Sử dụng một số tranh ảnh về nhà trờng giới thiệu bài nhắc lại VB “Cổng trờng mở ra” đã học ở lớp 7 4 - Bố cục: - Truyện ngắn có bố cục theo dòng hồi tởng của nv “tôi”, tg diễn tả cả
Trang 1- Bồi dỡng năng lực cảm thụ tác phẩm văn chơng, đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cúyếu tố miờu tả và biểu cảm; trỡnh bày những suy nghĩ tỡnh cảm về một sự việc trongcuộc sống của bản than.
- Giáo dục học sinh tình cảm đối với nhà trờng, thái độ trân trọng giữ gìn nhữngcảm xúc đẹp, kỉ niệm đẹp
Sử dụng một số tranh ảnh về nhà trờng giới thiệu bài
( nhắc lại VB “Cổng trờng mở ra” đã học ở lớp 7)
4 - Bố cục:
- Truyện ngắn có bố cục theo dòng hồi tởng của nv
“tôi”, tg diễn tả cảm giác tâm trạng theo trình tự thờigian của một buổi tựu trờng (Trên đờng cùng mẹ tớitrờng - nhìn ngôi trờng và các bạn - nghe tên gọi vàphai rời tay mẹ cùng các bạn đi vào lớp - ngồi vàochỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên)
- Trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trongTP:
Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng : Biến chuyển củatrời đất cuối thu và hình ảnh những em nhỏ rụt rè núpdới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng gợi cho nhân vật
1
Trang 2- Yêu cầu h/s đọc VB từ đầu đến
chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi
bút thớc.
- Liệt kê những hình ảnh chi tiết
miêu tả cảm giác tâm trạng của
+ Tâm trạng, cảm giác của nv “tôi” khi ngồi vàochỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên
=> Dòng hồi tởng đợc khơi gợi hết sức tự nhiên, nhàvăn đã nhìn thấy hình ảnh tuổi thơ của mình qua hình
ảnh của những đứa trẻ Khung cảnh hiện tại đã đánhthức những kỉ niệm quá khứ
II - Phân tích VB:
1 - Cảm giác, tâm trạng của nhân vật tôi trên con
đ ờng cùng mẹ tới tr ờng :
- Con đờng cảnh vật xung quanh vốn rất quen nhnghôm nay tự nhiên thấy lạ; cảm thấy cảnh vật xungquanh thay đổi ; cảm thấy trong lòng đang có sự thay
đổi lớn
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn trong trang phục
“chiếc áo vải dù đen dai”, mấy quyển vở mới
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, lúng túng vừamuốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ đợccầm cả bút, thớc nh các bạn khác
-> Lời văn giản dị kết hợp kể và tả chứa đựng nhữngcảm xúc, những rung động tinh tế
=>Gợi lên cảm giác ngỡ ngàng, tâm trạng hồi hộp của nhân vật tôi trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
* Bài tập: Nhận xét của em về lời văn trong đoạn văn
đầu của TP từ đầu đến “hôm nay tôi đi học”
4 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại nội dung bài học ( Trỡnh tự sự việc trong đoạn trớch: Từ thời gian
và khụng khớ ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhõn vật tụi hướng về kỉ niệmngày đầu tiờn đi học của mỡnh)
- HD tỡm hiểu nội dung đoạn trớch, chất thơ trong đoạn trớch
……….Soạn : 15/ 08/ 2013
Trang 3Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựutrờng đầu tiên trong đời Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tìnhman mác của Thanh Tịnh, nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trongvăn bản tự sự đặc sắc
- Bồi dỡng năng lực cảm thụ tác phẩm văn chơng, đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cúyếu tố miờu tả và biểu cảm; trỡnh bày những suy nghĩ tỡnh cảm về một sự việc trongcuộc sống của bản than
- Giáo dục học sinh tình cảm đối với nhà trờng, thái độ trân trọng giữ gìn nhữngcảm xúc đẹp, kỉ niệm đẹp
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- HS : SGK, vở ghi, vở soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Cảm nhận của “tôi” khi đến
trờng ( thấy ngôi trờng ntn?
Cảm nhận về khung cảnh, con
ngời, thầy cô, mọi ngời đa con
đến trờng? )
- Cảm nhận của tụi về khụng
khớ của buổi tựu trường như
thế nào? Cú gỡ đặc biệt?
- Tâm trang “tôi”ra sao?
- Vỡ sao nv tụi cú cảm giỏc
mới lạ khi đứng trước sõn
+ Mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ nép bên ngời thân
nh con chim con đứng bên bờ tổ ớc ao thầm đợc nh
những ngời học trò cũ-> Kết hợp kể, miêu tả , biểu cảm, sử dụng hình ảnh sosánh làm cho câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm ; cảmgiác, tâm trạng của nhân vật bộc lộ cụ thể sinh độnglàm cho câu chuyện thêm man man mác chất trữ tìnhtrong trẻo
=> Khụng khớ của ngày tựu trường nỏo nức, vui vẻ rất trang trọng làm “tụi” cú cảm giác mới lạ
* Tâm trạng của tôi khi chờ nghe gọi tên vào lớp:
- Cảm thấy mình chơ vơ, xung quanh mấy cậu bé cũngvụng về lúng túng nh tôi cả
- Trong lúc ông đốc trờng Mĩ Lí gọi tên tong ngời quảtim tôi nh ngừng đập, quên cả mẹ đứng ở sau
- Nghe gọi đến tên tôi giật mình, lúng túng
- Khi rời tay mẹ thấy nặng nề, nức nở khóc-> Lời kể theo dòng cảm xúc ấn tợng của nv toát lênchất trữ tình thiết tha êm dịu, xen kể và miêu tả, phép
điệp ngữ và so sánh
=>Những cung bậc tình cảm của cậu bé lần đầu tiên tới trờng: bỡ ngỡ, sợ sệt, e ngại, nhiều cảm giác mới lạ (khác với lúc trên đờng đến trờng hăm hở, háo
3
Trang 4- Cảm nhận của “tôi” khi bớc
vào lớp đón nhận giờ học đầu
tiên nh thế nào?
- Nhận xét gì về cách kết thúc
truyện?
- Cảm nhận của em về thái độ,
cử chỉ của ngời lớn với việc đi
học của con em?
3 - Tâm trạng , cảm xúc của tôi khi vào lớp hoc
đón nhận giờ học đầu tiên:
Cảm nhận của tôi khi bớc vào lớp:
+ Mùi hơng lạ xông lên trong lớp, hình gì treo trên tờng cũng thấy lạ
+ Lạm nhận bàn ghế chỗ ngồi là của riêng mình + Ngời bạn không quen mà không thấy xa lạ + Đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim kỉ niệmbẫy chim sống lại nhng tiếng phấn viết trên bảng đã đa
về cảnh thật
=> Tâm trạng xốn xang đan xen những cảm giác vừa xa lạ vừa gần gũi , vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bớc vào giờ học đầu tiên.
- Giọng điệu trữ tình trong sỏng
- Sức cuốn hút của tác phẩm đợc tạo nên từ t/huống (buổi tựu trờng đầu tiên vốn chứa đựng nhiều cảm xúc); t/cảm ấm áp trìu mến của ngời lớn
đối với các em nhỏ; ở h/ảnh t nhiên, khung cảnh ngôi trờng, cách so sánh gợi cảm
2 - Nội dung, ý nghĩa :
Buổi tựu trường đầu tiờn sẽ mói mói khụng thể nào quờn trong kớ ức của nhà văn Thanh Tịnh
* Ghi nhớ SGK tr 9
Luyện tập:
( Học sinh trình bày miệng trớc lớp)
4 - Củng cố, HDVN:
- Đọc ghi nhớ SGK, nhắc lại ND bài học
- Viết đoạn văn theo yêu cầu BT 2 Phần LT tr 9 SGK
- Đọc trớc bài “ Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ vựng”
………
Trang 5- Giáo dục ý thức tìm hiểu nghĩa của từ, sử dụng từ ngữ chuẩn xác trong nói, viết.
