1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 8 học Kỳ 2

60 618 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Sinh 8 học Kỳ 2
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Châu Thụn
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu - GV treo tranh phóng to H38.1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu các em nghiên cứu thông tin SGK để thu GV xử lí thông tin rồi trao

Trang 1

Học kì II

Tiết 36: Thân nhiệtNgày soạn: …/…/… …/…/… …/…/…/ /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 Hểttình bày đợc khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt

 Giải thích đợc cơ sở khoa học và biết vận dụng các biện pháp chống nóng, chống lạnh, để phòng cảm nóng lạnh

để trả lời các câu hỏi SGK

- Một vài nhóm ( do GVchỉ định) cử đại diện trả

lời câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận xét

bổ sung để thống nhất câu trả lời

- HS tự sửa chữa nếu cần

1) Thân nhiệt

- ở ngời , ngời ta thờng

đo thân nhiệt ở miệng, ởnách( nhiệt thấp hơn một chút), ở hậu môn( nhiệt cao hơn một chút)

- Đo thân nhiệt là để biết đợc tình trạng cơ

thể có bình thờng, mất bình thờng đến mức nào

- Nhiệt độ cơ thể ngời khỏe mạnh là 370C và dao động 0.50C

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Trang 2

Tiết 37: Vitamin và muối khoáng

A) Mục tiêu bài học:

 HS xác định đợc vai trò của vitamin và muối khoáng

 Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí cho bản thân

* Hoạt động 1:Tìm hiểu Vitamin

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin SGK và thực hiện

SGK

- GV phân tích cho HS hiểu:

nếu thức ăn thiếu thịt, rau

quả tơi thì cơ thể sẽ thiếu

Vitamin và sinh ra các bệnh

nh chảy máu lợi, chảy máu

dới da…/…/…trẻ em thiếu

- HS theo dõi sự hớng dẫn của GV thảo luận nhóm và

cử đại diện trình bày các câu trả lời

- HS cả lớp nghe, nhận xét

bổ sung và cùng xây dựng câu trả lời chung( dới sự h-ớng dẫn của GV )

1) Vitamin

Trang 3

VitaminD bị còi xơng lợng

Vitamin cho mỗi ngời mỗi

ngày là rất ít ( Vài

miligam/ngày )

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: cần phối hợp các loại

thức ăn nh thế nào để có đủ

Vitamin cho cơ thể?

- GV thông báo cho HS biết:

các loại Vitamin đợc xếp vào

2 nhóm:…/…/…

- GV phân tích cho HS rõ:

các loại Vitamin tham gia

vào cấu trúc của nhiều hệ

enzim khác nhau có vai trò

khác nhau đối với cơ thể

( thiếu Vitamin sẽ rối loạn

sinh lí cơ thể)

- HS nghiên cứu SGK và bảng 34.1 SGK nghe GV thông báo giải thích, thảo luận nhóm và cử đại diện trả

lời câu hỏi

- Các nhóm khác theo dõi nhận xét, đánh giá và bổ sung để thống nhất đáp án của cả lớp( dới sự hớng dẫn của GV)

- Hằng ngày chúng ta cần phải phối hợp các loại thức

ăn có nguồn gốc từ động vật với các loại thức ăn có nguồngốc từ thực vật

* Hoạt động 2: Tìm hiểu muối khoáng

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

2) muối khoáng

- Trong bữa ăn hằng ngày cần có đủ lợng thịt( hoặc trứng, sữa…/…/…) và rau quả tơi

Có đủ muối ( nên dùng muốiiốt), đối với trẻ em cần bổ sung thêm canxi( thêm sữa, nớc xơng hầm)

Trang 4

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống - Nguyên tắc lập khẩu phần

A) Mục tiêu bài học:

 HS nêu đợc nhu cầu dinh dỡng của cơ thê

 Xác định đợc giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn

 Trình bày đợc các nguyên tắc lập khẩu phần ăn

? Nhu cầu dinh dỡng của trẻ

em, ngời trởng thành, ngời

- HS theo dõi GV gợi ý hớngdẫn rồi thảo luận nhóm,cử

đại diện trình bày các câu trả

lời trớc lớp

1) Nhu cầu dinh dỡng của cơthể

Trang 5

già khác nhau nh thế nào?

giải thích ?

? Vì sao trẻ em suy dinh

d-ỡng ở những nớc đang phát

triển lại chiếm tỷ lệ cao?

? Sự khác nhau về nhu cầu

dinh dỡng ở mỗi cơ thể phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

- GV lu ý HS: Hằng ngày cơ

thể cần các chất: prôtêin,

lipit, gluxit, nhng ở mỗi ngời

mỗi giai đoạn phát triển khác

nhau thì khác nhau

- Một vài nhóm trả lời câu hỏi các nhóm khác nghe nhận xét góp ý bổ sung để thống nhất đáp án cho cả lớp

- Nhu cầu dinh dỡng của mỗingời khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố: giới tính, lứa tuổi, dạng hoạt động, trạng thái cơ thể

* Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dỡng của thức ăn

- GV cho HS nghiên cứu

ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì

- GV giải thích cho HS hiểu

rõ: giá trị dinh dỡng của thức

- HS nghe GV giải thích trao

đổi nhóm và cử đại diện trình bày các câu trả lời

- Các nhóm khác nghe góp ýkiến bổ sung và cùng xây dựng các câu trả lời chung của lớp

2) Giá trị dinh dỡng của thức

ăn

- Cần có sự phối hợp các loạithức ăn trong bữa ăn để cungcấp đủ nhu cầu dinh dỡng của cơ thể, ngoài ra còn giúpcho ăn ngon miệng hơn Do

đó sự hấp thụ thức ăn của cơ thể cũng tốt hơn

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

Trang 6

ngời bình thờng ? Tại sao?

? Vì sao cần tăng rau, hoa

quả tơi trong khẩu phần ?

vở

- HS suy nghĩ thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời các câu hỏi

- Các nhóm khác nghe bổ sung và cùng nêu ra đáp án chung

3) Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

* Những nguyên tắc lập khẩuphần:

- Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

- Đảm bảo cân đối các thành phần và giá trị dinh dỡng củathức ăn

- Đảm bảo cung cấp đủ năng lợng, vitamin, muối khoáng

và cân đối về thành phần các chất hữu cơ

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

Trang 7

 Bảng phụ và phiếu học tập ghi bảng 37.2-3 SGK

* Hoạt động 1: tìm hiểu phơng pháp thành lập khẩu phần ăn

- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi

- GV nêu câu hỏi;' Hãy nêu

những nội dung cơ bản của

- Một vài HS do GV chỉ địnhbáo cáo kết quả các HS khác

bổ sung

1) Phơng pháp thành lập khẩu phần

* trong thành lập khẩu phần ngời ta phải tiến hành theo 4 bớc

- Bớc 1: Kẻ bảng tính toán

- Bớc 2: điền tên thực phẩm, xác định chất thải bỏ

- Bớc 3: Tính gióa trị của từng loại thực phẩm và điền vào cột thành phần dinh d-ỡng năng lợng muối khoáng vitamin

- Bớc 4: Cộng các số liệu đã liệt kê và đối chiếu với bảng

" nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị cho ngời VN" để điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp

* Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần

- GV yêu câu HS nghiên cứu khẩu phần giả

sử một nữ sinh lớp 8 rồi tính số liệu để hoàn

thành bảng 37.2 -3 SGK lên bảng và gọi 2

- HS hoạt động độc lạp làm việc với SGK, tự tính toán số liệu để hoàn thành bảng 37.2-3 SGK trên phiếu học tập

Trang 8

HS lên bảng hoàn chỉnh 2 bảng này.

- GV theo dõi HS điền bảng nhận xét và

khẳng định đáp án

- 2 HS đợc GV gọi lên bảng + Một HS điền bảng 37.2+ 1HS điền bảng 37.3

- Các HS theo dõi bổ sung

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

 GV cho HS trình bày lại cách xác định lợng thải bỏ(A1) lợng thực phẩm ăn đợc(A2)

và tính giá trị của từng loại thực phẩm

Chơng VII: Bài tiết

Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/…/ /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS nêu đợc khái niệm bài tiết và vai trò của bài tiết đối với cơ thể

 Xác định đợc cơ quan bài tiết chủ yếu là thận

 Trình bày đợc đợc cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu

 Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

Trang 9

3) Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài tiết

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi

? Các sản phẩm thải cần đợc

bài tiết phát sinh từ đâu

- GV phân tích cho HS rõ:

CO2 đợc bài tiết chủ yếu qua

phổi, nớc tiểu đợc bài tiết

chủ yếu qua thận và mồ hôI

đợc bài tiết chủ yếu qua da

Thận thải 90% các sản phẩm

thải hòa tan trong máu

- GV theo dõi HS trình bày

nhận xét và khẳng định đáp

án

- HS họat động độc lập tự tìm hiểu thông tin SGK thu thập và xử lí thông tin tiếp

đó trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời và cử đại diện trình bày trớc lớp

- Cả lớp nghe nhận xét bổ sung và xác định đáp án dới

sự hớng dẫn của GV

1) Khái niệm bài tiết

- Bài tiết giúp cơ thể thải loạicác chất cặn bã và các chất

độc hại khác để duy trì tính

ổn định môi trờng trong Hoạt động này do phổi, thận

da đảm nhiệm, trong đó phổi

đóng vai trò quan trọng trongviệc bài tiết các chất thải khác qua nớc tiểu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu

- GV treo tranh phóng to

H38.1 SGK cho HS quan sát

và yêu cầu các em nghiên

cứu thông tin SGK để thu

GV xử lí thông tin rồi trao

đổi nhóm rồi thống nhất câu trả lời

- Một vài nhóm ( Do GV chỉ

định ) báo cáo kết quả trớc lớp các nhóm khác nghe nhận xét bổ sung để xác định

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài:

- Hoạt động của bài tiết do phổi da thận đảm nhiệm

- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái

Trang 10

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết 41: Bài tiết nớc tiểuNgày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS giải thích đợc quá trình tạo thành nớc tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu và quá trình thải nớc tiểu

 Phân biệt đợc nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức

 Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ để thu nhận kiến thức, kĩ năng hoạt độngnhóm

 Thấy đợc tầm quan trọng của cơ quan bài tiết nớc tiểu Từ đó ý thức gữi gìn bảo vệ

hệ bài tiết nớc tiểu

- Quá trình lọc máu diễn ra ởcầu thận và tạo ra nớc tiểu

đầu

Trang 11

những quá trình nào? diễn ra

ở đâu?

? Thành phần nớc tiểu đầu

khác với máu ở chỗ nào?

- GV gợi ý HS trả lời câu

hỏi: Vừa chỉ trên tranh

H39.1 vừa phân biệt quá

- Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dỡng, nớc và các ion cần thiết nh: Na+, Cl+…/…/…

- Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã …/…/…

- Cả 2 quá trình này đều diễn

ra ở ống thận và kết quả là biến nớc tiểu đầu thành nớc tiểu chính thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thải nớc tiểu

ra liên tục nhng sự thải nớc

tiểu chỉ xảy ra vào những lúc

nhất định? Tại sao?

- GV nhấn mạnh mỗi ngày

đạio diện trình bày kết quả

- Sự tạo thành nớc tiểu diễn

ra liên tục nhng sự bài tiết

n-ớc tiểu ra khỏi cơ thể lại gián

đoạn có sự khác nhau đó là do: Máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nớc tiểu hình thành liên tục, nhng nớc tiểu chỉ đợc bài tiết ra ngoài cơ thể khi lợng nớc tiểu trong bóng đái lên đến 200ml …/…/…D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

 GV cho trả lời 2 câu hỏi

?Nớc tiểu đợc hình thành nh thế nào

? Nớc tiểu thoát ra ngoài nh thế nào

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

Trang 12

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết42 : Vệ sinh hệ bài tiết nớc tiểuNgày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS xác định đợc nguyên nhân gây các bệnh ở các cơ quan bài tiết tiểu

 Nêu đợc cơ sở khoa học và các biện pháp phòng tránh các bệnh ở cơ quan bài tiết tiểu

 Có ý thức bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu

và yêu cầu HS hoạt động độc

lập tự tìm hiểu thông tin lựa

chọn các nội dung để trả lời

- Một vài nhóm trình bày cáccâu trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung và

1) Các tác nhân gây hại cho

hệ bài tiết nớc tiểu

Trang 13

? Khi các tế bào ống thận

làm việc kém hiệu quả hay

bị tổn thơng có thể dẫn đến

hậu quả thế nào về sức khỏe?

? Khi đờng dẫn nớc tiểu bị

- Các tác nhân gây hại cho

hệ bài tiết nớc tiểu là chất

độc trong thức ăn, đồ uống không hợp lí các vi trùng gâybệnh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để tránh các tác nhân hại cho hệ bài tiết nớc tiểu

- GV cho HS dựa vào kiến

sở khoa học có liên quan đến

các thói quen sống khoa học

- GV nghe HS trả lời chỉnh

sửa bổ sung và nêu đáp án

- HS dựa vào những gợi ý của GV suy nghĩ thảo luận nhóm để từng em hoàn thànhbài tập trên phiếu học tập của mình

- Một HS lên bảng điền và hoàn thành bảng 40 SGK

- Các HS khác theo dõi góp ýkiến bổ sung và nêu câu trả

lời chung cho cả lớp

2) Các thói quen sống khoa học để tránh tác nhân có hại cho hệ bài tiết nớc tiểu

- Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng nh cho

hệ bài tiết nớc tiểu

Trang 14

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết43:cấu tạo và chức năng của daNgày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS nắm đợc cấu tạo của da Trình bày đợc các chức năng của da

 Giải thích đợc sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của da

 Rèn luyện đợc kĩ năng quan sát phân tích so sánh để tiếp thu kiến thức từ hình vẽB) Chuẩn bị:

- GV vừa chỉ trên tranh vừa

phân tích cho HS cấu tạo của

+ Lớp bì có các bộ phận giúp

da thực hiện chức năng cảm

Trang 15

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da

- GV cho HS trả lời các câu

- Một vài nhóm đợc GV chỉ

định trình bày kết quả

- Các nhóm khác góp ý kiến

để cùng đa ra đáp án chung cho cả lớp

2) chức năng của da

- Da tạo lên vẻ đẹp của ngời

và có chức năng bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, các lớp của da đều phối hợp thựchiện chức năng này

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết44: Vệ sinh daNgày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS giải thích đợc cơ sở khoa học của việc bảo vệ và rèn luyện da

 Tự xác định đợc các biện pháp bảo vệ da

 Có ý thức bảo vệ và rèn luyện da

B) Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

Trang 16

- Các nhóm khác nghe bổ sung để xây dựng đáp án chung

- HS nghe GV gợi ý suy nghĩtrả lời câu hỏi

- Phải thờng xuyên tắm rửa thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng pháp rèn luyện da

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

thông tin SGK và thực hiện

SGK

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi dới sự hớng dẫn của H- GV nghe HS trình bày nhận xét

2) Phơng pháp rèn luyện da

Trang 17

- GV gợi ý bằng nêu câu hỏi

- HS đánh dấu  vào các hình thức rèn luyện da mà các em cho là đúng vào bảng41.1 SGK ghi ở phiếu học tập

- Một vài em đợc GV chỉ

định báo cáo kết quả

- Phải rèn luyên cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da

* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da

- GV yêu cầu HS nghiên cu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung

3)Cách phòng chống bệnh ngoài da

- tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng

- Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơicông cộng

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết45: giới thiệu chung về hệ thần kinh

Trang 18

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS trình bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron đồng thời xác định đợc rõ nơron là

đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

 Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

 Phân biệt đợc chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh dinh dỡng

 Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ

và yêu cầu HS tìm hiểu

thông tin SGK để trả lời câu

hỏi:

? Hãy mô tả cấu tạo và nêu

chức năng của nơron

- GV gợi ý nơron thần kinh

làm nhiệm vụ dẫn truyền

luồng thần kinh và hng phấn

đáp án dới sự chỉ đạo của GV

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh phóng to H43.2 SGK,

- HS nghe GV gợi ý thảo luận nhóm để thống nhất đáp

Trang 19

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết46: thực hành - tìm hiểu chức năng của tủy sống

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS tiến hành thành công các thí nghiệm qui định

 Từ các kết quả quan sát đợc thí nghiệm: nêu đợc chức năng của tủy sống, đồng thời phỏng đoán đợc các thành phần câu tạo của tủy sống đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

 Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm ( phán đoán kích thích quan sát ghi chép kết quả )

 Rèn luyện đức tính ngăn lắp, gọn gàng và kiên trì

B) Chuẩn bị:

Trang 20

- GV yêu cầu HS tiến hành các TN 1,2,3

trên ếch tuỷ quan sát và ghi kết quả vào cột

thích chi sau thì chi trớc không co và ngợc

- HS dới sự hớng dẫn của GV HS treo ếch tủy trên giá khoảng 3-5 phút cho hết choáng rồi tiến hành làm các TN 1,2,3 với cờng độ kích thích mạnh dần

- HS quan sát theo dõi phản ứng của ếch và ghi kết quả vào phiếu học tập

- Một vài HS đại diện nhóm trình bày trớc lớp

- Các HS khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Một vài HS nêu phán đoán của mình các

em khác góp ý kiến bổ sung để có câu trả lờithống nhất

- HS quan sát theo dõi xem có điều gì xảy ra

ở TN 4,5 ghi kết quả quan sát vào phiếu học tập

Trang 21

lại là do đờng liên hệ thần kinh giữa chi trên

và chi dới bị cắt đứt GV kết luận

* Bớc 3:

- GV tiến hành TN 6,7 trên ếch tủy

- GV yêu cầu HS giải thích TN 6,7

- GV theo dõi HS phát biểu nhận xét và nhấn

mạnh …/…/…

- HS quan sát theo dõi sự phản ứng của ếch ở

TN 6,7 ghi kết quả quan sát vào phiếu học tập

* Kết luận : Tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi

* Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống

- GV treo tranh phóng pto

H44.1 - 2 SGK cho HS quan

sát và yêu cầu các em đối

chiếu với kết quả TN 1-7 để

nêu nên chức năng của từng

thành phần( chất xám chất

trắng)

- GV dựa vào tranh phân tích

cho HS rõ: Tủy sống gồm

chất xám ở giữa và chất

trắng bao bọc xung quanh…/…/…

- Một vài nhóm cử đại diện trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung

để thống nhất đáp án cho cả

lớp

2) Cấu tạo tủy sống

- Tủy sống đợc bảo vệ trong cột sống từ đốt sống cổ I đến

đốt sống thắt lng II dài khoảng hơn 50cm có phềnh

cổ và phềnh thắt lng

- Tủy sống đợc đặt trong lớp màng tủy

- Tủy sống gồm chất xám và chất trắng

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

Trang 22

 HS hiểu rõ chức năng của các dây thần kinh

 Xác định đợc chức năng của rễ tủy

 Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích kênh hình kênh chữ để thu nhận tri thức từ các hình vẽ

1) Cấu tạo dây thần kinh tủy

- Có 31 đôi dây thần kinh tủy

là các dây pha gồm có các

bó sợi thần kinh hớng tâm( cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động)

đợc nối với tủy qua các rễ sau và rễ trớc

* Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng của dây thần kinh tủy

- GV treo bảng phụ ghi nội

dung bảng 45 SGK cho HS

quan sát và yêu cầu HS

nghiên cứu thông tin SGK để

rút ra kết luận về chức năng

của tủy sống

- GV gợi ý

- HS nghe GV gợi ý và hớng dẫn rồi thảo luận nhóm để rút ra kết luận

- Một vài nhóm đợc GV chỉ

định cử đại diện trình bày kết luận các nhóm khác nhậnxét bổ sung để đa ra đáp án

2) Chức năng của dây thần kinh

- Rễ trớc dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung -

ng ta cơ quan đáp ứng

Trang 23

+ Cần nghiên cứu chức năng

các rễ tủy

+ Thảo luận nhóm để hiểu rõ

chức năng của rễ tủy

thống nhất cho cả lớp - Rễ sau dẫn truyền xung

thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ng thần kinh

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết 48: trụ n o, tiểu n o, n o trung gian.ão, tiểu não, não trung gian ão, tiểu não, não trung gian ão, tiểu não, não trung gian.

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS xác định đợc vị trí và các thành phần của trụ não

 Trình bày đợc chức năng chủ yếu của trụ não

 Xác định đợc vị trí và chức năng của trụ não

 Xác định đợc vị trí và chức năng của não trung gian

Trang 24

GV treo tranh H46.1 cho HS

quan sát yêu cầu các em

chọn cụm từ thích hợp có ghi

trên chú thích của hình để

điền vào chỗ trống và hoàn

thiện bài tập theo  SGK

- Một vài HS trình bày kết quả trớc lớp HS khác nghe nhận xét và bổ sung để hoàn thiện câu trả lời

1) Vị trí và các thành phần của não bộ

- Trụ não, tiểu não và não trung gian nằm dới đại não

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của trụ não

- GV treo tranh phóng to

H46.2 SGK cho HS quan sát

GV chỉ trên tranh cho thấy

rõ chất trắng chất xám và 12

đôi dây thần kinh

- GV yêu cầu HS thực hiện

 SGK

- GV theo dõi nhận xét giải

thích và treo bảng phụ ghi

kết quả điền bảng 46 SGK

- HS quan sát tranh theo dõi

sự giải thích của GV ghi các nội dung chính vào vở

- HS dựa vào kiến thức đã

học tìm các cụm từ thích hợp

điền vào ô trống để hoàn thiện bảng 46 SGK ở phiếu học tập

2) Cấu tạo và chức năng của trụ não

- Chức năng chủ yếu của trụ não là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan

* Hoạt động 3: Tìm hiểu não trung gian

- GV treo tranh phóng to

H46.1 SGK vừa chỉ trên

tranh vừa thông báo cho HS

nắm đợc

+ Não trung gian nằm giữa

trụ não và đại não …/…/…

- HS nghe GV thông báo giảng giải và ghi các nội dung chính vào vở

3) Não trung gian

- não trung gian nằm giữa trụnão và đại não

* Hoạt động 4: Tìm hiểu tiểu não

- GV treo tranh H46.3 SGK

cho HS quan sát và tìm hiểu

thông tin SGK thẩo luận

nhóm để nêu nên chức năng

của tiểu não

- GV giải thích thêm…/…/…

- HS nghe GV hớng dẫn trao

đổi nhóm để trả lời câu hỏi

? Chức năng của tiểu não là gì

- Một vài nhóm trình bày câutrả lời các nhóm khác nghe nhận xét đánh giá bổ sung

4) Tiểu não

- Tiểu não điều hòa phối hợpcác cử động phức tạpvà giữ thăng bằng cơ thể

Trang 25

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết 49 : đại n o ão, tiểu não, não trung gian.

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS nêu đợc đặc điểm cấu tạo của não ngời đặc biệt là vỏ não

- Một vài nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung

1) Cấu tạo đại não -Đại não là phần phát triển nhất ở ngời

- Đại não gồm: Chất xám tọathành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện

Trang 26

thấy các thùy các khe rãnh

các đờng dẫn truyền của đại

não

hoàn thiện kiến thức chất trắng nằm giữa vỏ não

là những đờng thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dới của hệ thần kinh Trong chất trắng còn có các nhân nền

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân vùng chức năng của đại não

- GV yêu cầu HS dựa vào

thông tin mục II SGK đối

chiếu với tannh phóng to

H47.4 chọn các số tng ứng

với các vùng chức năng để

điền vào ô trống

- HS theo dõi GV hớng dẫn rồi thảo luận nhóm để hoàn thiện bài tập

- Một vài nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sunghoàn thiện kiến thức

2) Sự phân vùng chức năng của đại não

- Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não một mặt làm cho diện tích bề mặt của

vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận

động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết 50: hệ thần kinh sinh dỡng

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS phân biệt đợc cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng với hệ thần kinh vận động

 Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng của phân hệ giao cảm với phân hệ đối giao cảm

Trang 27

 Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích so sánh để thu nhận kiến thức từ các phơng tiệntrực quan

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhậ xét bổ sung

1) Cung phản xạ sinh dỡng

- Hệ thần kinh sinh dỡng gồm 2 phân hệ: giao cảm và phó giao cảm

+ Phân hệ giao cảm: có trung

ơng nằm ở chất xám thuộc sừng bên tủy sống, các nơ ron trớc hạch đi tới chuỗi hạch giao cảm và tiếp cận với nơ ron sau hạch

+ Phân hệ thần kinh phó giaocảm…/…/…

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cầu tạo hệ thần kinh sinh dỡng

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin SGK và treo bảng

phụ ghi nội dung bảng 48.1

SGK cho HS quan sát để trả

lời câu hỏi

? Hãy phân biệt biệt phân hệ

- HS nghe GV phân tích rồi trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời các nhóm khác bổ sung để đa ra đáp án

2) Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dỡng

- Bảng 48.1 SGK / 152

Trang 28

giao cảm với phân hệ đối

giao cảm

- GV vừa hớng dẫn trên bảng

vừa nhấn mạnh những điểm

giống nhau và khác nhau

giữa phân hệ giao cảm với

hệ giao cảm và đối giao cảm

- HS quan sát trao đổi nhóm

để trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về chức năng của

2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm điều đó có ý nghĩagì đối với sự sống ?

- Đại diện một vài nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung hoàn thiện

3) Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng

- Nhờ tác dụng đối lập của 2 phân hệ này mà hệ thần kinh dỡng điều hòa đợc hoạt độngcủa các cơ quan nội tạng ( cơtrơn, cơ tim …/…/…)

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Tiết 53 : Cơ quan phân tích thị giác

Ngày soạn: …/…/… …/…/… …/…/… / /

Ngày dạy: …/…/… …/…/… / /

A) Mục tiêu bài học:

 HS nêu đợc ý nghĩa của các cơ quan phân tích đối với cơ thể

 Xác định rõ các thành phần của một cơ quan phân tích từ đó phân biệt đợc cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích

 Mô tả đợc các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác nêu dợc cấu tạo của màng lới trong cầu mắt

Trang 29

 Giải thích đợc cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật

 Rèn luyện kĩ năng quan sát so sánh để thu nhận kiến thức từ các sơ đồ và hình vẽ B) Chuẩn bị:

- HS thực hiện lệnh của GV trao đổi nhóm và cử đại diện trình bày kết quả các nhóm nhận xét bổ sung và cùng xây dựng đáp án

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo màng lới

- GV treo tranh phóng to

H49.3 cho HS quan sát và

yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK để trả lời câu

hỏi: Vì sao ảnh của vật hiện

trên điểm vàng lại nhìn rõ

nhất?

- GV phân biệt cho HS rõ :

- HS thảo luận nhóm để thực hiện lệnh của GV

- Một vài nhóm đợc GV chỉ

Trang 30

+ Tế bào thụ cảm thị giác

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tạo ảnh của màng lới

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin và quan sát tranh

truyền về trung khu thị giác

ở vùng chẩm cho ta tri tri

giác về vật mà mắt nhìn thấy

- HS nghe GV phân tích rồi trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời

- Một vài đại diện các nhóm trình bày câu trả lời các nhóm khác bổ sung

D) Củng cố:

 GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

E) Dặn dò:

 Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Đọc mục "Em có biết"

F) Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/08/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nớc tiểu D) Củng cố: - Giáo án Sinh 8 học Kỳ 2
Hình th ành nớc tiểu D) Củng cố: (Trang 9)
Hình và kênh chữ tìm các từ - Giáo án Sinh 8 học Kỳ 2
Hình v à kênh chữ tìm các từ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w