1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an day tieng anh trung cap nghe

51 46 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 210,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bạn lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ thì đứng trước enough còn danh từ thì đứng sau enough ex: - He is strong enough to lift the box.anh ta đủ khỏe để n[r]

Trang 1

Syllabus number 1 Total time: ………

From: ………….… to: … ………

Unit 1: Greetings and introduce.

OBJECTIVES:

By the end of the lesson students will be able

- To know how to greet with: “ Hi / Hello” and to introduce yourself with “ I am… /

My name’s… ”

- To count and write numbers from 0 and upper

- To know the Enghlish alphabet

- To know personal pronouns, possessive adjectives in English, verb to be in simple present tense, use what, where, how, … to make questions

- Practice 4 skills: listening, speaking, reading, writing

-Ask Ss to look at the picture (p10) and answer the questions:

?What do you do when you meet others ?

-Ask Ss to give some greetings in Viet Namese

B Presentation:

1 English alphabet (bảng chữ cái tiếng Anh) :

-Hang the English alphabet on the board & introduce

-Read & guide ss to read

*notice some diffecunt letters:

G, H,J,U,W ,X, Y,Z,E, I

-Ask ss to practice

-Choose any letters then ask ss to pronounce

Eg: A, G, H, I

2 Personal pronouns and possessive adjectives (đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu):

- Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng (personal pronouns) tương quan như sau:

Ngôi Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu

- Cái tính từ sở hữu luôn đi trước danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ

đi theo Ví dụ:

my mother (Mẹ của tôi)

his work (công việc của anh ta)

our office (cơ quan của chúng tôi)

your good friend (người bạn tốt của anh)

- Xét theo vị trí và từ mà nó bổ nghĩa thì đây là một tính từ vì nó đứng trước và bổ nghĩa cho một danh từ.Nhưng xét theo nhiệm vụ và ý nghĩa thì đây là một đại từ

- Khi ta nói ‘his house’ thì his phải chỉ một người nào đó đã nói trước đấy

Trang 2

Và như vậy his thay cho một danh từ Mà chức năng thay cho danh từ là chức năng của một đại từ (pronoun).

- Tính từ sở hữu được dùng để chỉ một người hay vật thuộc về một ngôi nào đó

- Tính từ sở hữu trong tiếng Anh lệ thuộc vào người làm chủ chứ không thay đổi theo số lượng của vật bị sở hữu Ví dụ:

He sees his grandmother (Anh ta thăm bà)

He sees his grandparents (Anh ta thăm ông bà)

- Người Anh có thói quen sử dụng tính từ sở hữu trong nhiều trường hợp mà người Việt Nam không dùng Ví dụ:

He has lost his dog (Anh ta lạc mất con chó)

He put on his hat and left the room (Anh ta đội nón lên và rời phòng)

I have had my hair cut (Tôi đi hớt tóc)

She changed her mind (Cô ta đổi ý)

- Tuy nhiên, trong một số thành ngữ, người ta lại thường dùng mạo từ xác định the hơn là tính từ sở hữu, nhất là những thành ngữ với in Ví dụ:

I have a cold in the head (Tôi bị cảm)

She was shot in the leg (Cô ta bị bắn vào chân)

He got red in the face (Anh ấy đỏ mặt)

She took me by the hand (Cố ấy nắm lấy tay tôi)

The ball struck him in the back Quả bóng đập vào lưng anh ta)

3 Simple present tense with to be (Thì hiện tại đơn giản với động từ to be)

Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:

* AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I

I AM (viết tắt = I'M )

* IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào

SHE IS (viết tắt = SHE'S )

* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào

YOU ARE (viết tắt =YOU'RE )

WE ARE (viết tắt = WE'RE )

THEY ARE (viết tắt = THEY'RE )

YOU AND I ARE…

HE AND I ARE …

THE DOG AND THE CAT ARE

* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?

- Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vậthoặc sự kiện trong hiện tại

* Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế nào?

- Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu Về kiểu câu, bạn sẽ đặt được những câu như vài thí dụ sau:

Tôi là bác sĩ Cô ấy là sinh viên

Bà tôi rất già Cái cây viết ở trên bàn

*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:

Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó:

Trang 3

Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ

Ví dụ: I AM A TEACHER (Tôi là giáo viên)

HE IS A STUDENT (Anh ấy là sinh viên) SHE IS A SINGER (Cô ta là ca sĩ)

Thể phủ định: là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ ngữ

Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ +Cách viết tắt:

I AM NOT = I'M NOT

IS NOT = ISN'T ARE NOT = AREN'T

Ví dụ: HE IS NOT HANDSOME (Anhấy khôngđẹp trai) YOU ARE NOT STUPID (Bạn không có ngu)Thể nghi vấn: là một câu hỏi :

AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?

Ví dụ: IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không?

AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy?

IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả?

IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy?

ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy?

