1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tu chon hoa 10 chuan

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, các khái niệm điện: tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử, ký hiệu nguyên tử - Rèn luyện kü năng xác định các đạ[r]

Trang 1

Tự Chọn 1 Ngày soạn:

Ngày dạy : ……… Lớp dạy: ………

ÔN TÂP

A Môc tiªu bµi häc :

1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần

trăm, nồng độ mol/l

3 Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.

- Tư duy, tích cực đối với môn học

b ChuÈn bÞ:

GV: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS

HS: Các dụng cụ học tập cho môn học HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9

- Công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc?

- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?HS: thảo luận nhóm và trả lời

b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2

- Gọi HS bất kì lên thực hiện

Klượng

chất(m)

V khí(đktc)

n=m/M V=22,4.n m=n.M n=V/22,4

A = n.N n = A/N

số ptửchất(A)

Trang 2

- Gọi HS bất kì lên thực hiện: dH

HĐ2: Định luật bảo toàn khối lượng

? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?

? Viết biểu thức cụ thể hóa ĐLBTKL của phản ứng A + B  C +D ?

HS: mA + mB = mC + mD

Vận dụng lµm bµi tËp sau:

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X có khối lượng m g thấy cần dùng 4,48 lít

O2(ĐKTC) tạo thành CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol

2 2

m100

m % ; CM =

nV

Trang 3

d/ Tính lượng sắt (II) oxit cần dùng để phản ứng hết với V lít khí ở trên

HS: Số mol của Al:

B i 3 à Cho 3,09g muối NaX tác dụng với dd AgNO3 thu đựơc 5,64g kết tủa Tính khối lượng nguyên tử X?

HS: NaX + AgNO3 AgX + NaNO3

ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64: (108+X))

B i 4: à Trong 800 ml dd NaOH có 8g NaOH Tính nồng độ mol của dd NaOH?

a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH

b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?

HS: a) Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol

b) nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là: n = 0,2.0,25 = 0,05mol

CM = n/V Vdd 0,1M chứa 0,05 mol NaOH = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít)

Cần thêm VH ❑2 O = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml

GV: gọi 4 HS lên bảng chữa 4 bài tập gọi HS nhận xét  hoàn thiện bài

BTVN: 1) Trung hòa dd Ba(OH)2 1M bằng dd HNO3 0,4M

a/ Tính thể tích của 2 dd ban đầu nói trên, biết sau phản ứng thu được 26,1 gam muối b/ Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng

2) Trộn 200ml dd KOH 5,6% khối lượng riêng 1,0045 vào 50 ml dd H2SO4 0,5M thuđược dd E

a Dung dịch E còn dư axit bazo hay đã trung hòa?

b Có các dd NaOH 1M và HCl 1M cần chọn dd nào và thể tích bao nhiêu để trung hòa dd E?

Rót kinh nghiÖm

Ngày… tháng……năm 20…

Tổ trưởng

Nguyễn Thị Hạnh

Trang 4

Tự Chọn 2 Ngày soạn:

Ngày dạy : ……… Lớp dạy: ………

THÀNH PHẦN NGUYấN TỬ

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyờn tử

- Kỷ năng : Rốn luyện kỷ năng tớnh bỏn kớnh nguyờn tử, nguyờn tử khối

b Chuẩn bị : Một số bài tập luyện tập

C Phơng pháp dạy học :

Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề

D Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiến thức cơ bản:

? Nờu cấu tạo nguyờn tử, điện tớch mỗi loại hạt?

? Công thức tính khối lợng, thể tích , khối lợng riêng của nguyên tử ?

HS: thảo luận nhóm rồi đứng tại chỗ trả lời:

* Nguyờn tử được cấu tạo bởi 3 hạt cơ bản : e, p, n

Khối lượng hạt e là : 9,1094.10-28 (g) hay 0,55x10-3 u

Khối lượng hạt p là :1,6726.10-24 (g) hay 1 u

Khối lượng hạt n là :1,6748.10-24 (g) hay 1 u

* Khối lượng nguyờn tử : mNT=m e+m n+m n

Do khối lượng của cac hạt e rất nhỏ, nờn coi khối lượng nguyờn tử mNT=m n+m n

* Thể tớch khối cầu : V =4

3 π r

3

; r là bỏn kớnh của khối cầu

* Khối lượng riờng của một chất : D= m

Trang 5

Bài 4 : Ở 200C DAu = 19,32 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể Biết khối lượng nguyên tử của Au là 196,97 Tính bán kính nguyên tử của Au?

