1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỸ PHẨM VÀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 14,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kojic acid: ức chế hoạt tính men catecholase của tyrosinase, enzyme này cần thiết cho việc sinh tổng hợp melanin, từ đó ngăn chặn hình thành sắc tố trong các mô thực vật, động vật và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG

ĐỒNG NAI - 2018

KHOA DƯỢC

MỸ PHẨM

&

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Giáo Viên Hướng dẫn: Ths Sa Li Hah

Trang 2

Thuy t Trình Thuy t Trình ết Trình ết Trình

ACID KOJIC LÀ GÌ? LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA ACID KOJIC

TÁC DỤNG & CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA ACID KOJIC

ACID KOJIC

Nhóm 2 - Lớp: DH 0115131

1 Đặng Văn Hoàng

2 Trần Thị Lệ Thu

3 Trần Thị Lệ Thơ

4 Trần Thị Lệ Thư

5 Thị Kim Thoa

6 Nguyễn Thị Phương Thảo

7 Lê Hồng Diệp

8 Nguyễn Thị Hoài Thảo

9 Đoàn Thị Thúy An

10 Huỳnh Quan Cẩm Tú

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ LÀM ĐẸP

MỘT SỐ CHẾ PHẨM CÓ CHỨA ACID KOJIC CÓ MẶT TRÊN THỊ

THƯỜNG

Trang 3

1 1 ACID KOJIC LÀ GÌ?

Kojic acid: ức chế hoạt tính men catecholase của

tyrosinase, enzyme này cần thiết cho việc sinh tổng hợp

melanin, từ đó ngăn chặn hình thành sắc tố trong các mô

thực vật, động vật và được sử dụng rộng rãi trong công

nghiệp thực phẩm - mỹ phẩm để bảo tồn hoặc thay đổi

màu sắc của các chất

Kojic acid: sản phẩm thu được từ quá trình lên men gạo đại mạch (malt) để sử dụng trong sản xuất rượu sake, rượu gạo … tại Nhật Bản.

KOJIC ACID POWER

Kojic acid ( dạng muối dipalmitat): là một phức chất hoàn toàn tự nhiên được chuyển hóa từ một số loài nấm, đặc biệt

là Aspergillus oryzae, loại nấm men này được người Nhật gọi là Koji ( do nấm mọc lên từ cơm hấp).

Trang 4

Kojic Acid: ở dạng bột, màu trắng, tan trong nước ấm dưới

40 0 C ( trên 40 0 C sẽ bị mất hoạt tính)

Acid kojic: không bền vững khi tiếp xúc với không khí và phản

ứng với các chất khác khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Kojic acid: có thể được sử dụng trên các loại trái cây đã cắt để ngăn chặn quá trình oxy hóa làm vết cắt chuyển màu nâu.

Do Kojic acid tạo thành một phức hợp màu đỏ tươi với các ion sắt, nên người

ta dùng nó để giữ màu hồng và đỏ tươi của hải sản…

Trong công nghệ làm đẹp, acid Kojic được biết đến như:

 “Cứu tinh” cho làn da đồi mồi, đốm nâu, tàn nhang …

 “Chiếc chìa khóa vàng” cho làn da mịn màng không tuổi và là thành phần

không thể thiếu trong bí quyết dưỡng trắng của các cô gái xứ Phù Tang ….

Ngoài ra, axit Kojic cũng có đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống viêm, làm tăng đáng kể thực bào của bạch cầu đa nhân trung tính và tăng sinh tân bào

Trang 5

1.2 SỰ RA ĐỜI CỦA ACID KOJIC ?

Kojic acid được phát hiện tại Nhật Bản bởi Saito vào năm 1907, Ông phân lập acid hữu cơ mới này từ sợi nấm Aspergillus oryzae phát triển trong cơm hấp Từ năm 1913 loại nấm men này được Yabuta gọi là Koji

Sau đó vào năm 1924, Yabuta đã thành công trong việc làm rõ cấu trúc của kojic, axit, và giới thiệu rằng nấm lên nem này là 5 -hydroxy-2 –hydroxymethyl -4 -pyranone

Axit Kojic có một số ứng dụng công nghiệp

Quan trọng nhất tính chất của axit kojic là

kháng nấm và chống viêm

ASPERGILLUS ORYAZE SOI DƯỚI KÍNH HIỂN VI

Kojic acid có thể được sản xuất từ việc lên

men các nguồn carbohydrate khác nhau trong

điều kiện hiếu khí bằng nhiều loại vi sinh vật

Trang 6

2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA ACID KOJIC TRONG TIẾN TRÌNH LÀM TRẮNG DA & TRỊ NÁM

Tế bào đáy: là lớp tế bào đơn rất mỏng – gắn

biểu bì với lớp trung bì bên dưới Nơi đây tập

trung các “tế bào mẹ”- sản sinh ra tất cả các

lớp tế bào còn lại của lớp biểu bì

Lớp biểu bì chia thành 4 phân lớp:

lớp sừng, lớp hạt, lớp gai

và lớp đáy

Như chúng ta đã biết:

Cấu tạo chung của da gồm: biểu bì, trung bì, hạ bì.

