1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 8 SANG ky 2

172 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với tâm sự người dân VNHoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nỗi khao khát tự do của con hổ * Mục tiêu: Hiểu tâm trạng của con hổ thời hiện tại * Phương pháp: cảm thụ, liên tưởng *

Trang 1

- Sơ giảng về phong trào Thơ mới.

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

- Là tâm sự của người dân mất nước đương thời

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do.

- Khơi gợi khát vọng vươn tới cái đẹp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, cuốn “Thi nhân Việt Nam” Chia 2 tiết dạy hợp lý

2 Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu bài thơ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Giới thiệu và dạy bài học mới:

* Giới thiệu bài:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Giới thiệu bài:

Thế Lữ không phải là người viết bài Thơ mới đầu tiên, nhưng là nhà Thơ mới tiêubiểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ như vầng sao chợt hiện, sáng chói khắp trời thơViệt Nam “Ông không bàn về Thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữchỉ lặng lẽ, điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũthơ xưa phải tan vỡ” Với những bài Thơ mới đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật như:

Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây đàn muôn điệu.

Trang 2

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1:

* Mục tiêu: HDHS Tìm hiểu tác giả tác phẩm, thể thơ.

* Phương pháp: Vấn đáp, giải thích hình ảnh thơ, liên tưởng.

* Hình thức tổ chức dạy học: HS trả lời cá nhân, cả lớp.

* Thời gian:10p

Hình thành và phát triển năng lực

- Nêu những nét chính về

tác giả?

- G Giải thích k/n “Thơ mới”

(Bài thơ ngắt nhịp tự

do, linh hoạt; vần chân

liền, bằng - trắc nối tiếp)

? Em hãy cho biết nội

dung của 5 đoạn thơ?

Chia bố cục?

(?) Khi mượn lời con hổ ở

vườn bách thu, nhà thơ

muốn ta liên tưởng điều gì

về con người?

- HS Dựa vào chúthích*

- Nguyễn Thứ Lễ

HS đọc

- Liên tưởng đến tâm sự con người

Biểu cảm

I Đọc - hiểu văn bản

1 Tác giả (1907 - 1989)

- Tên thật: Nguyễn ThứLễ

- Quê: Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểunhất của phong trào Thơmới (1932 - 1935)

2 Tác phẩm

- Là bài thơ tiêu biểu gópphần cho sự thắng lợi củaThơ mới

- Đoạn 2, 3: Nỗi nhớ thờioanh liệt

- Đoạn 5: Nỗi khao khátnuối tiếc của con hổ

- Năng lực tự học

- Năng lực bảnthân (tự tìm hiểu)

Năng lực sángtạo

Năng lực cảm thụthẩm mỹ, thưởngthức văn học

Trang 3

(?) Nếu thế phương thức

biểu đạt của vb này là gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hình ảnh tơ, phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ

* Mục tiêu: Tìm hiểu văn bản, phân tích tâm trạng con hổ

* Phương pháp: Vấn đáp, giải thích hình ảnh thơ, liên tưởng.

* Hình thức tổ chức dạy học: toàn lớp, nhóm lớn, nhóm nhỏ, nhóm đôi, cá nhân …

? Hai câu đầu nói lên

điều gì về hoàn cảnh đặc

biệt và tâm trạng của con

hổ?

- G Là chúa tể của

muôn loài, đang tung

hoành chốn núi non

chịu ngang bầy với bọn

gấu "dở hơi", "vô tư"

Nghệ thuật diễn tả nỗi

căm uất ấy có gì đặc

- H Đọc đoạn 1

- H Đọc đoạn 4

(Đơn điệu, nhàm

tẻ, đều chỉ là nhân tạo do bàn tay con người sửa sang, tỉa tót nên tầm th- ường, giả dối, không phải là thế giới của tự nhiên

to lớn, mạnh mẽ)

II Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng con hổ ở vườn bách thú

- Gậm 1 khối - căm hờn

- Nằm dài

- Khinh:

+ lũ người - ngẩn ngơ+ cặp báo - vô ư lự+ gấu - dở hơi

- sa cơ - tù hãm

- làm trò lạ mắt

- chịu ngang bầy-> bề ngoài cam chịu,thuần hóa Nhưng bêntrong căm hờn uất hận

-> NT: giọng giễu nhại,

từ ngữ liệt kê liên tiếp,cách ngắt nhịp ngắn, dồndập ở 2 câu đầu, nhữngcâu sau đọc liền như kéodài ra

- Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực cảmthụ thẩm mỹ,thưởng thức vănhọc

Trang 4

? Em có nhận xét gì về

biện pháp NT trong đoạn

thơ? Tác dụng của việc

- G Bài thơ gây tiếng

vang rộng rãi, ít nhiều

tác động đến tình cảm

yêu nước khát khao độc

lập, tự do của người dân

Việt Nam khi đó.

(Từ gợi tả, diễn tảtâm trạng cămhờn, uất ức âm ỉ,luôn thường trựctrong tâm hồn)HS: Chán nản,căm hờn

HS trả lời

- H Liên hệ

- Tâm trạng của con hổ:

+ Vô cùng căm uất

“gặm khối căm hờn”

+ Chán ghét thực tại

tù túng, tẻ nhạt, tầmthường, giả dối “ko đờinào thay đổi”

cao cả, âm u”

=> Cảnh vườn bách thú

tù túng dưới mắt con hổchính là thực tại XHđương thời được cảmnhận bởi tâm hồn lãngmạn

=> Thái độ ngao ngán,chán ghét cao độ cảnhvườn bách thú của con

hổ chính là thái độ củamọi người đối với XH

Năng lực tổnghợp vấn đề

Năng lực cảmthụ thẩm mỹ,thưởng thức vănhọc

Năng lực tựquản bản thân

Năng lực sửdụng ngôn ngữ

D HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

- Đọc diễn cảm đoạn thơ mà em thích

- Học thuộc đoạn 2, 3

- Chuẩn bị: Nhớ rừng (TIẾT 2)

Trang 5

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

I I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, cuốn “Thi nhân Việt Nam”

2 Học sinh: tìm hiểu bài thơ

III PHƯƠNG PHÁP:

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu một vài nét về tác giả Thế Lữ và xuất xứ bài thơ: Nhớ rừng?