- Sử dụng bảng phụ (sơ đồ biểu
thị mối quan hệ bao hàm của từ
ngữ)
- Nhận xét nghĩa của từ “động
vật” so với nghĩa của các từ
“thú”, “chim”, “cá”; nghĩa của
từ “thú” so với “voi, hơu…”?
- GV giải thích “cấp độ khái
quát”
- Em hiểu thế nào là cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ?
Trang 6+ Một từ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác + Một từ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từngữ khác
2 - Ghi nhớ : SGK tr 110
II - Hướng dẫn luyện tập : Bài tập 1(tr 10):
Mẫu: Y phục quần áo quần đùi quần dài áo dài áo sơ mi( HS thảo luận kiểm tra kết quả theo nhóm)
- Những từ sau không thuộc phạm vi của nhóm:
A - thuốc lào C - bút điện
B - thủ quỹ D - hoa tai
Trang 7niệm sõu sắc nào trong thời
thơ ấu của mỡnh?
- Sự hồi tưởng ấy gợi lờn
những ấn tượng gỡ trong long
- Căn cứ vào đõu em biết
được VB Tụi đi học núi lờn
những kỉ niệm của tỏc giả về
buổi tựu trường đầu tiờn?
- Nhan đề của văn bản cho
em hiểu được vấn đề gỡ sẽ
được núi đến trong VB?
- VB Tụi đi học tập trung
hồi tưởng lại tõm trạng hồi
- Những kỉ niệm đó gợi lên cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè, hồihộp, lo lắng, cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọivật, với bạn bè, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
- Đối tợng chính đợc nêu trong VB “Tôi đi học”là những
kỉ niệm ấu thơ - buổi tựu trờng đầu tiên, ngày đầu tiên đihọc, tác giả nêu lên ý nghĩ, cảm xúc của mình trong buổitựu trờng đầu tiên đó
- Chủ đề : Là những kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trườngđầu tiên
=> KL: Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đề chính mà
“Hôm nay tôi đi học, hằng năm… mơn man của buổitựu trường”
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sángấy”…
- Tâm trạng của nhân vật “tôi”
7
Trang 8nhõn vật tụi trong buổi tựu
trường đầu tiờn, tỡm những từ
ngữ chứng tỏ tõm trạng đú?
- Tỡm những từ ngữ, chi tiết
nờu bật cảm giỏc mới lạ xen
lẫn bỡ ngỡ của nhõn vật tụi
khi cựng mẹ đến trường, khi
cựng cỏc bạn đi vào lớp?
( Cảm giỏc của nhõn vật tụi
về ngụi trường, về cỏc sự vật
cú gỡ khỏc biệt trước và trong
buổi tựu trường đầu tiờn?)
- Từ việc phõn tớch trờn em
- HS thảo luận thực hiện cỏc
yờu cầu của bài tập
- Phõn tớch tớnh thống nhất
về chủ đề của VB Rừng cọ
quờ tụi?
+ VB viết về vấn đề gỡ? Viết
về đối tượng nào?
+ Cỏc đoạn văn trỡnh bày
đối tượng và vấn đề theo
=> Tất cả cỏc chi tiết, cỏc phương tiện ngụn ngữ trong văn bản đều tụ đậm cảm giỏc mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu tiờn.
=> KL:
* Tính thống nhất của chủ đề VB đợc thể hiện:
- Khi chỉ biểu hiện chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
-Mọi chi tiết trong VB đều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn đề chớnhđược đề cập đến trong văn bản, cỏc đơn vị ngụn ngữ đều bỏm sỏt vào chủ đề.
* Những điều kiện để đảm bảo tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản: mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan
đề và bố cục, quan hệ giữa các phần của VB và các cõu văn, từ ngữ then chốt.
* Cỏch viết một văn bản đảm bảo tớnh thống nhất về chủ đề: xỏc lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp và diễn đạt
* Thứ tự trình bày : Miêu tả hình dáng cây cọ, sựgắn bó của cây với con ngời, tình cảm của cây cọ vớingười dân sông Thao
* Không nên thay đổi trật tự sắp xếp này Vì đã có
sự rành mạch, liên kết giữa các ý
b Chủ đề : Vẻ đẹp của rừng cọ và sự gắn bó củangời dân Sông Thao với rừng cọ
c Chủ đề được thể hiện trong toàn văn bản : Quanhan đề và các ý câu văn bản đều có sự liên kết, miêu tảhình dáng sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tác
Trang 9trỡnh tự nào? Cú thể thay đổi
biểu thể hiện chủ đề của VB?
- Thảo luận thực hiện yờu
cầu của bài tập 2,3
- HS trỡnh bày ý kiến thảo
à i t ậ p 3 : (tr 14)
- Các ý lạc chủ đề : (c) , (g)
- Có các ý hợp với chủ đề nhng do diễn đạt không tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: (b),(e)
- Các ý còn lại sắp xếp từ trên xuống và có thể điều chỉnh:
+ Cứ mùa thu về…
+Cảm thấy con đờng hàng ngày vốn quen thuộc
nh-ng hôm nay bỗnh-ng trở nên thấy lạ
+ Muốn thử sức cố gắng tự mang sách vở nh một họctrò thực sự
+ Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng cóbiến nhiều biến đổi
+ Cảm thấy thân thơng, gần gũi với lớp học, vớinhững ngời bạn mới
4 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại tính thống nhất của chủ đề trong VB? đọc lại ghi nhớ SGK
- Làm bài tập trong SBT Ngữ văn 8 tập 1; soạn bài “Trong lòng mẹ
- Viết đoạn văn kể về cảm xúc của em trong ngày đầu bớc vào năm họcmới của bản thân
Ban giám hiệu ký duyệt
hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ Biết vận dụng kiến thức về kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện
- Bồi dưỡng tỡnh yờu thương trõn trọng những người thõn và tỡnh cảm gia đỡnh
B - Chuẩn bị:
9
Trang 10- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tư liệu về tỏc giả, tỏc phẩm “Những ngày thơ ấu”
- HS : SGK, vở ghi, vở bài tập, bài soạn
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Diễn biến tõm trạng của nhõn vật tụi trong ngày tựu trường đầu tiờn trong
VB “Tụi đi học”? Sức hấp dẫn của văn bản thể hiện ở yếu tố nào?
- Yờu cầu học sinh thảo
luận tìm bố cục của
đau của cháu làm cho Hồng phải nức nở khóc Bé Hồng căm ghét những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình và căm ghét ngời cô
độc ác Hồng càng căm ghét bao nhiêu thì tình yêu mẹ và khao khát tình thơng yêu lại càng cháy bỏng Cuối cùng mẹ cũng về em đã đợc sống những giây phút hạnh phúc nhất khi
* Tác phẩm:
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí tự truyện đăng báo năm
1938 và in thành sách năm 1940
- TP kể về tuổi thơ cay đắng của nhà văn, gồm 9 chơng
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chơng 4 của TP.
3 - Bố cục :
P 1: Từ đầu đến “ngời ta hỏi đến chứ”-> Cuộc đối thoại giữa
bà cô cay độc và chú bé Hồng; ý nghĩ cảm xúc của chú bé về ngời mẹ bất hạnh
P 2: Còn lại -> Cuộc gặp bất ngờ với ngời mẹ và cảm giác vui
sớng đến cực điểm của cậu bé
4 - Đại ý:
Đoạn trích đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực của bé Hồng cùng tình yêu thơng cháy bỏng của chú đối với ngời mẹ Đoạn trích thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng cảm động
Trang 11trò chuyện với cậu bé?
