THỰC PHẨM CHỨC NĂNG ,và BỆNH TIM MẠCH
Trang 1THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ BỆNH TIM MẠCH
PGS TS Trần Đáng
Hà Nội, 01/4/2009
Trang 2CVD
Trang 3 Các bệnh tim mạch càng ngày càng gia tăng, nhất là ở các nước phát triển kể cả đang phát triển Theo báo cáo của WHO, 1/3 tổng số ca tử vong trên toàn cầu là do các bệnh tim mạch (15,3 triệu ca) Đối với các nước có thu nhập thấp và trung bình, chiếm 86% DALY (Năm cuộc sống điều chỉnh theo sự tàn tật) là
do CVD.
hoạt động thể lực không đầy đủ và tiêu thụ thuốc lá gia tăng do điều kiện làm việc tĩnh tại, công nghệ SX đã thay đổi hiện đại, chế độ ăn nhiều chất béo, muối, carbonhydrat tinh chế, ít rau quả, dẫn tới tình trạng thừa cân, béo phì, HA cao, rối loạn Lipid máu, ĐTĐ…
XVĐM, rối loạn chuyển hoá Lipid, rối loạn tuần hoàn não, các bệnh van tim, cơ tim, rối loạn nhịp tim
Trang 4Hệ tuần hoàn: gồm:
1 Tim : - Bơm hút máu từ TM về.
- Bơm đẩy máu vào ĐM đến các mô.
2 Mạch máu:
2.1 Vòng đại tuần hoàn: Mang máu giàu 02 và chất dinh dưỡng từ tim trái theo động mạch chủ đến các động mạch, mao mạch, cung cấp 02 và chất dinh dưỡng cho tế bào ở các
mô Máu từ các mao mạch ở mô tập trung thành máu tim rồi theo các tĩnh mạch lớn về tim phải.
2.2 Vòng tiểu tuần hoàn: mang máu tĩnh mạch
từ tim phải theo động mạch phổi lên phổi nhận 02 và thải C02, thành máu động mạch, theo 4 tĩnh mạch phổi về tim trái.
Trang 5Chức năng tuần hoàn:
1 Chức năng vận tải (quan trọng nhất).
- Đưa máu động mạch với các các chất dinh dưỡng, 02, hormone…tới tác mô.
- Đem máu tĩnh mạch cùng với các chất
thải của tế bào, C02…từ mô về tim để thải C02 qua phổi và các chất thải qua thận.
2 Điều hòa lưu lượng máu cho những mục đích nhất định như tuần hoàn dưới da để điều hòa nhiệt.
3 Phân bố lại máu trong những trường hợp bất thường để duy trì sự sống của cơ
quan quan trọng: tim, não (sốc chấn thương, sốc chảy máu).
Trang 6Đặc điểm chức năng của tim:
1 Hiệu suất sử dụng 02 từ máu động mạch vành rất cao: 70-75% (mỗi phút 100g cơ tim nhận được 90ml 02).
- Toàn thân: chỉ sử dụng được 30% 02 từ máu động mạch.
- Cơ vân: chỉ sử dụng được 20%.
Khi thiếu 02: tim ít tiềm năng tận dụng 02 như các cơ quan khác.
2 Tim không có khả năng nợ 02, vì:
- Glucose: chỉ cung cấp 15-20% năng lượng cho tim
- Còn 80-85%, do oxy hóa lipid & axit amin.
3 Tim sử dụng 30% năng lượng của nó để duy trì chênh lệch ion hai bên
màng TB cơ tim:
- Với K+: chênh lệch trong và ngoài màng TB là 30/1.
- Với Ca ++ : chênh lệch trong và ngoài vùng TB: hàng ngàn lần.
4 Hệ mao mạch ở tim rất dày đặc, nhưng nó không tăng sinh khi tim phì đại,
do đó tim rát kém chịu đựng thiếu 02.
Trang 7Tổn thương tim
1 Không do mạch vành:
+ Ngộ độc K+, Ca++, Na+.
+ Suy tim do thiếu Vitamin B1
Vitamin B1 giúp TB đưa Acetyl CoA vào vòng Krebs, khai thác năng lượng từ Glucid, Lipid, axit amin Thiếu
Vitamin B1 biểu hiện rối loạn sớm ở cơ tim: suy tim.
+ Do cơ chế miễn dịch: bệnh sinh của thấp tim.