3 Giới thiệu và dạy bài học mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Giới thiệu bài:

Tiết 2 này chúng ta cùng tìm hiểu phân tích tiếp bài thơ

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp các hình ảnh thơ

* Mục tiêu: Phâm tích hình ảnh thơ và nội dung bài thơ

* Phương pháp: phát vấn, tìm hiểu mở rộng

Trang 6

* Hình thức tổ chức dạy học: toàn lớp, nhóm lớn, nhóm nhỏ, nhóm đôi, cá nhân…

* Thời gian: 20

Hình thành và phát triển năng lực

- G Đây là hai đoạn hay

nhất của bài thơ miêu tả

cảnh sơn lâm hùng vĩ và

hình ảnh con hổ - chúa

sơn lâm ngự trị trong

vương quốc của nó

HS: bóng cả, câygià, tiếng gió gàongàn, giọngnguồn

HS: Núi rừng đạingàn, cái gì cũnglớn lao, phithường, hoang vu,

bí mật - giang sơncủa hổ xa kia

(oai phong lẫmliệt)

(từ gợi tả)

II Tìm hiểu văn bản

2 Nỗi nhớ của con hổ về chốn sơn lâm hùng vĩ

- Cảnh núi rừng đại ngàn,lớn lao, phi thường, hoang

vu, hiểm trở, đầy bí ẩn:

+ Hoang sơ, hùng vĩ:

Bóng cả, cây già + Âm thanh dữ dội: Giógào ngàn, giọng nguồnthét núi

+ Sức sống mãnh liệt, bímật:

bóng âm thầm, lá gai cỏsắc chốn ngàn năm cao cả

âm u cảnh nước nonhùng vĩ oai linh, ghê gớm

- Bước chân: dõng dạc,đường hoàng

- Tấm thân: cuộn nhịpnhàng

Một con hổ khỏe mạnh,đẹp, hùng dũng trongcuộc sống tự do, tunghoành đầy quyền uy, oaiphong, lẫm liệt “chúa tể

cả muôn loài”

- Năng lực phântích, phân loại

Năng lực cảm thụthẩm mỹ, thưởngthức văn học

- Năng lực giảiquyết vấn đề

Trang 7

? Qua sự đối lập sâu sắc

giữa hai cảnh nêu trên,

tâm sự con hổ ở vườn

bách thú được biểu hiện

ntn?

? Tâm sự ấy có gì gần gũi

(Điệp ngữ, nhânhoá, câu hỏi tu từ,liệt kê, giọng điệunhanh

-> Làm nổi bật vẻđẹp hùng vĩ, thơmộng của núirừng, tư thế lẫmliệt, kiêu hãnh củachúa sơn lâm đầyquyền uy và nỗinhớ tiếc khôngnguôi)

+ Cảnh “ngày mưachuyển 4 phương ngàn”

dữ dội - Con hổ mangdáng dấp đế vương

+ Cảnh “bình minh câyxanh nắng gội” chan hoàánh sáng

+ Cảnh “chiều lênh lángmáu sau rừng”

* Những câu thơ sốngđộng, giàu chất tạo hình +điệp ngữ

=> diễn tả chính xác vẻđẹp vừa uy nghi, dũngmãnh vừa mềm mại, uyểnchuyển của chúa sơn lâm

và nỗi nhớ tiếc khônnguôi với cảnh huy hoàng

đã qua

* NT tương phản, đối lậpgay gắt giữa cảnh rừngnúi hùng vĩ - vườn báchthú thể hiện nỗi bất hoàsâu sắc đối với thực tại vàniềm khát khao tự do của

nv trữ tình

Năng lực tổnghợp vấn đề

Năng lực sử dụngngôn ngữ

Trang 8

với tâm sự người dân VN

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nỗi khao khát tự do của con hổ

* Mục tiêu: Hiểu tâm trạng của con hổ thời hiện tại

* Phương pháp: cảm thụ, liên tưởng

* Hình thức tổ chức dạy học: toàn lớp, nhóm lớn, nhóm nhỏ, nhóm đôi, cá nhân …

Gọi hs đọc khổ thơ cuối

đó là không gian trong mộng

- Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống

tự do

- Mãnh liệt, to lớn, nhưng đau xót, bất lực

3 Khao khát giấc mộng ngàn

* Tâm sự con hổ - Tâm sựcon người:

- Sống cảnh nô lệ, nhớ tiếcquá khứ oanh liệt

- Bất hoà sâu sắc với thựctại

- Khao khát tự do mãnhliệt

Năng lực cảm thụvăn học

Năng lực liên hệthực tế

C HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT & THỰC HÀNH

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết bài

* Mục tiêu: Hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản

Trang 9

em hiểu những điểm sâu

sắc nào trong tâm sự của

con người?

? Em hãy cho biết những

đặc sắc NT của bài thơ?

- H Đọc ghi nhớ (7)

HS nêu nộidung

III Tổng kết

a, Nội dung

- “Nhớ rừng” có thể coi làmột áng thơ yêu nước tuythầm kín nhưng tha thiếtmãnh liệt

- Đồng thời thể hiện vẻ đẹpcủa tâm hồn lãng mạn gắnliền với sự thức tỉnh về ýthức cá nhân, không hoànhập với thế giới giả tạo

b, Nghệ thuật

- Bài thơ tràn đầy cảmhứng lãng mạn

- Biểu tượng thích hợp vàđẹp đẽ thể hiện chủ đề

- Hình ảnh thơ giàu chấttạo hình

- Ngôn ngữ, nhạc điệuphong phú giàu sức biểucảm

- Ngắt nhịp linh hoạt, bàithơ đầy tính nhạc

- Giọng thơ khi thì u uất,bực dọc, dằn vặt, khi saysưa, thiết tha hùng tráng

mà vẫn liền mạch

Năng lực tổnghợp kiến thức

D HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

- Đọc diễn cảm đoạn thơ mà em thích Nêu lí do?

Trang 10

- Học thuộc bài thơ Nắm chắc các nội dung chính, nghệ thuật.