- Khi thấy đứa cháu
- Cô cứ tơi cời kể các chuyện: ngời bà họ xa thấy mẹ bế con bán bóng đèn, rách rới, mặt mày xanh bủng, gầy rạc
->Kể kết hợp kể với miêu tả hành động cử chỉ, giọng nói để khắc họa tính cách nhân vật
=> Hình ảnh bà cô hiện lên trong dòng hồi ức của tác giả vẫn
hằn rõ đó là: một con ngời lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, thiếu tình ngời, tàn nhẫn N/v bà cô tiêu biểu cho hạng ng-
ời tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ trong XH thực dân nửa
Tiết 6: TRONG LềNG MẸ ( Tiếp theo)
( Trớch “ Những ngày thơ ấu”)
hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờngliờng
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ Biết vận dụng kiến thức về kếthợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện
- Bồi dưỡng tỡnh yờu thương trõn trọng những người thõn và tỡnh cảm gia đỡnh
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tư liệu về tỏc giả, tỏc phẩm “Những ngày thơ ấu”
- HS : SGK, vở ghi, vở bài tập, bài soạn
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
11
Trang 12- Túm tắt hoàn cảnh sống của bộ Hồng, cảm nhận về nhõn vật người cụ trong
(Tại sao cậu bé định trả lời rồi
lại thôi? Sau đó lại cời và đáp
phản ứng của Hồng rất thông
minh theo e nó xuất phát từ
đâu?)
- Diễn biến tâm trạng tiếp theo
của cậu bé Hồng khi nói chuyện
với bà cô về mẹ cậu đợc thể hiện
qua từ ngữ, chi tiết nào ?
- Tại sao Hồng thấy đau đớn?
- Cậu bé và em Quế sống với họ hàng bên nội giàu cónhng lạnh lùng, cay nghiệt
=> Cậu bé Hồng côi cút, bất hạnh đáng thơng.
* Tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh:
(+) Khi trò chuyện với bà cô:
- Mới đầu nghe cô hỏi, trong kí ức bé sống dậy hình
ảnh của ngời mẹ với vẻ mặt rầu rầu toan trả lời -> nhận ra ý nghĩ cay độc -> từ cúi đầu không đáp (không để những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến lòng yêu thơng và kính mến mẹ), cời và đáp lại => phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm
và lòng tin yêu mẹ.
- Khi nghe ngời cô hỏi tiếp: “lòng tôi càng thắt lại”,
“khoé mắt cay cay”, “nớc mắt tôi rớt xuống ròng ròng … đầm đìa ở cằm và ở cổ”, “hai tiếng em bé
xoắn chặt lấy tâm can tôi”, cời dài trong tiếng khóc
…-> đau đớn vì thơng mẹ
- Bà cô kể chuyện: cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, giá những cổ tục đầy đọa mẹ tôi là hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi
->phẫn uất, kìm nén nỗi đau xót đang tức tởi dâng lên trong lòng, nỗi đau đớn dâng lên cực điểm, cậu
bé vô cùng căm ghét những cổ tục những thành kiến đày đoạ mẹ mình.
-> Lời văn tràn đầy cảm xúc, thấm đẫm nớc mắt, miêu tả tâm lí nhân vật cụ thể sinh động, hình ảnh so sánh gợi cảm nổi bật thế giới tâm trạng cảm xúc của nhân vật
=>Tình yêu thơng mẹ của bé Hồng bộc lộ ở niềm tin yêu và sự kính mến mẹ, không để những rắp tâm tanh bẩn của bà cô xâm phạm đến; căm ghét những cổ tục, thành kiến tàn ác đày đoạ mẹ.
(+) Khi ở trong lòng mẹ:
- Thoáng thấy búng ngời ngồi trên xe kéo giống mẹ: vội đuổi theo, “gọi bối rối”: “Mợ ơi…”
Trang 13- Khi gọi mẹ xong trong tâm
hồn cậu bé đã diễn ra 1 cuộc đấu
- Tâm trạng cảm giác của cậu bé
khi mẹ vẫy gọi đợc mẹ ôm ấp
âu yếm qua chi tiết nào?
nghĩa của đoạn trích?
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK
- HD hs luyện tập ( Giới thiệu
một số TP của Nguyên Hồng
viết về phụ nữ và nhi đồng )
- Vỡ sao cú thể núi Nguyờn
Hồng là nhà văn của phụ nữ và
trẻ em?
- Nếu ngời ngồi trên xe kéo không phải là mẹ : làm trò cời cho bạn, thẹn và tủi cực “khác gì cái ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm…giữa sa mạc”
-> Miêu tả chân thực cử chỉ, hành động để khắc họa nội tâm nhân vật, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Nỗi mong nhớ khao khát cháy bỏng đợc gặp mẹ ( nên trạng thái xúc động mạnh, vừa hi vọng vừa lo lắng)
- Tôi “thở hồng hộc”, “trán đẫm mồ hôi”, trèo lên, xe ríu cả chân lại
+Mẹ kéo lên xe, xoa đầu: “oà lên khóc nức nở”, nhận
ra mẹ ko còm cõi xơ xác mà: mặt mẹ tơi sáng, đôi mắt trong nớc da mịn, gò má hồng, mùi hơng từ quần
áo và hơi thở của mẹ thơm tho lạ thờng+Tôi thấy những cảm giác ấm áp bao lâu mất đi bỗnglại mơn man khắp da thịt, … thấy mẹ êm dịu vô cùng…tôi không còn nhớ mẹ tôi hỏi và tôi trả lời mẹ tôi những câu gì, …không mảy may nghĩ ngợi gì nữa
=> Cảm giác hạnh phúc sung sớng cực điểm khi đợc
ở trong lòng mẹ
* Đoặn văn cuối đợc diễn đạt bằng cảm hứng đặc biệtsay mê cùng những rung động tinh tế Đoạn văn đã tạo ra một không gian đầy ánh sáng, màu sắc, hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi, đó là hình ảnh của một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng
- Khắc hoạ hình tợng nhân vật bé Hồng qua qua cử chỉ, lời nói, suy nghĩ… sinh động, chõn thực
2 - Nội dung ý nghĩa :
Ca ngợi tình mẫu tử chân thành thiêng liêng Tỡnh mẫu tử là mạch nguồn tỡnh cảm khụng bao giờ vơi cạn trong tõm hồn con người
* Ghi nhớ SGK tr 21
* Luyện tập :
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:
- Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng
- Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu thơng, thái độ nâng niu trân trọng (Nhà văn diễn tả thấm thía những cơ cực tủi nhục mà phụ nữ và nhi
đồng phải gánh chịu; thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng
13
Trang 14- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngônngữ đã học nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá…giúp cho đọc –hiểu và tạo lập VB Biết sử dụng các trờng từ vựng nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Giỏo dục ý thức tự giỏc học tập, tớch cực tỡm hiểu ý nghĩa của từ ngữ vận dụngtrong núi, viết
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, từ điển TV, phiếu học tập
Trang 15- HS : SGK, vở ghi, vở bài tập.
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Tỡnh cảm của bộ Hồng đối với mẹ được thể hiện như thế nào trong đoạn
trớch “Trong lũng mẹ”qua cuộc trũ chuyện với bà cụ? Diễn biến tõm trạng của bộ Hồng khi gặp mẹ? Đoạn trớch gợi cho em suy nghĩ gỡ?
3 - Bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc ngữ
liệu và thảo luận nhóm
*Ngữ liệu 1: Đoạn văn trích “Trong lòng mẹ”
Những từ : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay,
miệng…-> Có nét chung về nghĩa chỉ bộ phận trên cơ thể con ngời.