Giải : Thể tích của 1 mol Au: VAu=196 , 97

Bài 5: Khi điện phân nước, ứng với 1 g hiđro sẽ thu được 7,936 g oxi Hỏi nguyên tử oxi có

khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của nguyên tử hi đro

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ dựa vào tỉ khối lượng hiđro và khối lượng oxi để so sánh

HS: PTPU điện phân nước:

GV: gọi HS lên bảng chữa bài tập, HS ë díi tù lµm

 gọi HS nhận xét  hoàn thiện bài

BTVN:

1) Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n.

a) Tính khối lượng 1 nguyên tử Mg?

b) 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g) Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?

Nếu ta giả thiết xếp đầy nơtron vào một khối hình lập phương mỗi chiều 1 cm , khoảng trống giữa các quả cầu chiếm 26% thể tích không gian hình lập phương Tính khối lượng của khối lập phương chứa nơtron đó

a Tính khối lượng 1 nguyên tử F b.Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử F

c Tìm tỷ lệ thể tích của toàn nguyên tử so với hạt nhân nguyên tử F

a Tính d của nguyên tử Zn b Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung

Trang 6

HẠT NHÂN NGUYấN TỬ

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo của hạt nhõn nguyờn tử, cỏc khỏi niệm điện: tớch hạt nhõn,

số khối của hạt nhõn nguyờn tử, ký hiệu nguyờn tử

- Rốn luyện kỹ năng xỏc định cỏc đại lượng như p,n,e khi biết số khối A, số đơn vị điện tớch hạt nhõn

b Chuẩn bị : Cỏc bài tập luyện tập

C Phơng pháp dạy học :

Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề

D Các hoạt động dạy học:

HĐ1:

Gv: yờu cầu hs vịết kớ hiệu nguyờn tử và cho biết ý nghĩa của cỏc đại lượng A, Z

Nguyờn tử X cú số hiệu là Z và số khối A được biễu diễn : A Z X

Số hiệu nguyờn tử Z cho biết nguyờn tử X cú Z đơn vị điện tớch hạt nhõn, cú Z proton,

Hướng dẫn: - Trong hạt nhõn chỉ cú 1p; vỏ chỉ cú 1e

- Khối lượng 1p là 1u, khối lượng 1e là 1

HĐ2: ? Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử?

HS: - Tổng số hạt cơ bản (x) = tổng số hạt proton (p) + tổng số hạt nơtron (n) + tổng số

Vận dụng làm bài tập sau:

Bài 1 : Tổng số hạt p, n, e trong một nguyờn tử là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

khụng mang điện là 33 hạt Tớnh số p , n, A của nguyờn tử ?

P + e +N = 155 2P + N = 155 Giải hệ phương trỡnh ta cú P = 47 ; N = 61 

Trang 7

+ e – N = 33 2P – N = 33  A = P + N = 108

Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt Hạt mang điện nhiều hơn hạt

không mang điện là 25 hạt Xác định A; N của nguyên tử trên

Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 115 Mà: p = e nên ta có 2p + n = 115 (1)

Mặt khác : 2p – n = 25 (2)Kết hợp (1) và (2) ta có :

¿{

¿

vậy A = 35 + 45 = 80

Bài 3 : Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử

sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13

Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 13 Mà : e = p  2p + n = 13  n = 13 – 2p (*)

p ≤ 13 −2 p ⇔ 3 p ≤ 13⇒ p ≤13

3 ≈ 4,3

13 −2 p ≤ 1,5 p ⇔ 3,5 p ≥ 13⇒ p ≥13

3,5≈ 3,7}

⇒3,7 ≤ p ≤ 4,3 ⇒ p=4 ⇒ n=5

Vậy e = p = 4 A = 4 + 5 = 9 Ký hiệu : 49 X

BTVN:

Câu 1 Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 22 Số khối của X là: A 56 B 40 C 64 D 39.

Câu2 Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 34 Số khối của nguyên tử nguyên tố X là:

A 9 B 23 C 39 D 14.

Câu 3 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt p,e,n bằng 58, số hạt proton chênh lệch với hạt nơtron

không quá 1 đơn vị Số hiệu nguyên tử của X là: A 17 B 16 C 19 D 20

Câu 4 Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:a) Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt

b) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.c) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện

d) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm

e) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện

Câu 5 Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: a) Tổng số hạt cơ bản là 18

b) Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16 c) Tổng số hạt cơ bản là 58, số khối nhỏ hơn 40

Trang 8

ĐỒNG VỊ

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về đồng vị, cỏch tớnh nguyờn tử khối trung bỡnh của cỏc nguyờn

tố húa học

- Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng giải bài tập đồng vị , tớnh nguyờn tử khối trung bỡnh khi biết số khối và % về số nguyờn tử của mỗi đồng vị và từ cụng thức đú cú thể tớnh được nguyờn tử khối của mỗi đồng vị khi biết nguyờn tử khối trung bỡnh

b Chuẩn bị :

- GV: Hệ thống lớ thuyết và chuẩn bị bài tập cú liờn quan

- HS: Xem lại lớ thuyết đó học

C Phơng pháp dạy học :

Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề

D Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Nờu định nghĩa đồng vị, cho vớ dụ?

HS: Đồng vị là những nguyờn tử cú cựng số proton nhưng khỏc nhau về số nơtron, do số khối của chỳng khỏc nhau VD: 16O ; 17O ; 18O

Vận dụng làm bài tập sau:

Bài tập 1: Cho cỏc đồng vị sau: 11H; H; H21 31

a) Đồng vị nào khụng cú nơtron? b) Đồng vị nào số nơtron gấp đụi số proton?

Bài tập 2: Cho 3 nguyờn tử X,Y,Z cú số p, n như sau: X (P = 20; N = 20) ; Y ( P = 18; N =22)

Z(P = 2; N =22) a) Những nguyờn tử nào sau đõy là đồng vị của cựng một nguyờn tố?

A X và Y B X và Z C Y và Z

b Những nguyờn tử cú cựng số khối là: A X và Y B X và Z C Y và Z

Hs tự giải bài tập này

Bài tập 3: Trong tự nhiờn oxi cú 3 đồng vị: O ,O , O Cỏc bon cú 2 đồng vị: C , C Hỏi cú thể

cú bao nhiờu loại phõn tử cacbonic hợp thành từ cỏc đồng vị trờn? Viết cụng thức và tớnh phõn tử khối của chỳng

; C O O ; C O O ; C O O ; C O O ; C O O ; C O O ; C O O ;

HĐ2: Nguyờn tử khối TB là gỡ? Cụng thức tớnh?

HS: Nguyờn tố X cú cỏc đồng vị với số khối và thành phần % cỏc đồng vị tương ứng là:

HS:

aX bY A

100

Trang 9

khi đã biết A=79,91 ; a = 54,5 ?

HS: Áp dụng công thức ta có:

54,5.79 Y.45,5 A

100

Vậy số khối của đồng vị thứ 2 là 81

Bài tập 3: Biết NTK trung bình của bo là 10,812 Mỗi khi có 94 nguyên tử 105B thì có bao nhiêu nguyên tử 115B?

GV: Hướng dẫn HS tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị sau đó dựa vào biểu thức tính Ađể tínhhoặc tính trực tiếp từ số nguyên tử của mỗi đồng vị theo công thức

aX bY A

100

trong đó a; b lần lượt

là số nguyên tử của mỗi đồng vị

HS: Nếu gọi số nguyên tử của đồng vị 115Blà b ta có :A94.10 b.1194 b

  bThay số vào giải pt tính được b

HĐ3: Bµi n©ng cao

Bài 1 : Đồng có 2 đồng vị 2963Cu và 2965Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Tìm tỉ

lệ khối lượng của 2963Cu trong CuCl2

63 , 54

134 , 54=0 , 47=47 %

Bài 2 : Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có 35P

BTVN: Một dung dịch chứa 8,19 g muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thuđược 26,09 g kết tủa a) Tìm nguyên tử khối của X và gọi tên X?

b) X có hai đồng vị Giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2 Hạt nhân nguyên tử của đồng vị thứ nhất ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ 2 là 2 nơtron Tìm sốkhối của mỗi đồng vị?

Trang 10

Ngày dạy : ……… Lớp dạy: ………

CẤU TẠO VỎ NGUYấN TỬ

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo vỏ nguyờn tử như lớp e, phõn lớp e, số e tối đa trong mỗiphõn lớp trong mỗi lớp

- Kỹ năng : Rốn luyện kỷ năng xỏc định cỏc loại hạt p,n,e Xỏc định số e trong mỗi lớp, mỗi phõn lớp

b Chuẩn bị : Cỏc bài tập về cấu tạo vỏ nguyờn tử

C Phơng pháp dạy học :

Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề

D Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Cấu tạo vỏ nguyờn tử

GV: Trong nguyờn tử cỏc e chuyển động như thế nào? Nêu đặc điểm của các e trên cùng 1

lớp, 1 phân lớp? Ký hiệu cỏc phõn lớp? ký hệu cỏc lớp? Số phõn lớp cú trong mỗi lớp? Số etối đa trong mỗi phõn lớp, trong mỗi lớp?

HS: Trả lời cỏc cõu hỏi mà GV đặt ra

- Sự chuyển động của e trong nguyờn tử

- Lớp electron: cỏc e cú mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cựng 1 lớp cỏc e được đỏnh số từ phớa gần hạt nhõn ra ngoài theo thứ tự mức năng lượng tăng dần Số e tối đa trờn mỗi lớp là 2n2

- Phõn lớp e: lớp e lại được chia thành 1 hoặc nhiều phõn lớp (s, p, d, f) Số phõn lớp bằng số thứ tự của lớp

GV cho HS tự giải cỏc bài tập 1 và 2

Bài 1: Hóy cho biết mối quan hệ giữa đơn vị điện tớch hạt nhõn Z với số proton, số electron

với số thứ tự của nguyờn tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

Bài 2: Cỏc lớp electron được đặc trưng bằng cỏc số nguyờn (gọi là số lượng tử chớnh)

n = 1, 2, 3, 4… Và được đặt bằng cỏc chữ cỏi

a) Hóy ghi tờn lớp electron ứng với cỏc lớp n = 1, 2, 3, 4

b) Sắp xếp cỏc lớp đú theo thứ tự từ trong ra ngoài

Bài 3: Dựng 14,6g dd HCl vừa đủ để hũa tan 11,6g hidroxit của một kim loại A cú húa trị II

a Xỏc định tờn của hidroxit của kim loại A

b cho biết A cú số proton bằng số nơtron và cú số khối bằng nguyờn tử khối trung bỡnh Chobiết A cú bao nhiờu lớp electron? Số electron trong mỗi lớp?

Trang 11

a GV: Đặt cơng thức của hidroxit kim loại A hĩa trị II : A(OH)2

Viết PTPƯ xảy ra? Tìm MA(OH) 2  MA = ?  Tên A

HS : Viết PTPƯ A(OH)22HCl ACl2H O2

b GV: Tính proton dựa vào số khối

HS: Do số khối bằng nguyên tử khối trung bình  A= MA = 24; A= Z + N

HĐ3: GV më réng kiÕn thøc vỊ obitan nguyªn tư

HS theo dâi SGK trang 22, 23

? Sự chuyển động của e trong nguyên tử

theo mô hình hiện đại

Gv: dùng tranh đám mậy e của nguyên tử

H giúp học sinh tưởng tượng ra hình ảnh

xác suất tìm thấy electron

? Học sinh đọc sgk và nêu định nghĩa thế

nào là obitan nguyên tử?

Gv: obitan nguyên tử của nguyên tử H có

hình gì?

Gv: phân tích e duy nhất của nguyên tử H

thường có mặt ở gần khu vực hạt nhân

1 Sự chuyển động của e trong nguyên tử

Trong ng tử, các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định Người ta chỉ nói đến xác suất có mặt e tại một thời điểm quan sát được trong không gian của nguyên tử

2 Obitan nguyên tử.

Obitan nguyên tử là khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt e khoãng 90%

3 Hình dạng obitan nguyên tử.

Ph©n líp s có 1 obitan, obitan s cĩ dạng hình cầu Ph©n líp p có 3 obitan px, py, pz , obitan p có dạng hình số 8 nổi

Trang 12

nhất và ở đó e có mức năng lượng thấp

nhất nên bền nhất Obitan nguyên tử H có

hình cầu Ơû trạng thái năng lượng cao hơn

e ưu tiên có mặt ở vị trí ưu tiên khác nên

obitan nguyên tử có hình dạng khác

Gv: cho biết thế nào là Ô luợng tử

Với n=1 ta có 1 obitan 1s vẽ 1 ô vuông

n = 2 có 1 obitan 2s và 3 obitan 2p

Vẽ nh h×nh bªn:

GV giíi thiƯu nguyªn lÝ Pauli vµ

quy t¾c Hund:

* Quy tắc Hund:

Trong cùng một phân lớp các e phân

bố trên các obitan sao cho có số e độc

thân là tối đa và các e này phải có chiều

tự quay giống nhau

* Nguyên lí Pau-li:

- Trong một obitan chỉ có tối đa là 2 e và 2 e này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh truc riêng của mỗi e

- Obitan có 2 e thì gọi 2e đó là e ghép đôi, Khiobitan có 1e thì gọi e đó là e độc thân

Ngày đăng: 22/07/2021, 04:07

w