❖ Tiến hành: với 6 viên• Cho môi trường thử vào cốc, điều chỉnh nhiệt độ • Cho vào mỗi ống thử một viên nén • Mỗi ống cho một đĩa vào chỉ dẫn trong chuyên luân riêng • Lắp giá đỡ ống thử
Trang 1Kiểm nghiệm thuốc viên nén
CHƯƠNG 5 – KIỂM NGHIỆM
Trang 2các dạng thuốc viên
viên nén.
Đánh giá được
kết quả kiểm nghiệm đối với một mẫu
thành phẩm
cụ thể.
Mục tiêu bài học
Trang 31 • Đại cương
Nội dung bài học
Trang 4• Có thể thêm tá dược, được nén thành khối hình trụ dẹt, thuôn…
• Viên có thể được bao hoặc
I Đại cương
Trang 5- Viên nén tan trong nước
- Viên nén phân tán trong nước
- Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất
Trang 6• Dược điển Việt Nam (DĐVN)
• Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
Trang 8❖ Yêu cầu
• Viên rắn, hai mặt nhẵn
• Trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu
• Cạnh và thành viên lành lặn
• Màu sắc, mùi vị: tùy thuộc vào tá dược có mặt
• Viên không bị gãy vỡ, bở vụn trong quá trình bảo quản,phân phối, vận chuyển
❖ Cách thử
• Bằng cảm quan
2.1 Tính chất
Trang 92.1 Tính chất
Trang 11❖ Cấu tạo máy đo độ rã:
1 Nguồn cung cấp nhiệt 2 Bể điều nhiệt 3 Cốc đựng môi trường thử
2.2 Độ rã
Trang 12Cấu tạo máy đo độ rã:
2.2 Độ rã
Trang 13❖ Tiến hành: với 6 viên
• Cho môi trường thử vào cốc, điều chỉnh nhiệt độ
• Cho vào mỗi ống thử một viên nén
• Mỗi ống cho một đĩa vào (chỉ dẫn trong chuyên luân riêng)
• Lắp giá đỡ ống thử, vận hành thiết bị theo thời gian quy định
• Lấy giá đỡ ống thử ra khỏi chất lỏng
→ Đánh giá kết quả
❖ Thời gian rã : tùy thuộc dạng viên nén.
2.2 Độ rã
Trang 14❖ Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một trong những yêu cầusau:
o Không còn cắn trên mặt lưới
o Nếu còn cắn, đấy là khối mềm không có màng nhận thấy
rõ, không có nhân khô
o Chỉ còn những mảnh vỏ bao của viên
→ Mẫu thử đạt yêu cầu nếu tất cả 6 viên đều rã
2.2 Độ rã
Trang 16❖ Thiết bị xác định độ hòa tan:
➢ Thiết bị kiểu giỏ quay
➢ Thiết bị kiểu cánh khuấy
➢ Thiết bị kiểu buồng dòng chảy qua
2.3 Độ hòa tan
Trang 17Cấu tạo thiết bị đo độ hòa tan:
1 Bể điều nhiệt 4 Đĩa đậy
2.3 Độ hòa tan
Trang 18❖ Tiến hành : với 6 viên
- Lắp dụng cụ, điều chỉnh các thông số
- Cho môi trường hòa tan đã đuổi khí vào các bình
- Nếu không có chỉ dẫn khác, cho một viên nén vào
- Vận hành thiết bị trong thời gian quy định
- Lấy mẫu
- Lọc mẫu ở 36,5°C-37,5°C và xác định lượng hoạt chất đượchòa tan theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng
2.3 Độ hòa tan
Trang 19❖ Yêu cầu:
- Lượng hoạt chất được hòa tan của mỗi viên trong số 6 viênđem thử không được ít hơn 70 % lượng hoạt chất ghi trênnhãn, tùy theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng
- Nếu có 1 viên không đạt yêu cầu, thử lại với 6 viên khác vàtất cả đều phải đạt
❖ Viên đã thử độ hòa tan thì không phải thử độ rã
2.3 Độ hòa tan
Trang 20Phép thử độ hòa tan Viên nén bao phim ibuprofen
(200 mg; 400 mg; 600 mg)
Viên nén tolbutamid (0,25 mg; 0,50 mg)
Thiết bị Kiểu cánh khuấy Kiểu giỏ quay
Môi trường hòa tan 900 ml đệm phosphat chuẩn
900 ml dung dịch có chứa 2,04 % Na2HPO4 và 0,135 %
KH2PO4Tốc độ quay 50 vòng /phút 100 vòng/phút
Thời gian 60 phút 45 phút
Cực đại hấp thụ
(đo quang) 221 nm 228 nm
Ví dụ
Trang 21❖ Mục đích:
- Xác định độ đồng đều phân liều của chế phẩm khi không cóyêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng
- Kiểm tra sự hoạt động đồng nhất của máy dập viên
❖ Phương pháp: tiến hành thử và đánh giá theo "Phép thử
độ đồng đều khối lượng" phụ lục 11.3 DĐVN V.