=> KL: Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa đợc gọi là trờng từ vựng
- Hoạt động của mắt: nhìn, liếc, nhòm, ngó…
- Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm…
=> L u ý 1 : Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng
+ trờng thời tiết (cùng trờng với hanh, ẩm, giá…)
=> L u ý 3 : Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau
* Ngữ liệu 4: Đoạn trích VB “Lão Hạc”
- Con chó vàng đợc nhân hoá , tác giả đã chuyển trờng từ vựng chỉ ngời sang trờng từ vựng chỉ vật để nhân hoá -> mối quan hệ gần gũi bộc lộ tình cảm yêu thơng của lão Hạc với con chó vàng
=> L u ý 4 : Ngời ta thờng ding cách chuyển trờng từ vựng
để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn
- Trờng từ vựng: ngời ruột thịt trong VB “Trong lòng mẹ”:
mợ, cô, em, thầy, cậu
Bài tập 2:
Tên trờng từ vựng:
15
Trang 16bµy kÕt qu¶, GV uèn n¾n
söa ch÷a, kÕt luËn.( c¸c
- Khøu gi¸c: mòi, th¬m, ®iÕc, thÝnh
- ThÝnh gi¸c: tai, nghe, ®iÕc, râ, thÝnh
+ DT: dïng trong mét sè tæ hîp: m¹ng líi (líi löa, líi
- Giáo dục ý thức tự học, ý thức vận dụng xây dựng bố cục văn bản trong tạo lậpvăn bản
B - ChuÈn bÞ:
Trang 17- Nờu khỏi niệm và đặc điểm của trường từ vựng? Cho vớ dụ về trường từ
vựng theo mỗi đặc điểm đó nờu?
*Mối quan hệ giữa các phần trong VB:
P1 - MB -> nêu chủ đề của VB Đ1: Thầy Chu Văn An là thầy giáo giỏi,tínhtình cứng cỏi không màng danh lợi
P2 - TB - > trình bày các khía cạnh của chủ đề Đ2: làm rõ : CVA là thầy giáo giỏi Đ3: làm rõ: tính tình cứng cỏi không màngdanh lợi
P3 - KB -> tổng kết chủ đề VB Đ4: kết luận : mọi ngời đều thơng tiếc ông, đợthờ tại Văn Miếu
=> KL:
+ Bố cục của VB là cách tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề, VB thờng có bố cục 3 phần: MB,TB,KB.
+ Mỗi phần đều có nhiệm vụ riêng:
- Trình tự thời gian: trên đờng đến trờng - đứng trớcsân trờng - vào lớp
- Trình tự liên tởng đối lập với những cảm xúc vềcùng một đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên(con đờng, ngôi trờng trớc đây - con đờng, ngôi trờng
17
Trang 18- VB “Ngời thầy đạo cao đức
trong buổi tựu trờng đầu tiên)
* VB Trong lòng mẹ: trình bày diễn biến tâm lí của
nhân vật bé Hồng:
+ Trong cuộc đối thoại với bà cô: bộc lộ cảm xúc đau
đớn, tâm trạng phẫn uất vì thơng mẹ; thái độ căm ghétnhững thành kiến cổ tục đã đày đoạ mẹ khi nghe bà cô
cố tình nói xấu mẹ em
+ Lúc ở trong lòng mẹ: niềm vui sớng cực điểm,hạnh phúc vô bờ của cậu bé khi đợc mẹ âu yếm
-> Các đoạn văn trong VB đợc sắp xếp theo trình tựtâm lí của nhân vật
* VB Ngời thầy đạo cao đức trọng các đoạn văn trong
TB đợc sắp xếp theo trình tự nhóm sự việc: các sự việcnói về CVA là ngời thầy tài cao, CVA là ngời thầy đạo
đức đợc học trò kính trọng
=> KL:
+ Cách bố trí sắp xếp phần TB có thể theo các trình tự : thời gian, không gian, theo sự phát triển của sự việc, theo mạch suy luận sao cho phù hợp với
sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc + Cách bố trí sắp xếp phần TB tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết
b - Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng
c - Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng củachúng đối với luận điểm cần CM
BT3 ( tr27):
a - Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
b - Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
4 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại kn bố cục VB
- HD học sinh làm bài tập 2 ở nhà
- Soạn bài “Tức nớc vỡ bờ”
Ban giám hiệu ký duyệt
Soạn : 30/8/ 2013
Giảng:
Tiết 9: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Trang 19- HS biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong TP truyện hiện đại, phõn tớch TP tự sựtheo khuynh hướng hiện thực.
- Bồi dưỡng tỡnh cảm yờu mến trõn trọng người nụng dõn
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, tài liệu về TP “Tắt đốn” và nhà văn Ngụ Tất Tố
- HS : SGK, vở ghi, vở bài tập, soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
dung của Ngô Tất Tố
giới thiệu về tác giả
- GV giới thiệu tiểu
- Yêu cầu thảo luận tìm
bố cục, đại ý của đoạn
* Tác phẩm:
- “Tắt đèn” đợc đăng báo năm 1937 đợc in thành sáh năm
1939
- TP viết về một vụ thuế ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc
bộ (thuế thân) - là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN trớc
CM tháng 8, là bản án đanh thép tố cáo XH tàn bạo ăn thịtngời
- Đoạn trích thuộc chơng XVIII cuả TP
* Các chú thích khác : SGK
3 - Bố cục : 2 phần
P1: Từ đầu đến “hay không?”-> Cảnh của nhà chị Dậu
P2: còn lại -> Cuộc đối mặt giữa chị Dậu với cai lệ và ngờinhà lí trởng
4 - Đại ý:
Kể chuyện chị Dậu chống lại cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ chồng Đoạn trích vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XH TDPK đơng thời đẩy ngời nông dân vào tình cảnh khốn khổ khiến cho họ phải liều mạng cự lại; cho thấy vẻ đẹptâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thơng vừa chứa đựng sức sống tiềm tàng
19
Trang 20- Chi tiết nào đợc xem là
tình huống của đoạn
truyện? (yêu cầu hs thảo
song song, đối xứng )
- Qua hành động, lời nói
đánh đập gần chết ngời ta cõng anh Dậu rũ rợi về nhà
- Nhà không còn lấy một hạt gạo, bà hàng xóm cho bát gạo, chị nấu cháo cho chồng
=> Cảnh nhà túng quẫn, cùng đờng do su thuế dã man của bọn TDPK
2 - Chị Dậu chống lại ng ời nhà lí tr ởng và cai lệ để bảo
vệ chồng:
- Tình huống: Trong lúc anh Dậu vừa tỉnh lại bọn cai lệ lại kéo đến thúc su, bị đánh nữa chắc anh sẽ chết mất -> Tình thếnguy ngập (tình huống của đoạn truyện) buộc Chị Dậu phải
- Sầm sập tiến vào nhà anh Dậu với roi song, tay thớc, dây thừng, gõ đầu roi xuống đất thét “Thằng kia….mau!”Hắn chỉ vào mặt chị Dậu…
- Không để cho chị nói hết câu, trợn ngợc hai mắt quát…
- Hằm hố, doạ nạt, sai người trúi anh Dậu
- Giật phắt cái dây thừng…
chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu mấy bịch, sấn đến chỗ anh Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu, nhảyvào cạnh anh Dậu
- Ngã chỏng quèo miệng vẫn nham nhảm
=> Tính cách của n/v đợc thể hiện đậm nét, nhất
ăn có ngon không…-> hết lòng yêu thơng chồng, tình cảm chân thành tha thiết-> Tình cảm ấy là động lực, là sức mạnh khiến cho chị có can đảm đứng lên để bảo vệ chồng
- Chị Dậu van xin: “nhà cháu
đã túng…cho cháu khất”
- “Khốn nạn…Xin ông trông lại”
-“ Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc, xin
Trang 21hỡnh ảnh tờn cai lệ trong
đoạn trớch?
- Em nhận xét gì về diễn
biến tâm lí hành động
của chị Dậu khi đối mặt
với cai lệ và ngời nhà lí
thú, hắn là công cụ đắc lực của xã hội PKTD tàn bạo
+ Nói với chồng: “Thà ngồitù…tôi không chịu đợc”
->Bằng cách kể tả sinh
động, biểu cảmcụ thể qua lời nói, tác giả xây dựng quá trình phát triển, diễn biến trong thái độ, hành động, tính cách chị Dậu: mềm mỏng, nhún nhờng, lễ phé, van xin ->nói lý, thách thức, hăm doạ, chóng cự, đánh lại.