- Chuẩn bị: Câu nghi vấn

- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vẫn

- Bước đầu ý thức sử dụng câu nghi vẫn trong giao tiếp

3

T hái độ:

- Nghiêm túc khi sử dụng các kiểu câu cho đúng

I I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu và dạy bài học mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Giới thiệu bài:

Trong tiếng việt cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có một sốđặc điểm, hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức tương ứng với một chức năngkhác Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về câu nghi vấn

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về câu nghi vấn

* Mục tiêu: Lý thuyết về câu nghi vấn

* Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, động não.

Trang 11

* Hình thức tổ chức dạy học: toàn lớp, nhóm lớn, nhóm nhỏ, nhóm đôi, cá nhân …

HS: tìm và trảlời

+ Dấu chấmhỏi cuối câu

HS trả lời

HS đọc ghi nhớ

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

- Hay u thương chúng conđói quá?

- Đặc điểm:

+ Dấu chấm hỏi+ Câu có những từ nghivấn: có, không, làm (sao),hay (là)

+ Dùng để hỏi

b Câu nghi vấn dùng để hỏi

- Hình thức: có từ ngữnghi vấn

Khi viết, kết thúc bằngdấu chấm hỏi

- Chức năng: Dùng để hỏi

3 Ghi nhớ (SGK)

- Năng lực phântích, phân loại

Năng lực tổnghợp vấn đề

C HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT - THỰC HÀNH

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

* Mục tiêu: biết vận dụng làm bài tập

* Phương pháp:

Trang 12

* Hình thức tổ chức dạy học: - HS trả lời cá nhân, cả lớp.

Học sinh làm

vở câu a, b(SGK)

II Luyện tập

a Chị khất tiền sưu đếnchiều mai phải không?

d Chú mình muốn cùng tớđùa vui không?

+ Trò đùa gì?

+ Cái gì thế?

+ Chị Cốc béo xù đứngtrước cửa nhà ta đấy hả?

a Căn cứ vào từ ngữ - dấucâu

b Không thể thay, nếuthay từ “hay” trong câunghi vấn bằng từ “hoặc”

thì câu trở nên sai ngữpháp hoặc biến thành câuthuộc kiểu câu trần thuật

và có ý nghĩa khác hẳn

a, b: Không vì đó khôngphải là câu nghi vấn

Câu 2: Có giả định người được hỏi trước cóvấn đề về sức khoẻ

Câu 1: Không có nhưvậy

- Câu 1: Đúng

- Câu 2: Sai

Năng lực giảiquyết vấn đề

- Năng lực quansát, đánh giá

- Năng lực giảiquyết vấn đề

- Năng lực giaotiếp Tiếng Việt

D HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

- Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 13

- Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội dung của bài tập 4 và 6.

- Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

- Có ý thức về viết đoạn văn và dùng đoạn văn để giao tiếp đúng văn cảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu và dạy bài học mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Giới thiệu bài:

Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quan trọng Viết tốtđoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

* Mục tiêu:

* Phương pháp:

* Hình thức tổ chức dạy học: toàn lớp, nhóm lớn, nhóm nhỏ, nhóm đôi, cá nhân …

* Thời gian: 15p

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Kiến thức cần đạt

Hình thành và phát triển năng lực

? Xác định ý chính của

2 đoạn văn trên?

? Trong đoạn a, câu nào

H/s đọc 2 đoạnvăn tìm hiểutheo câu hỏiSGk

Thảo luậnnhóm đôi 3phút

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận diện các đoạn văn thuyết minh

-> Đoạn văn diễn dịch

* Đoạn b.

- Từ ngữ chủ đề: PhạmVăn Đồng

- Các câu tiếp cung cấpthông tin về Phạm Văn

Đồng theo lối liệt kê:

+ Câu 1: Quê quán +khẳng định phẩm chất vàvai trò của ông: Nhà cáchmạng và nhà văn hoá

+ Câu 2: Sơ lược quátrình hđ CM và nhữngcương vị lãnh đạo đã trải

Năng lực quansát, đánh giá

Năng lực phântích, phân loại

Trang 15

+ Nếu giới thiệu cây bút

bi thì nên giới thiệu như

thế nào?

+ Đoạn văn nên tách

đoạn và mỗi đoạn nên

viết như thế nào?

+ Bước 1 yêu cầu nêu

nhược điểm

+ Bước 2 cách sửa viết

lại - giới thiệu đèn bàn

Hãy cho biết cách viết

đoạn văn trong văn

thuyết minh?

HS xác định đcnhiệm vụ củacác câu sauH/s nhận xét vàsửa lại đoạn a

h/s đọc đoạnvăn

Tham khảosách thiết kếH/s nhận xétđoạn b

H/s suy nghĩ

qua

+ Câu 3: Quan hệ vớichủ tịch HCM

-> Đoạn văn song hành

2 Sửa các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

=> Yêu cầu:

- Giới thiệu cây bút bi:

Cấu tạo (ruột bút, vỏ bút,các loại bút), công dụng,cách sử dụng

- Nên tách 3 ý làm 3 đoạn

* Đoạn b.

- Nhược điểm: đoạn vănviết về đèn bàn nhưng ý lộnxộn, không rõ Câu 1 và câusau gắn kết còn gượng

=> Yêu cầu:

- Nêu chủ đề + Trình bày cấu tạo + Phần đèn: bóngđèn, đui đèn, dây điện,công tắc

Trang 16

H/s đọc to phần ghi nhớ

trả lời viết thành 1 đoạn

- Trình bày rõ ý của chủ đề

- Các ý sắp xếp theo thứtự: cấu tạo, nhân thức,diến biến, chính phụ

4 Ghi nhớ: SGK (sgk

-15)

C THỰC HÀNH

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

* Mục tiêu: Biết vận dụng lý thuyết đó học vào làm bài tập

HS tìm ý

II Luyện tập

Mở bài: mời bạn đén thămtrường tôi Đó là một ngôitrường nhỏ đẹp nằm vạnhđường Nguyễn Văn CừKết bài: Trường tôi như thếđó: giản dị, khiêm nhường

và siết bao gắn bó Chúngtôi yêu quý ngôi trường nhưngôi nhà của mình Chắcchắn những kỉ niệm về máitrưòng sẽ đi cùng chúng tôitrong suốt cuộc đời

Năng lực hợp tác,vận dụng kiếnthức

D HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

- Nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh

- Đọc lại Ghi nhớ

Trang 17

- Làm bài tập còn lại SGK Soạn bài: Quê hương

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình

dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

- GD học yêu lao động và yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Chân dung nhà thơ Thế Lữ, tìm hiểu thêm về thơ Tế Hanh

- Sgk, sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8

2 Hs: Vở ghi, sgk, soạn bài theo nd câu hỏi sgk

III Phương pháp: đọc - hiểu, gợi mở, phân tích, bình…

IV Tiến trình DH :

1 Ổn định tổ chức lớp: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

? Hãy đọc thuộc lòng đoạn thơ từ “Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ” đến “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” và trình bày nỗi nhớ khôn nguôi về “một thời oanh liệt nay còn đâu” của con hổ trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ?

3.Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Giới thiệu bài: 1p

Tác giả nhớ quê hương trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ

Tế Hanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồnthơ ông, đã trở thành 1 điểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đauđáu Trong dòng cảm xúc ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồncảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dựng lên mộtbức tranh đẹp đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của mộtlàng quê ven biển bằng tình cảm que hương sâu đậm, đằm thắm

Trang 18

thành và phát triển năng lực

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại, bố cục.

- Phương pháp: quy nạp, phân tích, vấn đáp, thuyết trình

- Là một nhà thơ nổi tiếng

của phong trào thơ mới với

những bài thơ mang nặng nỗi

buồn và tình yêu quê hương

thắm thiết

- Với những đóng góp to lớn

của mình, ông đựoc Nhà

nước trao tặng Giải thưởng

Hồ Chí MInh về văn học

nghệ thuật năm 1996

Mở rộng:

- “T Hanh là nhà thơ của quê

hương, của nỗi niềm xa xứ”

(Hà Minh Đức)

- “ T Hanh là người tinh lắm,

Tế Hanh đã ghi lại được đôi n

nước của Tế Hanh Ông có

nhiều bài thơ viết về quê

hương như: “Mặt quê

hương”, “Nhớ con sông quê

+ Quê: Quảng Ngãi->Quê hương lànguồn cảm hứnglớn trong suốt đờithơ Tế Hanh  nhàthơ quê hương

- Trả lời theo SGK:

+ Bài thơ in trongtập “Nghẹn ngào” -xuất bản 1939 (sauđuợc in trong tập

“Hoa niên” - 1945)

- Lắng nghe

I Đọc - Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Tế Hanh sinh năm

1921 tại làng chài venbiển tỉnh QuảngNgãi

- Phong cách thơ:

dung dị, hiền lành,sâu lắng, tự nhiên

- Năng lực

đọc - hiểu

Trang 19

Bài thơ làm theo thể thơ 8

tiếng (sản phẩm đặc trưng của

p/trào Thơ mới) Bài thơ đựơc

triển khai theo mạch cảm xúc:

Nỗi nhớ, sự hồi tưởng về quê

nổi-+ Rướn: cố hết sức

để vươn ra phíatrước

+xa xăm: rất xa vời

Trả lời: có nhiềucách

- Cách 1: theo khổ

- Cách 2: Theo phần

* Đọc: Hào hứng tha thiết

-* Từ khó: SGK/17

4 Bố cục: 2 phần

+phần 1: “Từ đầu ->

thớ vỏ”: Hình ảnhquê hương trong nỗinhớ của tác giả

+ Phần 2: còn lại ->

Tình cảm của tác giảđối với quê hương

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc - hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phương pháp: quy nạp, phân tích, vấn đáp, thuyết trình

- Yêu cầu HS đọc lại 2 câu thơ

Trang 20

? Đọc 2 câu thơ đầu, em có

nhận xét gì về giọng điệu?

* Bình thêm: Thơ Tế Hanh, mở

đầu thường rất dung dị: Vd

như “Quê hương tôi có con

sông xanh biếc”và “Làng tôi

vốn làm nghề chài lưới” Cách

mở đầu ấy báo hiệu một tiếng

thơ mộc mạc đến hiền lành,

chân chất mà tha thiết Hai

câu mở đầu cho ta thấy “Quê

hương” thực sự là lời thủ thỉ

tâm sự của , một hoài niệm về

nơi ta giờ đã xa.

? Vậy thì qua 2 câu đầu tác giả

đã giới thiệu gì về quê hương

mình?

- Mở rộng: nước bao vây cách

biển nửa ngày song (cách tính

riêng của người dân vùng

chài.) -> Cách giới thiệu mộc

mạc và cũng rất tự hào về quê

mình

- Bình, chuyển ý: Sinh ra và

lớn lên ở một miền quê ba bề

bốn bên là nước như vậy, tình

quê thấm đẫm vào tình cảm

của chanhg trai miền biển để

khi đi xa luôn hồi tưởng, nhớ

nhung tha thiết

? Theo em, quê hương đã đựơc

tác giả hồi tưởng qua mấy

cảnh? Đó là những cảnh nào?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2

? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi

thuyền đi đánh cá trong một

không gian như thế nào?

? Trong khung cảnh đó, quê

hương hiện lên qua hình ảnh

- Lắng nghe

- Trả lời:

+ qua 2 cảnh: cảnhdân chài bơithuyền đi đánh cá

và cảnh đoànthuyền đánh cá trởvề

- Đọc

- Trả lời: cảnh đẹp(trời trong ko gợimây đen; gió nhẹnhàng, bình minhtươi tắn)

- Địa thế: nước baovây

b Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

- Không gian: Vào mộtbuổi sớm, gió nhẹ, trờitrong  thời tiết tốt,thuận lợi

+ Chiếc thuyền: Hăngnhư tuấn mã  Cangợi vẻ đẹp dũngmãnh của con thuyềnkhi lướt sang ra khơi

+ Cánh buồm: Giươngnhư mảnh hồn làng Con thuyền như manglinh hồn, sự sống của

thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tổng hợp vấn đề

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực

Trang 21

tuấn mã đang vượt trường

tưởng con thuyền như mang

linh hồn, sự sống của làng chài

ảnh quen thuộc đó bỗng trở nên

lớn lao, thiêng liêng và rất thơ

mộng Tế Hanh như nhận ra đó

chính là biểu tượng của linh

hồn làng chài Nhà thơ vừa vẽ

ra cái hình, vừa cảm nhận được

cái hồn của sự vật Sự so sánh

giữa cái cụ thể hơn nhưng lại

gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý

nghĩa lớn lao Liệu có hình ảnh

nào diễn tả được cái chính xác,

giàu ý nghĩa và đẹp hơn để

biểu hiện linh hồn của làng

? Không khí bến cá khi thuyền

đánh cá trở về được tái hiện

Tiết 2

c Cảnh thuyền cá về bến

- Không khí: ồn ào, tấpnập, đông vui

- Hình ảnh: cá đầy ghe,

cá tươi ngon

- Lời cảm tạ chânthành trời đất

 Bức tranh sinh động

hợp tác

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

Trang 22

chiếc ghe đầy cá, từ những

caon cá tương ngon… trắng

thật thích mắt, từ lời cảm tạ

chân thành trời đất đã sang yên

“biển lặng” để người dân trài

trở về an toàn với cá đầy ghe

? Hình ảnh dân chài và con

thuyền ở đây được miêu tả như

thế nào?

Mở rộng: Dân chài… rám nắng

 miêu tả chân thật: Người

dân chài khoẻ mạnh, nước da

nhuộm nắng, nhuộm gió

? Em hiểu, cảm nhận được gì

từ hình ảnh thơ “Cả thân… xa

xăm”?

Bình: Cả thân… xa xăm: Hình

ảnh người dân chài vừa được

miêu tả chân thực, vừa lãng

trong lời thơ: “Chiếc thuyền…

thớ võ”, lời thơ giúp em cảm

nhận được gì?

Bình: Nghệ thuật nhân hoá 

con thuyền như một cơ thể

sống, như một phần sự sống lao

động ở làng chài, gắn bó mật

thiết với con người nơi đây

? Từ đó em cảm nhận được gì

về vẻ đẹp trong tâm hồn người

viết qua lời thơ trên ?

Giảng: Tâm hồn nhạy cảm,

tinh tế, lắng nghe được sự sống

âm thầm trong những sự vật

của quê hương, là người có tấm

lòng sâu nặng với con người,

cuộc sống dân chài ở quê

- Hình ảnh chiếcthuyền: nằm im…thớ

vỏ

 NT: Nhân hóa

 con thuyền như một

cơ thể sống, như mộtphần sự sống lao động

ở làng chài, gắn bó mậtthiết với con người nơiđây

Tiếng Việt

- Năng lực hợp tác

Trang 23

Chuyển ý: Ở khổ cuối tác giả

trực tiếp nói về nỗi nhớ làng

quê hương khôn nguôi của

một nơi xa quê hương viết về

quê hương với tình cảm khôn

nguôi

? Em có nhận xét gì về những

điều mà Tế Hanh nhớ?

? Có thể cảm nhận “Cái mùi

nồng mặn” trong nổi nhớ quê

hương của tác giả như thế nào?

Giảng bình: Đó là hương vị

làng chài - mùi vị mặn mòi của

muối biển, mùi tanh rong rêu,

mùi tanh của cá và cả mùi vị

mặn mòi của những giọt mồ

hôi người lao động - hương vị

riêng đầy quyến rũ của quê

hương được tác giả cảm nhận

bằng tấm tình trung hiếu của

người con xa quê Đó là vẻ

đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn,

mang hơi thở nồng ấm của lao

động của sự sống, một tình yêu

gắn bó, thuỷ chung của tác giả

đối với quê hương

- Mùi nồng mặn:

Vừa nồng nàn, nồnghậu lại mặn mà, đằmthắm  Đó là hương

vị làng chài, là hương

vị riêng đầy quyến rũcủa quê hương đượctác giả cảm nhận bằngtấm tình trung hiếu củangười con xa quê Đó

là vẻ đẹp tươi sáng,khoẻ khoắn, mang hơithở nồng ấm của laođộng của sự sống, mộttình yêu gắn bó, thuỷchung của tác giả đốivới quê hương

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực hợp tác

C HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT & THỰC HÀNH

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tổng kết và luyện tập

- Mục tiêu: Giúp HS khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phương pháp: quy nạp, vấn đáp, thuyết trình

Trang 24

? Nêu ý nghĩa văn bản?

? Nêu vài nét nghệ thuật?

* Bài tập:

Trình bày cảm xúc của em sau

khi học xong bài thơ?

Trả lời

HS bộc lộ cảm xúccủa mình

- cảm xúc về tácgiả, về nội dung vànghệ thuật của bàithơ

III Tổng kết

1 Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ là bày tỏ củatác giả về một tình yêutha thiết đối với quêhương làng biển

2 Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên nhữnghình ảnh của cuộc sốnglao động thơ mộng

- Tạo liên tưởng, sosánh độc đáo, lời thơbay bổng, đầy cảmxúc

- Sử dụng thể thơ támchữ hiện đại có nhữngsáng tạo mới mẻ,phóng khoáng

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tổng hợp vấnđề

+ Đọc và học thuộc lòng bài thơ

+ Viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

Trang 25

+ Chuẩn bị bài “Khi con tu hú”.

Tiết 79 - Tiếng Việt:

- Giáo dục lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: Bài tập, tài liệu tham khảo, bảng phụ.

2 HS: Vở ghi, sgk, soạn bài theo nd câu hỏi sgk

III Phương pháp: gợi mở, phân tích, thực hành…

IV Tiến trình DH :

1 Ổn định tổ chức lớp: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

? Thế nào là câu nghi vấn? Các đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ?

3.Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Giới thiệu bài: 1p

Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi thì câu nghi vấn còn có những chức năng khác.Vậy những chức năng khác của câu nghi vấn là những chức năng gì? Chúng ta cùng tìmhiểu trong tiết học hôm nay

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những chức năng khác.

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những chức năng khác của câu nghi vấn: dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

- Phương pháp: quy nạp, phân tích, vấn đáp

- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp

- Thời gian: 15 phút

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hình thành và phát triển năng lực

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những chức năng khác.

Trang 26

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những chức năng khác của câu nghi vấn: dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

- Phương pháp: quy nạp, phân tích, vấn đáp

? Trong những đoạn trích trên

câu nào là câu nghi vấn? (Học

? Vậy câu nghi vấn có những

chức năng nào nữa?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Đọc thôngtin sgk

- Quan sát,đọc

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Trả lời

Trả lờiTrả lời,nhận xét,

bổ sung

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Đọc

III Những chức năng khác

1.Ví dụ.

2 Nhận xét:

a) Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

- >Bộc lộ tình cảm cảmxúc

- >Hàm ý đe doạ

d)Một người hằng ngày chỉ văn chương hay sao?

- >Dùng để khẳng định

e) Con gái tôi vẽ đây ư?

- > Cảm thán, bộc lộ sự ngạcnhiên

* Những chức năng khác:

- Dùng để cầu khiến

- Dùng để khẳng định, phủđịnh, đe doạ

3.Ghi nhớ: Sgk/22

- Năng lực đọc

- hiểu

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 27

C HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT - THỰC HÀNH

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu

Đọc

Chia nhóm

HS thảoluận, nhậnxét, bổsung

Chia nhóm

HS thảoluận

Trả lời,nhận xét

IV Luyện tập

Bài tập 1

a) Câu nghi vấn: Con người đáng kính ấy bây giừo cũng theo gót Binh Tư để

có ăn ư?  Bộc lộ cảm

xúc, thái độ ngạc nhiên

b) Trừ câu “Than ôi!” còn

lại là câu nghi vấn Bộc lộcảm xúc, thái độ bất bình

c) Sao ta nhẹ nhàng rơi?

 Bộc lộ cảm xúc, thái độcầu khiến

d) Ôi, nếu thế quả bóng bay?  Bộc lộ cảm xúc, thể

nghi vấn(sao, gì).

* Tác dụng: Cả ba câu đều có ýnghĩa phủ định

Trang 28

- Chia nhóm HS thảo luận.

- Gọi HS trả lời

HS chianhóm thảoluận

b) Câu nghi vấn: Cả đàn bò làm sao?

* Về hình thức: Thể hiệnbằng dấu chấm hỏi, các từnghi vấn(làm sao)

* Tác dụng: tỏ ý băn khoăn,ngần ngại

* Thay: Giao cả đàn bò cho thì chẳng yên tâm chút nào.

c) Câu nghi vấn:

- Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẩu tử?

* Về hình thức: Thể hiệnbằng dấu chấm hỏi và đại từphiếm chỉ (ai)

* Tác dụng: Có ý nghĩakhẳng định

* Thay:

- Cũng như con người, thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẩu tử.

* Tác dụng: Dùng để hỏi

*Thay(HS hoạt động)

Bài tập 3

* Bạn có thể kể lai cho mình nghe nội dung bộ phim “Vợ chồng A Phủ” được không?

* Sao cuộc đời chi Dậu lại khốn khổ đến vậy?

D HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI:

4 Củng cố:(2')? Nhắc lại các chức năng khác của câu nghi vấn.

5 Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ

Trang 29

- Làm bài tập 3: Gợi ý câu mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim đó được không ?Lão Hạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?

- Làm bài tập 4 (tr24); xem trước bài ''câu cầu khiến''

- Chuẩn bị: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP( CÁCH LÀM).

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, phương pháp, vận dụng vào một thực tiễn

3.Thái độ:

- Cẩn thận nghiêm túc khi làm việc

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Tham khảo các văn bản thuyết minh cách làm trong sách ''Một số kiến thức KN ''

- Bảng phụ

- SGK

2 Hs: Vở ghi, sgk, soạn bài theo nd câu hỏi sgk

III Phương pháp: đọc - hiểu, gợi mở, thực hành, …

IV Tiến trình DH :

1 Ổn định tổ chức lớp: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

? Thế nào là đoạn văn trong văn bản thuyết minh, mối quan hệ?

Kiến thức cần đạt

Hình thành

và phát triển năng lực

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Giới thiệu một phương pháp (cách làm).

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung về giới thiệu một phương pháp cách làm.

- Phương pháp: quy nạp, phân tích, vấn đáp, thuyết trình

- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp

Trang 30

- Thời gian: 15 phút

-Y/ cầu hs đọc kĩ mục a và

chuẩn bị trả lời câu hỏi.

? Văn bản thuyết minh hướng

cần thiết không? Vì sao?

? Với một văn bản thuyết

minh về một thứ đồ chơi, có

thêm phần gì nữa?

- Hướng dẫn đọc mục b)

- G/v hướng dẫn hs trả lời

các câu hỏi như ở mục a)

? Phần nguyên vật liệu nêu ra

có gì khác với câu a? Vì sao?

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Đọc thôngtin sgk

Thảo luận

và trả lời,nhận xét,

bổ sung

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Đọc ghinhớ

I Giới thiệu một phương pháp (cách làm).

c) Phần 3:

Yêu cầu sản phẩm khi hoàn

thành; tỉ lệ kích thước, hìnhdáng

2 Bài tập b.

Phần Nguyên vật liệu ngoài

ra còn thêm định lượng, kg,gam,

* Lí do khác nhau: Đây là

thuyết minh cách làm mộtmón ăn nhất định phải kháccách làm một đồ chơi

* Nhận xét về lời văn của a), b):

Lời văn cần ngắn gọn, chuẩnxác

3 Ghi nhớ: Người viết phải

tìm hiểu, nắm chắc phươngpháp

- Năng lựcđọc - hiểu

- Năng lựchợp tác

Trang 31

- Khi thuyết minh cần trìnhbày rõ điều kiện, cách thức,trình tự.

- Lời văn cần ngắn gọn, rõràng

C THỰC HÀNH

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức

Kiến thức cần đạt

Hình thành

và phát triển năng lực

- Hướng dẫn nắm nội dung,

Làm bàitập theohướng dẫncủa g/v,lập dàn ýcho bàithuyếtminh:

Phương pháp đọc nhanh

Trả lời,nhận xét,

bổ sung

Lắngnghe

II/ Luyện tập.

Bài tập 1:

Lập dàn ý cho bài thuyết minh:

Phương pháp đọc nhanh.

+ MB: Ngày nay vấn đề: Yêu

cầu cấp thiết buộc phải đọcnhanh

+ TB: Có nhiều cách đọc khác nhau có ý chí; Giới thiệu cách

đọc chủ yếu hiện nay Cách đọcthầm theo dòng và ý Nhữngyêu cầu và hiệu quả

+ KB: Còn lại: Những số liệu,

dẫn chứng, về kết quả củaphương pháp đọc nhanh

D HOẠT ĐÔNG NỐI TIẾP

Trang 32

4.Củng cố:(3')

- Nhắc lại ghi nhớ của bài

- Nội dung cách làm bài thuyết minh

1 Kiến thức: Cảm nhận được lòng yêu thiên nhiên, yêu sự sống, niềm khao khát tự do

cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục bàngnhững hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ hiện đại.

3 Thái độ: GD học sinh lòng yêu quê hương, đất nước.

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

2 Học sinh:

Đọc trước bài thơ, đọc chú thích

Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh và cho biết tình cảm của nhà thơ

dành cho quê hương được thể hiện như thế nào?

B HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Giới thiệu bài mới: Tự do vốn là niềm khao khát của con người từ xưa đến nay vẫn

thế Nó tha thiết và thiêng liêng Tuy nhiên quan niệm về tự do thì mỗi thời mỗi khác Cáikhác ấy được thể hiện như thế nào trong bài thơ “Khi con tu hú”, khi mà tác giả là mộtchàng trai 19 tuổi đầy ước mơ và nhiệt huyết cách mạng? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Trang 33

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em

hãy giới thiệu đôi nét về tác giả

và tác phẩm?

- GV bổ sung thêm:

Trước đó, (vào năm 18 tuổi)

ông đang say sưa đón nhận ánh

sáng cộng sản:

“Từ ấy trong tôi bừng nắng

hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

tâm trạng của ông luôn sôi sục,

hướng ra cuộc sống bên ngoài

của bài thơ?

H: Dựa vào nội dung, em có thể

chia bài thơ thành mấy phần?

Trả lời

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm

- Tố Hữu (1920 - 2002)quê ở Huế Là lá cờ đầucủa nền thơ ca cáchmạng Cuộc đời thơ TốHữu gắn với cuộc đờicách mạng của ông

- Bài thơ được sáng tác7/ 1939, in trong tập

“Từ ấy” khi đó Tố Hữumới 19 tuổi và đang bịgiam cầm trong nhà laoThừa Phủ (Huế)

2 Đọc - giải thích từ khó:

3 Thể thơ: Lục bát

4 Bố cục: 2 phần

+ P1: 6 câu đầu (Cảnhtrời đất vào hè trongtâm tưởng của ngườitù)

+ P2: 4 câu sau (Tâmtrạng của người tù CM)

II/ Tìm hiểu văn bản

- Năng lựcthuyếttrình

- Năng lực

tự quản bảnthân

- Năng lựchợp tác

- Năng lựccảm thụthẩm mĩ

- Năng lựcgiao tiếptiếng Việt

Trang 34

gặp âm thanh nào? Tại sao mở

đầu bài thơ, tác giả lại miêu tả

tiếng chim tu hú?

GV: Tiếng chim tu hú là âm

thanh báo hiệu mùa hè về Mùa

hè với không gian bao la, ánh

chội Tiếng chim lúc này đối với

tác giả là tiếng gọi vô cùng hào

hứng và phấn khởi.

H: Khi mùa hè đến, cảnh vật

thiên nhiên được phác hoạ qua

những chi tiết nào?

H: Em có nhận xét gì về cách

dùng từ của tác giả?

H: Qua đó em hình dung như thế

nào về cảnh vào hạ mà tác giả

miêu tả?

Thảo luận nhóm:

H: Lí do khiến em biết được đây

là một bức tranh mùa hè tràn đầy

sức sống?

-> Có đủ màu sắc, âm thanh, mùi

vị:

+ Màu vàng của lúa chiêm, của

bắp; Màu hồng của nắng; màu

xanh của cây cối và bầu trời;

màu trái cây chín

+ Âm thanh của tiếng ve, của sáo

diều

+ Vị ngọt của trái cây chín

GV: Những câu thơ thật trong

Các nhóm nhận xét, bổ sung

Lắng nghe

Trả lời

1 Bức tranh mùa hè:

- Tiếng chim tu hú ->Báo hiệu mùa hè đến

+ Lúa chiêm: chín+ Trái cây: ngọt+Vườn: rậy tiếng ve+ Bắp: vàng hạt+ Nắng đào+Trời: xanh, rộng, cao+ Diều sáo

- Dùng động từ, tính từgợi cảm giác về hìnhảnh, âm thanh, màu sắc

-> Bức tranh mùa hèđẹp, trong sáng, rực rỡ,sống động và tràn đầysức sống

Trang 35

H: Bức tranh thiên nhiên ấy, tác

giả có được tận mắt nhìn thấy,

nghe thấy không?

-> Không Vì tác giả đang ở

trong tù

H: Vậy nhà thơ đã cảm nhận

mùa hè bằng giác quan nào?

-> Tưởng tượng, liên tưởng

H: Câu thơ nào giúp em biết

được bức tranh mùa hè này

chính là sự mường tượng của tác

giả?

-> Ta nghe hè dậy bên lòng

H: Chỉ nghe âm thanh của tiếng

tu hú vọng vào, nhà thơ đã biết

ngay mùa hè đến và liên tưởng

tới những dấu hiệu thiên nhiên

bên ngoài điều đó khiến em hiểu

thêm gì về tâm hồn của nhà thơ?

GV: Liên hệ bài “Tâm tư trong

tù (4 - 1939)

Cô đơn thay là cảnh thân tù

Tai mở rộng và lòng sôi rạo

-> Tâm hồn của nhà thơ luôn

hướng ra ngoài song sắt và luôn

theo dõi từng âm thanh, từng

biến động nhỏ của cuộc sống

* HS đọc 4 câu thơ còn lại

GV: Bài thơ được làm trong tù.

Bức tranh thiên nhiên được miêu

tả đang ở ngoài bầu trời cao

rộng Bên trong là 4 bức tường

nhưng nhà thơ vẫn hướng tâm

hồn ra phía ngoài, vẫn ẩn chứa

2 Tâm trạng của người tù cách mạng:

- Chân: muốn đạp tan phòng

Trang 36

thơ bộc lộ tâm trạng của mình

-> Vì nhà tù ngăn bước chân

chính nghĩa, làm mất tự do, cô

nhưng tiếng chim tu hú ở đầu và

cuối bài thơ có giống nhau

không? vì sao?

-> Không giống nhau vì:

+ Ở đầu bài thơ là tiếng chim gọi

mùa hè, kết hợp với sự sống, say

mê sự sống; mở ra 1bức tranh

sinh động, náo nhiệt -> Khiến

người tù hào hứng đón nhận mùa

+ Ở cuối bài thơ, là sự u uất, nôn

nóng, khắc khoải, bồn chồn “Cứ

kêu”

H: Em hiểu được điều mãnh liệt

nào của người tù trong những lời

thơ cuối?

Trả lời

Trả lời

Thảo luậnTrình bàyNhận xét

Bổ sung

Trả lời

- Tâm trạng:

Ngột làm sao Chết uất thôi

- NT: Động từ mạnh,câu cảm thán và nhiềuthanh trắc

-> Tâm trạng ngột ngạt,uất ức dồn nén, bức bốicao độ, muốn vươn rangoài bầu trời

- Tiếng chim tu hú

-> Tiếng gọi của khátvọng tự do cháy bỏng,mãnh liệt

- Giọng điệu: tự nhiên,tươi sáng

- Năng lựcgiải quyếtvấn đề

- Năng lựccảm thụ

Trang 37

H: Nội dung của bài thơ?

- GV chốt lại đưa ra ghi nhớ

hú” chưa diễn đạt được 1 ý hoàn

chỉnh, nhưng lại vô cùng ý nghĩa

đối với nhà thơ Nó là tiếng gọi

của đất trời, tiếng gọi của tự do,

ấm áp và cũng nóng bỏng làm

sao

Trả lời

- Thể thơ lục bát mềmmại, uyển chuyển

- Sử dụng nhiều động

từ, tính từ, động từmạnh

2 Nội dung:

* Ghi nhớ: (SGK - 20)

thẩm mĩ

- Năng lựcgiao tiếptiếng Việt

D HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

4 Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Học thuộc nội dung cơ bản trong vở ghi

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau: Câu cầu khiến

Trang 38

- Nhận biết được câu cầu khiến.

- Chọn câu cầu khiến theo những mục đích giao tiếp của bản thân

3 Thái độ: Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu một số chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu cầu khiến nhưng chúng ta không biết Vậy câu cầu khiến là gì? Chức năng của câu cầu khiến như thế nào? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu.

Trang 39

* Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, động não.

* Hình thức tổ chức dạy học: - HS trả lời cá nhân, cả lớp

đó là câu cầu khiến?

Dựa vào đặc điểm hình

+ Sứ giả hãy mau mau

về xin nhà vua đúc cho

+ Mẹ giặt giúp con

chiếc áo này với nhé.

Trả lời

Trả lời

Trả lờinhanh

Đọc VD2Trả lời

I Đặc điểm hình thức và chức năng

b Câu “Mở cửa” đọc có ngữ điệu,nhấn mạnh hơn -> Vì đây là câudùng để ra lệnh (Thuộc kiểu câu cầukhiến)

- Năng lựcgiao tiếptiếng Việt

- Năng lực tưduy, sáng tạo

Trang 40

+ Khi yêu cầu: người

nói là vai trên, người

nghe là vai dưới

+ Khi đề nghị: người

nói là vai dưới, người

nghe là vai trên

+ Trong trường hợp lời

câu cầu khiến cũng

phải lưu ý khi giao tiếp

với người lớn tuổi

+ Hình thức: Kết thúc câu bằng dấuchấm than

+ Chức năng: Ra lệnh

* Ghi nhớ: (SGK)

C HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT - THỰC HÀNH Hoạt động 2:

* Mục tiêu: HDHS tổng kết bài học, áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

Ngày đăng: 22/07/2021, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. í nghĩa văn bản: - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
1. í nghĩa văn bản: (Trang 24)
Thực hiện vẽ bảng đồ tư duy tổng kết bài học. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
h ực hiện vẽ bảng đồ tư duy tổng kết bài học (Trang 24)
- Sử dụng bảng phụ. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
d ụng bảng phụ (Trang 26)
GV: Đưa ra bảng phụ, gọi HS xỏc định. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
a ra bảng phụ, gọi HS xỏc định (Trang 39)
* GV treo bảng phụ ghi cỏc VD trong SGK. - Gọi HS đọc. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
treo bảng phụ ghi cỏc VD trong SGK. - Gọi HS đọc (Trang 39)
- Gọi HS lờn bảng làm bài. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
i HS lờn bảng làm bài (Trang 41)
3.Bài mới: GV ghi đề bài lờn bảng. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
3. Bài mới: GV ghi đề bài lờn bảng (Trang 73)
H: Câu trần thuật là kiểu câu có đặc điểm hình thức và chức năng nh thế nào? Cho ví dụ? - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
u trần thuật là kiểu câu có đặc điểm hình thức và chức năng nh thế nào? Cho ví dụ? (Trang 88)
GV đa ra bảng phụ, gọi HS đọc VD2. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
a ra bảng phụ, gọi HS đọc VD2 (Trang 89)
- Đại diện các nhóm nêu kết quả. - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
i diện các nhóm nêu kết quả (Trang 101)
H: Xác định kiểu bài của đề - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
c định kiểu bài của đề (Trang 110)
GV Hoạt động của HS Nội dung Phát triển và hình thành năng lực - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
o ạt động của HS Nội dung Phát triển và hình thành năng lực (Trang 110)
Về hình thức: - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
h ình thức: (Trang 111)
- Gv:Hóy theo dừi bảng đối chiếu và nhận xột xem  cột nào cú sử dụng yếu tố  biểu cảm, sử dụng yếu tố  biểu cảm như thế cú tỏc  dụng gỡ?  - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
v Hóy theo dừi bảng đối chiếu và nhận xột xem cột nào cú sử dụng yếu tố biểu cảm, sử dụng yếu tố biểu cảm như thế cú tỏc dụng gỡ? (Trang 142)
- Giỏo viờn củng cố bằng bảng hệ thống: - GIAO AN VAN 8 SANG ky 2
i ỏo viờn củng cố bằng bảng hệ thống: (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w