116 Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích 117 Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích; Nói với con 123 Nghĩa tường minh và hàm ý tiếp 124 Ngh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘIPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Trang 3KẾ HOẠCH DẠY HỌC - MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
HỌC KÌ II Tuần Bài Tên bài Nội dung
giảm tải Nội dung thay thế Ghi chú
99 Chủ đề về văn nghị luận xã hội:
Giới thiệu chung về văn nghị luận xã hội
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
100 Cách làm bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
22
20 101 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí
22 102 Cách làm bài văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí
23
20 106 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới
21 107 Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ
ngôn của La Phông-ten
Ôn tập các phép liên kết qua bài tập viết đoạn nghị luận (30’)
22 110 Trả bài Tập làm văn số 5
24
111, 112
Mùa xuân nho nhỏ
23
113, 114
Viếng lăng Bác
115 Nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
Trang 4116 Cách làm bài nghị luận về tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
117 Luyện tập làm bài nghị luận về tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Nói với con
123 Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp)
124 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tổng kết phần văn bản nhật dụng
133 Chương trình địa phương (phần
Tiếng Việt)
134, Luyện nói : nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ
Luyện viết, đoạn văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (30’)
138, Chương trình địa phương (phần
Những ngôi sao xa xôi
Trang 531 29 147 Kiểm tra Tiếng Việt
Tổng kết Văn học nước ngoài
Trang 6- Rèn kĩ năng xác định luận điểm , phân tích cách lập luận của tác giả
- Giáo dục học sinh say mê đọc sách
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, sách tham khảo
2 HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-Hoạt động 1 : KĐ- GT
- GV giới thiệu về tình hình sử dụng
sách hiện nay, dẫn vào bài
Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- G:?Dựa vào chú thích trong SGK , nêu
một vài nét về tác giả Chu Quang Tiềm?
- Hs : nêu
- G:?Tác phẩm ra đời dựa trên sự trải
nghiệm của ai?
- Hs : Chính tác giả
- G:? Kiểu văn bản này là gì? Thể loại
- Hs : TL
- GV nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng , mạch
lạc nhưng giọng vẫn tâm tình nhỏ nhẹ ,
Trang 7- Hs : đọc
- Gv nhận xét cách đọc của hs
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
1,3,5,6 ở SGK
- G:? Hs thảo luận theo 4 nhóm
? Tìm hệ thống luận điểm của văn bản
- Hs thảo luận trong 5 phút, đại diện
- G:?Theo tác giả nguyên nhân nào khiến
người đọc gặp khó khăn khi đọc sách?
- Hs : Sách nhiều
- G:?Vậy , sách nhiều dẫn đến những
khó khăn nào?
- Hs :TL
- G:? Tác giả đã lí giải vì sao sách nhiều
khiến người ta không sâu?
- Hs : + Đọc qua loa , không suy nghĩ
+ Đọc nhiều nhưng đọng lại thì ít
- G:? Cho ví dụ về việc đọc sách nhiều
khiến người đọc lạc hướng?
3 Bố cục :
- Tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đọcsách: “Từ đầu - Thế giới mới”
- Những khó klhăn khi đọc sách : “từ Lịch sử - Lực lượng”
- Phương pháp đọc sách: “ Còn lại”
III/ Tìm hiểu văn bản :
1.Tầm quan trọng của việc đọc sách
- Ý nghĩa của việc đọc sách
+ Là con đường nâng cao tích luỹ tri thức
+ Sự chuẩn bị cho cuộc truờng chinh vạndặm trên con đường học vấn nhằm phát hiện ra thế giới mới
2 Khó khăn nguy hại của việc đọc sách
- Sách nhiều:
+ Khiến ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối ăn tươi nuốt sống , không kịp nghiền ngẫm
+Khiến ta khó lựa chọn, lạc hướng , lãng phí thời gian , sức lực
Trang 8- Hs : Nhiều sách có nội dung gần
nêu ra trong văn bản?
- Hs : Thảo luận nhóm, Sau 7 p các
nhóm lần lượt đưa kết quả , trình bày
Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Theo em những yếu tố nào tạo nên
sức thuyết phục của văn bản?
3.Phương pháp đọc sách
- Phải lựa chọn sách có giá trị để đọc
- Kết hợp đọc rộng với đọc sâu( vừa đọc vừa ngẫm)
- Cần đọc cả sách phổ thông lẫn sách tham khảo để trau dồi học vấn
- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà đọc có kế hoạch và hệ thống
- Đọc nhiều lĩnh vực để biết rộng rồi mới nắm chắc
- Đọc kết hợp với ghi chép → Lập luận chặt chẽ , lí lẽ xác đáng, dẫn chứng sinh động → Đọc sách khôngchỉ là việc học tập tri thức mà còn là việc rèn luyện tính cách , học chuyện làm người
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Bố cục chặt chẽ ,dẫn dắt tự nhiên
- Lập luận rõ ràng, có phân tích , lí lẽ xác đáng
- Giọng văn trò chuyện , chia sẻ kinh nghiệm
- Cách viết giàu hình ảnh nhiều chỗ ví von thú vị
2 Nội dung :* Ghi nhớ
Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :
- Liên hệ phương pháp đọc sách của bản thân?
- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản
- Nắm kĩ phương pháp đọc sách
Trang 9- Lậplại hệ thống luận điểm trong toàn bài
- Soạn “Khởi ngữ”
TIẾT: 93- TV
KHỞI NGỮ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp hs nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
- Rèn kĩ năng nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với các thành phần chính của câu , biết đặt câu có khởi ngữ
- Giáo dục hs tính tích cực trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Giáo án , bảng phụ
2 HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- G:? Như vậy những từ in đậm trên
gọi là khởi ngữ Vậy khởi ngữ là gì?
Nêu đặc điểm , công dụng của khởi
- Công dụng:
+ Nêu lên đề tài được nói đến trong câu+ Có thể đứng sau quan hệ từ : về , còn, đối với
Trang 10
- Đối với những bài thơ hay, ta nên
chép vào sổ tay và học thuộc
Tìm khởi ngữ trong câu?
- Sau 5p đại diện nhóm trình bày ,
e đối với cháu
BT2 : Viết lại câu
a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắmb.Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :
- Nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?
Đặt câu có chứa khởi ngữ, tìm câu có KN trong một Vb đã học
- Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập
- Phần luyện tập: Giúp hs củng cố và khắc sâu kiến thức về phép lập luận phân tích
và tổng hợp trong văn bản nghị luận
- Rèn kĩ năng nhận diện phép phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận , rèn kĩ năng lập luận phân tích , tổng hợp
- Giáo dục hs ý thức tự giác học tập , phê phán lối học hình thức , đối phó
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án ,phiếu học tập
2 HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Trang 11+ VĐ ăn mặc chỉnh tề , ăn mặc phải phù
hợp với hoàn cảnh , ăn mặc phải phù
được 2 luận điểm trên?
- Hs : Dựa vào sự trình bày của tác giả
- G:? Sau khi trình bày vấn đề tác giả
quan hệ như thế nào?
- Hs : Tổng hợp có được trên cơ sở phân
- Gv cho hs thảo luận 4 nhóm
I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp
1 Ví dụ : văn bản “Trang phục”
2 Nhận xét :
- 2 vấn đề: + VH trong trang phục + Các quy tắc ngầm của văn hoá buộc mọi người phải tuân theo
- Hai luận điểm chính+ Ăn mặc phải chỉnh tề , phù hợp với hoàncảnh chung và riêng
+ Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức , giản
+ Nằm cuối đoạn văn → Phép tổng hợp để chốt vấn đề
Ghi nhớ : SGK
II/ Luyện tập
BT1 : Phân tích theo kiểu suy luận thứ tự:
Trang 12N1: Câu 1
N2 : Câu 2
N3 : Câu 3
N4 : Câu 4
- Các nhóm thảo luận vào phiếu học tập
, sau 7p trình bày nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý
- Học vấn là của nhân loại → Học vấn
do sách lưu truyền lại → Sách là kho tang quý báu → Nếu bỏ sách là kẻ lạc hậu- T/g sd bp l2 giải thích, khẳng định, nêu giả thiết
BT2: Phân tích bằng phép lập luận giải
thích , chứng minh+ Chọn sách có giá trị mới có hiệu quả+ Chọn sách để có kiến thức phổ thông và kiến thức chuyên sâu
BT 3: Phân tích bằng giả định đối chiếu
+ Vừa đọc vừa suy ngẫm+ Ví dụ như chính trị, nếu như
BT4: Vai trò của phân tích
Qua sự phân tích thì rút ra kết lụân mới có sức thuyết phục
- G:? Tác giả đã phân tích cái hay của
bài thơ “Thu điếu” như thế nào?
- Hs : Hay ở các điệu xanh
+ Bác bỏ nguyên nhân khách quan
- Tổng hợp : Rút cuộc mấu chốt của
sụ thành đạt thừa nhận
- Gv cho hs thảo luận nhóm theo 4 tổ
Phân tích bản chất lối học đối phó để
nêu lên tác hại? ( gạch ý )
III- Luyện tập tổng hợp Bài 1 : Nhận diện phép lập luận
a Phép lập luận phân tích
- Cái hay của bài thơ “Thu điếu”
+ Ở các điệu xanh+ Ở những cử động+ Ở các vần thơ, chữ thơ không non ép
b Phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Phân tích mấu chốt của sự thành đạt+ Nêu lên các quan niệm khác nhau về mấu chốt của sự thành đạt
+ Chứng minh để bác bỏ nguyên nhân khách quan , khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan
- Phép lập luận tổng hợp : Rút cuộc mấu chốt của sự thành đạt là ở bản thân con người , ở tinh thần phấn đấu , trau dồi đạo đức
BT2 :
Phân tích bản chất của lối học đối phó
+ Không xem việc học là mục đích không quan trọng
Trang 13+ Học để có bằng cấp
- Tổng hợp+ Là lối học thụ động , hình thức đáng phêphán
+ Tác hại : Người học sẽ không có kiến thức , mệt mỏi, không tạo được nhân tài cho đất nước
BT3: Yêu cầu: Phân tích
- Sách vở đucá kết tri thức của nhân loại
đã tích luỹ từ xưa đến nay
- Muón tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thi tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều, đọc kĩ, sâu mới có ích
Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : GV gọi hs đọc ghi nhớ
Phân biệt phép phân tích và phép tổng hợp?