=> Chị Dậu là phụ nữ mộc mạc hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng, nhng hoàn toàn không yếu đuối
có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng.
-> Đoạn văn kể về cuộc đối mặt giữa chị Dậu với tên cai lệ vàngời nhà lí trởng đặc biệt sống động toát lên không khí hào hứng, thú vị, hả hê; Ngòi bút miêu tả của tg “ tuyệt khéo”các hoạt động dồn dập mà không bị rối, mỗi chi tiết đều “đắt”.khắc hoạ nhân vật rõ nét qua lời nói, hành động Phản ánh cái lô-gíc hiện thực“Tức nớc vỡ bờ”, quy luật có áp bức thì có
đấu tranh , toát lên chân lí: Con đờng sống của quần chúng bị
áp bức chỉ có thể là con đờng đấu tranh để tự giải phóng, không có con đờng nào khác
=> Đoạn trích vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
Đoạn văn tiêu biểu cho bút pháp tiểu thuyết của NTT thành công ở các phơng diện:
+ Tạo tỡnh huống truyện cú tớnh kịch tức nước vỡ bờ
+ Khắc hoạ nhân vật chõn thực rõ nét , sinh động ( Ngoạihỡnh, ngụn ngữ, hành động, tõm lớ…)
+ Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ nhân vật rất đặc sắc
2 - í Nghĩa văn bản:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XHTDPK, phản
ánh số phận cùng quẫn của ngời nông dân VN trớc CM + NTT thấu hiểu cảm thông với tình cảnh của ngời nông dân, phát hiện vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừa giàu yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
Với cảm quan nhạy bộn, nhà văn đó phản ỏnh hiện thực về sức mạnh phản khỏng mónh liệt chống lại ỏp bức của những người nụng dõn hiền lành, chất phỏc
Trang 22- Nhắc lại nội dung bài học, ghi nhớ SGK.
- HD bài tập về nhà: giỏ trị hiện thực và giỏ trị nhõn đạo của đoạn trớch
- Chuẩn bị bài : XD đoạn văn trong VB
- Vận dụng kiến thức đó học viết đoạn văn theo yờu cầu
- Giỏo dục cú ý thức xõy dựng đoạn văn đảm bảo yờu cầu trong khi viết văn
- Thế nào là bố cục văn bản? Nờu nhiệm vụ của mỗi phần trong VB? Cỏc
đoạn văn trong đoạn trớch “Trong lũng mẹ” được sắp xếp theo trỡnh tự nào?
- Dấu hiệu để nhận biết đoạn văn:
+ Về hình thức: Từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗchấm xuống dòng; thờng gồm nhiều câu
+ Về nội dung: Diễn đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh
=> KL:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn thờng gồm nhiều câu tạo thành.
Trang 23văn và phân biệt đoạn văn
với chuỗi câu lắp ghép tự
nhiên trong đối thoại
- Đoạn văn NL2, cỏc cõu
văn cú mối quan hệ với
nhau như thế nào? Đoạn
văn cú cõu chủ đề khụng?
- Trỡnh bày nội dung trong
đoạn văn theo cỏch song
hành cú đặc điểm như thế
nào?
- Đoạn văn trỡnh bày theo
cỏch diễn dịch, quy nạp cú
đặc điểm như thế nào? Vẽ
sơ đồ mối quan hệ cỏc cõu
trong đoạn văn diễn dịch,
quy nạp?
- Có thể trình bày nội dung
trong đoạn văn theo những
- Những từ ngữ lặp lai trong phần trích trên: Ngô Tất Tố,
ông, nhà văn…-> nhằm duy trì đối tợng trong đoạn văn
và diễn giải ý đợc nêu ở câu chủ đề)
+ Câu chủ đề: là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ 2 thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn Các câu khác trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành…
b - Các câu miêu tả các sự vật khi ma ngớt theo trình tựthời gian, các câu có quan hệ bùnh đẳng, ngang nhaukhông câu nào mang ý khái quát -> song hành
c - Các câu giới thiệu về Nguyên Hồng -> song hành
Bài tập 3:
- ĐV diễn dịch đợc triển khai theo mô hình sau:
(1)- Câu chủ đề (2) (3) (4)…
23
Trang 24- GV chiếu sơ đồ cỏc cỏch
trỡnh bày nội dung trong
một đoạn văn thường gặp
- Đv quy nạp:
(1) (2) (3) (4) - Câu chủ đề
4 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại ghi nhớ SGK
- Giới thiệu một số đoạn văn trình bày theo cách móc xích
tổng - phân - hợp…
- HD chuẩn bị viết bài TLV số 1 (tham khảo đề bài SGK tr 37)
- Soạn bài "Lão Hạc"
- GV: SGK, SGV, đề bài, đỏp ỏn biểu điểm
- HS : giấy bỳt làm bài kiểm tra
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
* Yêu cầu chung:
- Viết bài văn tự sự có kết hợp biểu cảm
- Bài viết phải có đủ 3 phần : MB, TB, KB
- Ngôi kể thứ nhất, nhấn mạnh tới một kỉ niệm sâu sắc với ngời ấy
- Lời văn trong sáng, sự việc đợc kể phải làm nổi bật chủ đề
* Yêu cầu cụ thể:
Trang 25- Kể về tính tình, phẩm chất của ngời ấy (2,5 điểm)
- Kể lại kỉ niệm sâu sắc về ngời ấy (3,0 điểm)
KB (1,5 điểm):
- Tình cảm của em đối với ngời ấy
* Biểu điểm:
- Điểm 9, 10: Đạt đợc tất cả các yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc, lời văn chân
thành, trong sáng, diễn đạt trôi chảy tự nhiên, bố cục mạch lạ, không mắc quá 3 lỗi
- Điểm 8: Đạt đợc tất cả các yêu cầu trên không mắc quá 5 lỗi các loại
- Điểm 7: Đạt đợc các yêu cầu về nội dung, bố cục, lời văn cha thật trôi chảy mắc từ
6 - 8 lỗi các loại
- Điểm 5,6: Đạt đợc các yêu cầu về nội dung, trình bày diễn đạt cha thật mạch lạc,
văn viết cha trôi chảy, mắc từ 8 - 10 lỗi các loại
- Điểm dới 5 : Không đạt 1/2 yêu cầu về nội dung, bố cục cha hoàn thiện, diễn đạt
còn yếu mắc từ 10 lỗi trở lên
4 - Củng cố, HDVN:
- Thu bài, nhận xét giờ làm bài
- Soạn bài "Lão Hạc"; ôn tập văn tự sự
Ban giám hiệu ký duyệt
25
Trang 26- Biết đọc – hiểu, túm tắt TP truyện theo khuynh hướng hiện thực; vận dụng kiếnthức về phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch TP tự sự viết theokhuynh hướng hiện thực.
- HS cú thỏi độ cảm thụng trõn trọng đối với người nụng dõn
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, mỏy chiếu
- HS : SGK, vở ghi, vở soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Túm tắt đoạn trớch “Tức nước vỡ bờ”? Cảm nhận của em về nhõn vật chị
Dậu trong đoạn trớch? Giải thớch ý nghĩa nhan đề “Tức nước vỡ bờ”?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm tìm
bố cục, đại ý của đoạn trích,
- Dựa vào phần túm tắt em biết
được gỡ về tỡnh cảnh của lóo
Hạc?
- Tình cảm của lão Hạc đối với
con chó vàng như thế nào?
ốm kộo dài
=> Cuộc sống của lóo Hạc nghốo khổ, cụ đơn, tỳng quẫn.
b - Vẻ đẹp nhõn cỏch của lóo Hạc:
* Tỡnh cảm của lóo đối với con chú Vàng:
- Lóo yờu quý con Vàng như một bà hiếm hoi yờu
quý đứa con cầu tự
- Lóo gọi nú là cậu Vàng, lóo cho nú ăn cơm vào
Trang 27- Tìm chi tiết kể về tâm trạng
của lão Hạc trớc khi quyết định
bán con chó vàng?