2.4 Độ đồng đều khối lượng
Trang 23❖ Tiến hành:
- Cân khối lượng từng viên, tính độ lệch theo tỷ lệ phần trăm
Trang 24- Riêng viên bao đường giới hạn sai số khối lượng là ±10%.
❑ Lưu ý: Viên đã thử độ đồng đều hàm lượng với tất cả các hoạt
chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối
2.4 Độ đồng đều khối lượng
Trang 25❖ Ví dụ: Thử độ đồng đều khối lượng của viên nén Vitamin C 100mg,
kết quả khối lượng từng viên như sau:
- Không viên nào nằm ngoài giới hạn: 107,5 – 124,9mg (mtb± 7,5%)
- Không có viên nào nằm ngoài giới hạn: 98,8 – 133,653mg (mtb± 15%).
→ Đạt yêu cầu về chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng.
2.4 Độ đồng đều khối lượng
Trang 27❖ Tiến hành : với 10 viên, xác định hàm lượng hoạt
chất từng viên, tính hàm lượng trung bình và so sánh,
đánh giá
2.5 Độ đồng đều hàm lượng
Trang 28❖ Đánh giá :
• Có 0 viên ngoài giới hạn 85 - 115 % → Đạt
• Có ˃1 viên ngoài giới hạn 85 - 115% hoặc có 1 viên ngoài
giới hạn 75 - 125% → Không đạt
• Có 1 viên ngoài giới hạn 85-115% → thử lại trên 20 viên
- Kết quả đạt yêu cầu nếu có không quá 1/30 viên đem thửngoài giới hạn 85-115% và 0 viên ngoài giới hạn 75-125%
2.5 Độ đồng đều hàm lượng
Trang 29❖ Phương pháp :
Thử theo quy định trong chuyên luận riêng
❖ Yêu cầu : phải đáp ứng những tính chất lý hóa đặc trưng của
loại hoạt chất cụ thể có trong chế phẩm
• Ví dụ : - Các cực đại hấp thu tử ngoại
Trang 30- Tạp chất liên quan
- Mất khối lượng do làm khô
→ Quy định trong chuyên luận riêng
❑ Bảo quản - ghi nhãn:
- Bao bì kín, chống ẩm và chống va chạm cơ học
- Ghi nhãn theo qui định
2.8 Các yêu cầu kĩ thuật khác
Trang 31→ Chế phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn
… nếu tất cả các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu.
Nhận định kết quả
Trang 32Mẫu: Phiếu kiểm nghiệm dùng cho mẫu lấy kiểm tra, thanh tra về chất lượng thuốc
Tên đơn vị chủ quản C Ộ NG HÒA XÃ H Ộ I CHỦ NGHĨA VI Ệ T NAM
Số lô, hạn dùng: Số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu:
Nơi lấy mẫu:
Người lấy mẫu:
Yêu cầu kiểm nghiệm: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng, năm của biên bản lấy mẫu):
Ngày tháng năm nhận mẫu: Số đăng ký kiểm nghiệm:
Người nhận mẫu:
Thử theo:
Tình trạng mẫu khi nhận và khi mở niêm phong để kiểm nghiệm:
Trang 33• Viên nén không bao
• Viên nén bao
• Viên nén sủi bọt
• Viên bao tan trong ruộtNgoài tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chung của viên nén
→ theo chuyên luận riêng
III Các dạng thuốc viên nén và yêu cầu kỹ thuật
Trang 34•Viên ngậm
• Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất
• Viên nén tan trong nước
• Viên nén phân tán trong nước
➢ Ngoài tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chung của viên nén
→ theo chuyên luận riêng
III Các dạng thuốc viên nén và yêu cầu kỹ thuật
Trang 35❖ Yêu cầu :
- Khi bẻ gẫy viên nén một lớp và quan sát bằng kính lúp
→ đồng nhất, không có lớp bao ngoài
- Về độ rã: không được quá 15 phút (trừ viên nhai)
3.1 Viên nén không bao
Trang 36❖ Yêu cầu :
- Về tính chất: Viên bao có bề mặt nhẵn, thường có màu,được đánh bóng Bẻ gãy viên, quan sát dưới kính lúp, thấy rõnhân được bao bằng 1 hay nhiều lớp
- Về độ rã: (trừ viên nhai)
• Viên bao phim: rã trong 30 phút
• Viên bao đường: rã trong 60 phút
3.2 Viên nén bao
Trang 37❖ Yêu cầu : Độ rã: thử với 6 viên
nhiều bọt khí bay ra Viên rã hết nếu hòa tan hoặc phân tánhết trong nước, không còn các hạt kết vón
→ Đạt: mỗi viên rã trong vòng 5 phút
3.3 Viên nén sủi bọt
Trang 38❖ Yêu cầu : Độ rã: tiến hành theo Phụ lục 11.7 DĐVN IV:
• Lần 1: acid HCl 0,1 N; 120 phút → không viên nào bị rã hay
có dấu hiệu hoạt chất bị hoà tan
• Lần 2: dd đệm phosphat pH 6,8; 60 phút Tất cả 6 viên phảitan rã hết Nếu viên bị dính vào đĩa thì thử lại với 6 viên khác,không dùng đĩa
3.4 Viên bao tan trong ruột
Trang 39❖ Yêu cầu :
- Thời gian rã: 4h
3.5 Viên ngậm
Trang 40❖ Yêu cầu :
- Thường không yêu cầu thử độ rã mà phải thử độ hòa tan
3.6 Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất
Trang 41❑ Viên nén tan trong nước:
➢ Yêu cầu:
- Dung dịch sau khi hòa tan phải trong suốt hoặc hơi đục nhẹ
- Thời gian rã: trong vòng 3 phút
❑ Viên nén phân tán trong nước
➢ Yêu cầu: thử độ đồng đều phân tán: đạt khi cho dung dịchphân tán (2 viên hòa tan trong 100 ml) chảy qua hết lỗ mắt rây
3.7 Một số dạng viên nén khác
Trang 42Các dạng viên nén Yêu cầu
Viên nén không bao - Khi bẻ gẫy viên 1 lớp → đồng nhất, không có lớp bao ngoài
- Độ rã: trừ viên nhai, không được quá 15 phút.