+ Do nhiễm độc, nhiễm khuẩn: độc tố, thuốc, hóa chất, cúm, thương hàn…
+ Khi gắng sức: công suất tim tăng 6-8lần bình thường
nhưng động mạch vành chỉ tăng được 3-4 lần, dẫn tới cơ tim thiếu 0 2, dinh dưỡng → kéo dài dễ suy tim.
+ Nguyên nhân chủ yếu: tắc nghẽn động mạch vành do vữa
xơ động mạch.
+ Mảng VSĐM → cục máu đông, càng dễ gây tắc (do ngưng
tụ TC, Fibrinogen…).
Trang 82 Nhồi máu cơ tim: Do tình trạng 1 phần tim bị hoại tử hậu quả ngừng trệ tuần hoàn động mạch vành: Thiếu máu đột ngột → thiếu 02 → rối loạn quá trình oxy hóa – khử → tích tụ các sản phẩm chuyển hóa và chất trung gian hóa học → hoại tử Ở tim hay gặp nhồi máu trắng
(do tắc mạch, kết hợp với co thắt mạch vùng tắc và vùng xung quanh dẫn tới màu sắc vùng hoại tử nhợt nhạt) Hay gặp vùng nghèo tuần hoàn bàng hệ (tim, lách, não, thận).
- Nhồi máu đỏ: do máu tĩnh mạch vùng xung quanh
thấm sang vùng hoại tử do hóa chất trung gian từ vùng hoại tử thấm ra lân cận, làm tổn thương thành mạch và tăng tính thấm (Hay gặp ở phổi, ruột).
Trang 10SUY TUẦN HOÀN DO MẠCH
1 Xơ vữa động mạch:
- Cholesterol đọng vách mạch gây thoái
biến vách mạch tạo thành mảng thoái hóa, mảng xơ.
- TB sợi non thâm nhiễm vào mảng
thoái hóa +sự lắng đọng Calci →
thành mạch dày, cứng.
- Do kém được nuôi dưỡng, các mảng
xơ bị “vữa” ra: loét, sùi (thu hút BC), gây hẹp lòng mạch.
- Hậu quả: tạo điều kiện hình thành
huyết khối → gây tắc, dễ phình mạch,
dễ vỡ mạch
Trang 12MẤT ĐIỀU HÒA
Tăng cung lượng
tim Tăng sức cản ngoại vi
Tăng thể tích dịch tuần hoàn
Cao HA
Co thắt mạch
Phì đại vách mạch
Co mạch
KT TK giao cảm
Tăng Renin –Angio tensin
Trang 13Cao HA thứ phát (5%)
1 Xơ cứng hoặc xơ vữa động mạch
2 Nội tiết: U tủy thượng thận, HC Conn, Cushing
(Angiotensin Converting Enzym)
Trang 14Béo phì
Mối liên quan béo phì, kháng Insulin và cao HA:
Tăng acid béo
Tự do
Tăng Insulin huyết
Tăng hoạt tính giao cảm
Ứ Na+ Phì đại
thành mạchCao HA
Tiểu đường
Týp 2
Tăng mỡ bụng
Tăng khángInsulin ngoại biên
Tăng tiết Insulin (Tụy)
Tăng
mỡ máuGiảm thoái Hóa Insulin ở gan
Trang 15Biến chứng tim Phì đại tâm thất T
Suy tim T
Hở van ĐM chủLoạn nhịp timThiếu máu nãoThiếu máu vànhSuy tim FPhù phổiVữa xơ ĐM
Vỡ mạchXuất huyếtNhồi máuGiảm thị lực Phù nề
Xuất huyết võng mạc
Trang 17Sốc mất máu
Sốc chấn thương Sốc bỏng
Ngất do timNgất ngoài tim
Trang 18Gánh nặng toàn cầu của bệnh tim mạch:
Trang 19Tăng HA là vấn đề sức khỏe cộng đồng + Thế giới: Tỷ lệ 18-20% (WHO)
+ Châu Á – Thái Bình Dương: 11-32% + Thế giới hiện có 1,5 tỷ người tăng HA + Việt Nam
1960: 1 – 2%
1970: 6 – 8%
1990: 12 – 14%
2000: 18 – 22%.