- Tâm trạng của lão nh thế nào?
- Vì sao yêu quý con chó Vàng
là vậy mà lão Hạc vẫn phải bán
con chó?
- Sau khi bán con vàng, lão Hạc
có tâm trạng nh thế nào (Theo
dõi những chi tiết lão Hạc kể với
ông giáo, lời nói, cử chỉ, những
biểu hiện trên khguôn mặt của
lão Hạc khi kể với ông giáo)?
- Nhận xét nghệ thuật kể chuyện
của tác giả?
- Qua diễn biến tâm trạng của
lão Hạc trớc và sau khi bán con
chó vàng em thấy lão Hạc là
ng-ời nh thế nào?
* Luyện tập:
- Sử dụng máy chiếu nêu câu hỏi
yêu cầu hs thảo luận nhóm trình
bày ý kiến
- GV uốn nắn kết luận
cỏi bỏt như một nhà giàu, lóo ăn cỏi gỡ cũng chia cho
nú cựng ăn, hàng ngày trũ chuyện với nú
=> Lóo yờu quý con chú Vàng bởi đú là kỉ vật duynhất mà con trai lóo để lại, lóo cư xử với con chokhụng phải như với một con vật nuụi, một tài sảntrong nhà mà như là đối với một thành viờn trong giađỡnh, một người bạn
- Diễn biến tâm trạng lão Hạc khi bán con chó vàng:
- Lão nói với ông giáo "Tôi già bằng này tuổi
đầu còn lừa một con chó…"
-> Miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nói -> Cõi lòng
đau đớn, xót xa, day dứt, ân hận
=> Lão Hạc là ngời lơng thiện, nhân hậu, sống nhân nghĩa thuỷ chung.
4 - Củng cố, HDVN:
- Tóm tắt VB
- Nhắc lại nội dung đã phân tích
- HD học sinh trả lời các câu hỏi SGK, soạn tiếp ND chuẩn bị cho bàihọc sau
………
27
Trang 28viết truyện đặc sắc của nhà văn trong việc xõy dựng tỡnh huống truyện, miờu tả, kểchuyện, khắc họa hỡnh tượng nhõn vật.
- Biết đọc – hiểu, túm tắt TP truyện theo khuynh hướng hiện thực; vận dụng kiếnthức về phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch TP tự sự viết theokhuynh hướng hiện thực
- HS cú thỏi độ cảm thụng trõn trọng đối với người nụng dõn
B - Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, mỏy chiếu
- HS : SGK, vở ghi, vở soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
con trai của mỡnh?
- Qua những lời kể của lóo
Hạc với ụng giỏo em thấy
tỡnh cảm lóo Hạc dành cho
con như thế nào?
- Liệt kê những chi tiết kể về
cái chết của lão Hạc?
- Suy nghĩ của em về cái chết
của lão Hạc?
- Vì sao lão Hạc lại chết?
- Nếu lão Hạc muốn sống lão
b – Vẻ đẹp nhõn cỏch của lão Hạc :
* Tỡnh cảm đối với con trai:
- Lóo luụn day dứt về chuyện đứa con khụng đủ tiền
cưới vợ phải đi phu đồn điền
- Lóo kể với ụng giỏo về chuyện cậu con trai, lóo rõn
rấn nước mắt “ Trước khi đi…” tự nhủ “ta bũn vườn của nú, cũng nờn để ra cho nú”, lóo làm thuờ kiếm ăn,
hoa lợi trong vườn lóo dành dụm cho con
- Lóo lo lắng “bõy giờ tiờu một xu cỳng là tiờu vào tiềncủa chỏu”, sợ tiờu lạm vào số tiền dành cho con nờn luụnmấy ngày lóo chỉ ăn củ chuối, sung luộc, con trai con ốc,
…
- Cuối cựng lóo đi đến một lựa chọn đau lũng: chọn cỏichết
(+) Cái chết của lão Hạc:
- Lão vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch,mắt long sồng sọc, miệng tru tréo, bọt mép sùi ra, vật vã đến hai giờ đồng hồ mới chết
-> Cái chết vật vã, đau đớn, dữ dội, để lại nỗi ám ảnh khôn nguôi trong lòng ngời đọc.
(+) í nghĩa cái chết của lão Hạc:
- Chết là cách tự giải thoát khỏi số phận cơ cực, là để
Trang 29giáo đối với lão Hạc nh thế
nào? (khi nghe lão Hạc kể về
ý định bán con chó vàng? Kể
về cậu con trai? Khi nghe
Binh T nói về lão Hạc? Khi
chứng kiến cái chết của lão
Hạc?)
- Em hiểu suy nghĩ của ông
giáo "Con ngời… cuộc đời
quả thật cứ mỗi ngày một
- Cho thấy số phận cơ cực, nghèo khổ, bế tắc, đáng
th-ơng của ngời nông dân trong XH cũ
- Tố cáo XHPK TD đẩy ngời nông dân đến bần cùng,không lối thoát
=> Lão Hạc là ngời cha rất mực yêu thơng con, tất cả vì con, tất cả d nh cho con; ành cho con;
Lão Hạc là ngời giàu đức tự trọng.
2 - Nhân vật "tôi"- ông giáo:
* Vị trí của nhân vật ông giáo trong truyện:
- Là ngời kể chuyện, đồng thời cũng là ngời tham giavào câu chuyện
- Nhân vật "tôi" - ông giáo là sự hoá thân nhập vai củachính tác giả
* Thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc:
- Khi nghe lão Hạc kể chuyện về ý định bán con chó
vàng -> lúc đầu ông giáo còn dửng dng, sau đó lắng nghe lão kể ông giáo hiểu, đồng cảm, xót xa, an ủi
động viên, chia sẻ với lão, sẵn sàng giúp đỡ những
điều mà lão nhờ cậy, ngấm ngầm giúp lão Hạc, yêu
th-ơng, kính trọng lão Hạc.
- Khi nghe Binh T nói về chuyện lão Hạc xin bả chó : Ông giáo đã hiểu lầm lão Hạc"Con ngời đáng kính ấy…Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn"->
Ông giáo buồn và thất vọng.
( chi tiết "đánh lừa"chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo
và của mọi ngời về lão Hạc sang một hớng khác)
- Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc:
"Cuộc đời cha hẳn là đã đáng buồn hay đáng buồn theomột cách khác"
-> Cái chết đau đớn vật vã của lão Hạc khiến cho ông
giáo giật mình ngẫm nghĩ về cuộc đời "Cha hẳn đã
đáng buồn" vì ý nghĩ trớc đó đã không đúng bởi còn
những ngời cao quý nh lão Hạc; còn đáng buồn vì conngời có nhân cách cao đẹp nh lão Hạc mà không đợcsống, ông giáo tâm niệm sẽ làm tròn những điều hệtrọng mà lão Hạc gửi gắm
+ Y nghĩ của ông giáo "Chao ôi! không bao giờ ta thơng".
=> Đây là lời triết lí xen lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao, NC khẳng định một thái độ ứng xử mang tinh thần nhân đạo: cần quan sát, suy nghĩ đầy đủ về con ng-
ời hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thơng ; nêu lên một phơng pháp đánh giá con ngời đúng đắn sâu sắc: cần biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ mới
có thể hiểu đúng, cảm thông đúng.
=> Ông giáo là trí thức ở nông thôn từng ôm ấp nhữnghoài bão lớn lao nhng lại bị cuộc sống áo cơm ghì sát
đất, sống nhân hậu vị tha, luôn có cái nhìn day dứt
đầy triết lí đối với cuộc sống, đối với con ngời.
III - Tổng kết:
29
Trang 30- Nhận xét cách chọn ngôi
kể, ngời kể trong TP?
-Theo em sức hấp dẫn của
truyện ngắn là ở điểm nào?