Trang 7

Lớp đáy có các tế bào tạo sắc tố (tên gọi là melanocytes): nhiệm

vụ của các tế bào này là sản sinh ra melanin từ tyrosin, dưới tác động của enzyme tyrosidase Melamin, sắc tố quyết định màu da và màu tóc của chúng ta, bảo vệ tế bào da tránh những tổn thương của tia UV khi tiếp xúc với ánh nắng, nhưng nó cũng là tác nhân chính gây ra những mảng đen, đốm nâu, tàn nhang trên da…

Thông thường, melanin dư thừa được bài tiết qua quá trình trao đổi chất của tế bào Nhưng vì tổn thương gây ra từ tia cực tím quá lớn hoặc do mất cân bằng nội tiết tố … melanin dư thừa được tích lũy và nó tập trung thành từng cụm tạo nên những đốm nâu, vết đen trên da

Trang 8

TIẾN TRÌNH SINH TỔNG HỢP MELAMIN

TỪ TẾ BÀO MELANOCYTE

Trang 9

NÁM LÀ GÌ? CƠ CHẾ GÂY NÁM RA SAO?

Nám là gì?

Nám là những đốm sẫm màu xuất hiện trên

bề mặt da do sự gia tăng quá mức của các

hắc sắc tố melamin

Chúng xuất hiện chủ yếu ở phụ nữ sau tuổi

30 và có xu hướng ngày càng trở nên sậm

màu nếu không được điều trị kịp thời

Bên cạnh ánh nắng mặt trời, sắc tố da còn chịu sự tác động của một số yếu tố khác

và gây nám như:

 Lạm dụng các loại mỹ phẩm chứa hóa chất độc hại

Không khí môi trường bị ô nhiễm …

 Sự lão hóa da theo tuổi tác

 Di truyền

 Căng thẳng kéo dài

 Rối loạn nội tiết tố khi mang thai

 RLNT do dùng thuốc tránh thai

Trang 10

Khi các hắc sắc tố sản xuất ra quá nhiều mà không được phân hủy hết, sẽ dẫn đến tình trạng rối loạn sắc tố melamin Chúng sẽ tích tụ, tập trung tại một số vùng nhất định trên da và gây ra nám, tàn nhang khiến làn da không đều màu…

Mặc dù đóng vai trò quan trọng đối với làn da nhưng

melamin lại được xem là “con dao hai lưỡi”

Trang 11

Cơ chế gây nám da:

Khi các melamin được tổng hợp sẽ tạo ra các hạt sắc tố melanosomos Sau đó các hạt sắc tố này sẽ được vận chuyển đến những vùng da trên bề mặt

cơ thể, nơi đang phải tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời

Sắc tố này sẽ giúp giúp giảm lượng phóng xạ được hấp thụ, đồng thời hạn chế được tình trạng cháy nắng hoặc biến đổi nhân tế bào gây ung thư da.

Trang 12

Kojic acid: ức chế hoạt tính men catecholase của tyrosinase, enzyme

cần thiết trong sự sinh tổng hợp melanin, từ đó ngăn chặn hình thành

sắc tố trên da , đó là hiệu ứng làm trắng da của acid kojic

TÁC DỤNG CỦA ACID KOJIC TRONG MỸ PHẨM

Kojic acid: chủ yếu được sử dụng trên da cho các

sản phẩm dưỡng trắng, trị thâm nám, chống lão

hóa, chống nắng …

Ứng dụng lâm sàng và các kết quả thực nghiệm cho thấy axit kojic có thể tạo ra tác dụng ức chế mạnh trên da bệnh nhân bị rối loạn melanin.

Tác dụng của acid kojic khá an toàn, không độc hại, không gây tổn thương viêm da như một số chất làm trắng khác…

Hiệu quả làm trắng tốt khi có sự kết hợp giữa axit kojic và các tác nhân như chiết xuất nhau thai, các axit amin, các chất chống nắng và các loại chiết xuất từ thực vật khác … vv

Trang 13

Kojic acid thường được sử dụng ở nồng độ từ 1% đến 4% Trong suốt quá trình nghiên cứu, việc bổ sung 2% axit kojic vào hỗn hợp 2% hydroquinone, 2% axit glycolic làm tăng đáng kể hiệu quả việc điều trị nám và tàn nhang….

Acid kojic giúp làm sáng da và đẩy lùi các đốm đen hiệu quả

Ngoài ra, nó cũng là thành phần trong một số loại kem đánh răng giúp làm trắng răng.

Ngày nay axit kojic được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng da, kem tẩy

tế bào chết, xà phòng, huyết thanh…

Trang 14

3 SỐ MỸ PHẨM TRONG THÀNH PHẦN

CÔNG THỨC CÓ CHỨA ACID KOJIC

Kojic Acid, Olive Oil, Licorice Root Extract, Green Tea Leaf Extract.

(Ageless Derma – USA)

Kojic Acid, Arbutin, Vitamin C, Vitamin E

Methoxycinnamate

Alpha Arbutin, Kojic acid

Trang 15

Serum Lica Estetic Dòng mỹ phẩm cao cấp đi đầu trong việc ứng dụng axit Kojic

Axit Kojic được cho vào trong thành phần serum kết hợp kem dưỡng làm sáng da, bảo

vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời Ngăn ngừa sự xuất hiện các vết sạm mới do ngăn chặn sự sinh tổng hợp các sắc tố melanin trong tế bào da

Trang 16

Acid Kojic, Arbutin, Niacinamide, Retinol, Acid

Phytic, Acid mandelic, Licorace extract, Exonolone,

Acid Salicylic,

Acid kojic, arbutin, Hyaluronic Acid, Squalanel Magnesium Ascorbyl Phosphate và

Ascorbic Acid, vitamin E (Timeless – USA)

25% Kojic

Trang 17

(Ageless Derma – USA)

Trang 18

THANKS FOR YOUR LISTENING

Ngày đăng: 29/07/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w