HS : + Phân tích : Trình bày lập luận để rút ra kết luận
+ Tổng hợp : Rút ra kết luận từ việc phân tích
Học thuộc ghi nhớ
Nắm chắc 2 phương pháp lập luận
- Gv yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phép phân tích , tổng hợp
- Nắm chắc khái niệm phép phân tích , tổng hợp
- Lập dàn ý cho một bài văn NL
Làm BT3,4 ở SGK
Soạn bài mới
Trang 142 HS : Nghiên cứu bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Nếu bỏ các từ in đậm thì nghĩa sự việc củacâu không thay đổi
- Các loại : + Tin cậy : chắc chắn , có vẽ như , hình
Trang 15- G:? Biểu hiện thái độ gì của người
nói? Nhờ vào từ ngữ nào mà ta hiểu
được tại sao người nói “Ồ”hay “Trời
- Hs : Đều không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu
- GV : Do vậy cả 2 thành phần trên
đều được gọi là thành phần biệt lập
- Gọi 2 hs đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3: Thực hành
- G:?Gọi hs đọc BT1 , cho biết yêu
cầu của bài tập này là gì?
b Trời ơi : Nuối tiếc
- Hiểu được nhờ vào nghĩa của phần câu sau từ in đậm
- Hình như : Độ tin cậy thấp nhất
- Chắc chắn : Độ tin cậy cao nhất
→ Chọn từ “Chắc” độ tin cậy tương đối
vì dựa vào tâm lí nhân vật
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :
- GV cho hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ
- Đặt câu có 2 thành phần trên
Trang 16- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
- Rèn kĩ năng xác định luận điểm trong văn nghị luận , tìm hiểu phép lập luận phân tích , tổng hợp trong văn nghị luận
- Giáo dục hs yêu thích văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , tài liệu tham khảo
2 HS : Đọc văn bản , trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Theo tác giả Chu Quang Tiềm , có những phương pháp đọc sách nào?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : KĐ-GT
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản
- G:? Dựa vào chú thích SGK Nêu
vài nét về tác giả Nguyễn Đình Thi?
- Tiểu luận - viết 1948
- Văn bản nghị luận có nội dung nhật dụng
Trang 17- Hs : Đọc
- Cho hs thảo luận nhóm ( 4 nhóm)
? Xác định hệ thống luận điểm của
văn bản?
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét , chốt ý bằng bảng phụ
- G:? Nhan đề “Tiếng nói văn nghệ
“gợi cho em suy nghĩ gì?
- Hs : Nhan đề ấy vừa có tính lí luận
khái quát vừa cụ thể gần gũi dễ hiểu
-G:? Theo em hiểu “Văn nghệ” là gì?
- Hs : Bao gồm văn học và âm nhạc
- G:? Theo tác giả để xây dựng một
tác phẩm văn nghệ, người nghệ sĩ lấy
- G:? Có phải hiện thực như thế nào
thì họ đưa vào tác phẩm như thế ấy
- G:? Nội dung văn nghệ không chỉ
chứa đựng trong tưng tác phẩm mà
còn trong sự tác động đến người tiếp
nhận Đó là gì?
- Hs : Sự rung cảm và nhận thức của
từng người tiếp nhận
- GV lấy ví dụ phân tích nội dung của
văn nghệ để hiểu rõ hơn
- G:?Mỗi tác phẩm có phải chỉ hiểu
theo một chiều hướng nhất định
- Nội dung phản ánh thể hiện của văn nghệ
- Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con người
- Khả năng cảm hoá sức mạnh lôi cuốn kì diệu của văn nghệ
III/ Tìm hiểu chi tiết : 1.Nội dung phản ánh thể hiện của văn
- ND của VN:
+Chứa đựng những say sưa , yêu ghét , buồn vui , mơ mộng của người nghệ sĩ+ Nội dung của văn nghệ còn là sự rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận
Trang 18- Hs : + KHXH : Khám phá đúc kết ,
miêu tả các hiện tượng tự nhiên
+ Văn nghệ : Miêu tả chiều sâu tính
cách , số phận tâm lí con người qua con
mắt tình cảm của tác giả
- G:? Tác giả đã phân tích như thế nào
về vai trò của văn nghệ trong đời
sống con người?
- Hs : TL
- G:? Trong trường hợp con người bị
ngăn cách với cuộc sống bên ngoài
thì tiếng nói văn nghệ có tác dụng gì?
- Hs :TL
- G:?Với người lao động thì văn nghệ
có tác dụng gì?
- Hs : TL
- G:? Văn nghệ đến với người tiếp
nhận bằng con đường nào?
? Với con đường ấy giúp ích gì cho
người tiếp nhận?
- Hs : TL
- GV : Chúng ta thử hình dung nếu
cuộc sống không có những tác phẩm
văn học , không có âm nhạc , không
có hội hoạ thì sẽ khô khan nhàm
năng tâm hồn của con người?
- Hs : Giúp ta biết rung động trước cái
đẹp , biết thông cảm trước người khác,
biết chia sẽ với cuộc đời
- G:?Vì sao nói văn nghệ giúp con
người tự hoàn thiện mình?
- Hs : Con người soi mình vào tác
phẩm , đối chiếu bản thân với nhân vật
để tự sữa chữa khắc phục bản thân
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với đời
→ Văn nghệ có vai trò to lớn không thể thiếu trong đời sống con người
3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Văn nghệ tạo sự sống cho tâm hồn, mở rộng khả năng của tâm hồn con người
- Giải phóng con người khỏi biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng , tựhoàn thiện mình
- Xây dựng đời sống tâm hồn cho XH-> khả năng kì diệu của VN
Trang 19- GV : Như vậy , văn nghệ có sức
mạnh thật lớn lao Từ việc tác động
đến tư tưởng con người, văn nghệ góp
phần xây dựng dời sống tâm hồn, làm
cho XH phong phú hơn , trong sáng
- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản
- Phân tích được các luận điểm của văn bản
- Làm tiếp bài luyện tập
- Soạn “Các thành phần biệt lập”
+ Nắm khái niệm , lấy ví dụ
Trang 20
TIẾT 98: TV
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (T2)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được đặc điểm &công dụng của thành phần biệt lập phụ chú , gọi đáp
- Rèn kĩ năng nhận biết , phân biệt các thành phần phụ chú ,gọi đáp Đặt câu có các thành phần biệt lập đó
- Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , các ví dụ minh hoạ
2 HS : Xem trước bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- G:? Các từ này có tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa của sự việc được nói
đến trong câu hay không?
- Hs : TL
- G:? Trong 2 từ trên , từ nào dùng để
tạo lập cuộc gọi? Từ nào dùng để duy
trì cuộc gọi?
Hs : - Này : tạo lập
- Thưa ông : duy trì
- G:? Qua ví dụ trên , em hiểu như thế
I/ Thành phần gọi –đáp
1 VD : SGK
2 Nhận xét :
- Này : dùng để gọi - tạo lập
- Thưa ông :Dùng để đáp - duy trì
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc trong câu
Trang 21b.Chú thích thêm suy nghĩ của nhân vật Tôi
- Được đặt giữa dấu gạch ngang, dấu phẩy
- Bầu ơi : thành phàn gọi – đáp
- Hướng đến tất cả mọi người
BT3 : Thành phần phụ chú
a “Kể cả anh”: Bổ sung “mọi người”
b “Các thầy cô ” bổ sung “những người
nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”
c “Những chủ nhân đất nước” bổ sung
“Lớp trẻ”
Trang 22d “Có ai ngờ ” bổ sung cho thái độ của tôi
Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự hoc : Gọi hs đọc ghi nhớ
Đặt câu có chứa 2 thành phần trên?
Học thuộc ghi nhớ
Làm tiếp BT 4,5
Chuẩn bị : Viết bài số 5 + Văn nghị luận
+ Một sự việc hiện tượng trong đời sống
TIẾT 99: TLV
CHỦ ĐỀ VỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Rèn kĩ năng nhận diện sự việc , hiện tượng nổi bật trong đời sống để nghị luận, biết nghị luận một sự việc , hiện tượng trong đời sống
- Giáo dục hs thái độ học tập tốt , biết quan tâm đến các sự việc , hiện tượng trong đời sống
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Xem trước bài ở nhà
III/ TIÉN TRÌNH LÊN LỚP :
- G:? Bài văn trên có mấy đoạn , ý
chính của mỗi đoạn?
- Hs: TL
- G:? Tác giả đã bàn đến hiện tượng gì
trong đời sống? Biểu hiện cụ thể?
Trang 23Hs : TL
- G;? Theo tác giả nguyên nhân nào tạo
nên căn bệnh lề mề đó?
-Hs : TL
-G:? Tác hại của bệnh lề mề được tác
giả phân tích như thế nào?
- Hs : PT
- G:? Đây là một hiện tượng được đánh
giá như thế nào? (Tại sao phải kiên
quyết chữa căn bệnh này)
- Hs : TL
- G:? Bố cục bài viết có chặt chẽ
không?Vì sao?
- Hs : GT
- G:? Qua tìm hiểu văn bản trên , em
hiểu thế nào là nghị luận về một sự
việc hiện tượng trong đời sống?
- Hs : TL
- G:? Bài nghị luận đó yêu cầu như thế
nào về nội dung và hình thức?
- Hs : TL
- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
Hoạt động 3: Thực hành
- HS thảo luận nhóm BT1, sau 5p cử
đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Gv nhận xét bổ sung
- Hiện tượng trong BT2 là gì?
? Đây có phải là hiện tượng cần viết bài
nghị luận không? Vì sao?
- Hs : TL
- Cụ thể :
+ Họp 8h mà 9h mới có mặt+ Hội thảo 14h mà 15h mới đến
→ Đánh giá của tác giả : đay là một hiện tượng đáng chê
- Bố cục : Chặt chẽ, luận điểm rỏ ràng , mạch lạc, luận cứ xác thực
*Ghi nhớ : SGK
- Bàn về một sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với XH
- Hình thức : Bố cục rỏ ràng, lập luận phù hợp
- Nội dung : Phan tích đúng sai , nguyên nhân, tác hại
Trang 24TIẾT 100: TLV
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp hs nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Rèn kỉ năng thực hiện các thao tác làm văn nghị luận
- Thông qua các sự việc , hiện tượng nghị luận để giáo dục đạo đức cho hs
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , bài viết mẫu
2 HS : Nghiên cứu bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- G:?Hãy nêu các đề bài tương tự?
- Hs : Suy nghĩ về hiện tượng học đối
phó, đỗ rác bừa bãi, ăn qua vặt
+ Đều có từ : Hãy nêu suy nghĩ , ý kiến , dạng đề mệnh lệnh
II/ Cách làm bài nghị luận :
Trang 25- Hs : NX
- G:?Theo em để làm tốt đề bài trên cần
giải quyết những ý nào?
- Hs : Nghĩa là người như thế nào
Ý nghĩa việc làm của thành đoàn
Học tập Phạm văn Nghĩa
- GV cho hs đọc dàn bài ở SGK
- G:?Từ dàn bài trên , hãy khái quát dàn
baì của bài văn nghị luận về một sự việc
hiện tượng trong đời sống?
-GV lưu ý hs khi viết thân bài
- GV cho hs tập viết MB, KB hoặc một
đoạn của TB
- GV cho hs đọc đoạn văn của mình
- HS cả lớp sữa lỗi
- GV nhắc nhở : Viết xong bài cần đọc
lai và sữa chữa lỗi chính tả , lỗi ngữ pháp
- G:?Qua phân tích cho biết làm thế nào
để làm tốt một bài văn nghị luận về một
sự việc hiện tượng trong đời sống?
- Ý nghĩa việc làm của thành đoàn : nêu gương , nhân rộng mô hình học tập PVN
b Lập dàn ý : SGK
c Viết bài :
- Thân bài : Viết theo trình tự dàn bài+ Phân tích trước nêu ý nghĩa sau+ Sử dụng nhiều phương pháp nghị luận
- Thông minh , ham học , vượt khó
- Tự tin vào bản thân , có ý chí+ Suy nghĩ của bản thân
- Nguyễn Hiền là tấm gương cần học tập
- Cần rèn luyện tinh thần vượt khó , ý chí ham học
Hoạt động 4; Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học :
Trang 26Lập dàn ý chi tiết cho đề bài luyện tập
Soạn “Chương trình địa phương”
+ Tìm hiểu các vấn đề nổi bật của địa phương
TIẾT 101- TLV:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Rèn kĩ năng nhận diện và tìm hiểu bài nghị luận về môt vấn đề tư tưởng đạo lí
- Giáo dục hs tư tưởng đạo lí làm người qua các văn bản
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Nghiên cứu bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Tư tưởng đạo lí là những vấn đề
thường được nhắc đến trong đời sống,
nó được đúc kết lại trong những câu tục
ngữ, danh ngôn, khẩu hiệu, khái niệm
Nhưng để hiểu cho rõ và biết trình bày ý
kiến của mình về 1 VĐ đó ta sẽ tìm hiểu
trong 3 tiết.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- G:?Gọi hs đọc văn bản ở SGK
- G:?Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
- Hs : Giá trị của tri thức
- G:?Văn bản trên có thể chia làm
mấy phần? Nội dung của từng phần?
I Tìm hiểu bài nghị luận :
1 Ví dụ : Tri thức là sức mạnh 2.Nhận xét :
- Bàn về : Giá trị của tri thức khoa học và người tri thức
- VB gồm : 3 phần + MB : đoạn 1 : Nêu vấn đề
Trang 27- Hs : TL
- G?Tìm các câu mang luận điểm của
văn bản? Nhận xét?
- Hs : TL
- G:? Phép lập luận nào được dùng
chủ yếu trong văn bản trên? Tác
dụng?
- Hs :
- G:?So sánh bài nghị luận này với bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng
đời sống?
- Hs : TL
- G:?Qua tìm hiểu văn bản trên , em
hiểu thế nào là nghị luận về tư tưởng
, đạo lí?
- Hs : Bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực
tư tưởng đạo lí
- G:?Nêu yêu cầu nội dung và hình
thức của văn bản trên?
- Hs : Phải biết quý trọng thơì gian
+ TB : Đoạn 2,3 : Chứng minh giải thích vấn đề
+ KB : Đoạn 4 : Phê phán để khẳng định lại vấn đề
- Luận điểm : + MB : mang luận điểm+ Tri thức đúng là sức mạnh+ Tri thức cũng là sức mạnh của CM+ Không ít người chưa biết quý trọng tri thức
→ Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ
- Phép lập luận : Chứng minh , dẫn chứng
cụ thể , lập luận chính xác Sức thuyết phụccao
* So sánh :
- Nghị luận XH : Từ sự việc hiện tượng để nêu ra tư tưởng ( chủ yếu phân tích , bình luận )
- Nghị luận tư tưởng đạo lí : Làm sáng tỏ một tư tưởng , đạo lí bằng dẫn chứng lí lẽ ( Chủ yếu bằng chứng minh)
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập : BT1 Thời gia là vàng
a Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
b Nghị luận : Giá trị của thời gian
- Luận điểm : Thời gian là vàng+ TG là sự sống
+ TG là thắng lợi + TG là tiền + TG lá tri thức
c Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh
TG là tiền, sự sống
+ Phân tích : Giá trị của thời gian
- Lập luận ngắn gọn , rõ ràng ,dễ hiểu , tính thuyết phục cao
Trang 28Hoạt động 4 : Củng cố- DẶn dò- Hướng dẫn tự học : Gọi hs đọc lại ghi nhớ
GV nhấn mạnh sự khác biệt giữa nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Học thuộc ghi nhớ
Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của bài nghị luận
Chuẩn bị “Liên kết và liên kết và liên kết đoạn văn “
TIẾT 102
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí, nắm chắc các
kiến thức cũng như các bước làm một bài văn nghị luận
- Rèn luyện các thao tác làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Thông qua các bước làm bài giáo dục hs đạo lí làm người
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : nghiên cứu bài ở nhà
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức?
Trang 29- Hs : TL
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Suy nghĩ về truyền thống hiếu học
của nhân dân ta
- G:?với đề bài trên , chúng ta cần làm
sáng tỏ những nội dung nào?
- G:?Chọn một ý trong phần thân bài
để viết đoạn văn?
- Hs : viết đoạn văn 7-10p
- G:?Gọi hs đọc các đoạn văn (3-5) hs
, gv nhận xét , bổ sung , sữa sai
Đánh giá vai trò của “tự học”
II/ Cách làm bài nghị luận :
Đề bài : Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước
nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề và tìm ý :
a Tìm hiểu đề :
- Thể loại : nghị luận về tư tưởng đạo lí
- Nội dung: Suy nghĩ về câu tục ngữ
- Tri thức : Hiểu biết về tục ngữ, vận dụng
nó vào cuộc sống
b Tìm ý :
- Giải thích nghĩa đen , nghĩa bong
- Đạo lí của câu tục ngữ
- Ý nghĩa của đạo lí
- Tính chất : NL về vấn đề tư tưởng đạo lí
- Nội dung : Bàn luận về vấn đề tinh thần tựhọc
b Tìm ý :
- Giải thích thế nào là tự học?
- Cần có tinh thần tự học như thế nào?
- Đánh giá vai trò của tự học đối với quá
Trang 30- Gv cho hs thảo luận nhóm phần lập
* MB : Nêu thực trạng học tập hiện nay và
khái quát vai trò của tự học
*TB :
- Giải thích :
+ Tự học : Học một cách chủ động, tự tích luỹ kiến thức , tự tìm hiểu bài mới
+ Tinh thần tự học phải cao, tự giác , tự nguyện vì mục đích trau dồi kiến thức
- Vai trò của tự học
+ Kiến thức nhiều tự học để nâng cao trình độ và tích luỹ
+Tự học sẽ có hứng thú , nắm được bài nhanh , rộng
* KB : Khẳng định lại vai trò của tự học và
hướng rèn luyện của bản thân
Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Gọi hs đọc lại ghi nhớ trang
2 HS : Xem truớc các đề văn nghị luận , đọc STK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3 Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu tiết học
Yêu cầu hs + Đọc kĩ đề bài
+ Thực hiện theo quy trình viết bài nghị luận
Trang 31+ Làm bài nghiêm túc , tự giác
+ Nộp bài theo thời gian quy định
Hoạt động 2: Hs làm bài
Đề bài: Hiện nay có một số học sinh học qua loa, đối phó, học không thật sự Hãy
viết một bài văn nêu suy nghĩ, ý kiến của mình về hiện tượng trên
* Đáp án- Biểu điểm
I Mở bài: (Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Nêu ý chính, điều cần phân tích từ việc học đối phó
- Thể hiện sự đối phá bằng những hành động khác nhau, không gây ra tác
hại ngay lập tức, nhưng để lại nhiều hậu quả xấu
2 điểm
2/ Nêu một vài ví dụ điển hình thể hiện cách học thụ động này:
- Chép sách khi thầy cô giao bài tập
- Hỏi bạn, nhìn bài, làm mọi cách gian lận để có điểm cao
- Khi thầy cô giảng bài, lơ đễnh làm việc riêng, uể oải chép bài cho được
cái mác "siêng học"
- Thiếu trung thực trong thi cử để có danh hiệu, đối phó với lòng tin của
ba mẹ, sự nghiêm khắc của thầy cô,
2 điểm
3/ Tác hại của việc học đối phó:
- Ảnh hưởng đến tâm lý, gây thụ động, dẫn đến nhàm chán
- Mất căn bản, nạn học sinh "nhảy lớp", học đến lớp 9 mà chính tả còn sai
be bét,
- Ảnh hưởng đến sự trung thực của con người, học sinh đánh mất dần
những nhân cách tốt
- Về lâu dài, làm suy thoái nền giáo dục nước nhà
-> Những người học đối phó không bao giờ đạt thành công thực sự
trong đường đời
2 điểm
4/ Cần phải làm gì để ngăn chặn nạn học đối phó?
- Học sinh chúng ta phải thay đổi ngay từ hôm nay, phải chủ động tìm
hiểu và tiếp thu kiến thức
- Ứng dụng những công nghệ hiện đại để giúp ích cho việc học tập
- Trung thực khi thi cử, trong trường lớp, với bạn bè và chính bản thân
2 điểm
III Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị đích thực của việc học
- Tự nhủ sẽ luôn học tập tốt, bằng chính khả năng và thực lực của mình
- Kêu gọi thiếu niên chủ động học tập, vì tương lai đất nước, vì hạnh phúc
mỗi con người
1 điểm
* Củng cố: GV thu bài nhận xét ý thức làm bài của HS
Trang 32Các bài viết tham khảo ở các báo
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị
1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương :
a , Vấn đề môi trường :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như lũ lụt , hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí
- Những tấm gương sáng về lòng nhân ái , đức hi sinh của người lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội
2 Xác định cách viết
* Yêu cầu về nội dung :
Trang 33- Sự việc , hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực , có tính xây dựng , không cường điệu , không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cần thiết
* Yêu cầu về cấu trúc :
- Liên hệ rút ra bài học cho bản thân
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà
Bài 1 : Người hùng tuổi 15 ( Đình Phú )
Bài 2 : Cô nữ sinh nghèo học giỏi (Thu Hương ) Bài 3 : Vượt lên số phận TIẾT 106: VB
- Vũ
Khoan-I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Học tập cách trình bày một vấn đề có tính chất thời sự
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận và học cách viết bài văn nghị luận
- Giáo dục hs ý thức được điểm mạnh , điểm yếu của người VN chuẩn bị để bướcvào thế kỉ mới
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , tài kiệu tham khảo
2 HS : Trả lời câu hỏi
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- G:? Nêu vài nét về tác giả?
? Bài này viết vào thời gian nào?
Trang 34- GV cho hs quan sát toàn bài văn
trong cuốn “Một góc nhìn của tri
- G:? Hs thảo luận nhóm : Tìm luận
điểm và hệ thống luận cứ của văn
bản
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét
- G:? Tác giả nêu ra VĐ gì? VĐ ấy
có ý nghĩa gì? Đối tượng nhắc đến
là ai? ND? Mục đích là gì?
- - H: Lần lượt trả lời.
- G:? Chuẩn bị hành trang vào TK
mới trước hết phải chuẩn bị những
- G:? Trong bối cảnh ấy , nhiệm vụ
của Việt Nam là gì?
- Hs : XĐ
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
- Sau 7p gọi đại diện nhóm trình bày
- Gv nhận xét , bổ sung ý
? Tìm điểm mạnh, yếu của con
người VN? Nguyên nhân, tác hại
của điểm yếu đó? Nhận xét cách lập
Thủ tướng Chính phủ
2 Hoàn cảnh ST : Nhân dịp đầu năm 2001
3 Kiểu văn bản: VB NL có nội dung nhật
dụng
4 Hệ thống luận điểm , luận cứ :
- Luận điểm : Chuẩn bị hành trang vào thế
II/ Tìm hiểu chi tiết :
1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
- Đối tượng: Lớp trẻ
- ND: Nhận rõ điểm mạnh và điểm yếu
- Mục đích: Rèn luyện thói quen tốt
a, Chuẩn bị bản thân:
- Trang bị tri thức
b, Bối cảnh thế giới :
+ KHKT phát triển + Tỉ trọng trí tuệ trong một sản phẩm ngày càng lớn
+ Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh
c Những điểm mạnh , yếu của con người VN
* Điểm mạnh :
- Thông minh , nhạy bén với cái mới
- Cần cù sáng tạo trong làm ăn
- Đoàn kết đùm bọc thương yêu nhau
- Thích ứng nhanh với quá trình hội nhập
Trang 35luận của tác giả?
( Có thể kẻ bảng cho rõ)
- G:? Muốn XD và phát triển đất
nước cần phải làm gì?
- H: TL
- G:? Vậy mỗi chúng ta phải làm gì
để bước vào thế kỉ mới?
- H: TL
- G:? Thái độ của tác giả khi phân tích
điểm mạnh , yếu của con người VN?
Hoạt động 3: khái quát
- G:? Theo em , vì sao sự chuẩn bị
nhân tố con người là quan trọng nhất?
- Hs : Vì con người là nhân tố làm
- Thường đố kị nhau trong cuộc sống
- Kì thị kinh doanh , quen thói bao cấp, ít giũ chữ tín
* Nguyên nhân, tác hại:
- Chạy theo môn học thời thượng, học chay,học vẹt.-> Ko thích ứng với nền KT tri thức
- Ảnh hưởng của phương thức sống nơi thôn dã-> vật cản ghê ghớm
- Ảnh hưởng của phương thức sx nhỏ-> ảnhhưởng về đạo đức
- Ảnh hưởng thời bao cấp-> cản trở sự phát triển cuả đất nước
=> Muốn đất nc phát triển giữ vững phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
2 Nhiệm vụ cấp thiết của chúng ta:
- Lấp đầy hành trang bằng những điểm
mạnh
- Vứt bỏ điểm yếu
3 Thái độcủa tác giả.
- T/g tôn trọng sự thật, nhìn nhận khách quan, toàn diện, khẳng định, tôn trọng cái tốt đẹp, thẳng thắn chỉ ra điểm yếu
→ Nghị luận chặt chẽ , có tính định hướng, phân tích rõ lợi - hại
→ Ngôn ngữ dễ hiểu, sử dụng thành ngữ , tục ngữ có tính biểu đạt cao
III: Tổng kết :
Ghi nhớ (SGK)
Trang 36- G:? Nhắc lại những điểm mạnh , yếu
của con người VN?
- Hs : NL
- Gv gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ ở
SGK
- Hs : Đọc
- GV Cho HS tìm dàn bài của bài
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học : Em hãy tự đánh giá bản thân em có những mặt mạnh , mặt yếu nào?
Để chuẩn bị tốt cho tương lai , em sẽ làm gì?
- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội dung bài học
TIẾT: 107 VB:
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LAPHÔNG-TEN
(H Ten)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhf khoa học Buy- phông, hiểuđược đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận
- Giáo dục hs yêu thích văn chương
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án , chân dung của Laphong ten, bài thơ: Chó sói và cừu non của
La Phông- ten
2 HS : đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- La Phông- ten – nhà văn Pháp, có rất
nhiều bài thơ nổi tiếng: Thỏ và rùa, lão
Trang 37nông và các con, chó sói và cừu non
Hình tượng chó sói và cưud non của ông
được đưu vào bàn luận trong VB hôm
nay học Đạt là tác phẩm NT khá độc
đáo
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản
- G:?Hãy nêu vài nét về tác
Laphongten, H.Ten, Buy phong?
- Hs : TL
- Buy- phong (1707- 1788) là nhà vạn
vật học , nhà văn của viện hàn lâm
- Laphongten (1621-1695) nhà văn
Pháp , chuyên viết truyện ngụ ngôn
- G:?Văn bản có xuất xứ từ đâu?
- Hs :TL
- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs
- Lời doạ dẫm của Chó Sói
- Van xin tội nghiệp của Cừu
- Gọi 1 hs đọc toàn văn bản
- G: Gọi hs đọc văn bản đọc thêm
SGK trang 41, văn bản “Chó sói và
chiên con”
? Yêu cầu hs tóm tắt nội dung sự việc
được nêu trong bài thơ
- G:?Nêu những đặc điểm cơ bản của
Cừu dưới ngòi bút của Buy- Phong?
Em có nhận xét gì về sự nhìn nhận ,
đánh giá của nhà khoa học?
- Hs : TL
- G:? Cừu trong thơ ngụ ngôn của
Laphongten rơi vào hoàn cảnh như
2 Tác phẩm :
Chương 2, phần 2 công trình nghiên cứu
“Laphongten và thơ ngụ ngôn của ông”
3 Thể loại: NL văn chương 4.Bố cục :
- Từ đầu- như thế : Hình tượng Cừu
- Còn lại : Hình tượng chó Sói III/ Tìm hiểu chi tiết :
1 Hình tượng cừu non
- Với Buy-phông : Ngu ngốc và sợ sệt, thụ
động Hay tụ tập thành bầyKhông biết trốn tránh nguy hiểm
→ Nhà khoa học nhận xét về loài cừu một cách chính xác khách quan
- Với La Phông- ten:
- Chú Cừu non bé bỏng lâm vào hoàn cảnh đặc biệt : Đối mặt với chó Sói bên dòng
Trang 38- Hs : đối mặt với Chó sói bên dòng
suối
- G:?Trong hoàn cảnh đó , tác giả thấy
Cừu là con vật như thế nào?
Hs : Thân thương , tốt bụng
- G:?Theo em tính cách nào là chân
thực? Tính cách nào là sáng tạo của
- G:?Vì sao tác giả lại xây dựng hình
tượng con Cừu như thế?
- Hs : Động lòng thương cảm
- G:?Còn chó sói thì theo Buy phong
thì như thế nào?
- Hs :GT
- G:?Vậy trong thơ của La Phong-ten ,
Chó sói hiện lên như thế nào?
Cơ hội thuận lợi
- G:?Vậy con Sói trong thơ ngụ ngôn
là con vật như thế nào?
- Hs :TL, liên hệ phim hoạt hình
→ Ngòi bút phóng khoáng , vận dụng đặctrưng thơ ngụ ngôn , nhân cách hoá Cừu
→ Cừu con được thể hiện bằng sự động lòng thương cảm với nỗi buồn rầu và tốt bụng của nó-> rút ra bài học ngụ ngôn
2 Hình tượng chó sói:
- Với Buy- phông : Thù ghét kết bè kết bạn
Bộ mặt lấm lét Dáng vẻ hoang dã Tiếng hú rùng rợn Mùi hôi ghớm ghiếc Bản tính hư hỏng , vô dụng-> Đáng ghét
- Với La Phông- ten :
→ Nguyên nhân : Do vụng về , ngu ngốc
→ S/d B/p nhân hóa-> Là con vật hống hách , độc ác hay bắt nạt kẻ yếu nhưng bất hạnh
→ Cái nhìn cảm thông của tác giả
III Tổng kết :
Trang 39- G?:?Theo em vì sao Buy –Phong
không nói đén nỗi lòng tình cảnh của
2 con vật đó?
- Hs : Vì không phải lúc nào chúng
cũng rơi vào tình cảnh như vậy
- GV : đó chính là cách nhìn khác
nhau của khoa học và của nghệ sĩ.
- G:? Nghệ thuật nổi bật của văn bản
là gì?
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ, nhắc lại ý
nghĩa của văn bản
H: Đoc ghi nhớ
→ Nhà khoa học nhìn nhận , đánh giá sự vật hiện tượng một cách chính xác khách quan
-> Người nghệ sĩ với quan sát tinh tế, nhậy cmar, tư tưởng phong phú( được điểm của NT)
- Khoa học : Nhìn nhận , đánh giá sự việc khác quan , chính xác
- Nghệ thuật : đánh giá sự việc qua lăng kính chủ quan
→ Sáng tác nghệ thuật in đậm dấu ấn cách nhìn , cách nghĩ riêng của nhà văn
- S/d NTNL: So sánh, nhân hóa, CM
* Ghi nhớ
Hoạt động 4;Củng cố- Dặn dò- Hương dẫn tự học :
- Gv lấy thêm ví dụ chứng minh đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- Nắm nội dung bài học , ý nghĩa văn bản
- Học ghi nhớ
TIẾT 108- TV :
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
1 GV : Soạn giáo án , phiếu học tập
2 HS : Nghiên cứu bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 40-G:? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
- G:?Nội dung của mỗi câu trên có
liên quan như thế nào với chủ đề của
- G:?Qua tìm hiểu ví dụ trên , hãy nêu
sự liên kết trong một đoạn văn?
Nội dung của các câu phục vụ chủ
đề ấy như thế nào?
Liên kết với nhau bằng phép liên
→ Nội dung các câu đều tập trung thể hiệnchủ đề
→ Trình tự sắp xếp logic, hợp lí
- Biện pháp liên kết : ( Hình thức)
+ Nối : Nhưng + Thế : Cái đã có rồi - Thực tại Anh - Nghệ sĩ
+ Nối QHT : Nhưng (3-2) + Thế : ấy (4-3)