Lưu ý: Bổ ngữ có thể là một ngữ danh từ, có thể là một tính từ, có thể là một trạng ngữ

Ví dụ: Bổ ngữ là danh từ: I AM A YOUNG TEACHER = tôi là một giáo viên trẻ (A YOUNG TEACHER là một ngữ danh từ)

Bổ ngữ là tính từ: I AM YOUNG = tôi trẻ (YOUNG là tính từ)

Bổ ngữ là trạng ngữ: I AM AT HOME = tôi đang ở nhà (AT HOME là trạng ngữ, chỉ nơi chốn)

Như vậy bạn đã học xong Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE rồi đó Sau đây là một số từ

cơ bản để bạn tập đặt câu:

AND = và, OR = hay, hoặc, BUT = nhưng, IN = ở trong, ON = ở trên, UNDER = ở dưới

4 WH questions (Câu hỏi WH):

Câu hỏi WH là câu hỏi bắt đầu bằng từ có W và H Những từ này gồm có: WHAT, WHO, WHERE, WHEN, WHY và HOW Ta tạm gọi chúng là từ WH

Học xong động từ TO BE ta có thể áp dụng TO BE với những từ WH để đặt ra vô số câu hỏi

* Nghĩa của các từ WH:

WHAT = cái gì, WHO = ai, WHERE = ở đâu, WHEN = khi nào, WHY = tại sao,

HOW = như thế nào, bằng cách nào

* Công thức câu hỏi WH với động từ TO BE:

Từ WH + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ? -Lưu ý:

+ TO BE phải được chia đúng biến thể (AM hay IS hay ARE) tùy theo chủ ngữ

+ Bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ, trạng từ, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ thời gian

Có thể không có bổ ngữ

- Ví dụ:

+ WHAT IS LOVE? = tình yêu là gì?

+ WHO AM I? = Tôi là ai?

Trang 4

+ WHO ARE YOU? = Bạn là ai?

+ WHERE IS MY KEY? = Chìa khóa của tôi ở đâu?

+ WHY AM I HERE? = Tại sao tôi lại ở đây?

+ HOW ARE YOU? = Bạn như thế nào? (Tức là "Bạn khỏe không?")

+ HOW IS IT MADE? = Nó được làm ra bằng cách nào?

* Trường hợp đặc biệt HOW:

- Với từ HOW, ta còn có công thức sau:

HOW + Tính từ + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ (nếu có) ?

- Ví dụ:

+ HOW TALL ARE YOU? = Bạn cao bao nhiêu?

+ HOW MUCH IS IT? Nó bao nhiêu vậy? (Hỏi giá tiền)

+ HOW FAR IS IT FROM YOUR HOUSE TO SCHOOL? Từ nhà bạn đến trường bao xa?

4 Cadinal numbers (Số đếm):

Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số

7 seven 17 seventeen 27 twenty-seven 90 ninety

8 eight 18 eighteen 28 twenty-eight 100 a/one hundred

9 nine 19 nineteen 29 twenty-nine 1,000 a/one thousand

10 ten 20 twenty 30 thirty 1,000,000 a/one million

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục

Ví dụ:

110 - one hundred and ten

1,250 - one thousand, two hundred and fifty

2,001 - two thousand and one

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số

Ví dụ: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

Ví dụ: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa

mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

Trang 5

Ví dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

* Cách đếm số lần:

- ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

- TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

- Từ ba lần trở lên, ta phải dùng " Số từ + TIMES" :

+ THREE TIMES = 3 lần

+ FOUR TIMES = 4 lần

- Ví dụ:

+ I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi

5 Greeting and introduction (chào hỏi và giới thiệu)

Hai người bạn gặp nhau thường dùng những cách chào như:

Hi = Hello: Chào

How are you? / How are things? / How's life?

Bạn sao rồi? / Mọi việc sao rồi? / Cuộc sống thế nào?

- Có thể trả lời lại như sau:

Fine thanks, and you?

Good morning / afternoon / evening

Chào buổi sáng / buổi chiều / buổi tối

Hello, my name's Jenny It's nice to meet you

Xin chào, tên tôi là Jenny Hân hạnh được gặp bạn

- Nếu được chào, bạn có thể đáp lại bằng cách nói:

It's a pleasure to meet you I'm Jack

Hân hạnh được biết bạn Tôi là Jack

- Thường, bạn sẽ không cần hỏi tên mà tự người đó sẽ giới thiệu tên của họ Nhưng trong trường hợp họ không nói bạn có thể hỏi như sau:

What is your name? Tên bạn là gì?

- Nếu bạn muốn họ lặp lại tên của họ, bạn có thể nói:

What was that again? Là gì ạ?

Excuse me? Xin lỗi?

Pardon me? Xin nhắc lại ạ

- Sau khi chào hỏi ta có thể bắt chuyện kiểu như

How was your trip? Chuyến đi của bạn thế nào

Did you find our office easily? Anh tìm văn phòng của chúng tôi có khó lắm không?What do you do for a living? Bạn làm gì để kiếm sống?

- Để hỏi tuổi ta dùng cấu trúc:

How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi:

-> I am + số năm + years old Tôi thì … Tuổi

6 Exercises:

Exercise 1: Complete the dialogues:

a, Minh: _ evening, Van

Van: Hi, Minh you?

Minh: fine, thank _ _?

Trang 6

Van: Fine, Goodbye.

Minh: _

b, Mai: Good , Cuong

Mr Cuong: Good morning, Mai

Mai: Mr Cuong, _ _ Trang

Mr Cuong: , trang How you?

Trang: eleven _

Exercise 2: Find out and correct the mistake in each sentence:

1, How old you are?

2, I’m fiveteen years old

3, My name are Linh

4, We am fine, thank you

5, I’m Hanh, and this Phuong is

Exercise 3: Rearrange the sentenses to form a dialogue:

Mrs Brown: Hello, children How are you?

Mrs Brown: Fine Thanks

Mrs Brown: Oh Hi, Thanh How old are you?

Mrs Brown: Bye, children

Hoa: Good afternoon, Mrs, Brown

Hoa: I’m fine, thank you And you?

Hoa: Mrs Brown, this is Thanh

Thanh: I’m ten years old

Hoa and Thanh: Goodbye, Mrs Brown

Exercise 4: Rearrange the words and accents to form the meaning sentenses:

1 thank/ are/ you/ fine/ , / we/

2 old/ I/ years/ fourteen/ am/

3 today/ how/ ?/ you/ are/

4 is/ name/ you/ ?/ my/ / and/ Tom/

5 this/ evening/ Miss/ , / Hung/ good/ / Hoa/ is/

Exercise 5: Translate the following sentences:

1 Chµo b¹n Lan H«m nay b¹n cã kháe kh«ng?

2 M×nh kháe, c¶m ¬n b¹n ThÕ cßn b¹n th× sao?

3 Chµo c« Mai, chóc c« mét buæi s¸ng tèt lµnh Em tªn lµ Hoa

4 Tªn cña m×nh lµ Trung vµ ®©y lµ Nga

C Consolidation and homework:

- Retell the main points of the lesson introduce the way to learn the lesson best

- Ask learners to make at least 5 examples for each grammar point

- Ask learners to do the remain exercises

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN Ngày …… tháng …… năm 2013

Giáo viên

Peter Manh

Trang 7

Syllabus number 2 Total time: ………

From: ………….… to: … ………

Unit 2: Things and places.

OBJECTIVES:

By the end of the lesson students will be able

- To know clearly about singular nouns and plural nouns

- To use structures: This is/ That is/ and These are/ Those are to description

-Ask Ss to retell some grammar points in the previous lesson

-Ask Ss somes questions to recall the p previous lesson

- Introduce the new lesson

B Presentation:

1 Nouns ( danh từ)

a Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:

Peter, Jack, England…

Danh từ trừu tượng (abstract nouns):

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

b Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)

Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng

ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được

Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được

Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

Số nhiều của danh từ

c Một được xem là số ít (singular) Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural) Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

I Nguyên tắc đổi sang số nhiều

1 Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều

Ví dụ: chair – chairs ; girl – girls ; dog – dogs

2 Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều

Trang 8

Ví dụ: potato – potatoes ; box – boxes ; bus – buses ; buzz – buzzes ; watch – watches ; dish– dishes

Ngoại lệ:

a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều

Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều

Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

3 Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES

Ví dụ: lady – ladies ; story – stories

4 Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều

Ví dụ: leaf – leaves, knife – knives

Ngoại lệ:

a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

roofs : mái nhà gulfs : vịnh

cliffs : bờ đá dốc reefs : đá ngầm

proofs : bằng chứng chiefs : thủ lãnh

turfs : lớp đất mặt safes : tủ sắt

dwarfs : người lùn griefs : nỗi đau khổ

beliefs : niềm tin

b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:

scarfs, scarves : khăn quàng

wharfs, wharves : cầu tàu gỗ

staffs, staves : cán bộ

hoofs, hooves : móng guốc

II Cách phát âm S tận cùng

S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:

1 Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/

Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars

2 Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ

âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/

Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths

3 Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âmsau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/

Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes

III Các trường hợp đặc biệt

1 Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:

man – men : đàn ông

woman – women : phụ nữ

child – children : trẻ con

tooth – teeth : cái răng

foot – feet : bàn chân

mouse – mice : chuột nhắt

goose – geese : con ngỗng

louse – lice : con rận

2 Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:

deer : con nai

sheep : con cừu

swine : con heo

Trang 9

2 Structures ( cấu trúc)

- This is + danh từ số ít : Đây là ………

Ví dụ: This is Lan Đây là Lan

- That is + danh từ số ít: Kia là……

Ví dụ: That is my house: Kia là nhà tôi

- These are + danh từ số nhiều: Đây là những…

Ví dụ: These are her chickens: Đây là những con gà của cô ấy

- Those are + danh từ số nhiều: Kia là những…

Ví dụ: These are her friends: Kia là những người bạn của cô ấy

3 Questions ( các câu hỏi):

- How much + danh từ không đếm được? Bao nhiêu….?

->There is+ số ít

->There are + số nhiều

Ví dụ: How much sugar do you have? Bạn có bao nhiêu đường?

->There are 2 kilos Có 2 cân

- How many + danh từ đếm được? Bao nhiêu……?

->There is+ số ít

->There are + số nhiều

Ví dụ: How many people are there in your family? Nhà bạn có bao nhiêu người-> There are 4 people Có 4 người

4 Excises:

Ex1: Dùng từ gợi ý sau để đặt câu hoàn chỉnh.

My mother / be / tall

What / be / his name /?

The children / be / fine

The children / be / good students

Her name / not be / Hung

Where / he / be / from / ?

Nga / be / a new student / ?

This / be / my father

You / be / Hoa / ?

How / you / be / today / ?

Ex2: Chuyển các câu sau sang câu phủ định và nghi vấn rồi trả lời YES hoặc NO.

That is a pen

The book is on the table

Nam and Ba are very well

He is a doctor

The children are good students

Thu is pretty

She is in her classroom

They are tall

It is hot

My name is Lan

Ex3 Translate these sentences into English.

1 Chào các cậu Hôm nay các cậu có khoẻ không?

2 Chúng mình khoẻ, cảm ơn bạn Thế còn bạn thì sao?

3 Mình vẫn khoẻ Cảm ơn các cậu

4 Chào chị.Tên em là Hoa Em năm nay 12 tuổi

5 Con chào bố mẹ Bố mẹ có khoẻ không ạ?

6 Em chào anh Đây là Nga Cô ấy là bạn của em Cô ấy học lớp 6

Trang 10

7 Tôi là Phong còn đây là Linh.

Ex4: Supply the correct form of the Verbs.