Trang 20Tử vong tại bệnh viện (Nguồn: GS Đặng Vạn Phước 2009)
Trang 21Bệnh mạch vành
Vữa xơ động mạch
-Chết đột ngột-Rối loạn nhịp
Tử vong
-Tăng HA
-Đái tháo đường-RL mỡ máu-Béo phì, quá cân-Lạm dụng R0H-Hút thuốc lá-Ít vận động-HC-X
Yếu tố nguy cơ tim mạch
Suy tim giai đoạn cuốiNhồi máu cơ tim
Rối loạn chức năng
Trang 22Có thể thay đổi tác động được Không thể tác động được
Trang 23Bệnh Xếp loại các yếu tố nguy cơBệnh tim do ĐM vành 1 Tăng và rối loạn lipoprotein máu.
Bệnh nghẽn ĐM ngoại biên 1 Hút thuốc lá
2 Tăng và rối loạn Lipoprotein máu
3 Tiểu đường
Trang 24Tác động các yếu tố nguy cơtim mạch
Tăng HAĐái tháo đườngRối loạn mỡ máuTăng cân, béo phì
Giảm nguy cơ bệnh tim mạch
Yếu tố khácTHỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Trang 25TPCN tác động trực tiếp phòng chống các
bệnh tim mạch (GS Phạm Gia Khải
2009).
1 Phòng chống rối loạn lipid máu, giảm
cholesterol, Triglycerid, LDL, tăng
HDL.
2 Phòng chống các gốc tự do
3 Làm giảm kích thước các mảng
VXĐM
4 Ức chế ngưng tập tiểu cầu
5 Cải thiện compliance ĐM
6 Làm giảm HA, tan cục huyết khối.
Trang 261 TPCN phòng ngừa nguy cơ đột quỵ, suy vành & nhồi máu:
Gần đây người ta đã xác định vai trò của Hemocysteine đối với các bệnh tim mạch Hemocysteine là nguy cơ gây suy động mạch vành, đột quỵ, nhồi máu và lú lẫn, Alzheimer do Hemocysteine có độc tính với nội mô mạch máu, làm tăng dính kết tiểu cầu và biến đổi nhiều yếu tố đông máu.
Sự tạo thành Hemocysteine do quá trình thoái hoá protein Protein thoái hoá sẽ giải phóng ra Methionin → thoái hoá thành Hemocysteine → Cystein Hemocysteine được hình thành, ngoài phần lớn thoái hoá thành Cystein, một phần quay trở lại để tạo thành Methionin
Trang 27 Vòng chuyển hoá Methionin – Hemocysteine ở người khoẻ mạnh được diễn ra bình thường và nếu có thừa (hàm lượng bình thường trong huyết thanh là 5 – 10
µmol/l, mức giới hạn là 11 – 15 µmol/l, nếu trên 16 µmol/l coi là cao và trên 100
µmol/l là rất cao) sẽ được bài tiết qua đường thận dưới dạng Hemocysteine niệu
Quá trình tái tạo lại Methionin từ Hemocysteine cần có Vitamin B12 (cobalamin) như là một coenzym Quá trình thoái hoá Hemocysteine tạo thành Cystein cần có Vitamin B6 và axit Folic như là một men xúc tác
Trang 28 Thực phẩm chức năng bổ sung axit Folic, Vitamin B6, VitaminB12 sẽ làm giảm nhanh chóng sự có mặt của Hemocysteine và như vậy sẽ giảm nguy
cơ các bệnh tim mạch
Axit Folic là chất có hiệu quả nhất làm
giảm Hemocysteine trong máu FDA (Hoa kỳ) khuyến cáo: ở người già và trung niên bổ sung 400 àg axit Folic/ngày và ở người có nguy cơ cao bệnh tim mạch, hoặc biến chứng thai nghén, bổ sung Vitamin nhóm B này là có lợi.
Trang 29•Suy vµnh
•Ló lÉn tuæi giµ
++
Trang 31• Tăng ng ng tụ tiểu cầu
•Chế độ ăn nhiều rau, trái cây
Ghi chú: CHD (Coronary Heart Disease):
Bệnh động mạch vành
Trang 32 Cholesterol cao sẽ gây vữa xơ động
mạch, tăng nguy cơ động mạch vành
LDL tăng sẽ làm tăng cholesterol Tác
hại của LDL là làm tăng ngưng tụ tiểu
cầu, kích thích tăng sinh cơ trơn thành
mạch, thúc đẩy vữa xơ động mạch, dễ
làm hẹp vòng mạch Khẩu phần ăn có
nhiều axit béo no (thức ăn động vật:
não, tim, bầu dục, lòng đỏ trứng , đồ
mặn, ngọt, dầu mỡ, đồ rán, bơ sữa toàn
phần) sẽ làm tăng LDL và cholesterol
Khẩu phần ăn nhiều axit béo không no
(hoặc các thực phẩm bổ sung PUFA,
MUFA) sẽ làm giảm LDL.
(Tiếp theo)
Trang 33mạch vành và giảm vữa xơ động mạch Các axit béo không no và chế độ ăn nhiều rau quả, sản phẩm thực vật sẽ làm tăng HDL.
Các TPCN bổ sung các axit béo không no
(MUFA, PUFA) và các sản phẩm chế biến
từ thực vật sẽ có tác dụng làm giảm LDL
và làm tăng HDL, từ đó làm giảm cholesterol PUFA có hiệu quả hơn MUFA Axit béo không no có một nối đôi quan trọng là axit Oleic, có nhiều trong dầu ôliu, canola và trong quả hạnh Axit béo chưa no có nhiều nối đôi quan trọng là axit Linoleic, có nhiều trong dầu đậu nành
và dầu hướng dương.
Trang 34 Chất xơ (Dietary Fiber) là các polysacarid không phải là
tinh bột (Non – Starch polysacarids – NSP), đó là bộ khung các tế bào thực vật và có sức chống đỡ với các men tiêu hoá ở người.
Phân loại: chia 2 loại:
- Chất xơ không hoà tan (Insoluble Dietary Fiber):
Là chất xơ không tan trong nước và di chuyển trong đường tiêu hoá gần như nguyên vẹn
Tác dụng của chất xơ không hoà tan: làm chậm sự thuỷ
phân tinh bột, làm chậm tốc độ hấp thu đường vào máu, giúp làm tăng nhu động ruột, làm tăng khối lượng khối phân do giữ nước, giúp phòng chống táo bón, tăng đào thải axit mật giúp giảm cholesterol
Chất xơ không hoà tan có nhiều trong thân và vỏ các loại
rau quả, bột mì, ngũ cốc, các sản phẩm từ gạo lứt, gạo nhì lứt, cám gạo.
Trang 35- Chất xơ hoà tan (Soluble Dietary Fiber):
Là loại chất xơ tan trong nước
Tác dụng: Khi ở trong đường tiêu hoá, chúng tạo nên một lớp nhớt, tráng lên các
bề mặt của thành ruột và thức ăn, qua đó làm giảm hấp thu đường vào máu, giảm hấp thu vào mỡ, giảm cholesterol Lớp nhớt này còn làm cho khối phân di chuyển
dễ dàng hơn trong lòng ruột, cùng với sự gia tăng kích thước khối phân và sự tơi xốp của khối phân nhờ VK trong đại tràng lên men chất xơ, góp phần quan trọng trong chống táo bón.
Chất xơ hoà tan có nhiều trong các loại
đậu, yến mạch, lúa mạch, rau quả, đặc biệt
là rễ cây rau diếp (chicory root) Riêng chất nhầy có nhiều trong rau mồng tơi, rau đay, mướp, thanh long, hoàng tinh
Trang 36 Thành phần chủ yếu là các polysacaride không phải tinh bột:
Cellulose, β -glucan, các Hemicellulose, các pectin & các loại gôm: Chúng khác nhau ở thành phần đường đơn (glucose, galactose, xylose, arabinose và các monomer của axit uronic) và các mối nối hoá học giữa chúng với nhau
Cellulose có trong vách tế bào của tất cả các loại thực vật.
Các β - glucan có nhiều trong yến mạch và lúa mạch Cả hai là
polymer của glucose
Hemicellulose gồm các nhóm polysaccharide khác nhau tuỳ mức
độ phân nhánh, được phân loại theo đường đơn có trong dây chính (xylan, galactan, mannan) và trong các nhánh bên (Arabinose, Galactose)
Pectin: dây chính chứa axit galacturonic, rhamnose, nhánh bên chứa galactose, arabinose
Gôm: có cấu trúc khác nhau tuỳ theo nguồn gốc, thường là polysaccharide
Trang 37 - Thành phần không phải là polysaccharide là: LIGNIN chứa các hỗn hợp phenolic có cấu trúc phân tử không gian ba chiều rất phức tạp Lignin có trong thành phần gỗ cứng khó phân rã của hầu hết các loại thức ăn từ cây cỏ Dù số lượng ít nhưng Lignin lại ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu hoá được vách tế bào hay không và tác dụng trên ung thư của các hợp chất phenolic.
- Có một ngoại lệ, thức ăn loại hạt nguyên (ví dụ: gạo lứt) có chứa “Tinh bột bền”
(Resistant Starch) không phải là chất xơ, không bị gelatin hoá hoặc thoái giáng bởi men α – Amylase, nhưng có thể thoái giáng bởi vi khuẩn đại tràng và cho tác dụng tương tự chất xơ thực phẩm.
- Ngoài ra, thức ăn TV còn chứa lượng nhỏ (5 – 10%) các chất không phải là
Carbonhydrate khác, không tiêu hoá được, có khả năng tạo khối phân như: các chất ức chế men tiêu hoá, các Glycoprotein vách tế bào, các ester phenolic và các sản phẩm cho phản ứng Maillard Thành phần của chất xơ khác nhau tuỳ theo loại thực vật và thực vật đó còn non hay đã già Các tác dụng của chất xơ không phải
do thành phần đường đơn mà do cách các đường đơn nối với nhau.
Trang 38 (1) Chất xơ thực phẩm cải thiện chức năng đại tràng:
- Chất xơ được xem là thuốc nhuận tràng
loại tạo khối phân: chất xơ có khả năng làm tăng khối lượng phân và tăng tốc độ lưu chuyển trong ruột, do đó cải thiện và duy trì chức năng đại tràng Khối lượng phân tăng do chất xơ giữ nước và ion, nhờ đó làm phân mềm Đồng thời do chất
xơ (chất xơ hoà tan) láng trơn bề mặt thành ruột nên tạo điều kiện cho khối phân lưu chuyển dễ dàng Chế độ ăn nghèo chất xơ dễ bị táo bón, viêm ruột thừa, trĩ, ung thư trực tràng, sỏi mật và suy mạch vành Một chế độ ăn giầu chất
xơ, làm phân đào thải nhanh, chống táo bón, phòng nhừa các nguy cơ trên Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy: lượng phân trên >132g/d, điều đó cần lượng chất xơ cần thiết: 17,9g/d.
Trang 39 - Chất xơ và hệ vi khuẩn đại tràng:
Hệ vi khuẩn trong đại tràng có khoảng 400 loài với số lượng khoảng 1011 vi khuẩn/g phân Hệ vi khuẩn này rất cần các polysaccharide của chất xơ để phát triển và chuyển hoá, chúng làm mềm cặn bã thức ăn và các chất bài tiết từ ruột non xuống Chất xơ tuy không bị men tiêu hoá thuỷ phân nhưng bị vi khuẩn đại tràng làm lên men (thoái giáng) Khả năng bị lên men tuỳ thuộc vào loại vi khuẩn, loại chất xơ Xơ không tan khó bị lên men hơn, xơ hoà tan bị lên men hoàn toàn
Trang 40 Vi khuẩn làm lên men các polysaccharite vách tế bào theo nhiều con đường không khí sinh ra CO 2 , Hydrogen, Methan, nước và các axit béo chuỗi ngắn (chủ yếu là các Anion Acetate, Butyrate và Propionate) Mỗi ngày có khoảng 200 – 300 mmol axit béo chuỗi ngắn được tạo ra trong đại tràng và được hấp thu nhanh chóng Sau khi được hấp thu, phần lớn các axit béo này được tế bào biểu bì đại tràng dùng làm nguồn năng lượng tại chỗ Ăn ít chất xơ (10g/d), các axit béo chuỗi ngắn cung cấp 25 kcal/d, nếu ăn nhiều chất xơ, nguồn năng lượng này từ 150 – 200 kcal/d Người ta đã chứng minh được rằng, Butyrate có tác dụng kéo dài sự nhân đôi tế bào và làm giảm phát triển của tế bào ung thư đại tràng Propionate có tác dụng ức chế sự tiêu hoá tinh bột, ức chế tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol Acetate là axit béo chuỗi ngắn chính, được gan và mô ngoại biên hấp thu, chuyển hoá nhanh thánh CO2 Acetate gián tiếp ảnh hưởng lên sự tiêu dùng glucose bằng cách làm giảm axit béo tự do trong máu.
Tóm lại: chất xơ thực phẩm có vai trò với chức năng đại tràng là: (1) làm tăng khối lượng phân, làm mềm phân; (2) làm tăng tốc độ lưu chuyển trong đại tràng, và (3) làm chất nền cho hoạt động của vi khuẩn, cung cấp năng lượng cho tế bào đại tràng.