(yêu cầu hs thảo luận nhóm
đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, chứng kiến với các nhânvật
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói sinh động
- Kết hợp kể tả, biểu cảm nên lời văn giàu chất trữ tình
2 - Nội dung, ý nghĩa :
Toát lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
- Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách của ngời nông dân: yêu
th-ơng con, nhân hậu sống thuỷ chung tình nghĩa, vị tha tự trọng Phẩm giỏ của người nụng dõn khụng bị hoen ố cho dự phải sống trong cảnh khốn cựng
- Cảm thơng cho số phận của ngời nông dân trong XH cũ: nghèo khổ, bần cùng, bế tắc
* Ghi nhớ SGK tr 48
* Luyện tập: BT số 7 tr 4
4 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại giá trị nghệ thuật, nội dung của TP
- HD học sinh làm bài tập 7 trang 48 SGK
- Chuẩn bị bài "Liên kết đoạn văn trong văn bản"
- Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hỡnh và giỏ trị của chỳng trong văn miờu tả
Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảmtrong giao tiếp
- Giáo dục ý thức lựa chọn sử dụng từ ngữ phự hợp với hoàn cảnh núi, viết, tự giác trong việc trau dồi vốn từ, ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 31+ Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con ngời.
+ Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thờng đợc dùng trong văn miêu tả, tự sự
2 - Ghi nhớ SGK tr 49
II - Luyện tập:
Bài tập 1:
- Từ tợng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
- Từ tợng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp
Phân biệt nghĩa của các từ :
- Cời ha hả : tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí
- Cời hì hì: tiếng cời phát ra đằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành
- Cời hô hố: tiếng cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Cời hơ hớ: tiếng cời thoải mái, vui vẻ không cần che đạy, giữ gìn
Bài tập 4:
Cần nắm đợc nghĩa của các từ:
- lã chã: (nớc mắt)chảy thành giọt nhiều không dứt
- lạch bạch: mô phỏng tiếng giống nh tiếng bàn chân bớc đi nặng nề, chậm chạp trên đất mềm
- lắc rắc: tả tiếng ma rơi tha thớt; mô phỏng tiếng động nhẹ, giòn, tha và liên tiếp
- lấm tấm: ở trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều
- lập loè: có ánh sáng phát ra từ điểm nhỏ, khi loé lên khi
mờ đi, lúc ẩn lúc hiện
- khúc khuỷu: có nhiều đoạn gấp khúc ngắn nối nhau liên tiếp
- ồm ồm: giọng nói to và trầm, nghe không đợc rành rọt
Trang 324 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại khái niệm, tác dụng của từ tợng hình, tợng thanh
- HD su tầm và phân tích tác dụng của từ tợng hình từ tợng thanh
- Viết đoạn văn miêu tả hặc tự sự có sử dụng ít nhất 5 từ tợng hình, tợngthanh
- Hiểu đợc sự liờn kết giữa cỏc đoạn văn, cách sử dụng các phơng tiện để liên kết
đoạn văn, khiến chúng liền ý liền mạch
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn sử dụng cỏc cõu, từ ngữ cú chức năng liờn kết để liênkết cỏc đoạn văn trong văn bản một cỏch mạch lạc, chặt chẽ
- Giáo dục ý thức tự học tập rèn luyện trong nói, viết
- Yêu cầu hs đọc ngữ liệu
và thảo luận trả lời câu
hỏi SGK
- GV sử dụng mỏy chiếu
chiếu cỏc ngữ liệu
- HS thảo luận cỏc cõu
hỏi bờn dưới
- Mỗi đoạn văn mục I (1)
nói về nội dung gì?
- Mối quan hệ giữa các
(1) - Đ1: Tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng
- Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghé thămtrờng trớc đây
-> 2 đoạn văn cùng viết về một ngôi trờng nhng giữa việc
tả hiện tại với cảm giác về ngôi trờng ấy không có sự gắn
bó với nhau; theo lô gíc thông thờng thì phải tả cảm giác ở
thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trờng-> ngời đọchụt hẫng
(2) - Đ1: Tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng
- Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghéthăm trờng trớc đây
-> 2 đoạn văn này đã có sự gắn bó chặt chẽ với nhau nhờ
cụm từ "trớc đó mấy hôm" Từ "đó"-> tạo liên tởng cho
ng-ời đọc với đoạn văn trớc, sự liên tởng này tạo nên sự gắn kếtchặt chẽ giữa 2 đoạn văn, làm cho 2 đoạn văn liền mạch liềný
=> KL:
Liên kết đoạn văn trong văn bản là làm cho ý của các
đoạn văn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí, tạo tính chỉnh thể cho văn bản; không có
Trang 33- Đ1: Liệt kê khâu tìm hiểu khi lĩnh hội và cảm thụ TPVH
- Đ2: Liệt kê khâu cảm thụ khi lĩnh hội và cảm thụ TPVH
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn: 2 đoạn văn liệt kê 2khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ TPVH có quan hệchặt chẽ với nhau
- Từ ngữ có tác dụng liên kết chuyển đoạn: Sau khâu tìmhiểu là…
=> Có thể dùng các từ ngữ để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê nh: trớc hết, đầu tiên, sau cùng, sau nữa…
* NL2: 2 đoạn văn phần II(1.b) SGK tr 51, 52
- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn:
Đ1: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghé thăm ờng trớc đây
Đ2: Cảm giác của nhân vật "tôi" trong hiện tại khi đứnggiữa sân trờng trong ngày tựu trờng đầu tiên
=> Có thể dùng chỉ từ, đại từ để liên kết các đoạn văn nh:
đó, này, ấy, vậy…
* NL4: 2 đoạn văn mục II (1.c) SGK tr 52
- Từ có tác dụng liên kết 2 đoạn văn: nói tóm lại -> chỉ ýtổng kết, khái quát
=> Có thể dùng từ chỉ ý tổng kết, khái quát để liên kết các
đoạn văn nh: tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung…
* NL5: 2 đoạn văn thuộc mục II (2) SGK tr 53
- 2 đoạn văn đợc liên kết với nhau nhờ câu"Ai dà, lại cònchuyện đi học nữa cơ đấy!"-> câu nối
=> KL: Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác
có thể sử dụng từ ngữ để LK các đoạn văn: quan hệ từ, chỉ từ, đại từ, các cụm từ chỉ ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát…; hoặc có thể dùng câu nối.
Trang 344 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại tác dụng của việc LK đoạn văn trong văn bản
- Nhắc lại cách sử dụng các phơng tiện để LK doạn văn trong văn bản
- HD hs làm bài tập 3 ở nhà
- Chuẩn bị bài "Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội"
Ban giám hiệu ký duyệt
Soạn : 10/ 9/ 2013
Giảng:
Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ TRONG XÃ HỘI
- Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hỡnh? Tỡm và phõn tớch tỏc dụng của từ
tượng thanh, từ tượng hỡnh trong cỏc văn bản đó học?
- Những từ : bẹ , bắp -> từ địa phơng ( bắp - miền Nam; bẹ
- miền núi phía Bắc)
=> KL: Từ địa phơng là những từ chỉ đợc dùng ở một, hoặc một số địa phơng nhất định.
b - Ghi nhớ SGK tr 56
2- Biệt ngữ xã hội:
a - Ngữ liệu:
a- Từ mẹ -> từ toàn dân; từ mợ -> từ đợc những ngời thuộc
tầng lớp trung lu, thợng lu trong XH VN trớc CMT8 sửdụng
b- Các từ: ngỗng, trúng tủ -> ( ngỗng: điểm 2; trúng tủ:
kiểm tra hay thi trúng vào phần học kĩ dự đoán cho là thi , kiểm tra sẽ có) học sinh hay dùng
=> KL: Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc dùng
Trang 35- Tuy nhiªn, muèn hiÓu c¸c tõ ng÷ nµy ph¶i cã vèn sèngphong phó; sö dông líp tõ ng÷ nµy cÇn phï hîp víi t×nhhuèng giao tiÕp.
- Kiểm tra bài tập viết đoạn văn chỉ ra các phương tiện lien kết đoạn văn trong
văn bản đã viết của học sinh
Trang 36- Theo em, thế nào là tóm
b - Ghi nhớ 1,2 SGK tr 61
2 - Cách tóm tắt VB tự sự:
a - Ngữ liệu:
- VB tóm tắt ND của VB "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
- VB tóm tắt đã nêu đợc ND chính của VB "Sơn Tinh,Thuỷ Tinh"
- VB tóm tắt ngắn gọn, chỉ nêu các chi tiết quan trọng đảmbảo cốt truyện
=> KL: Muốn tóm tắt VB tự sự ta phải thực hiện các
4 Sắp xếp các nội dung đó theo trình tự hợp lí.
5 Viết thành VB tóm tắt.
- Yêu cầu:
+ VB tóm tắt đáp ứng yêu cầu cần tóm tắt + Đảm bảo tình khách quan ( không thêm bớt vào các chitiết , sự việc không có trong VB đợc tóm tắt , không chenvào ý kiến bình luận, khen chê của cá nhân ngời tóm tắt) + Đảm bảo tính hoàn chỉnh
+ Đảm bảo tính cân đối
b - Ghi nhớ 3 SGK tr61
II - Luyện tập:
BT: Tóm tắt truyện "Sống chết mặc bay" của Phạm Duy
Tốn bằng một đoạn văn khoảng 10 câu?
Trang 37(4)- c lão mang tiền dành dụm đợc gửi cả cho ông giáo và
nhờ ông giáo trông coi hộ mảnh vờn
(5)- g Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy
và bị ốm một trận khủng khiếp
(6)- e Một hôm lão xin Binh T ít bả chó.
(7)- i Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy.
(8)- h Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội.
(9)- k Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông
giáo
* Viểt thành đoạn văn tóm tắt:
( xem lại phần tóm tắt tiết 13)
Bài tập 2:
- Nhân vật chính trong đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ" là chị Dậu
- Sự việc chính: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lạicai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu
- Viết thằnh VB tóm tắt ( xem lại tiết 9)
Bài tập 3:
"Tôi đi học" và "Trong lòng mẹ" khó tóm tắt vì nó là VB tự
sự nhng ít sự việc, giàu chất thơ; tác giả chủ yếu tập trung vàoviệc miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật
* Tóm tắt "Tôi đi học":
Hằng năm cứ vào cuối thu lá ngoài đờng rụng nhiều, cứ mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờnglà lòng tôi lạitng bừng rộn rã tôi nhớ về buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh mẹ âu yếm dắt tay tôi đi trên con đờng dài và hẹp Con đờng tôi đã quen đi lại lắm lần nhng sao lần này tự nhiên thấy lạ cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì hôm nay trong lòng tôi có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học trong chiếc
áo vải dù đen tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng dắn Mấy cậu học trò trạc tuổi tôi trao sách vở cho nhau làm tôi thấy thèm Tôi muốn thử sức mìnhmuốn đợc cầm cả bút th-
ớc Trớc đó mấy hôm tôi đến trờng Mĩ Lí , lần ấy trờng đối với tôi là một nơi xa lạ, tôi không có cảm tởng nào khác là trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong nhà trong làng Nhng lần này thì khác trớc mắt tôi trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa trang nghiêm, lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ Sau một hồi trống thúc vang dội, mấy cậu học trò cũ đến sắp hàng dới hiên rồi đi vào lớp Tôi cảm thấy mình chơ vơ.
Ông đốc gọi mấy cậu học trò mới đến đứng trớc lớp ba Lúc
ông đốc đọc tên từng ngời tôi cảm thấy nh quả tim mình
37
Trang 38đổi giọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ để rằm tháng Tám giỗ đầu bố Bé hồng chẳng phải viết th cho mẹ, đến ngày giỗ đầu bố mẹ về một mình, mua cho bé Hồng và em Quế bao nhiêu là quà Chiều tan học về bé thấy bóng ngời phụ nữ ngồi trên xe kéo giống mẹ em đã vội đuổi theo và gọi bối rối Xe chạy chậm lại mẹ cầm nón vẫy, em thở hồng hộc, trèo lên xe ríu cả chân lại Con nức nở và mẹ sụt sùi khóc.Em thấy mẹ vẫn tơi sáng, nớc da mịn, đôi mắt trong,
gò má hồng bé ngả đầu vào cánh tay mẹ mẹ xoa đầu và d Trong vòng tay của mẹ bao nhiêu cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi nay lại mơn man khắp da thịt Lời nói của ngời cô thoáng hiện rồi lại chìm đi ngay và cậu bé mảy may không nghĩ ngợi gì nữa.
- Củng cố nắm vững cách làm bài văn tự sự; biết cách chữa lỗi trong bài viết
- Giáo dục ý thức tự rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự
Trang 391 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra:
- Túm tắt đoạn trớch “Tức nước vỡ bờ”?
3 - Bài mới:
- GV yêu cầu hs đọc lại đề
- Xác định yêu cầu của đề
bày những nội dung gỡ?)
- HD trao đổi trong nhóm
tự nhận xét bài làm của
mình, nhận xét đánh giá bài
của bạn
- Trình bày thắc mắc (nếu
có), chữa lỗi bài viết
I - Chép lại đề bài, chữa bài:
( Đề và đáp án tiết 11+12)
MB (1,5 điểm):
Giới thiệu ngời đợc kể, quan hệ của ngời đó đối với mình
TB ( 7 điểm):
- Giới thiệu đặc điểm ngoại hình của ngời ấy (1,5 điểm)
- Kể về tính tình, phẩm chất của ngời ấy (2,5 điểm)
- Kể lại kỉ niệm sâu sắc về ngời ấy (3,0 điểm)
- Nhiều bài viết tạo đợc tình huống cho câu chuyện, kể
đ-ợc những kỉ niệm sâu sắc của bản thân về "ngời ấy"
- Một số bài viết có lời kể trôi chảy, cảm xúc chân thành,câu chuyện chân thực
- Một số bài trình bày, diễn đạt khá tốt ( Thanh Thao, Chi,
- Một số bài nghiêng sang kiểu bài biểu cảm
- Một số bài viết mắc lỗi nhiều về dùng từ, diễn đạt, lỗicâu
III - Trả bài, giải đáp thắc mắc:
IV - H ớng dẫn chữa lỗi bài viết :
- Tự chữa lỗi bài viết
- Trao đổi nhóm chữa lỗi bài viết của bạn
4- Củng cố, HDVN:
- Ôn tập : Bố cục văn bản, liên kết văn bản, dựng đoạn trong văn bản
- Soạn bài "Cô bé bán diêm" thực hiện theo nhóm đã phân công
………
Ban giám hiệu ký duyệt
39
Trang 40- HS : SGK, vở ghi, vở bài tập, vở soạn bài
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Yêu cầu học sinh thảo
luận thống nhất trong
nhóm về bố cục, đại ý của
- Truyện của ông thờng nhẹ nhàng, tơi mát, toát lên lòng
th-ơng yêu con ngời, nhất là những ngời nghèo khổ, và niềmtin vào sự thắng lợi cuối cùng của cái tốt đẹp trên thế gian
- Một số truyện quen thuộc với nhiều bạn đọc trên thế giới:
"Bầy chim thiên nga", " Nàng công chúa và hạt đậu",
"Nàng tiên cá"…
* Tác phẩm đợc viết năm 1845 khi ông đã có trên 20 nămcầm bút, là truyện ngắn viết cho thiếu nhi
Kể về tình cảnh và cái chết thơng tâm của cô bé bán diêm
đêm giao thừa, tác giả bộc lộ lòng thơng cảm sâu sắc đốivới em bé bất hạnh
II - Phân tích văn bản: