1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM NGHIỆM THUỐC BẰNG các PHƯƠNG PHÁP hóa học p1

37 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích:Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc thực chất là thử độ tinh khiết của thuốc nhằm xác định phẩm chất của thuốc.. II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC... Ảnh hưởng của t

Trang 1

KHOA DƯỢC

BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH – KIỂM NGHIỆM

Trang 4

Acetat Borat Ethanol Oxalat Sulfat

Amoni

(muối)

Arseniat Calci (muối) Kali (muối) Phosphat Thiosulfat

Arsenit Chì (muối) Kẽm (muối) Salicylat Thuỷ ngân

(I và II)

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 5

(muối)

Citrat (C6H5O73-)

Magnesi (muối)

Sắt (II)

Tartrat (C4H4O62-

HC4H4O6-) Barbiturat Clorat Natri (muối) Sắt (III)

Trang 7

2 Amoni (muối)

- Bị phân hủy khi đun nóng với dd NaOH, giải phóng khí NH3

NH4 + + OH- = NH3 + H2O

- F/ư với thuốc thử Nessler cho tủa màu đỏ

NH3 + 2K2[HgI4] + 3KOH = [OHg2NH2]I↓đỏ + 7KI + 2H2O

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 9

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 11

6 Chì (muối)

- F/ư với KI cho kết tủa màu vàng, tan trong KI thừa Tủa tan trong nước nóng, để nguội kết tinh trở lại

Pb 2+ + 2I - = PbI2↓ vàng PbI2 + 2I- = PbI42-

- F/ư với dd K2CrO4 cho tủa vàng dễ tan trong HCl và NaOH

Pb2+ + K2CrO4 = PbCrO4↓ vàng + 2K +

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 12

7 Clorid

- F/ư với AgNO3 cho kết tủa trắng AgCl, tủa này không tan trong HNO3, tan trong amoniac thừa

AgCl + 2NH3 = [Ag(NH3)2]Cl → AgCl

- F/ư với KMnO4 trong môi trường acid làm mất màu thuốc tím và giải phóng khí clor

2MnO4- + 10Cl- + 16H+ = 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 14

9 Iodid

- F/ư với AgNO3 cho tủa vàng AgI không tan trong amoniac

- F/ư với Fe3+ giải phóng iod

2I- + 2Fe3+ = I2 +2Fe2+

I2 giải phóng ra có thể chiết vào lớp cloroform có màu tím đỏ

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 16

11.Magnesi (muối)

F/ư với dinatri hydrophosphat trong mooit trường (NH4Cl +

NH4OH) cho kết tủa trắng magnesi amoniphosphat (soi trên kính hiển vi có hình lá dương xỉ) :

Mg2+ + HPO42- + NH4+ + OH- + 5H2O = MgNH4PO4.6H2O

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 17

12 Natri (muối)

- Đốt, cho ngọn lửa màu vàng (vạch quang phổ có λ = 589 nm).

- F/ư với kali dihydroantimonat cho kết tủa trắng

Na + + KH2SbO4 = NaH2SbO4↓trắng + K +

- F/ư với dd kẽm uranylacetat cho kết tủa màu vàng natri kẽm

uranylacetat (trong môi trường CH3COOH loãng)

3(UO2)(CH3COO)2.2H2O + Zn(CH3COO)2 + CH3COOH + Na+ =

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 18

13 Nitrat

- F/ư với FeSO4 + H2SO4 đặc: tạo ra NO; Fe2+ dư sẽ kết hợp với NO tạo thành sắt (II) nitrososulfat màu nâu:

8FeSO4 + 2NO3- + 3H2SO4 + 2H+ = 3Fe2(SO4)3 + 4H2O + 2[FeNO]SO4

- F/ư với nitrobenzen trong môi trường H2SO4 đặc tạo thành m-dinitrobenzen; chất này phản ứng với aceton trong môi

trường kiềm tạo thành phức màu tím

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 20

15 Sắt (II)

Phản ứng với dung dịch kalifericyanid tạo thành tủa có màu xanh lam (nồng độ nhỏ cho dung dịch keo màu xanh lơ)

Không tan trong dung dịch HCl 2M:

3Fe 2+ + 2K3[Fe(CN)6] = Fe3[Fe(CN)6]2 ↓ xanh + 6K+

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 21

16 Sắt (III)

- F/ư với KSCN tạo phức màu đỏ chiết được vào ether, alcol (hoặc mất màu khi thêm Hg2+ )

Fe3+ + x(CNS-) = Fe(CNS)x(3-x) đỏFe(CNS)4- + Hg2+ = Hg(CNS)42- + Fe3+

- F/ư với kali ferocyanid tạo thành tủa xanh lam không tan trong HCl

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 22

17 Salicylat (C 6 H 4 OHCOO-):

- Phản ứng với dung dịch FeCl3 loãng cho phức màu đỏ tím Fe(OH)2C7H5O3

- Phản ứng với HCl loãng cho tủa acid salicylic

C6H4OHCOOH (có độ nung chảy 156oC - 161oC)

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 24

19 Thủy ngân (I và II)

- F/ư tạo hỗn hống với đồng

Hg2+ + Cu = Hg + Cu2+

- F/ư với KI

Hg2+ + 2I- = HgI2↓ đỏ +2I- → HgI42- (không màu)

Hg22+ +2I- = Hg2I2 ↓ vàng lục +2I- → HgI42- + Hg ↓ đen

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 25

20 Sulfat:

Cho phản ứng kết tủa với dung dịch BaCl2 (tạo tủa BaSO4) màu trắng, tủa này không phản ứng với I2, SnCl2 …)

21 Sulfid (S 2-):

- Tác dụng với HCl loãng giải phóng khí H2S có mùi thối

- Phản ứng với Pb2+ tạo kết tủa màu đen PbS

I - CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH TÍNH

Trang 26

Hình ảnh 1 số kết tủa

Trang 27

II- THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Chương 2 KIỂM NGHIỆM THUỐC

BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

Trang 28

I Mục đích:

Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc thực chất là thử

độ tinh khiết của thuốc nhằm xác định phẩm chất của thuốc Nếu thuốc càng tinh khiết thì hiệu quả tác dụng càng cao

II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Trang 29

Gây hiện tượng tương kị

hoá học

Gây tác hại

cho sức khoẻ

Chất xúc tác đẩy nhanh quá trình

phân huỷ thuốc.

Biểu thị cho mức độ sạch (độ tinh chế chưa đủ)

Ảnh hưởng của tạp chất

II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Trang 30

Các nguyên nhân

Qui trình sản xuất

đã qui định không được thực hiện nghiêm chỉnh.

Phương pháp sản xuất chưa tốt và ảnh hưởng của các dụng cụ

sử dụng.

Trong quá trình bảo quản, các phản ứng phụ làm phát sinh các tạp chất.

II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Trang 31

2.1 Phương pháp xác định:

- Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không, các phản ứng thử tạp chất có tính chất bán định lượng và được thực hiện bằng phương pháp so sánh

- Trong quá trình thực hành cần phải theo các qui định

II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Trang 32

2.2 Pha các dung dịch mẫu:

Để pha dung dịch mẫu của một tạp nào đó, chỉ cần cân lượng chính xác chất tinh khiết của tạp đó (chất gốc) pha vào một thể tích xác định theo tính toán ta sẽ được mẫu tạp chuẩn

có nồng độ xác định (mg/ml; % hoặc phần triệu)

VD: Pha dd mẫu Cl- như sau :

- Dung dịch A: Cân cx 0,8238g NaCl tinh khiết hoà tan trong nước vđ 1 lít Được dd có chứa ion Cl- với HL 500 ppm

- Dung dịch B: Lấy cx 1ml dung dịch A pha loãng bằng nước

vđ 100,0ml Dd này có chứa ion Cl- với HL 5 ppm

II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Trang 33

2.3 Pha dung dịch để thử:

Để pha, giả thiết mẫu đem kiểm tra có chứa một lượng tạp chất cho phép tối đa, từ đó tính hệ số pha loãng thích hợp, sau đó tiến hành pha theo tính toán này

VD: Pha dd để thử tạp Cl- trong paracetamol (theo TC Cl

-không được quá 0,01% ):

Vì dd mẫu Cl- khi đem thử có chứa 0,0005%(hay 5 ppm) Do

đó hệ số pha loãng dd thử: Ta có cách pha: Cân 1,000

g paracetamol pha trong nước vđ 20,00 ml, lọc Lấy 10,00 ml dịch lọc đem thử và so sánh với 10, 00 ml dung dịch mẫu

II - THỬ GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC

Trang 34

III Một số thuốc thử thường dùng

Trang 35

III Một số thuốc thử thường dùng

Trang 36

Câu hỏi lượng giá

1 Giải thích mục đích của việc thử giới hạn tạp chất trong thuốc?

2 Trình bày phương pháp xác định giới hạn tạp chất trong thuốc?

3 Các cách pha dung dịch mẫu và dung dịch thử để xác định giới hạn tạp chất trong thuốc?

Trang 37

Thank You!

Ngày đăng: 03/08/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN