- Nhận biết được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thaytrong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối vớicảnh cũ người xưa g
Trang 1TUẦN : 19,20 Ngày soạn: 17/1/2021 Tiết PPCT:73-80 Lớp dạy: 8H
CHỦ ĐỀ: THƠ MỚI VÀ CÂU NGHI VẤN
1 MỤC TIÊU.
1.1 Kiến thức:
- Nhận biết được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trongvườn bách thú
- Nhận biết được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ Thế Lữ
- Nhận biết được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thaytrong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối vớicảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền
- Nhận biết được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người,hoài cổ
- Liên hệ được thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Nhận biết đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn
- Đặt câu, viết đoạn văn có dùng câu nghi vấn
2 Năng lực:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Nhận biết và hiểu được chức năng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Phẩm chất
- Yêu quí tự do, yêu cuộc sống, yêu thương con người
- Trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, có ý thức bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa truyền thống quý báu đó
- Yêu tiếng Việt, có ý thức sử dụng câu nghi vấn một cách phù hợp trong giao tiếp đểđạt hiệu quả…
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Sách giáo khoa, ngữ liệu
- Kế hoạch bài dạy, phiếu bài tập, tranh minh họa
- Máy tính, ti vi
III Tiến trình dạy học:
1 HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
b) Nội dung hoạt động:
GV gợi ý cho HS chia sẻ về 2 nội dung sau:
- Cảm nhận của em về một số loài vật bị nhốt ở vườn bách thú?
- Em biết câu đối nào nói về văn hóa truyền thống ngày tết cổ truyền của dân tộc? c) Sản phẩm học tập:
Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức biểu cảm
d) Tổ chức hoạt động:
Trang 2GV phát vấn (sử dụng các câu hỏi đã nêu ở trên).
Sau khi HS chia sẻ quan điểm của cá nhân, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học
2 H OẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản và tìm hiểu về câu nghi vấn.
2.1 VĂN BẢN : NHỚ RỪNG CỦA THẾ LỮ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trongvườn bách thú
- Nhận biết được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ Thế Lữ
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
1 Mục tiêu:
- Nắm được tiểu sử của tác giả Thế Lữ
- Nắm được hoàn cảnh sáng tác, thể loại của bố
cục của bài thơ
- Rèn cho hs kĩ năng làm việc cá nhân
2 Nội dung hoạt động
Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
3 Sản phẩm học tập
- Câu trả lời của HS
4 Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc thông tin về tác giả ở phần Chú thích
- Quê: Bắc Ninh
- Ông là nhà thơ tiêu biểu chophong trào Thơ mới chặng đầu(1932 – 1935)
Dự kiến sản phẩm:
Trang 3nghiệp của Thế Lữ ?
? Hiểu biết của em về bài thơ?
? Khi mượn lời con hổ ở vườn bách thú, nhà
thơ muốn ta liên tưởng đến điều gì về con
người?
? Xác định thể thơ và bố cục của bài thơ?
-Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ,
- Hiểu được tâm trạng chán ghét thực tại và
niềm khát khao tự do cháy bỏng của hổ
2 Nội dung hoạt động: Tìm hiểu:
- Cảnh con hổ ở vườn bách thú.
- Cảnh con hổ trong chốn sơn lâm
- Khao khát của con hổ
3 Sản phẩm học tập: câu trả lời của học sinh
(1) Tìm hiểu cảnh con hổ ở vườn bách thú.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc lại đoạn 1,
thảo luận cặp đôi theo PP hợp tác – GQVĐ
để thực hiện nhiệm vụ (Dãy 1: câu 1, 2; dãy
2: câu 3; dãy 3: câu 4; dãy 4: câu 5)
- C1 Hãy tìm những từ ngữ diễn tả cảnh ngộ
và tâm trạng của con hổ khi ở vườn bách thú?
- C2 Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ “khối”
- C3 Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần
qua” nói lên tình thế gì của con hổ?
- C4 Như vậy ở đây tác giả sử dụng nghệ thuật
gì? Âm điệu của hai câu thơ mở đầu ntn?
- C5 Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú,
con hổ tỏ thái độ ntn với con người và những
con vật khác xung quanh? Thái độ đó thể hiện
qua những từ ngữ nào?
- HS trình bày, GV tổ chức nhận xét, đánh
giá và chốt lại.
- GV giao nhiệm vụ: yêu cầu h/s đọc đoạn 4,
suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ:
? Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn bách
thú hiện ra qua những chi tiết nào?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu đoạn thơ,
+ Nằm dài: Tình thế buông xuôibất lực
+Thủ pháp đối lập, giọng điệuchán trường, u uất,
- Khinh ghét con người, nó cảmthấy nhục nhã phải hạ mìnhngang hàng với bọn gấu, báo
Dự kiến sản phẩm:
Hoa chăm, cỏ xén bí hiểm -> Nhân tạo, đơn điệu, nhàm tẻ,tầm thường, giả dối
- Giọng giễu nhại, liệt kê => Tâm
Trang 4con hổ như thế nào? ghét với thực tại, phủ nhận
? Qua việc phân tích hai đoạn thơ giúp em
hiểu gì về tâm trạng của con hổ ở vườn bách
thú?
? Nếu ta đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng tác
của nó thì tâm trạng ấy còn là của ai?
- HS trình bày, GV tổ chức nhận xét, đánh
giá và chốt lại.
(2) Tìm hiểu cảnh con hổ trong chốn sơn lâm
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc lại đoạn 2,3
- HS làm việc theo nhóm với kỹ thuật mảnh
ghép ( Mỗi dãy chia làm 2 nhóm) để thực
hiện nhiệm vụ và trình bày:
+ Nhóm 1,2,3:
? Cảnh sơn lâm nơi con hổ sinh sống trước
đây được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh
? Kỉ niệm về thời oanh liệt của hổ được thể
hiện ở đoạn thơ nào?
? Ở đoạn 3, cảnh rừng ở đây là cảnh của
những thời điểm nào? Cảnh sắc mỗi thời điểm
đó có gì nổi bật?
+ Nhóm 7,8:
? Nhận về từ ngữ, hình ảnh thơ so với phần 1?
Kiểu câu?
? Hai khổ thơ được viết bằng cảm hứng gì?
? NT trên thể hiện tâm trạng gì của con hổ
- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ,
GV tổ chức nhận xét, đánh giá và chốt lại.
thực tại, khao khát sự cao cả, phithường
- Đó chính là tiếng lòng, là nỗingao ngán của người dân nô lệtrong cảnh đời tối tăm, u buồn
Nào đâu đêm vàng
Ta say mồi uống ánh trăng tan
-> Cảnh diễm ảo, thơ mộng Hổnhư một chàng thi sĩ đầy lãng mạn
Ngày mưa ta lặng ngắm
-> Cảnh buồn bã, hổ như một nhà hiền triết đang suy ngẫm, chiêm nghiệm
Bình minh tưng bừng
-> Cảnh tươi vui, trong sáng; hổnhư một vị vua của rừng già rumình trong giấc ngủ
Chiều ta đợi chết
-> Cảnh dữ dội, bi tráng; hổ nhưmột vị chúa tể hung dữ, bạo tàn
=> Câu thơ giàu chất tạo hình; điệp
từ, câu cảm thán, nghi vấn, tươngphản, bút pháp lãng mạn:
+ Cảnh đẹp, hùng vĩ, thơ mộng; hổhiện ra với tư thế lẫm liệt, kiêuhùng của một chúa sơn lâm
+ Nhớ nhung, nuối tiếc, cuộcsống tự do, tung hoành giữa đại
Trang 5(3) Tìm hiểu khao khát của con hổ
- GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc lại đoạn 5
- HS thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ, trả lời
câu hỏi:
? Trong nỗi ngao ngán chán ghét cao độ cuộc
sống thực tại và tiếc nhớ một thời oanh liệt hổ
có ước mơ gì ?
? Khát vọng của con hổ cũng là khát vọng gì
của nhân dân ta thời đó?
- Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV
tổ chức nhận xét, đánh giá và chốt lại.
III Tổng kết văn bản
1 Mục tiêu:
- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản
2 Nội dung hoạt động:
- Khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Sản phẩm học tập: câu trả lời của hs
4 Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: suy nghĩ trả lời
câu hỏi
? Nêu những nét đặc sắc về NT của bài thơ
? Nội dung tư tưởng của bài thơ?
- Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV
Dự kiến sản phẩm Phần ghi nhớ ( sgk/ trg )
2.2 VĂN BẢN: ÔNG ĐỒ CỦA VŨ ĐÌNH LIÊN
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thaytrong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối vớicảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền
- Nhận biết được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người,hoài cổ
- Liên hệ được thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc – Hiểu văn bản
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
Trang 6- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói, phiếu học tập.
d) Tổ chức hoạt động:
I Giới thiệu chung:
1 Mục tiêu:
- Nắm được tiểu sử của nhà thơ Vũ Đình
Liên
- Nắm được hoàn cảnh sáng tác, thể loại
của bố cục của bài thơ
- Rèn cho hs kĩ năng làm việc cá nhân
2 Nội dung hoạt động
Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
3 Sản phẩm học tập
- Câu trả lời của HS
4 Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc thông tin về tác giả ở phần Chú
3 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
4 Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Ưu
điểm của thể thơ này là gì?
5 Vậy bài thơ có sự kết hợp của những
phương thức biểu đạt nào?
6.Xác định bố cục của bài thơ
- Sau khi HS thực hiện xong từng
- Nhận biết được hình ảnh ông đồ theo
thời gian: thời đắc ý và suy tàn
-Niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm
ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người
xưa
2 Nội dung hoạt động: Tìm hiểu:
- Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Hình ảnh ông đồ thời suy tàn
- Tâm tư nhà thơ
Trang 73 Sản phẩm học tập: câu trả lời của học
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc lại
đoạn 1, thảo luận cặp đôi theo PP hợp
tác – GQVĐ để thực hiện nhiệm vụ
(Dãy 1,2: câu 1; dãy 3,4: câu 2)
Câu1: Em hãy đọc thầm lại khổ thơ đầu
và cho biết hình ảnh ông đồ xuất hiện vào
thời điểm nào? Ở đâu? Làm gì?Vậy hình
ảnh ông đồ có ý nghĩa như thế nào với
cuộc sống lúc bấy giờ?
Câu 2: Em có nhận xét gì về giọng điệu
của khổ thơ thứ hai? ?Trong mắt của
công chúng, ông đồ hiện lên là một người
như thế nào và thái độ của công chúng
trước tài năng ấy?
- Sau khi HS thực hiện xong từng
- HS làm việc theo nhóm với kỹ thuật
mảnh ghép ( Mỗi dãy chia làm 2 nhóm)
để thực hiện nhiệm vụ và trình bày:
+ Nhóm 1- 4:
? Khổ thơ thứ ba: ông đồ ở trong hoàn
cảnh nào? Em có cảm nhận gì về khung
cảnh hiện lên trong khổ thơ này?
?Tác giả đã khắc họa cảnh và tâm trạng
bằng những từ ngữ và biện pháp tu từ
nào? Tác dụng của nó?
+ Nhóm 5-8:
? Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ
qua nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của
- Ông đồ và bao nhiêu người thuê viết:+ Ông đồ tài hoa:
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
+ Thái độ của mọi người: trầm trồ, thán
phục, ngưỡng mộ, quí trọng tài năng củaông đồ và yêu thích say mê thú chơi chữ -một nét đẹp của truyền thống văn hóa
→ Sự gặp gỡ, giao cảm, đồng điệu
Dự kiến sản phẩm.
- Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng
- Câu hỏi tu từ: người thuê viết nay đâu?
→ Nuối tiếc quá khứ, xót xa trước thựctại
- Nhân hóa: Giấy, mực: buồn, sầu
→ Đó cũng là nỗi buồn tủi, chán ngáncủa ông đồ uất đọng lại trở thành khối sầu
- Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay.
Lá vàng rơi mưa bụi bay.
→ Đối lập, ẩn dụ , tả cảnh ngụ tình: Ông
đồ cô đơn, lạc lõng trước dòng đời hối hả
Trang 8nhiệm vụ, GV tổ chức nhận xét, đánh
giá và chốt lại. → Ông đồ bị gạt ra bên lề cuộc sống
(3) Tìm hiểu tâm tư của nhà thơ
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc lại
đoạn cuối.
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc lại đoạn
thơ , suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
? Sự thay đổi trong cách gọi ông đồ: Ông
đồ già Ông đồ xưa gợi cho em cảm
- Mùa xuân vẫn về theo quy luật tự nhiên
- Phố xá đã hoàn toàn vắng bóng, khôngcòn sự tồn tại của ông đồ
- NT: Câu hỏi tu từ, kết cuối đầu cuốitương ứng
⇒ Nhà thơ thể hiện nỗi lòng bângkhuâng, tiếc nuối một nét đẹp truyềnthống văn hoá dân tộc bị tàn phai ⇒ Nỗiniềm hoài cổ của nhà thơ
III Tổng kết văn bản
1 Mục tiêu:
- Nắm được những đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của văn bản
2 Nội dung hoạt động:
- Khái quát nội dung và nghệ thuật của
văn bản
3 Sản phẩm học tập: câu trả lời của hs
4 Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: suy nghĩ
trả lời câu hỏi:
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ
? Nội dung tư tưởng của bài thơ?
- Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ,
GV tổ chức nhận xét, đánh giá và chốt
lại
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ ( sgk)
Dự kến sản phẩm Phần ghi nhớ ( sgk)
2.3 CÂU NGHI VẤNa) Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn
- Đặt câu, viết đoạn văn có dùng câu nghi vấn
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu đặc điểm và chức năng câu nghi vấn
Trang 9I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
a) Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm hình thức, chức năng chính
của câu nghi vấn
- Đặt câu có dùng câu nghi vấn
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng
- HS làm việc theo nhóm ( mỗi dãy chia làm 2
nhóm) để thực hiện nhiệm vụ với kỹ thuật
mảnh ghép:
+ Nhóm 1,2,3:
1 Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn?
2 Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn?
+ Nhóm 4,5,6:
3 Các câu nghi vấn đó dùng để làm gì?
4 Những câu vừa xét là câu nghi vấn Vậy em
cho biết đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn
2 Thế làm sao u cứ khóc mãi
mà không ăn khoai?
3.Hay là u thương chúng con
đói quá?
-> Hình thức: có những từ nghivấn và dấu chấm hỏi cuối câu
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu những chức năng khác câu nghi vấn
- HS làm việc theo nhóm với kĩ thuật khăn
trải bàn thực hiện nhiệm vụ:
1 Xác định câu nghi vấn trong những VD trên ?
Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi không?
e) Con gái…ư? Chả lẽ đúng lànó…ấy?
=> Không dùng để hỏi mà dùng
để thực hiện những chức năngkhác
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sựhoài niệm, tâm trạng nuối tiếc)
Trang 10Nếu không dùng để hỏi thì để làm gì?
2 Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn
trên?
? Vậy ngoài chức năng chính là dùng để hỏi thì
câu nghi vấn còn có chức năng nào khác?
- HS trao đổim báo cáo kết quả: trình bày theo
nhóm
- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ,
GV tổ chức nhận xét, đánh giá và chốt lại.
* GV cho HS làm bài tập nhanh, hoạt động
cặp đôi theo PP hợp tác –GQVD để thực hiện
nhiệm vụ (phiếu bài tập số 1).
b) Đe dọac) Đe dọa d) Khẳng định e) Bộc lộ cảm xúc (sự ngạcnhiên )
Phiếu bài tập số 1 Câu 1: Chỉ ra chức năng của các câu nghi vấn sau?
a Anh có thể lấy giúp em quyển sách được không?
b Ngôi nhà kia mà cao ư?
c Sao anh không về chơi thôn vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Câu 2: Nhận xét về dấu kết thúc trong những câu nghi vấn sau đây:
- Và rồi con thấy điều gì xảy ra…
- Hỡi anh chị em nhà nông tiến lên!
Dự kiến sản phẩm:
Phiếu bài tập số 1 Câu 1: Chức năng của các câu nghi vấn
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ ( sgk)
Có trường hợp câu nghi vấn kết thúcbằng dấu chấm , chấm lửng, chấm than
+Kết luận : Ghi nhớ ( sgk/trg 22)
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a)Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Nhận diện câu nghi vấn, xác định được chức năng của câu nghi vấn
- Yêu tiếng Việt, có ý thức sử dụng câu nghi vấn một cách phù hợp trong giao tiếp đểđạt hiệu quả…
b) Nội dung:
- HS đọc thuộc bài thơ
- HS làm bài tập có liên quan đến câu nghi vấn
Trang 11c) Sản phẩm học tập:
- Đọc đúng ngữ điệu của bài thơ
- Câu trả lời của HS qua các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
1.Luyện tập đọc hiểu văn bản
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS : đọc
diễn cảm toàn bộ bài thơ Nhớ rừng và bài
2.Luyện tập về câu nghi vấn
* GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc
BT1,2-SGK/11, thực hiện nhiệm vụ.
* HS làm việc theo nhóm với kỹ thuật
mảnh ghép (Mỗi dãy chia thành 2 nhóm
Dãy 1,2: bài 1; dãy 3,4: bài 2
* Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm
vụ, GV tổ chức nhận xét, đánh giá và
chốt lại
* GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
theo yêu cầu của bài tập 1, 3- Sgk/ 24.
* HS tư duy độc lập, xác định chức năng
của câu nghi vấn, đạt câu nghi vấn, trình
1 Câu nghi vấn trong các đoạn trích:
a Chị khất tiền sưu đến mai phải không?
b Tại sao con người lại phải khiêm tốnnhư thế?
2 + Căn cứ vào đặc điểm hình thức.
Chứa từ “hay” chỉ quan hệ lựa chọn Cuối câu có dấu (?)
+ Căn cứ vào chứng năng: dùng để hỏi.+ Không thể thay từ “hay” bằng từ
“hoặc” bởi từ “hoặc” chỉ quan hệ lựachọn nhưng không mang rõ chức nănghỏi
Dự kiến sản phẩm 1.Chức năng của câu nghi vấn
a Con người đáng… để nó ăn ư?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạcnhiên)
b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suốiThời oanh liệt nay còn đâu?
-> Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâmhồn… rơi?
-> Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 12d Ôi, nếu thế….bóng bay?
-> Phủ định, bộc lộ tình cảm , cảm xúc
3.Đạt câu:
a, Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung
bộ phim “Làng Vũ Đại ngày ấy” đượckhông?
b, ( Lão Hạc ơi!) Sao đời lão lại khốncùng đến thế!
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức về văn bản, về câu nghi vấn để viết đoạn văn
- Yêu tiếng Việt, có ý thức sử dụng câu nghi vấn một cách phù hợp trong giao tiếp đểđạt hiệu quả…
b) Nội dung hoạt động:
- HS viết đoạn văn có liên quan đến 2 văn bản và câu nghi vấn
c) Sản phẩm học tập:
- Đoạn văn
d) Tổ chức hoạt độngs:
* GV giao nhiệm vụ cho HS
(1) Chọn một đoạn thơ mà em cho là hay nhất trong bài thơ Nhớ rừng hoặc bài thơÔng đồ ? Viết một đoạn văn từ 7- 10 câu trình bày cảm nghĩ của em về đoạn thơ đó?( 2) Viết một đoạn hội thoại theo chủ đề tự chọn có sử dụng câu nghi vấn? Chỉ rachức năng của câu nghi vấn đó?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai viết đoạn văn
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào đứng trước lớp trình bày
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét
Trang 13- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động.( 2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Trang 14- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
GHI CH Ú
H: Trình bày hiểu biết
của em về tác giả, tác
phẩm ?
GV: nhận xét bổ sung:
Con sông Trà Bồng chảy
êm đềm và xanh trong
suốt 4 mùa, dòng sông
lượn vòng ôm trọn làng
biển quê tôi.
- TH rời quê hương ra
H: Bài thơ làm theo thể
thơ nào, cách gieo vần ?
H: Bài thơ có thể chia
mấy phần? Nội dung
từng phần?
• H: Hai câu đầu, tác
- HS dựa vào chúthích trả lời
- HS khác nhận xét bổsung
- Nghe, tiếp thu
- Tìm hiểu chú thích
- HS nghe hướng dẫncách đọc
- Nghe đọc và cảmnhận
- HS đọc văn bản
- HS nêu thể thơ
- HS nêu bố cục bàithơ và nêu nội dungtừng phần
b Tác phẩm
- Quê hương (1939) là
sáng tác mở đầu đầy ýnghĩa, bài thơ thuộcphòng trào Thơ mới
c Từ khó
2 Đọc
3 Tìm hiểu chung
- Thể thơ: 8 chữ, gieovần ôm và vần liền
- Bố cục: 4 phần+ 2 câu đầu : giới thiệu
về làng+Câu 3- 8 : cảnh dân chàibơi thuyền đi đánh cá
+Câu 9-17 : cảnh thuyềncác về bến
+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.
II Tìm hiểu văn bản
1.Giới thiệu chung về
Trang 15giả giới thiệu những
gì về quê mình? Em
nhận xét gì về cách
giới thiệu của tác giả?
• Hai câu thơ đầu tiên
giới thiệu vị trí địa lí
và nghề nghiệp của
làng quê
Nghề của làng là nghề
chài lưới Làng được bao
bọc bởi nước sông và là
làng biển (chim bay dọc
biển, cách biển nửa ngày
sông) Cái hay ở đây là 1
làng chài như đảo vậy
giữa trời nước không
gian bát ngát của sông
biển, còn thời gian được
tính bằng “ngày sông”
H: Hai câu thơ mở đầu
khổ hai, cho thấy người
dân chài ra khơi đánh cá
trong khung cảnh ntn?
H: Trong khung cảnh ấy,
nổi bật lên hình ảnh nào?
H: Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì trong việc miêu
tả con thuyền? Phân tích
tác dụng?
H: Bên cạnh hình ảnh
con thuyền, còn hình ảnh
nào nổi bật?
H: Hãy phân tích cái hay
trong hai câu thơ?
Bằng nghệ thuật so sánh
tác giả đã biến cái vô
- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét
bổ sung
- Nghe, tiếp thu
- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời
- Các nhóm khác nhậnxét bổ sung
- Xác định hình ảnhthơ nổi bật
- Chỉ ra và phân tíchnhững biện pháp nghệthuật
tự nhiên, tác giả giớithiệu chung về làng quêmình đó là một làng chàiven biển
2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
-> khung cảnh đẹp trời,dấu hiệu bình yên tốtđẹp
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh
mẽ vượt trường giang.
-> NT so sánh, động từmạnh diễn tả khí thếdũng mãnh của conthuyền ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh
mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng đầy hấp dẫn
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la
-> bút pháp lãng mạn,nghệ thuật so ánh, nhânhóa, ẩn dụ -> cánh buồmtrắng căng gió biển khơiquen thuộc bỗng trở nênlớn lao, thiêng liêng, rấtthơ mộng và trở thànhbiểu tượng của miền quê
Trang 16về được miêu tả qua
những chi tiết nào?
H: Em nhận xét gì về
bức tranh lao động ấy?
H: Bốn câu sau miêu tả
hai câu thơ này ntn?
Tác giả không chỉ thấy
con thuyền đang nằm im
Cũng như người dân
- HS khái quát trả lờitrước lớp
- Phát hiện hình ảnhthơ
- Cảm nhận
- Nghe, ghi
- Miêu tả hình ảnhngười dân chài và conthuyền
3 Cảnh thuyền cá về bến
* Cảnh đón thuyền về
- Ngày hôm sau ồn ào… dân làng tấp nập Nhờ ơn trời
-> Bức tranh lao độngnáo nhiệt, đầy ắp niềmvui, sự sống
* Hình ảnh người dânđánh cá
- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị
xa xăm.
-> Hình ảnh thơ vừa chânthực vừa lãng mạn ->khắc họa vẻ đẹp giản dị,khoẻ khoắn, thơ mộngcủa người dân chài lưới:nước da ngăm nhuộmnắng, nhuộm gió, thânhình vạm vỡ và thấmđậm vị mặn mòi của biểnkhơi
* Hình ảnh con thuyền:
- Chiếc thuyền im… Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
-> NT nhân hoá -> Conthuyền trở nên có hồn,một tâm hồn tinh tế
Trang 17thấm đậm vị mặn mòi
của biển khơi
H: Qua tìm hiểu ba khổ
thơ đầu em thấy bức
tranh miền biển hiện lên
ntn?
GV bình thêm: Một bức
tranh đẹp có hình ảnh
thiên nhiên, hình ảnh
con người luôn đan xen,
hòa quyện Con người
gắn bó với biển, yêu
H: Qua đó nói lên tình
cảm nào của tác giả
đối với quê hương?
bổ sung
Nhớ cảnh vật, nhớphong vị quê hương
- Phát hiện, phân tíchgiá trị của biện phápnghệ thuật
- Đánh giá
- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lờitrước lớp
- Nghe, ghi
4 Nỗi nhớ làng quê
- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
-> Điệp từ nhớ -> nhấnmạnh nỗi nhớ quê của tácgiả - nỗi nhớ thật độcđáo Đó là nỗi nhớ màusắc, cảnh vật, nhớ hìnhdáng con thuyền, nỗi nhớ
đó kết đọng lại trong mộtmùi vị đặc trưng của làngchài “mùi nồng mặn” ở
đó có nắng, có gió, có vịmuối, có tình quê sâunặng
=> Tác giả gắn bó sâusắc với quê hương, quêhương luôn sống mãitrong lòng tác giả
từ so sánh, nhân hoá, ẩndụ
2 Nội dung:
- Bài thơ vẽ lên một bứctranh tươi sáng, sinhđộng về một làng quêmiền biển, trong đó nổibật là hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống củangười dân chài và sinhhoạt lao động làng chài
- Thể hiện tình cảm yêuquê hương trong sáng,
Trang 18tha thiết của nhà thơ.
C Hoạt động luyện tập (5’)
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
H: Đọc diễn cảm bài
thơ ?
H: H.ả nào trong bài thơ
mà em thích nhất? Vì
sao?
H: Em có thể hát bài hát:
Quê hương ?
H: Sưu tầm một số câu
thơ, đoạn thơ về tình
cảm quê hương?
- 2 HS đọc bài thơ
- HS trả lời trước lớp ->HS khác nhận xét
bổ sung
- Sưu tầm câu thơ, đoạn thơ về quê hương
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương
D Hoạt động vận dụng (5’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật: động não
Cảm nhận về câu thơ em cho là hay nhất trong bài
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (3)
HS về nhà tìm và tham khảo hai bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân và Giang
Nam
* Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài mới:
- Soạn: “Khi con tu hú”.
IV PHỤ LỤC
Trang 20
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân
tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
H: Trình bày hiểu biết
H: Bài thơ làm theo thể
thơ nào? Tác dụng của
thể thơ trong việc thể
- HS đọc- nhận xét
- HS dựa vào chúthích trả lời
- Ông giác ngộ cáchmạng từ rất sớm vàtham gia nhiệt tình
- Từng giữ nhiều chức
vụ quan trọng trong bộmáy nhà nước
- Là lá cờ đầu trong nềnthơ ca cách mạng ViệtNam
b Tác phẩm: 7/1939
- Ra đời khi tác giả bịbắt giam ở nhà lao ThừaPhủ
c Từ khó
2 Đọc
3 Tìm hiểu chung
- Thể thơ : lục bát nhịpnhàng, uyển chuyển
Trang 21bài thơ để tóm tắt nội
dung toàn bài?
H: Vì sao tiếng tu hú kêu
như vậy giúp ta hình
dung bức tranh mùa hè
ntn?
H: Qua bức tranh mùa
hè đó cho em hiểu gì về
- HS nêu bố cục bàithơ và nêu nội dungtừng phần
- Tìm hiểu nhan đềbài thơ
- Khi con tu hú gọibầy là khi mùa hèđến, người tù cáchmạng càng cảmthấy ngột ngạt trongphòng giam chậtchội càng khao khátchấy bỏng cuộcsống tự do bênngoài
- Đọc khổ đầu bàithơ
- Phát hiện hình ảnhthơ
- Các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Nhận xét
- Khái quát
giàu âm hưởng, có nhiềukhả năng chuyển tải cảmxúc trữ tình
- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tùcách mạng
- Nhan đề: chỉ là vế phụcủa một câu trọn ý ->gợi mở mạch cảm xúctoàn bài tác động đếntâm hồn nhà thơ
II Tìm hiểu văn bản
1 Bức tranh mùa hè:
- Lúa chiêm … chín, trái cây ngọt…
Vườn dậy tiếng ve ngân
Bắp vàng hạt, sân nắng đào
Trời xanh rộng cao diều sáo lộn nhào
-> miêu tả theo trình tự
từ xa đến gần, từ thấplên cao; từ ngữ gợi tả(gợi màu sắc: rực rỡ, âmthanh: náo nức, rạo rực;hương vị: ngọt ngào)-> Bức tranh mùa hèthật cụ thể, sống động,tràn đầy sức sống Đó là
sự cảm nhận mãnh liệt,tinh tế của một tâm hồntrẻ trung yêu đời, yêu
Trang 22tác giả?
H: Bức tranh mùa hè đó
có phải tác giả nhìn thấy
trực tiếp hay không? Câu
thơ nào cho ta biết điều
đó?
Gọi HS đọc 4 câu cuối
H: Phân tích tâm trạng
người tù được thể hiện ở
4 câu cuối? Đó là tâm
H: Mở đầu bài thơ và kết
thúc đều có tiếng chim
tu hú kêu Hãy so sánh
hai tiếng chim tu hú ở
khổ đầu và khổ cuối bài
thơ?
H: Theo em cái hay của
bài thơ được thể hiện nổi
bật ở những điểm nào?
- Đánh giá
- HS trả lời trướclớp
->HS khác nhận xét
bổ sung
- Đọc
- Phát hiện nhữngdấu hiệu nghệthuật, phân tích
- Giải thích
- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời
- Các nhóm khácnhận xét bổ sung
- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi
Ngột làm sao, chết uất thôi.
-> cách ngắt nhịp bấtthường 6/2, 3/3, dùng từmạnh
-> Tâm trạng đau khổ,uất ức, ngột ngạt vàniềm khao khát tự docháy bỏng
- Tâm trạng ngột ngạt,uất hận, đau khổ đượcnhà thơ nói lên trực tiếp.Ngột ngạt vì sự chậtchội, tù túng, nóng bứccủa phòng giam mùa hè,uất hận vì không được
tự do, bị giam cầm biệtlập, bị tách rời khỏiđồng đội
- Mở đầu bài thơ là tiếngchim tu hú gọi bầy, mở
ra một mùa hè đầy sứcsống, tự do Cuối bàitiếng chim nghe nhưtiếng kêu, hai tiếng cứkêu chỉ sự liên tục,không dứt có phần nhưthôi thúc, giục giã.Tiếng kêu như khơithêm cảm giác ngộtngạt, tù túng, tiếng kêunhư tiếng gọi tha thiếtcủa tự do đối với nhânvật trữ tình, người tùcách mạng
Trang 23H: Em hãy khái quát
nội dung bài thơ?
- HS khái quátnhững nghệ thuậttrả lời trước lớp
2 Nội dung:
Thể hiện sâu sắc lòngyêu cuộc sống và niềmkhao khát tự do cháybỏng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh tùđày
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
->HS khác nhận xét
bổ sung
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Viết đoạn văn tả cảnhmùa hè ở nơi em ở
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung
- Hoàn thiện bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).
Trang 24IV PHỤ LỤC.
Trang 25
tư người chiến
Trang 27riêng câu Than ôi!
không phải là câu
- Xác định các câu nghi vấn trong VD và chức năng của chúng
HS khác nhận xét, bổ sung.
Chức năng
a, Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?
b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c) Có biết không?
Lính đâu?
Sao…như vậy?
Không còn nữa à?
d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn
e) Con gái…đây ư? Chả lẽ…ấy?
- bộc lộ tình cảm (nuối tiếc)
- đe dọa
- đe dọa
- khẳng định
- bộc lộ tình cảm (ngạc nhiên)
* Nhận xét:
- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Câu nghi vấn có thể kết
Trang 28- Tội gì bây giờ nhịn
đói mà tiền để lại?
-> Không nên nhịn
đói mà tiền để lại
- Ăn mãi hết đi
thì.mà lo liệu? ->
Ăn hết thì lúc chết
thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than
*Ghi nhớ: SGK/22
Trang 30- Cá nhân thực
hiện
- Cá nhân thực
hiện
Trang 31BT2: Xác định câu
nghi vấn và đặc
điểm hình thức của
nó?
Trang 32đoạn trích trên câu
nào là câu nghi
Trang 33C Hoạt động luyện tập (12’)D Hoạt động vận dụng (5’)
- Phương pháp: chơi trò chơi
- Kĩ thuật: chia nhóm
Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn
GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (3’)
- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn
* Bài cũ:
- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 80: Thuyết minh về một phương pháp.
IV PHỤ LỤC.
Ngày soạn
Trang 34+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm
-> Khi giới thiệu một
phương pháp, người viết
phải tìm hiểu, nắm chắc
phương pháp đó
- Trình bày cái nào làm
trước, cái nào làm sau
Trang 35- Gọi HS đọc bài (a)
H: Qua 2 bài trên cho
biết muốn thuyết minh
về một cách làm, người
viết phải làm gì?
H: Khi thuyết minh phải
tuân theo trình tự nào?
- Biết được sự đa dạng
về đối tượng được giới
thiệu trong văn bản
Trang 36- Quan sát đối tượng
cần thuyết minh: một
phương pháp (cách
làm).
- Tạo lập được một văn
bản thuyết minh theo
yêu cầu: khiviết một
bài văn thuyết minh về
năng lực tư duy; năng
lực giao tiếp; năng lực
Trang 37CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
- HS thảoluận theonhóm bàn đểtrả lời
- Trình bàytrước lớp
- Các nhómkhác nhậnxét bổ sung
- Đọc bài
II.
Luyện tập
Bài 1:
Thuyếtminh 1trò chơithôngdụng củatrẻ em
A Mở bài:
- Giới
thiệukhái quáttrò chơi
B Thân bài
1 Điềukiện trò
Trang 38- Sốngườichơi,dụng cụchơi
- Địađiểm,thời gian
2 Cáchchơi(luậtchơi)
- Thếnào thìthắng
- Thếnào thìthua
- Thếnào làphạmluật
3 Yêucầu đốivới tròchơi
C Kết bài.
- ý nghĩacủa tròchơi
Bài 2:
- Cáchđặt vấnđề: đưa
ra nhữngthôngtin, sốliệu, nêunguyênnhân, vaitrò củaphươngpháp đọcnhanh
Trang 39- Cáccáchđọc:
+Đọcthànhtiếng
+Đọcthầm:
Đọc theodòngĐọc ý(đọcnhanh)
- Hiệuquả củaphươngpháp đọcnhanh:
thu nhậnthông tinnhiều,tốn ítthờigian, cơmắt ítmỏi
- Các sốliệutrong bài
có vai trònhư cácchứng cứ
để thuyếtphụcngườinghe
Trang 40thể loại thơ tứ tuyệt để
thể hiện tinh thần hiện
đại của người chiến sĩ
khăn, gian khổ qua
một bài thơ được sáng
năng lực tư duy; năng
lực giao tiếp; năng lực