còn cần những kinh nghiệm trong đời sống
- Truyện tạo nên được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong cuộc sống
Câu 8:
- Mã Lương vẽ cho người nghèo khổ cày, cuốc, thùng, đèn…
- Mã lương vẽ cho những kẻ giàu có, tham lam:
+ Không vẽ gì cho địa chủ mà chỉ vẽ cung tên để giết chết hắn
+ Vẽ ngược lại ý muốn của vua: vẽ cóc; vẽ gà trụi lông, trụi cánh; vẽ thuyền, sóng gió to, mưa lớn để trừng trị tên vua tham lam, độc ác
Câu 9:
- Định nghĩa: ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ
vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
- Ý nghĩa truyện ngụ ngôn : “Ếch ngồi đáy giếng”: Khuyên nhủ người ta mở rộng tầm hiểu biết của
mình, không được chủ quan, kiêu ngạo
Câu 10:
- Định nghĩa: - Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
- Ý nghĩa của truyện cười : “Treo biển”: Phê phán nhẹ nhàng những kẻ thiếu chủ kiến khi làm việc …
II TIẾNG VIỆT:
Câu 1:
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có ý nghĩa độc lập dùng để đặt câu
- Tiếng là đơn vị chỉ có chức năng tạo nên từ Có từ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng
- VD : HS tự nêu
Câu 2:
- Giống: Đều thuộc loại từ phức, gồm nhiều tiếng cấu tạo nên
- Khác:
+ Trong từ ghép các tiếng cấu tạo có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Trong từ láy các tiếng cấu tạo có quan hệ láy âm
- Từ mượn là những từ chúng ta phải vay mượn từ tiếng nước ngoài
- Từ thuần việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra
Câu 5:
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Giải thích nghĩa : Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
Câu 6:
- Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyền là nghĩa được hình thành dựa trên cơ sở nghĩa gốc
- Ví dụ (HS tự làm)
Câu 7:
Trang 4- Định nghĩa : Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người:( vd Nguyễn Văn An)
+ Danh từ chỉ tên địa lí: (vd Kiên Giang.)
Câu 8:
- Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật;]
- Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
- Số từ: hai; Lượng từ: mấy
- Định nghĩa : Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
- Động từ có trong câu: đi, đến, ra, hỏi
THÂN BÀI:
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh đến trước được vợ
- Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh
- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút về
- Quan hệ với thầy (cô)
- Thầy (cô) quan tâm đến, giúp đỡ đến học tập đối với lớp, với em ra sao?
- Có kỷ niệm nào làm em nhớ mãi về thầy (cô)?
KẾT BÀI:
- Tình cảm của em đối với thầy (cô)
- Em luôn ghi khắc tình cảm ấy trong đời
Trang 5ĐỀ 3:
MỞ BÀI:
- Tự giới thiệu về mình
- Nêu kỉ niệm định kể
THÂN BÀI:Kể về kỉ niệm
- Mở đầu câu chuyện: Nêu không gian, thời gian câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện:Nêu những sự việc quan trọng nhất
+ Lần lượt nêu từng sự việc.(nguyên nhân, diễn biến)
+ Suy nghĩ của bản thân về sự việc đó
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông, xanh ngát một màu
- Vườn cây xanh mướt, trĩu quả, nặng bông
- Những con đường, những ngôi nhà mới
- Trường học, trạm xá, uỷ ban xã, sân bóng
- Điện đài, tivi, vi tính, xe máy
- Nền nếp làm ăn, sinh hoạt
KẾT BÀI:
Quê em trong tương lai
( Đáp án trên chỉ mang tính gợi ý tham khảo)
Trang 61
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ I
HUYỆN VĨNH THUẬN MÔN NGỮ VĂN- KHỐI 7
*****************
PHẦN I: CÂU HỎI
A/ VĂN BẢN (10 câu) Câu 1: Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại
dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ.(Cổng trường mở ra – Lí Lan)
Câu 2: Trong văn bản (Mẹ tôi-Amixi) theo em, vì sao người bố cảm thấy “Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”?
Câu 3: Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”( Khánh Hoài), vì sao Thành và Thủy
không thể mang búp bê chia ra?
Câu 4: Bài ca dao: “Anh em nào phải người xa,
………
Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.”
Tình cảm anh em được diễn tả như thế nào? Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?
Câu 5: Chép lại bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương Nêu ý nghĩa biểu trưng của bài thơ Câu 6: Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến thể hiện điều gì về tình bạn của nhà thơ? Câu 7: Sự biểu hiện của tình quê hương ở hai câu trên và hai câu dưới trong bài thơ (Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương) có gì khác nhau về giọng điệu?
Câu 8: Chép lại 2 bài thơ “ Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”? Nêu hoàn cảnh sáng tác của 2 bài thơ?
Hai bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?
Câu 9:Chép lại 7 câu thơ đầu của bài thơ “Tiếng gà trưa”(Xuân Quỳnh) Nêu cảm nhận của em về đoạn
thơ đó
Câu 10 : Cảm nghĩ của nhà văn về “Một thứ quà của lúa non: Cốm” mang lại cho em những hiểu biết
mới mẻ sâu sắc nào về cốm? Từ đó em có hiểu biết gì về nhà văn Thạch Lam?
B TIẾNG VIỆT (10 câu) Câu 1:Hoàn thành sơ đồ sau:
Câu 2: Thế nào là đại từ? Nêu vai trò ngữ pháp của đại từ?
Câu 3: Giải nghĩa của những từ Hán Việt sau: sơn hà, quốc kỳ, hữu ích, phi cơ, ái quốc, thi sĩ, tân binh,
thiên thư, cường quốc, ngoại quốc
Trang 72
Câu 4: Thế nào là quan hệ từ? Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau:
a.Nếu ……thì……
b.Tuy …….nhưng…
Câu 5: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có những loại nào?
Câu 6: Thế nào là từ trái nghĩa? Nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa? Tìm từ trái nghĩa với các từ
sau: lành, đẹp, sáng, nhắm, cao
Câu 7: Thế nào là từ đồng âm? Cần chú ý điều gì khi dùng từ đồng âm trong giao tiếp?
Câu 8: Thành ngữ là gì? Nghĩa của thành ngữ được hiểu như thế nào? Giải nghĩa các thành ngữ sau:
Bách chiến bách thắng, Ếch ngồi đáy giếng
Câu 9: Điệp ngữ là gì? Hãy nêu tác dụng của điệp ngữ?
Trong bài thơ “Tiếng gà trưa” tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nổi bật nào? Biện pháp nghệ thuật đó
có tác dụng gì?
Câu 10:Chơi chữ là gì? Kể tên những lối chơi chữ thường gặp
C TẬP LÀM VĂN ( 6 ĐỀ)
Đề số 1: Miêu tả cánh đồng lúa chín quê em
Đề số 2: Kể lại một việc mà em đã làm cha mẹ vui lòng
Đề số 3: Cảm nghĩ về dòng sông quê hương
Đề số 4: Cảm nghĩ về loài cây em yêu thích
Đề số 5: Cảm nghĩ của em về người thân
Đề số 6: Nhân dân ta thường khuyên nhau:
“Anh em như thể tay chân
- Hy vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con
- Thương yêu con luôn nghĩ về con…
b/ Khi được bà ngoại dắt vào lớp Một - nhớ tâm trạng hồi hộp trước cổng trường
Câu 2: Vì những điều sau:
- Người bố vô cùng yêu quý và tôn trọng mẹ
- Người bố cũng vô cùng yêu quý con mình
- Người bố thất vọng vì con phản lại tình yêu của cha mẹ
Câu 3: Không thể chia búp bê ra vì:
- Búp bê gắn bó với gia đình sum họp đầm ấm
- Búp bê là kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ Thành và Thủy
- Búp bê là hình ảnh của anh em ruột thịt
Câu 4: Tiếng hát về tình cảm anh em thân thương ruột thịt Quan hệ anh em, khác với “người xa”, những
từ ngữ: “cùng, chung, một” thật thiêng liêng Anh em tuy hai nhưng là một: cùng chung cha me sinh ra, cùng sống một nhà, sướng khổ có nhau
- Quan hệ anh em được so sánh: như thể tay chân.Bài ca dao đưa ra những bộ phận của con người
mà so sánh biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em
Trang 83
Câu 5: - Bài thơ SGK Ngữ Văn 7 –Tập I, trang 94
- Ghi nhớ: SGK Ngữ Văn 7 –Tập I , trang 95
Câu 6:
Tình bạn đậm đà thắm thiết, bất chấp mọi điều kiện, hoàn toàn không có một thứ vật chất gì, tình bạn vô cùng quý giá thể hiện một sự đồng nhất trọn vẹn giữa chủ và khách
Câu 7:
- Giọng điệu hai câu trên: Hồ hởi, khách quan song vẫn phảng phất buồn
- Giọng điệu hai câu dưới: tác giả đã dùng hình ảnh vui tươi, những âm thanh vui tươi để thể hiện tình cảm ngậm ngùi Trở về nơi chôn nhau, cắt rốn lại “bị” xem như khách, sự tiếp đón niềm bởi vui cười thật trớ trêu Tình huống đặc thù ấy đã tạo nên màu sắc đặc biệt của hai câu thơ: giọng điệu bi hài thấp thoáng
ẩn hiện sau lời tường thuật khách quan, hóm hỉnh
Câu 8 :
*SGK trang 140-141.(Bài thơ)
* - Sáng tác thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Tình cảm yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác
Câu 9: Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục…cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
- Trên đường hành quân dừng chân bên xóm nhỏ tác giả nghe tiếng gà, là âm thanh quen thuộc của làng quê, là dự báo điều tốt lành.Tiếng gà khua động không gian yên tĩnh buổi trưa.Tác giả không chỉ nghe bằng thính giác mà còn nghe cả bằng tâm hồn, thể hiện tình làng quê thắm thiết sâu nặng
Câu 10:
1.- Cốm là một thứ quà đặc sắc vì nó kết tinh nhiều vẻ đẹp: vẻ đẹp của hương vị màu sắc đồng quê, vẻ đẹp của người chế biến, của tục lệ nhân duyên, của cách mua và thưởng thức
- Cốm là sản vật quý của dân tộc cần được nâng niu và gìn giữ
2 - Thạch Lam là người sành ăn cốm, sành các món ẩm thực của Hà Nội
- Ca ngợi cốm là nét đẹp văn hóa truyền thống Điều đó cho thấy tình cảm dân tộc tinh tế và sâu sắc của nhà văn
B.TIẾNG VIỆT (10 câu)
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ sau:
Trang 9
4
Câu 2:
Ghi nhớ: trang 55 (SGK ngữ văn 7 tập I)
Câu 3:Giải nghĩa:sơn hà(sông núi), quốc kỳ(cờ nước), hữu ích(có ích), phi cơ(máy bay), ái quốc(yêu
nước), thi sĩ(người làm thơ), tân binh(lính mới), thiên thư(sách trời), cường quốc(nước mạnh), ngoại quốc(nước ngoài)
Câu 4:
- Ghi nhớ trang 97
- Trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa
- Tự đặt câu minh hoạ
Câu 5:
- 2 ghi nhớ SGK trang 114,115
Câu 6:
- Hai ghi nhớ SGK trang 128
- Phần tìm từ trái nghĩa học sinh tự tìm
Câu 7:
Hai ghi nhớ SGK trang 135,136
Câu 8:
Ghi nhớ I ,SGK trang 144
- Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng
- Ếch ngồi đáy giếng: Chê kẻ không hiểu biết mọi việc xung quanh
Câu 9:
Ghi nhớ 1 -SGK trang 152
- Bài thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ
- Tác dụng: Gợi ra một hình ảnh trong kỷ niệm thời tuổi thơ; vừa như một sợi dây liên kết các hình ảnh
ấy, vừa như điểm nhịp cho dòng cảm xúc của nhân vật
Câu 10: Ghi nhớ, SGK trang 164,165
Từ láy toàn bộ
Từ láy
bộ phận
Từ láy Phụ âm đầu
Từ láy Vần
Trang 10- Tả không gian chung: nắng, gió, cảnh vật,…
- Tả cảnh chi tiết: bụi lúa, bông lúa vàng óng, mùi thơm,…
- Tả cảnh người đi thăm ruộng: tiếng nói cười, trò chuyện,
Kể, tả, nêu cảm xúc về việc làm em đã làm cha mẹ vui lòng
- Nêu hoàn cảnh em thể hiện việc làm đó
- Những cảm xúc, suy nghĩ khi em làm việc làm đó
- Tình cảm, lời khen, niềm vui của cha mẹ khiến em vui mừng, có thêm niềm tin,
- Mong ước, nguyện vọng và lời hứa sẽ luôn làm cha mẹ vui lòng
*Kết bài:
Nêu cảm xúc của em sau khi việc làm đó
Đề 3:
*Mở bài: - Giới thiệu về dòng sông quê hương em
- Giới thiệu những tình cảm em dành cho dòng sông quê em:yêu mến, trân trọng
*Thân bài: Nêu được những nét đặc biệt của dòng sông tác động đến suy nghĩ và tình cảm của em:
-Hình dáng dòng sông uốn lượn hiền hòa,mềm mại như dãi lụa mềm ôm ấp làng xóm quê hương
- Dòng sông gắn liền với kỷ niệm tuổi nhỏ: Những buổi chiều tắm sông, Những đêm trăng sáng
- Sự gắn bó của dòng sông đối với em cũng như đối với quê hương và con người của quê hương: ích lợi của dòng sông.(là dòng nước nuôi dưỡng những cánh đồng xanh tươi,là nơi nuôi sống bao gia đình quanh năm lênh đênh sông nước )
- Những ấn tượng khác đặc biệt khó quên
*Kết bài: Nêu những cảm xúc đọng lại trong tâm hồn em về dòng sông quê hương
Đề 4:
*Mở bài: Giới thiệu về loài cây em yêu thích.(Đó là cây gì?Loài cây ấy được trồng ở đâu?)
*Thân bài: Nêu được những nét đặc biệt của cây tác động đến suy nghĩ và tình cảm của em:
- Nguồn gốc của cây là từ đâu?
- Hình dáng của cây như thế nào?
- Tình cảm, niềm thích thú say mê của em đối với đặc điểm của cây(cành, lá, hoa, hương thơm,quả…)
- Kể và tả vài nét nổi bật trong quá trình sinh trưởng
- Những kỷ niệm về loài cây em yêu thích
- Những ấn tượng khác đặc biệt khó quên(loài cây ấy gắn liền với kỉ niệm tình thương yêu của người thân,bạn của em…)
*Kết bài: Nêu ý nghĩa tốt đẹp của loài cây trong đời sống của gia đình, của quê hương và khẳng định tình
cảm yêu quý của em với loài cây
Trang 116
Đề 5:
*Mở bài: - Giới thiệu về người thân mà em yêu thích
- Khái quát những tình cảm mà em dành cho người than:yêu quý, kính trọng(cha mẹ,thầy cô); yêu mến, cảm phục(anh chị,bạn bè)
*Thân bài:
- Nêu được những mối quan hệ thân tình của em đối với người thân
- Những nét đặc biệt khiến em khó quên về người thân: đôi mắt, nụ cười, mái tóc, giọng nói, hành động, việc làm, thói quen,…
- Những ấn tượng khác đặc biệt khó quên: thường kể chuyện, hát, dạy bảo em,…
- Suy nghĩ về hiện tại tương lai mà bày tỏ tình cảm, sự quan tâm,… đối với người thân
*Kết bài:Những cảm xúc về người thân và khẳng định tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính… đối với
a/ Nêu vẻ đẹp của ca dao ca ngợi tình cảm gia đình, anh em
b/ Sự gắn bó trong tình anh em được thể hiện bằng cách nói giàu hình ảnh: so sánh,…
c/ Giá trị của bài ca dao: lời khuyên chân tình, dễ hiểu
- Anh em nên giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, chia sẻ khi có niềm vui, nỗi buồn trong công việc, trong cuộc sống,…
*Kết bài
- Khẳng định cái hay, cái đẹp của bài thơ: sự tự nhiên mà sâu lắng, chân thành
- Liên hệ tình bạn của bản thân
-HẾT-
PHẦN ĐÁP ÁN TRÊN ĐÂY CHỈ MANG TÍNH GỢI Ý THAM KHẢO CÁC GIÁO VIÊN CĂN CỨ VÀO CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP ĐỂ ÔN TẬP CHO HỌC SINH ĐƯỢC TRỌN VẸN HƠN
CHÚC CÁC ĐỒNG CHÍ THÀNH CÔNG!
Trang 127
Trang 138