1 How old you (be) ?

2 You (be) fine?

3 This (be) Phong ?

4 He ( not be) a doctor

5 They (not be) teachers

Ex5: Correct mistakes

1 How old you are?

2 I’m fiveteen years old

3 My name are Linh

4 We am fine , thank you

5 I’m Hanh and I am is fine

C Consolidation and homework:

- Retell the main points of the lesson introduce the way to learn the lesson best

- Ask learners to make at least 5 examples for each grammar point

- Ask learners to do the remain exercises

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN Ngày …… tháng …… năm 2013

Trang 11

Unit 3: Likes and dislikes.

OBJECTIVES:

By the end of the lesson students will be able

- To use the present simple tense with ordinary verbs

- Practice 4 skills: listening, speaking, reading, writing

-Ask Ss to retell some grammar points in the previous lesson

-Ask Ss somes questions to recall the p previous lesson

- Introduce the new lesson

+ Động từ phù hợp phải ở dạng tương ứng với Chủ ngữ

+ Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là một danh từ, ngữ danh từ, ngữ đại từ số nhiều: TA DÙNG DẠNG NGUYÊN MẪU CỦA ĐỘNG TỪ

+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là bất cứ danh từ số ít nào đó, TA THÊM S HOẶC ES NGAY SAU ĐỘNG TỪ

+ Khi nào thêm S, khi nào thêm ES sau động từ? Ta có quy tắc rất dễ nhớ như sau:

+ I LIKE ICE-CREAM = Tôi thích kem

+ YOU ALWAYS GET UP LATE = Bạn luôn luôn dậy trễ

+ THEY SING KARAOKE EVERY SUNDAY = Họ hát karaoke mỗi chủ nhật

+ SHE LOVES DURIANS = Cô ấy mê món sầu riêng

+ HE AND I SING VERY WELL = Anh ta và tôi hát rất hay

+ THAT DOG BARKS ALL DAY LONG = Con chó đó sủa tối ngày

+ SHE CRIES WHEN SHE MISSES HER HOMETOWN = Cô ấy khóc khi nhớ nhà

Trang 12

+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc bất cứ danh từ số ít nào, ta dùng DOES

+ DO NOT viết tắt là DON'T

+ DOES NOT viết tắt là DOESN'T

+ Thông thường, khi nói, ta dùng dạng viết tắt, dạng đầy đủ để dành khi muốn nhấn mạnh

- Ví dụ:

+ I DON'T LIKE HIM = Tôi không thích anh ta

+ YOU DON'T UNDERSTAND THE MATTER = Bạn không hiểu vấn ề ở đây

+ SHE DOESN'T RESPECT OLD PEOPLE JUST PEOPLE THEY ARE OLD = Cô ta không kính trọng người lớn tuổi chỉ vì họ lớn tuổi

+ THAT DOG BARKS ALL DAY LONG BECAUSE IT DOESN'T WANT TO BE

CHAINED = Con chó đó sủa suốt ngày bởi vì nó không muốn bị xích lại

+ DO YOU LIKE COFFEE? = Bạn có thích cà phê không?

+ DOES SHE LIKE ME? Cô ấy có thích tôi không?

+ DO THEY KNOW THEY DISTURB OTHER PEOPLE WHEN THEY SING

KARAOKE TOO LOUD? = Khi họ hát karaoke quá lớn, họ có biết rằng họ làm phiền người khác không?

* Khi nào dùng thì hiện tại đơn:

- Khi cần diễn tả một hành động chung chung, thường lặp đi lặp lại trong hiện tại

- Khi nói về một dữ kiện khoa học hoặc một chân lý luôn luôn đúng (mặt trời mọc ở hướng Đông)

- Khi đưa ra chỉ dẫn (Đến ngã tư, quẹo trái)

- Khi nói về một sự việc diễn ra theo thời khóa biểu nhất định

- Khi nói về một thói quen trong hiện tại

- Ví dụ:

+ The sun rises in the east and sets in the west = Mặt trời mọc ở hướngĐông và lặn ở

hướng Tây.

+ You walk down this street and turn left at the second crossroads = Bạn đi đường này và

rẽ trái ở ngã tư thứ hai.

+ The bus leaves at 8 o'clock = Xe buýt khởi hành lúc 8 giờ

+ I always go to bed before 12 = Tôi luôn đi ngủ trước 12 giờ

* Những trạng từ thường dùng trong thì hiện tại đơn:

NEVER = không bao giờ

SOMETIMES = thỉnh thoảng

OFTEN = thường

USUALLY = thường (mức độ thường cao hơn OFTEN)

ALWAYS = luôn luôn

EVERY DAY = mỗi ngày (có thể thay DAY bằng MONTH (tháng), WEEK (tuần), YEAR (năm) )

* 3 Loại câu hỏi với thì hiện tại đơn của động từ thường:

- Câu hỏi YES - NO:

+ Cấu trúc : giống như thể nghi vấn trên đây.

Trang 13

+ Ví dụ:

DO YOU UNDERSTAND WHAT I SAID? = Bạn có hiểu điều tôi vừa nói không?

Trả lời YES: -> YES, I DO

Trả lời NO: -> NO, I DON'T

- Câu hỏi OR:

Động từ phù hợp là phải được chia tương ứng theo chủ ngữ, phần trên đây có giải thíc

Ta có thể rút ngắn câu trả lời bằng cách bỏ chủ ngữ và động từ, chỉ trả lời với bổ ngữ 1 hoặc

2 hoặc 3

+ Ví dụ:

Hỏi: DO YOU LIKE COFFE OR TEA? = Bạn thích cà phê hay trà?

Trả lời: I LIKE COFFEE (nếu thích cà phê) -> Cách trả lời gọn hơn: COFFEE

Trả lời: I LIKE COFFEE (nếu thích trà) -> Cách trả lời gọn hơn: TEA

2 Execises:

Ex1: Dùng từ gợi ý sau để viết thành câu hoàn chỉnh.

1 morning / I / Tam / this / Lan

2 Hi / I / Hai / this / Van

3 afternoon / name / Hung / this / Hoang

4 Hello / Long / I / Hoa / this / Nam / and / this / Nga

5 How / you / ? – I / fine / thanks/

6 morning / Miss Ha / name / Ba / this / Phong

7 after noon / children / name / Nguyen Van An / How / you / ?

8 afternoon / teacher / we / fine / thanks/

9 Hi / Bao / how / you / ?/

10 Hello / Luong / this / Lan , my friend/ she / a new student / my class

Ex2: Sắp xếp từ xáo trộn thành câu hoàn chỉnh.

1 thank / are / you / fine / , / we

2 today / how / ? / you / are /

3 is / name / you / ? / my / / and / Thong /

4 this / evening / miss / , /Nga / good / /Hoa / is /

5 is / am / hello / ? / Lan / what / your / I / name / /

Ex3: Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp thì.

1 This (be) my friend , Lan

2 She (be) nice ?

3 They (not be) students

4 He (be) fine today

5 My brother (not be ) a doctor

6 You (be) Nga ? Yes, I (be)

7 The children (be) in their class now

8 They (be) workers ? – No, They (not be)

9 Her name (be) Linh

10 How you (be) ? – We (be) fine, thanks

Ex4: Chọn đáp án đúng.

1- morning, teacher.

2- How you?

3- I am not , thank you

Trang 14

A nice B very well C twelve D good

4- It's to meet you

5- I'm to meet you, too

6- Good morning, class!

A.Hi, teacher! B.Good afternoon, teacher!

C.Good evening, teacher! D.Good morning, teacher!

7- How are you?

A I'm fine, thank you B.I'm fine, thanks you C.Fine, thank

D.Fine, thanks you

8- What's your name?

A It Peter B.Peter C.It's is Peter D.Is Peter

9- Goodbye

10- How old are you?

A I'm fine B.I'm five C.I'm five year old D.Five year old

14- Is this friend? Yes, he's my friend

15- Stand , please!

16- What's your name?

A.My name is Lan B.My name Lan C.Your name is Lan

D.Your name Lan

17- Where do you live?

A.I live on Le Loi Street B.live on Le Loi Street

C.I lives on Le Loi Street D.lives on Le Loi Street

18- Where do you work?

A.On a hospital B.In a hospital C.On hospital D.In hospital

C Consolidation and homework:

- Retell the main points of the lesson introduce the way to learn the lesson best

- Ask learners to make at least 5 examples for each grammar point

- Ask learners to do the remain exercises

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN Ngày …… tháng …… năm 2013

By the end of the lesson students will be able

- To use the present simple tense with ordinary verbs

Trang 15

- Practice 4 skills: listening, speaking, reading, writing

-Ask Ss to retell some grammar points in the previous lesson

-Ask Ss somes questions to recall the p previous lesson

- Introduce the new lesson

B Presentation:

1 Ngày, tháng, năm, 4 mùa.

+) CÁC NGÀY TRONG TUẦN

MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON

TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE

WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED

THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU

FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI

SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT

SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN

* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ

Ví dụ: On Sunday, I stay at home (Vào ngày chủ nhật tôi ở nhà)

+) CÁC THÁNG TRONG NĂM

» 1 January ( viết tắt = Jan )

» 2 February ( viết tắt = Feb)

» 3 March ( viết tắt = Mar)

» 4 April ( viết tắt = Apr)

» 5 May ( 0 viết tắt )

» 6 June ( 0 viết tắt )

» 7 July ( 0 viết tắt )

» 8 August ( viết tắt = Aug )

» 9 September ( viết tắt = Sept )

» 10 October ( viết tắt = Oct )

» 11 November ( viết tắt = Nov )

» 12 December ( viết tắt = Dec )

*Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng

Ví dụ: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR

SUMMER VACATION (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)

+) NÓI NGÀY TRONG THÁNG

* Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó

Ví dụ: September the second = ngày 2 tháng 9 Khi viết, có thể viết September 2nd

Trang 16

* Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

Ví dụ: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

* Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày

Ví dụ: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day (Vào ngày 4 tháng

7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ)

WINTER = Mùa đông

* Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN

Ví dụ: IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông

2 cách nói giờ.

Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ

9:00 = IT'S NINE O'CLOCK hoặc IT'S NINE

9:05 = IT'S NINE OH FIVE hoặc IT'S FIVE PAST NINE hoặc IT'S FIVE MINUTES AFTER NINE

9:10 = IT'S NINE TEN hoặc IT'S TEN PAST NINE hoặc IT'S TEN MINUTES AFTER NINE

9:15 = IT'S NINE FIFTEEN hoặc IT'S A QUARTER PAST NINE hoặc IT'S A QUARTER AFTER NINE

9:30 = IT'S NINE THIRTY hoặc IT'S HALF PAST NINE

9:45 = IT'S NINE FORTY FIVE hoặc IT'S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)

9:50 = IT'S NINE FIFTY hoặc IT'S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)

12:00 = IT'S TWELVE O'CLOCK hoặc IT'S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc IT'SMIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)

* Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ

AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)

PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)

- Chú thích:

-Dành cho bạn nào tò mò muốn biết AM và PM viết tắt của chữ gì thôi, vì ngay cả người bản xứ có khi cũng không nhớ thông tin này:

+ AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem (nghĩa là trước giữa trưa)

+ PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)

Trang 17

- Ví dụ:

+ IT'S NINE AM = 9 giờ sáng

+ IT'S NINE PM = 9 giờ tối

3 Số thứ tự.

1 st first 11theleventh 21st twenty-first 31 st thirty-first

2 ndsecond 12thtwelfth 22ndtwenty-second 40 thfortieth

3 rd third 13ththirteenth 23rd twenty-third 50 thfiftieth

4 th fourth 14thfourteenth 24th twenty-fourth 60 thsixtieth

5 th fifth 15thfifteenth 25th twenty-fifth 70 thseventieth

6 th sixth 16thsixteenth 26th twenty-sixth 80 theightieth

7 th seventh17thseventeenth27th twenty-seventh90 thninetieth

8 th eighth 18theighteenth 28th twenty-eighth 100 thone hundredth

9 th ninth 19thnineteenth 29th twenty-ninth 1,000 thone

thousandth10th tenth 20thtwentieth 30th thirtieth 1,000,00

one – first, two – second, three – third, five – fifth, eight – eighth, nine – ninth, twelve - twelfth

* Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó

Ví dụ:

 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

 421st = four hundred and twenty-first

* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với

số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3

Ví dụ:

first = 1st, second = 2nd, third = 3rd, fourth = 4th,

twenty-sixth = 26th, hundred and first = 101st

Trang 18

* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La

Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự

Ví dụ:

 Viết : Charles II - Đọc: Charles the Second

 Viết: Edward VI - Đọc: Edward the Sixth

 Viết: Henry VIII - Đọc: Henry the Eighth

Exercise 2: Đặt câu hỏi “How many” và trả lời ngắn với những từ được cho:

Ex: students/ in the class? / Ten

==> How many students are there in the class? – (There are) Ten (không có there are cũng được)

1 boys/ in the yard? / eleven

2 motorbikes/ in front of the house? three

3 people/ in the picture? ten

4 apples/ on the table? four

Exercise 3: Đặt câu hỏi “How old + Be + S” và trả lời với những từ được cho:

Ex: those boys? six ==>How old are those boys? They're six.(years old)

1 your sister? twelve

2 that student? eighteen

3 these children? nine

4 Peter? fifteen

C Consolidation and homework:

- Retell the main points of the lesson introduce the way to learn the lesson best

- Ask learners to make at least 5 examples for each grammar point

- Ask learners to do the remain exercises

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN Ngày …… tháng …… năm 2013

Trang 19

By the end of the lesson students will be able

- To use the present simple tense with ordinary verbs

- Practice 4 skills: listening, speaking, reading, writing

-Ask Ss to retell some grammar points in the previous lesson

-Ask Ss somes questions to recall the p previous lesson

- Introduce the new lesson

- Why don’t we / you + Vo …?

- What about / How about + V-ing / Noun …?

- S + suggest + V-ing / N…

- S + suggest + S + should + Vo …

Example:

- Let’s go out

- Why don’t we meet and discuss it?

- What about going to the countryside on Sunday?

- I suggest selling it

- I suggest you should sell it

- She suggested a meeting

*Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc (nhưng không mạnh)

He should study tonight

One should do exercise daily

You should go on a diet

She should see a doctor about her pain

* Diễn đạt người nói mong muốn điều gì sẽ xảy ra (Expectation)

It should rain tomorrow (I expect it to rain tomorrow)

My check should arrive next week (I expect it to arrive next week)

*Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từ be trong be

supposed to phải chia ở thời hiện tại)

John ought to study tonight

John is supposed to study tonight

John had better study tonight

2 Invitation (lời mời)

a Cấu trúc câu:

Do you want: Do you wan to go to the movies tonight?

How about: How about joining us to the party?

Would you like to: Would you like to dance?

Would you like: Would you like something to drink?

Trang 20

b Cách trả lời.

* Chấp nhận:

Yes, please

Sure, thank you

Well, a small piece is OK

Don’t mind if I do

Sure I’d love to

Sounds good

Why not? I’m really like…

Good idea Where and when?

That would be great

Sounds like fun

* Từ chối:

No, thanks I’m really full

No, but thanks for offering

I’d better not

I’d rather not

No, but thanks for inviting me

I’m sorry but I can’t

Sorry, but I’m vey busy these days

I don’t think I can

How about some ather time?

Example 1: A: Do you like to join us to the party tonight?

B: Why not? You know I’m a party-goer, right?

Example 2: A: How about going camping with us next weekend?

B: I don’t think I can I have a big test next week

Example 3: A: Would you like a cup of coffee?

B: Yes, please

Example 4: A: Do you want some more soup?

B: I’d better not Thanks

Example 5: A: Would you like some spaghetti?

B: NO, thanks I’m on a diet

3 Request (đề nghị)

* Cách đề nghị:

Let me: Let me wash the dishes for you

Can I: Can I help you?

Shall I: Shall I clean the car for you?

Would you like: Would you like me to clean the car for you?

Câu mệnh lệnh: Please open the door

Can/will: Can you help me with this exercise?

Could/would: Would you please send this letter for me?

Would you mind: Would you mind sending this letter for me?

* Chấp nhận:

Sure

OK

No problem What can I do for you?

Here you are

No, of course not I’ll do it for you(Trả lời câu hỏi Would you mind…?) Yes, please

Sure Thank you

Trang 21

That would be nice Thanks

* Từ chối:

That’s OK I can do it myself

Don’t worry I can manage

No, thanks anyway

I’m sorry, but…

I’d like to, but…

I’d really like to help you, but…

Example 1: A: Can you pass me those documents, please?

B: Sure Here you are

Example 2: A: can you help me?

B: No problem What can I do for you?

Example 3: A: Would you mind opening the window, please?

B: I’m sorry, but I’m a little cold now

Example 4: Can I bring you a cup of tea?

B: Yes, please Thanks

Example 5: A: Let me make the table for you

B: Don’t worry I can do it myself

Example 6: A: Would you like to wash these potatoed?

B: It’s OK I can manage

4 Object Pronouns (Đại từ đứng làm túc từ)

Ta sẽ học lại các đại từ nhân xưng, nhưng ở vị trí khác Trước giờ các đại từ toàn đứng ở đầu câu, bây giờ ta sẽ xem vị trí phía sau Khi đại từ nhân xưng đứng ở sau động từ (có khi đứng tận cuối câu) chúng ta sẽ không dùng I, He, She, We, They mà dùng những từ này:

I, You, He, She, It, We, You, They (Subject: chủ từ)

me, you, him, her, it, us, you, them (Object: túc từ/ tân ngữ)

Chúng ta hãy nhớ mẫu câu này: S - V - O (chủ từ - động từ - túc từ/ tân ngữ)

Cứ đứng trước động từ là chủ từ (tức là I, He, She, We, They), còn đứng sau động từ là túc từ/ tân ngữ (tức là me, him, her, us, them) nhé Riêng chữ “you” và “it” không thay đổi

nên ta không cần nhớ làm gì hãy xem hai câu này:

I usually go to school with her

She usually goes to school with me

Cũng là tôi/ cô ấy, nhưng đứng trước động từ phải là “I/ she”, còn đứng sau động từ sẽ là

“me/ her” Nói thế này cho dễ nhớ: đi ra đường, đi học, đi làm thì phải mặc đồng phục nghiêm chỉnh (tức là chủ từ), còn về nhà thì mặc quần áo ở nhà (túc từ), chúng ta không thể làm ngược lại được nhé

Khi nói một người khác cùng làm một hành động gì với mình, chúng ta nói người đó trước cho lịch sự

e.g

My sister and I go to the supermarket every week by bus

(Chị tôi và tôi đi đến siêu thị mỗi tuần bằng xe buýt.)

He sometimes visits my brother and me

(Thỉnh thoảng anh ấy đến thăm anh tôi và tôi Tiếng Việt nói “thỉnh thoảng” ở đầu câu nghehay hơn nên NTT đổi vị trí để nghe cho hợp lý.)

5 Exercises

Ex1 Điền các đại từ (túc từ) vào chỗ trống:

e.g It’s my book.Please give it to me

(Nó là sách của tôi.Vui lòng đưa nó cho tôi.)

1 They’ re my shoes Please give them to _

2 It’ s his pen Please give it to _

Trang 22

3 They’ re her keys Please give them to _

4 That’ s our pictrue Please give it to _

5 Those are their hats Please give them to _

6 It’ s Susan’ s book Please give it to _

7 They’ re Tom’ s glasses Please give them to _

8 This is Mary and Ann’ s puppy Please give it to _

Ex2 Điền các đại từ (chủ từ/ túc từ) vào chỗ trống:

e.g Tony is my friend He is a worker I like him

(Tony là bạn tôi Anh ấy là công nhân Tôi thích anh ấy.)

1 Do you know Tony and Tom? - Yes, _ do I live near _

2 Is that your house? - No, _ isn’t It’s over there

3 Is David in your class? - Yes, _ is I like _ very much

4 Yoko is a Japanese student _ lives near my house I often meet _ (Yoko

is a girl.)

5 My sister and _ live together Our parents often phone _

6 Do you love _ , Mom? - Of course, baby I love _ very much

7 I like dogs _ are intelligent and friendly

8 This is my friend, Susan _ go to the same school

C Consolidation and homework:

- Retell the main points of the lesson introduce the way to learn the lesson best

- Ask learners to make at least 5 examples for each grammar point

- Ask learners to do the remain exercises

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN Ngày …… tháng …… năm 2013

By the end of the lesson students will be able

- To use imperatives, modal verbs

- To ask the way use How to get… ? and answer

Trang 23

- To ask the price, size, color of product using How much? What color/ size…?

- Practice 4 skills: listening, speaking, reading, writing

-Ask Ss to retell some grammar points in the previous lesson

-Ask Ss somes questions to recall the p previous lesson

- Introduce the new lesson

B Presentation:

1 Imparatives (câu mệnh lệnh):

Câu mệnh lệnh dùng để nói trực tiếp với người đối diện nên không cần có chủ từ Nó sẽ bắt

đầu bằng một động từ nguyên mẫu không có To và thường là ngắn gọn, dứt khoát

Ex: - Sit down! (Ngồi xuống!)

- Go home! (Về nhà!)

- Be quiet! (Im lặng!) (Be là nguyên mẫu)

Khi muốn bảo ai đừng làm điều gì, ta dùng mệnh lệnh phủ định, thêm chữ Don't (viết tắt của

Do not) vào trước động từ Chữ Don't có thể xem như chữ "Đừng" trong tiếng Việt.

Ex: - Don't run! (Đừng chạy!)

- Don't laugh! (Đừng cười lớn!)

Muốn yêu cầu người khác làm một cách lịch sự, hoặc mời, chúng ta thêm chữ please (có nghĩa là vui lòng, mời, xin) vào đầu hoặc cuối câu Khi đặt please ở cuối câu, ta thêm dấu phẩy trước please, và câu yêu cầu không có dấu chấm than ở cuối câu

Ex: - Please sit down = Sit down, please (Mời ngồi)

- Please don't laugh = Don't laugh, please (Vui lòng đừng cười lớn)

2 Modal verbs can (Động từ khuyết thiếu can):

Subject (chủ ngữ) Can/ cannot (can’t) V-infinitive

They can control their own budgets

(Họ có thể kiểm soát được ngân quỹ của chính họ)

We can’t fix it

(Chúng tôi không thể sửa được nó)

Can I smoke here?

(Tôi có thể hút thuốc ở đây chứ?)

Can you help me?

(Bạn có thể giúp tôi được không?)

Trang 24

* excuse me, could you tell me how to get to ? xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường đến

… không?

* excuse me, do you know where the is? xin lỗi, bạn có biết … ở đâu không?

- the bus station: bến xe buýt

- post office: bưu điện

- the bank: ngân hàng

- Stadium: sân vận động

* Trả lời:

- It's this way: chỗ đó ở phía này

- It's that way: chỗ đó ở phía kia

- Take this road: đi đường này

- Take the first on the left: rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên

- Take the second on the right: rẽ phải ở ngã rẽ thứ hai

- It'll be : chỗ đó ở …

- On your left: bên tay trái

- On your right: bên tay phải

- straight ahead of you: ngay trước mặt

4 Hỏi giá, cỡ, màu sắc:

* Hỏi giá:

Có khá nhiều cách, nhưng đây là 3 cách cơ bản nhất:

1 How much is/ are + subject?? (Cách ngắn nhất) => It (They) is (are)

- Eg: How much is this book? => It is 15.000 dong

2 How much do/ does + subject + cost? => It (They) costs (cost)

- Eg: How much do these pens cost? => They cost 5.000 dong

3 What is the price of + subject? => It is

- Eg: What is the price of that stamp? => It is 200 dong

Trên đây là các cách hỏi và trả lời cơ bản, ngoài ra cũng có thể hỏi giá tiền bằng nhiều cách khác nữa, Ví dụ: như: "How much do I have to pay for + subject?", "Can you tell me the price of + subject?", ect

1: Complete the dialogues:

a, Minh: _ evening, Van

Van: Hi, Minh you?

Minh: fine, thank _ _?

Van: Fine, Goodbye

Minh: _

b, Mai: Good , Cuong

Mr Cuong: Good morning, Mai

Mai: Mr Cuong, _ _ Trang

Mr Cuong: , trang How you?

Trang: eleven _

2: Rearrange the words and accents to form the meaning sentenses:

1 thank/ are/ you/ fine/ , / we/

Trang 25

2 old/ I/ years/ fourteen/ am/.

3 today/ how/ ?/ you/ are/

4 is/ name/ you/ ?/ my/ / and/ Tom/

5 this/ evening/ Miss/ , / Hung/ good/ / Hoa/ is/

3: Translate the following sentences:

1 Chµo b¹n Lan H«m nay b¹n cã kháe kh«ng?

2 M×nh kháe, c¶m ¬n b¹n ThÕ cßn b¹n th× sao?

3 Chµo c« Lan, chóc c« mét buæi s¸ng tèt lµnh Em tªn lµ Hoa

4 Tªn cña m×nh lµ Ha vµ ®©y lµ Na

4: Chuyển các câu sau sang câu phủ định và nghi vấn rồi trả lời YES hoặc NO.

That is a pen

The book is on the table

Nam and Ba are very well

He is a doctor

The children are good students

Thu is pretty

She is in her classroom

They are tall

It is hot

My name is Lan

5: Supply the correct form of the Verbs.

1 How old you (be) ?

2 You (be) fine?

3 This (be) Phong ?

4 He ( not be) a doctor

5 They (not be) teachers

6: Điền các đại từ (chủ từ/ túc từ) vào chỗ trống:

1 Do you know Tony and Tom? - Yes, _ do I live near _

2 Is that your house? - No, _ isn’t It’s over there

3 Is David in your class? - Yes, _ is I like _ very much

4 Yoko is a Japanese student _ lives near my house I often meet _

5 My sister and _ live together Our parents often phone _

6 Execises

Ex1: Đổi những câu sau sang mệnh lệnh phủ định:

1 Stand up! 2 Open the window! 3 Close the door! 4 Run!

Ex2: Đổi những câu sau thành câu yêu cầu lịch sự: (câu yêu cầu không có dấu ! nhé)

1 Be quiet! (duy nhất trong trường hợp này nếu là mênh lệnh phủ định Do mới đi chung với

Be, NTT sẽ nói tại sao trong những bài sau) ==>

2 Come in! ==>

3 Don't talk in class! ==>

4 Don't open your books! ==>

Ex3: hãy cùng điền “Can/Can’t” hoặc “Could/Couldn’t”:

1) I … swim when I was three years old, but I… now

2) …you drive? - No, I But my father …

3) I… play the piano when I was at school, but now I … play a note

4) …you pass me the sugar, please?

5) I don't understand this exercise! …you help me?

C Consolidation and homework:

- Retell the main points of the lesson introduce the way to learn the lesson best

- Ask learners to make at least 5 examples for each grammar point

- Ask learners to do the remain exercises

Ngày đăng: 22/07/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w