Viên nén bao
- Bề mặt nhẵn, thường có màu, được đánh bóng Bẻ gãy viên, thấy rõ nhân được bao bằng 1 hay nhiều lớp.
- Độ rã (trừ viên nhai): Viên bao phim: 30 phút
Viên bao đường: 60 phút Viên nén sủi bọt - Thời gian rã: 5 phút /200 ml nước ở 15-25 0 C
3.7 Một số dạng viên nén khác
Trang 43Các dạng viên nén Yêu cầu
Viên bao tan trong ruột - Chịu được môi trường acid HCl 0,1 N; 120 phút
- Rã trong dd đệm phosphat pH 6,8; 60 phút Viên ngậm - Thời gian rã: 4h
Viên nén thay đổi giải
phóng hoạt chất - Thường không yêu cầu thử độ rã mà phải thử độ hòa tan.Viên nén tan trong nước - Thời gian rã: 3 phút
Viên nén phân tán trong
nước - Thử độ đồng đều phân tán
3.7 Một số dạng viên nén khác
Trang 44- QC ( Quality Control) và IPC (In-Process Control)
- IPC được tham gia vào các quá trình:
+ Xát hạt trước khi dập viên
+ Độ đồng đều kích thước của hạt
+ Khối lượng riêng của cốm
Trang 45❑ Một số chỉ tiêu kiểm tra trong quá trình sản xuất:
- Thử độ cứng
- Thử độ mài mòn
Ngoài ra:
- Kiểm tra trước khi dập viên
- Kiểm tra sau khi dập viên
- Kiểm tra trước và trong khi bao viên
- Kiểm tra quá trình ép vỉ
- Kiểm tra quá trình đóng gói
IV Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất
Trang 46❑ Thử độ cứng:
- Chỉ kiểm tra trong quá trình sản xuất
- Mục đích:
+ Đảm bảo viên thuốc nguyên dạng
+ Đảm bảo yêu cầu để tiến hành bao viên tiếp theo
- Tiến hành: lấy 20 viên bất kì cho lên máy đo độ cứng để thử.
Khi máy nén viên lại để viên bắt đầu vỡ, máy ngưng lại chođọc kết quả
IV Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất
Trang 47❑ Máy thử độ cứng:
IV Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất
Trang 48❑ Thử độ mài mòn: Chỉ kiểm tra trong quá trình sản xuất
- Mục đích: Đảm bảo độ bền của viên
- Tiến hành: lấy 20 viên cho vào trống đựng của máy, vận hành với tốc độ 20 vòng/phút trong thời gian quy định theo TCCS Lấy viên
ra, làm sạch bụi bám.
- Kết quả: Độ mài mòn = [(M - M’)/M]*100
Trong đó: M: khối lượng 20 viên trước khi cho vào máy
M’: khối lượng sau khi bị mài mòn -Tiêu chuẩn: viên không bao < 1,5% , viên bao < 1,2%.
IV Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất
Trang 49❑ Máy thử độ mài mòn:
IV Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất
Trang 50❑ Yêu cầu kỹ thuật chung của viên nén
❑ Các yêu cầu kỹ thuật của các dạng viên nén
- Viên nén không bao
- Viên nén bao
- Viên nén sủi bọt
- Viên bao tan trong ruột Chuyên luận chung
Tóm tắt
Trang 51Câu hỏi lượng giá
Câu 1: Trình bày cách xác định độ rã các chế
phẩm viên nén
Câu 2: Trình bày cách xác định độ hòa tan các
chế phẩm viên nén
Trang 52THANK YOU
Kiểm nghiệm viên nén